1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tốt nghiệp cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại ủy ban nhân dân huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai

55 7,7K 85

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 918,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục đích đơn giản, công khai và minh bạch thủ tục hành chính nhằm đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 38/CP ngày 04-5-1994 về cải cá

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Công tác cải cách thủ tục hành chính, lâu nay trong con mắt của người dân thì thủ tục hành chính luôn phức tạp, rườm rà, thiếu công khai, minh bạch Điều này đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc giải quyết công việc của người dân, giảm lòng tin của nhân dân đối với Nhà nước và bộ máy hành chính Nhà nước

Nhận thức được tầm quan trọng của cơ chế “một cửa” nên tôi đã lựa chọn vấn đề: “Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND huyện Đức

Cơ, tỉnh Gia Lai” để làm đề tài nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi luôn nhận được sự chỉ bảo tận tình của giảng viên hướng dẫn: Thạc sĩ Phạm Anh Tuấn Bên cạnh đó trong thời gian thực tập tại HĐND - UBND huyện Đức Cơ, tôi đã được cán bộ tại HĐND – UBND huyện Đức Cơ giúp đỡ rất tận tình, tạo mọi điều kiện học tập và nghiên cứu cũng như cung cấp các số liệu cần thiết để tôi có thể hoàn thành để tài này

Nhân đây, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Phạm Anh Tuấn là giảng viên hướng dẫn; đồng chí Huỳnh Cân Chánh Văn phòng; cùng đồng chí Nguyễn Thành Long trưởng phòng Văn thư; đồng chí Nguyễn Thị Lâm, cùng đồng chí Đỗ Thị Bích Khoa và cùng toàn thể anh chị trong HĐND - UBND đã tạo điều kiện

và giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này

Đức Cơ, tháng 4 năm 2016

Sinh viên thực hiện Kpuih Suên

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Giảng viên hướng dẫn: Th.s Phạm Anh Tuấn

Sinh viên thực hiện : Kpuih Suên

Lớp : Quản lý nhà nước k35B

NHẬN XÉT CHUNG

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Giảng viên hướng dẫn

Th.s Phạm Anh Tuấn

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc BẢN NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP

Họ và tên người nhận xét:………

Chức vụ:………

Họ và tên sinh viên:………

NHẬN XÉT CHUNG ĐỐI VỚI SINH VIÊN ĐẾN THỰC TẬP ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Đức cơ, ngày …… tháng … năm 2016

Trang 4

Cải cách thủ tục hành chính Dân số - Kế hoạch hóa gia đình Đầu tư xây dựng

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hội đồng nhân dân

Nông nghiệp và phát triển nông thôn Quyền sử dụng đất

Quyết định Truyền thanh – Truyền hình Thương binh xã hội

Ủy ban nhân dân Văn hóa thông tin

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐÃ SỬ DỤNG

Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Đức Cơ (mục 2.2.)

Sơ đồ khái quát về quy trình tiếp nhận, giải quyết và giao trả hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại UBND huyện Đức Cơ (mục 2.2.2.)

Bảng 2.1 Số liệu hồ sơ giải quyết theo cơ chế “một cửa” năm 2015

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

3 Mục đích nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa đề tài 3

6 Kết cấu của đề tài 3

PHẦN I: BÁO CÁO TỔNG QUAN 4

1 Khái quát quá trình thực tập 4

1.1 Mục đích, yêu cầu thực tập 4

1.1.1 Mục đích 4

1.1.2 Yêu cầu 4

1.2 Nội dung và tiến độ quá trình thực tập 5

2 Giới thiệu chung về cơ quan, đơn vị thực tập 6

2.1 Sơ lược về huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai 6

2.2 Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai 6

2.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai 8

PHẦN II: BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” 10

1.1 Thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính 10

1.1.1 Thủ tục hành chính 10

1.1.2 Cải cách thủ tục hành chính 14

1.1.2.1 Cơ sở pháp lý cải cách thủ tục hành chính 14

1.1.2.2 Khái niệm cải cách thủ tục hành chính 16

1.2 Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa 17

1.2.1 Khái niệm cơ chế một cửa 17

Trang 7

1.2.2 Các nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa 19

1.2.3 Phạm vi thực hiện cơ chế một cửa 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC CƠ, TỈNH GIA LAI 20

2.1 Khái quát về huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai 20

2.1.1 Qúa trình hình thành và vị trí địa lý 20

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 21

2.2 Tình hình thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Ủy ban nhân dân huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai 22

2.2.1 Tổ chức và hoạt động của bộ phận một cửa 22

2.2.2 Quy trình thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa 25 2.2.3 Hệ thống thủ tục hành chính giải quyết công việc theo cơ chế một cửa tại Ủy ban nhân dân huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai 28

2.3 Đánh giá chung về cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Ủy ban nhân dân huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai 35

2.3.1 Kết quả đạt được 35

2.3.2 Hạn chế, nguyên nhân 36

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC CƠ, TỈNH GIA LAI 38

3.1 Phương hướng, nhiệm vụ nâng cao công tác cải cách thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai 38

3.2 Một số giải pháp cơ bản 39

3.3 Kiến nghị và đề xuất 43

3.3.1 Đối với Chính phủ 43

3.3.2 Đối với chính quyền địa phương 44

KẾT LUẬN 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Lâu nay, trong con mắt của người dân thì thủ tục hành chính luôn phức tạp, rườm rà, thiếu công khai, minh bạch thậm chí là nhiều khâu Điều này đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc giải quyết công việc của người dân, giảm lòng tin của nhân dân đối với nhà nước và bộ máy hành chính nhà nước Bước vào thời kỳ hội nhập phát triển kinh tế, để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các thành phần kinh tế và thu hút nguồn đầu tư nước ngoài thì cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hoá các khâu trong quá trình giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức

có một vai trò và ý nghĩa vô cùng quan trọng Với mục đích đơn giản, công khai

và minh bạch thủ tục hành chính nhằm đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế

xã hội, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 38/CP ngày 04-5-1994 về cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức, mở đầu cho hoạt động thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính, đã tạo bước đột phá lớn trong hoạt động nâng cao hiệu quả quản lý của các cơ quan nhà nước đối với mọi lĩnh vực, là sự chuyển biến rõ rệt trong việc xây dựng và hoàn thiện thể chế Nhà nước Tiếp đó, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành một loạt các quy định về cải cách thủ tục hành chính, tạo hành lang pháp lý cơ bản cho việc triển khai thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo hướng đổi mới, đáp ứng được nhu cầu của xã hội như Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg với Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001-2010; Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg về việc ban hành quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan nhà nước ở địa phương và gần đây nhất là Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg

về Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa”, cơ chế “một cửa liên thông” tại cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương

Đức Cơ là huyện biên giới nằm phía tây của tỉnh Gia Lai, có 10 đơn vị hành chính, gồm 1 thị trấn và 9 xã Trong đó, đa số là dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ cao

Vì là một huyện vùng cao, vùng sâu vùng xa, điều kiện địa hình nhiều đồi núi, dẫn đến việc đi lại, giao thông không thuận tiện, tình hình kinh tế chưa phát triển

Trang 9

và trình độ dân trí ở địa bàn còn khá thấp nên việc giải quyết các thủ tục hành chính cho người dân còn gặp nhiều khó khăn, bất cập

Xuất phát từ những lý do trên mà hiện nay trong cả nước nói chung và địa bàn tỉnh Gia Lai nói riêng, tại các cơ quan quản lý nhà nước đặc biệt là UBND các cấp hoạt động của mô hình “một cửa” trong cải cách thủ tục hành chính đã và đang được đẩy mạnh Hòa chung vào công cuộc cải cách thủ tục hành chính trong

cả nước và các địa phương trong toàn tỉnh Gia Lai, UBND huyện Đức Cơ cũng

đã tiến hành triển khai cơ chế “một cửa” đồng loạt tại cấp huyện, thị trấn và cấp

xã So với các địa phương khác cùng cấp trong tỉnh, mô hình “một cửa” tại UBND huyện Đức Cơ được triển khai khá muộn Trên cơ sở đó, tôi đã chọn đề tài: “Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai” Với mong muốn hoàn thiện kiến thức ở trường, áp dụng có hiệu quả vào công tác quản lý hành chính, đóng góp ý kiến để nâng cao chất lượng mô hình

“một cửa” đang được thực hiện tại tỉnh nhà Do thời gian nghiên cứu có hạn và kinh nghiệm của bản thân chưa nhiều nên không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô để bài báo cáo thực tập tốt nghiệp thêm hoàn thiện

2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu những cải cách thủ tục hành chính được giải quyết tại UBND huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn qua mô hình “một cửa” Tổng hợp tình hình thực tiễn để cung cấp những căn cứ chính xác cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” ở địa phương

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về không gian: Đề tài nghiêm cứu ở UBND huyện Đức Cơ, tỉnh

Gia Lai

Phạm vi về thời gian: Chủ yếu tập trung nghiên cứu những vấn đề, lĩnh vực

giải quyết công việc thực hiện theo cơ chế “một cửa” tại UBND huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai từ năm 2010 đến năm 2015

Trang 10

3 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng triển khai hoạt động cải cách thủ tục hành chính theo

cơ chế “một cửa” tại UBND huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả của công tác cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, phục vụ cho công tác quản lý và điều hành hoạt động ở địa phương trong giai đoạn hiện nay

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê xã hội học, nghiên cứu lý thuyết, khảo sát thực tiễn để nghiên cứu các đối tượng trên

5 Ý nghĩa đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học: Đây là cơ hội cho bản thân cũng cố kiến thức đã học

khi còn ngồi trên ghế nhà trường, đồng thời là cơ hội áp dụng lý thuyết đã học và thực tiễn Giúp bản thân rèn luyện khả năng, nghiên cứu sau khi ra trường

5.2 Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã

hội và có cái nhìn tổng quan về công tác cải cách thủ tục nhà chính theo cơ chế một cửa tại địa bàn huyện

Đề tài đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận gắn với thực tiễn trong việc cải cách thủ tục hành chính về cơ chế một cửa Qua đó, làm rõ chức năng quản lý nhà nước và để xuất các giải pháp có tính khả thi trong công tác cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của báo cáo thực tập bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa

Chương 2: Thực trạng cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại ủy ban nhân dân huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai

Chương 3: Một số giải pháp nâng cáo công tác cải cách thủ tục hành

chính theo chế “một cửa” tại ủy ban nhân dân huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai

Trang 11

PHẦN I BÁO CÁO TỔNG QUAN

1 Khái quát quá trình thực tập

Thời gian thực tập: 8 tuần ( từ ngày 22/02/2016 đến 17/4/2016)

Cơ quan thực tập: HĐND – UBND huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai

Giảng viên hướng dẫn: Thạc sĩ Phạm Anh Tuấn

1.1 Mục đích, yêu cầu thực tập

1.1.1 Mục đích

Tiếp cận môi trường làm việc thực tế tại HĐND – UBND huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai mà cụ thể là tại Văn phòng Văn thư và phòng một cửa của HĐND – UBND huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai Qua đó, có điều kiện so sánh, đánh giá giữa

lý thuyết và thực tiễn với những kiến thức mà mình được đào tạo về chuyên ngành quản lý nhà nước

Bước đầu tiếp cận thực tế các nội dung đã học theo chuyên ngành quản lý nhà nước để thực tập, học hỏi và làm quen với các hoạt động chuyên môn cụ thể

đã được đào tạo để sau khi ra trường có thể áp dụng những kiến thức đã học vào hoạt động quản lý trong thực tiễn

Có điều kiện tìm hiểu về thực trạng triển khai hoạt động cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai Qua đó, đánh giá về công tác giải quyết các thủ tục cho nhân dân của huyện Đức Cơ nói riêng và tỉnh Gia Lai nói chung

So sánh sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn áp dụng tại UBND huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai

Trang 12

Phải tuân thủ các nội quy, quy chế của cơ quan

Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về thời và nhiệm vụ chuyên môn trong thời gian thực tập

Chấp hành tốt các quy định về phạm vi làm việc, đi lại, giao tiếp và những yêu cầu về giữ gìn trật tự chung tại cơ quan

1.2 Nội dung và tiến độ quá trình thực tập

Tuần 1 và 2 (từ ngày

22/02/2016 đến ngày

29/02/2016)

Làm quen với nơi thực tập

Tìm hiểu về cơ cấu, tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ quyền hạn của UBND huyện Đức Cơ,tỉnh Gia Lai

Hoàn thành đề cương chi tiết, gửi cho giảng viên hướng dẫn xem xét, cho ý kiến

Hoàn thiện báo cáo thực tập, trình lãnh đạo cơ quan xem xét, cho ý kiến

Trang 13

2 Giới thiệu chung về cơ quan, đơn vị thực tập

2.1 Sơ lược về huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai

Đức cơ là huyện biên giới phía tây của tỉnh Gia lai tổng diện tích đất tự nhiên 72.312 ha; có 35 km đường biên giới tiếp giáp với huyện Ozadao, tỉnh Ratanakiri, Vương quốc Campuchia Có quốc lộ 19B là đường giao thông huyết mạnh nối thành phố Plei Ku – Đức cơ – Của khẩu Lệ Thanh Có 10 đơn vị hành chính, gồm 1 thị trấn và 9 xã, trong đó có 3 xã biên giới: Ia nan, Ia Dom, Ia Pnôn Huyện có 93 thôn làng, tổ dân phố; toàn huyện có 16.615 hộ dân có 19 dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếm 46,5%, gồm: dân tộc Jrai chiếm 44,74%, dân tộc Bahnar và 16 dân tộc khác: Thái, Tày, Mường, Nùng, Thổ, Sán dìu… chiếm 1,76% Đồng bào các dân tộc thiểu số sống xen ghép với nhau ở tất cả các xã, thị trấn và lưu giữ được những nét văn hóa vật thể và phi vật thể độc đáo, như: Cồng chiêng, nhà rông văn hóa, tượng nhà mồ, lễ hội đâm trâu…

Sau 24 năm thành lập, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai ngày càng phát triển toàn diện Huyện ủy, HĐND – UBND huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai luôn tập trung chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, coi phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm, xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt cùng với một hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh và đời sống nhân không ngừng được cải thiện nâng cao

2.2 Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai

UBND huyện do HĐND cùng cấp bầu ra, để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ và quyền hạn của UBND huyện theo quy định của pháp luật, cơ cấu tổ chức bộ máy của UBND huyện Đức Cơ gồm:

+ Chủ tịch UBND huyện: Là người lãnh đạo và điều hành công việc của UBND, chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo đúng quy định của nhà nước, cùng với tập thể UBND chịu trách nhiệm về hoạt động của UBND huyện trước HĐND cùng cấp và trước cơ quan Nhà nước cấp trên

+ Các Phó chủ tịch UBND huyện: Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Chủ tịch UBND phân công và phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được giao

Trang 14

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân huyện Đức Cơ

Phó Chủ tịch Văn hóa – Xã hội

Phó Chủ tịch Kinh tế -Nông Lâm

Chủ tịch

UBND các xã, thị trấn

- thị trấn Chư

ty

- Xã Ia Dom

- Xã Ia Kriêng

- Ban chỉ huy quân sự

- Tóa án nhân dân

- Viện Kiểm sát

Đơn vị nội chính

- Trạm Khuyến nông

- Bậc trường mần non, tiểu học và trung học cơ sở

Trang 15

2.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện Đức

Cơ, tỉnh Gia Lai

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Quy chế làm việc của UBND huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai thì chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của UBND huyện như sau:

 Chức năng của Ủy ban nhân dân huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai

UBND huyện Đức cơ là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, Luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách trên địa bàn, đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện của Huyện Ủy và Nghị quyết của HĐND cùng cấp, chỉ đạo các lĩnh vực hoạt động của UBND cấp dưới trực thuộc

UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ Trung ương đến cơ sở Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, UBND huyện ra các Quyết định, chỉ thị và tổ chức việc thực hiện, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó

UBND huyện phối hợp cùng với UBND tỉnh, thường trực HĐND và các ban của HĐND cùng cấp chuẩn bị nội dung các kỳ họp HĐND, xây dựng đề án HĐND xem xét và quyết định

Lai

UBND huyện có nhiệm vụ quản lý nhà nước ở địa phương trong các lĩnh vực: Nông nghiệp, Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp, Thương mại, Dịch vụ, Văn hóa, Giáo dục, Y tế, Khoa học, Công nghệ môi trường và thể dục thể thao, Báo chí, Truyền thanh truyền hình và các lĩnh vực khác như quản lý nhà nước về đất đai, các tài nguyên thiên nhiên cùng các lĩnh vực xã hội khác

Trang 16

Tuyên truyền giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, Luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND cùng cấp trong cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và nhân dân ở địa phương

Phòng chống thiên tai, bảo vệ tài sản nhà nước, tổ chức kinh tế - tổ chức xã hội, nhằm bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự nhân phẩm, các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, chống tham nhũng, chống buôn lậu và các tệ nạn xã hội khác

Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang và xây dựng quốc phòng toàn dân, thực hiện chế độ nghĩa

vụ quân sự Quản lý hộ tịch, hộ khẩu ở địa phương, quản lý việc cư trú, đi lại của người ngoài địa phương

Quản lý công tác tổ chức biên chế lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội, đào tạo đội ngũ viên chức nhà nước và cán bộ cấp xã, bảo hiểm xã hội theo sự phân công cấp chính phủ

Tổ chức thực hiện việc thu, chi ngân sách của địa phương theo quy định của pháp luật, phối hợp với cơ quan hữu quan để đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các loại thuế và các khoản thu khác ở địa phương

Tổ chức và chỉ đạo công tác thi hành án ở địa phương theo quy định của pháp luật

Ngoài ra theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương còn quy định UBND thực hiện việc quản lý địa giới hành chinh xây dựng đề án phân vạch, điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương đưa ra HĐND cùng cấp thông qua để trình cấp trên xem xét và phê duyệt

UBND huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND cùng cấp và UBND tỉnh

Trang 17

PHẦN II BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍN THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC CƠ, TỈNH GIA LAI

Hoạt động quản lý nhà nước cần phải tuân theo những quy tắc pháp lý, quy định và trình tự, cách thức khi sử dụng thẩm quyền của từng cơ quan để giải quyết công việc Thủ tục hành chính là một loại thủ tục gắn với hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước Có rất nhiều quan niệm khác nhau về thủ tục hành chính

dựa trên những góc nhìn khác nhau, nhưng có thể hiểu một cách chung nhất: “Thủ tục hành chính là một loại quy phạm pháp luật quy định trình tự về thời gian, về không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy nhà nước, là cách thức giải quyết công việc của các cơ quan hành chính nhà nước trong mối quan

hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân”

Thủ tục hành chính là bộ phận cơ bản của thể chế hành chính nhà nước, là công cụ của cơ quan hành chính nhà nước được sử dụng để giải quyết công việc cho công dân, tổ chức, là cơ sở để xác định tính hợp pháp của nền công vụ Do vậy, thủ tục hành chính đơn giản, thuận tiện, công khai và dân chủ sẽ góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước, rút

Trang 18

ngắn khoảng cách giữa Nhà nước và nhân dân, củng cố sức mạnh Nhà nước, lòng tin của nhân dân và góp phần phát triển kinh tế - xã hội

* Đặc điểm của thủ tục hành chính

Thủ tục hành chính được điều chỉnh bằng các quy phạm thủ tục hành chính

Mọi hoạt động quản lý hành chính nhà nước được trật tự hoá, nghĩa là phải tiến hành theo những thủ tục nhất định, nhưng không có nghĩa mọi hoạt động trong quản lý nhà nước đều phải được điều chỉnh quy phạp thủ tục hành chính,

mà có qhoạt động tác nghiệp cụ thể trong nội bộ tổ chức Nhà nước do các quy

định nội bộ điều chỉnh

Hoạt động quản lý chủ yếu là hoạt động áp dụng pháp luật mà ở đó những hành vi áp dụng pháp luật chủ yếu liên quan đến việc xác định thực tế của vụ việc, lựa chọn quy phạm pháp luật tương ứng và ra quyết định về việc đó, các hành vi

áp dụng pháp luật này chủ yếu được tiến hành theo những thủ tục hành chính nhất định, như vậy nếu thiếu các quy định về thủ tục hành chính cần thiết thì quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia trong hoạt động quản lý sẽ không được thực hiện

Thủ tục hành chính là nhân tố bảo đảm cho sự hoạt động chặt chẽ, thuận lợi và đúng chức năng quản lý của cơ quan Nhà nước vì nó là những chuẩn mực hành vi cho mọi công dân và công chức nhà nước để họ tuân theo và thực hiện nghĩa vụ của mình đối với nhà nước

Thủ tục hành chính là trình tự thự hiện thẩm quyền trong quản lý hành chính Nhà nước

Thủ tục hành chính được phân biệt với thủ tục tư pháp, khác với thủ tục tố tụng tại toà án, kể cả tố tụng hành chính cũng không thuộc khái niệm thủ tục hành chính

So với thủ tục tố tụng, thủ tục hành chính do nhiều cơ quan và công chức nhà nước thực hiện và do tính chất hoạt động quản lý nên ngoài những khuôn mẫu tương đối, thủ tục hành chính còn chứa đựng các biện pháp khác, ngược lại thủ tục tố tụng nhằm đảm bảo tính đúng đắn của các quyết định xét xử nên nó phải rất chặt chẽ

Trang 19

Thủ tục hành chính rất đa dạng, phức tạp

Tính đa dạng, phức tạp đó được quy định bởi hoạt động quản lý nhà nước

là hoạt động diễn ra ở hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội và bộ máy hành chính bao gồm rất nhiều cơ quan từ Trung ương tới địa phương, mỗi cơ quan đó trong việc thực hiện thẩm quyền của mình đều phải tuân thủ theo những thủ tục nhất định

Tính đa dạng và phức tạp còn do nền hành chính nước ta đang chuyển từ hành chính cai quản (hành chính đơn thuần) sang hành chính phục vụ, làm dịch

vụ cho xã hội, từ quản lý tập chung sang cơ chế thị trường làm cho hoạt động quản lý hành chính đa dạng về nội dung và phong phú về hình thức, biện pháp

Xu hương hợp tác quốc tế dẫn đến đối tượng quản lý không chỉ là những công dân trong nước mà còn liên quan đến yếu tố nước ngoài Do vậy, thủ tục hành chính hiện nay rất đa dạng, phong phú và tính phức tạp cũng tăng lên gấp bội

So với các quy phạm nội dung của Luật Hành chính, thủ tục hành chính có tính năng động hơn và đòi hỏi phải thay đổi nhanh hơn một khi thực tế cuộc sống

đã có những yêu cầu mới

Thủ tục hành chính do các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền đặt

ra để giải quyết công việc, trên một chừng mực đáng kế nó lệ thuộc vào nhận thức chủ quan của chính người xây dựng nên, nếu nhận thức đó phù hợp với thực tế khách quan đòi hỏi thì thủ tục hành chính sẽ mang tính tiến bộ, thiết thực phục vụ cho cuộc sống, nhưng nếu nhận thức không phù hợp với yêu cầu khách quan thì

sẽ xuất hiện những thủ tục hành chính lạc hậu khi áp dụng vào hoạt động quản lý điểu hành của bộ máy nhà nước chúng gây khó khăn cho bước đi lên của đời sống

xã hội Do đó, thủ tục hành chính phải thay đổi trước những yêu cầu của thực tế khách quan

* Ý nghĩa của thủ tục hành chính

Thủ tục hành chính bảo đảm các quyết định hành chính được thi hành

Nếu không thực hiện các thủ tục hành chính cần thì một quyết định hành chính sẽ không được đưa vào thực tế hoặc bị hạn chế tác dụng

Trang 20

Thủ tục cành cơ bản thì ý nghĩa này càng lớn, bởi thủ tục cơ bản thường tác động đến giai đoạn cuối cùng của quá trình thi hành quyết định hành chính, đến hiệu quả của việc thực hiện chúng

Thủ tục hành chính bảo đảm cho việc thi hành các quyết định được thống nhất và có thể kiểm tra được tính hợp pháp, hợp lý cũng như các hệ quả của việc thực hiện các quyết định hành chính tạo ra

Đây là ý nghĩa hết sức quan trọng của thủ tục hành chính vì thủ tục hành chính sẽ góp phần đảm bảo cho các quyết định hành chính được công khai đến mọi đối tượng sẽ tạo điều kiện cho những đối tượng phải thi hành quyết định hành chính hiểu rõ mình phải làm gì, bên cạnh đó còn giúp kiểm tra các quyết định hành chính có hợp pháp và hợp lý không vì một quyết định hành chính phải trải qua nhiều bước do đó có thể kiểm tra tình hợp pháp và hợp lý của những quyết định hành chính trong những bước đó

Thủ tục hành chính khi được xây dựng và vận dụng một cách hợp lý sẽ tạo

ra khả năng sáng tạo trong việc thực hiện các quyết định quản lý đã được thông qua đem lại hiệu quả thiết thực cho quản lý nhà nước

Thủ tục hành chính liên quan đến quyền lợi công dân, do vậy, khi xậy dựng hợp lý và vận dụng tốt vào đời sống nó sẽ có ý nghĩa rất thiết thực, làm giảm sự phiền hà củng cố mối quan hệ giữa Nhà nước với công dân, công việc sẽ được giải quyết nhanh chóng kịp thời và chính xác theo đúng yêu cầu của cơ quan nhà nước, góp phần chống được tệ nạn tham nhũng, sách nhiễu

Thủ tục hành chính là công cụ điều hành cần thiết của tổ chức hành chính, không thể tách rời khỏi hoạt động của các tổ chức hành chính

Thủ tục hành chính là công cụ điều hành của các tổ chức hành chính nếu thiếu thủ tục hành chính thì hoạt động điều hành của những tổ chức hành chính không thể thực hiện được vì hoạt động điều hành có mối quan hệ gắn bó mật thiết với thủ tục hành chính, thủ tục hành chính là phương tiện là công cụ cho hoạt động điều hành của các tổ chức hành chính

Trang 21

1.1.2 Cải cách thủ tục hành chính

1.1.2.1 Cơ sở pháp lý cải cách thủ tục hành chính

Nhận rõ mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác cải cách thủ tục hành chính, tháng 5 năm 1994 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 38/Chính phủ về cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức Yêu cầu của Nghị quyết là "nhằm tạo bước chuyển căn bản trong quan hệ và thủ tục giải quyết công việc giữa các cơ quan nhà nước với nhau, giữa cơ quan nhà nước với tổ chức xã hội và giữa cơ quan nhà nước với công dân"

Tiếp theo đó, trong chương trình thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 (khóa VII), Chính phủ đã xác định cải cách thủ tục hành chính là khâu đột phá của cải cách hành chính và lựa chọn 7 lĩnh vực trọng điểm để tập trung làm trước là: phân

bổ ngân sách; cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản; đầu tư nước ngoài; xuất nhập khẩu; thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh; cấp phép xây dựng và quyền

sử dụng đất; xuất nhập cảnh; giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân Chủ trương lấy cải cách thủ tục hành chính là khâu đột phá cũng đã được thể hiện trong Báo cáo chuyên đề của Chính phủ tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa IX, sau đó được cụ thể hóa trong Chương trình công tác hàng năm của Chính phủ

Tháng 5 năm 1997 Thủ tướng có Chỉ thị số 342/TTg về đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính theo tinh thần Nghị quyết số 38/CP Tại Chỉ thị này, cùng với việc đề ra một số biện pháp cụ thể đẩy mạnh công tác chỉ đạo thực hiện, Thủ tướng giao nhiệm vụ cho các bộ, ngành và UBND các địa phương tổ chức sơ kết, kiểm điểm, rút kinh nghiệm việc thực hiện Nghị quyết Ngày 30 tháng 7 năm

1998, Thủ tướng có Quyết định số 670/TTg thành lập Tổ công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật về xuất nhập khẩu và hải quan là những lĩnh vực đang thực

sự có nhiều nổi cộm nhất Cuối năm 1998, Ban Chỉ đạo CCHC của Chính phủ quyết định lựa chọn các bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thương mại, Tư pháp, Ngân hàng nhà nước, Tổng cục Hải quan và Văn phòng Chính phủ làm điểm để chỉ đạo công tác cải cách thủ tục hành chính

Trang 22

Sau khi ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010, từ thực tiễn triển khai thực hiện Nghị quyết 38/CP, Chính phủ

đề ra chủ trương gắn cải cách thủ tục hành chính với việc chấn chỉnh kỷ luật hành chính Trên tinh thần chọn năm 2002 là năm chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính, Chính phủ chỉ đạo "Trên cơ sở các vấn đề của từng mối quan hệ đã xác lập,

cơ quan cấp trên định ra lịch trình cơ quan cấp dưới phải thực hiện ngay đối với những vấn đề không cần bổ sung, sửa đổi gì về thủ tục hành chính; đối với những vấn đề chưa thực hiện được vì vướng về thể chế thì giao trách nhiệm dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung nhằm giải quyết tận gốc vấn đề" (Báo cáo kiểm điểm sự chỉ đạo, điều hành năm 2001 và chương trình công tác năm 2002 của Chính phủ ngày

25 tháng 12 năm 2001)

Nhằm tạo bước đột phá trong cải cách thủ tục hành chính và đổi mới phương thức hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, đặc biệt là trong giao dịch trực tiếp của cơ quan hành chính nhà nước với người dân và doanh nghiệp, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg (ngày 04 tháng 9 năm 2003) về cơ chế "một cửa" tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Mục tiêu đề ra là tạo bước chuyển biến căn bản trong quan hệ và thủ tục giải quyết công việc giữa cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức, công dân; giảm phiền hà, chống quan liêu, tham nhũng, cửa quyền, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước Các nguyên tắc xuyên suốt được xác định là: đơn giản rõ ràng, đúng pháp luật; công khai về thủ tục, phí, lệ phí và thời gian giải quyết; nhanh chóng, thuận tiện nhận yêu cầu và trả kết quả tại một chỗ

Thực hiện Nghị quyết số 01/2004/NQ-CP của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã có công văn số 276/CP-CCHC (ngày 27 tháng 02 năm 2004) giao nhiệm

vụ cho các bộ, ngành và địa phương đẩy mạnh công tác rà soát thủ tục hành chính Theo đó, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang

bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khẩn trương chỉ đạo rà soát toàn bộ các thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của mình để sửa lỗi, bổ sung hoặc bãi bỏ những quy định gây phiền hà, cản trở công việc của dân, hoạt động của doanh nghiệp và các nhà đầu

Trang 23

tư Các lĩnh vực ưu tiên là thuế, hải quan, đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư nước ngoài, cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở Cũng theo tinh thần đó, Nghị quyết số 01/2005/NQ-CP của Chính phủ ngày 04 tháng 01 năm 2005 về một số giải pháp chủ yếu chỉ đạo thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2005 một lần nữa xác định trách nhiệm của các bộ và UBND các cấp trong việc hệ thống hóa những quy định

về các thủ tục và giấy tờ cần thiết đối với từng loại công việc; công bố công khai, minh bạch trên các phương tiện thông tin đại chúng và nơi công sở để làm căn cứ cho nhân dân thực hiện và giám sát việc thực hiện Mặt khác, nghiêm cấm các cơ quan, đơn vị tùy tiện đề ra các thủ tục hành chính ngoài những quy định đã được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố

Để giúp Thủ tướng Chính phủ xem xét, xử lý những vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp về các thủ tục hành chính trên các địa bàn trọng điểm, Thủ tướng Chính phủ cũng đã quyết định thành lập Tổ công tác liên ngành (Quyết định

số 23/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2005) Tiếp theo đó tại Chỉ thị số 09/2005/CT-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính một lần nữa xác định nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách của các bộ, ngành và chính quyền địa phương trong năm 2005 là tiến hành tổng rà soát và sửa đổi thủ tục hành chính trên các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được phân công, đồng thời giao trách nhiệm cho Văn phòng Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Ngoài ra, gần đây nhất là Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ về ban hành chương trình tổng thể cải cách thủ tục hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020

1.1.2.2 Khái niệm cải cách thủ tục hành chính

Đảng và Nhà nước ta luôn coi cải cách hành chính là một trong những nhiệm vụ và mục tiêu quan trọng hàng đầu cần đẩy mạnh thực hiện và tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa công tác cải cách thủ tục hành chính trong thời kỳ hội nhập để tạo ra môi trường pháp lý thông thoáng, nâng cao tính cạnh tranh về môi trường đầu tư của Việt Nam so với các nước trong khu vực và trên thế giới Giúp Việt Nam có thể hội nhập bền vững và nắm bắt những cơ hội tốt để phát triển Do đó,

Trang 24

tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực là nhiệm vụ quan trọng của Đảng và Nhà nước cũng như tất cả các ngành, các cấp CCTTHC là một khâu đột phá trong cải cách nền hành chính quốc gia, đáp ứng được yêu cầu nguyện vọng của nhân dân Cơ chế “một cửa”, “một cửu liên thông” là một trong những giải pháp để cải cách hành chính mà Nhà nước hướng tới

Cải cách thủ tục hành chính là một bộ phận của cải cách thể chế hành chính Nhà nước, nhằm xây dựng và thực thi thủ tục hành chính theo những chuẩn mực nhất định Đơn giản, gọn nhẹ, vận hành nhịp nhàng, hoạt động theo đúng quy trình, quy phạm thích ứng với từng loại đối tượng, từng loại công việc, phù hợp với điều kiện thực tế và đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa Cải cách thủ tục hành chính thực chất là cải cách trình tự thực hiện thẩm quyền hành chính trong mối liên hệ tới quyền và nghĩa vụ của công dân, tổ chức và trong nội bộ cơ quan hành chính Nhà nước

1.2 Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa

1.2.1 Khái niệm cơ chế một cửa

Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Đảng ta đã chỉ rõ sự cần thiết phải cải cách thủ tục hành chính, coi đây là nột giải pháp quan trọng góp phần đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Yêu cầu chung của cải cách thủ tục hành chính là giảm bớt thủ tục hành chính rờm rà và phức tạp, chồng chéo

dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn và cản trở việc giải quyết công việc chung làm ảnh hưởng đến quan hệ giữa Nhà nước với các tổ chức, công dân Cơ chế “một cửa” “một cửa liên thông” là một giải pháp đổi mới về phương thức làm việc của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương các cấp, nhằm tạo chuyển biến cơ bản trong quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức, công dân

Nhận rõ mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác CCTTHC, Chính phủ đã ban hành một loạt các Nghị quyết, Quyết định Như: Nghị quyết số 38/CP ngày 04 tháng 5 năm 1994 về cải cách một bước thủ tục hành chính, Quyết định 181/2003/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan hành chính nhà nước ở

Trang 25

địa phương và Quyết định số 93/2007/Q -TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Gần đây nhất là Nghị quyết 30C/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020 ngoài ra còn có Nghị định số 48/NĐ-

CP ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 về Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” “một cửa liên thông” tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

Theo Quyết định số 09/2015/ QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 về Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” “một cửa liên thông” tại cơ quan hành

chính nhà nước ở địa phương Thì cơ chế “một cửa” được hiểu là: “Cơ chế một cửa là cách thức giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của một cơ quan hành chính nhà nước trong việc công khai, hướng dẫn thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính nhà nước”

Nếu việc thực hiện cơ chế “một cửa” tạo nên đột phá đầu tiên trong cải cách thủ tục hành chính trong những năm qua thì bước đột phá tiếp theo là thực hiện

cơ chế “một cửa liên thông”, theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng

3 năm 2015 về Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” “một cửa liên thông” tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Thì cơ chế “một cửa liên

thông” được hiểu là: “Cơ chế một cửa liên thông là cách thức giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của nhiều cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp hoặc giữa các cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong việc công khai, hướng dẫn thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết

và trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

của một cơ quan hành chính nhà nước” Qua việc triển khai cơ chế “một cửa”,

“một cửa liên thông” đã đạt ra yêu cầu cho các cơ quan nhà nước có trách nhiệm

Trang 26

phối hợp trong quy trình xử lý hồ sơ, không để tổ chức, công dân phải cầm hồ sơ

đi từ cơ quan này tới cơ quan khác mà chỉ cần nộp hồ sơ và nhận lại kết quả tại một đầu mối

1.2.2 Các nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa

Việc tuân thủ các nguyên tắc này khi thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” là rất cần thiết và không thể thiếu nhằm đảm bảo thực hiện thống nhất, chhinhs xác, có hiệu quả cơ chế “một cửa” tại tất cả các cơ quan hành chính nhà nước Các nguyên tắc đó là:

Niêm yết công khai, đầy đủ, kịp thời các thủ tục hành chính tại Quyết định công bố thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) theo quy định

Bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho cá nhân, tổ chức; việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được thực hiện không quá một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ tại một cơ quan chuyên môn

Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức

Việc thu phí, lệ phí của cá nhân, tổ chức được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật

1.2.3 Phạm vi thực hiện cơ chế một cửa

Cơ chế “một cửa” được áp dụng đối với các cơ quan quy định tại Điều 4 theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 về Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” “một cửa liên thông” tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Bao gồm các cơ quan sau:

Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện)

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)

Các cơ quan của Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương (sau đây gọi chung là các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc)

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC CƠ, TỈNH GIA LAI

2.1 Khái quát về huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai

2.1.1 Qúa trình hình thành và vị trí địa lý

Huyện Đức Cơ được thành lập theo Quyết định 315-HĐBT ngày 15 tháng

10 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng, trên cơ sở đất đai và dân số của 4 xã: Ia Krêl, Ia Dơk, Ia Kla, Ia Dom (nguyên thuộc huyện Chư Păh) và 4 xã: Ia Pnôn, Ia Nan, Ia Lang, Ia Kriêng (nguyên thuộc huyện Chư Prông)

Ngày 17-10-1991, theo Quyết định số 691-TCCP của Ban Tổ chức Chính phủ, thị trấn Chư Ty được thành lập trên cơ sở tách ra từ xã Ia Kla và xã Ia Din được thành lập trên cơ sở tách ra từ các xã Ia Krêl và Ia Lang

Huyện Đức cơ là huyện biên giới phía tây của tỉnh Gia lai tổng diện tích đất tự nhiên 72.312 ha; có 35 km đường biên giới tiếp giáp với huyện Ozadao, tỉnh Ratanakiri, Vương quốc Campuchia Có quốc lộ 19B là đường giao thông huyết mạnh nối thành phố Plei Ku – Đức cơ – Của khẩu Lệ Thanh Có 10 đơn vị hành chính, gồm 1 thị trấn và 9 xã, trong đó có 3 xã biên giới: Ia nan, Ia Dom, Ia Pnôn huyện có 93 thôn làng, tổ dân phố; toàn huyện có 16.615 hộ dân có 19 dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếm 46,5%, gồm: dân tộc Jrai chiếm 44,74%, dân tộc Bahnar và 16 dân tộc khác: Thái, Tày, Mường, Nùng, Thổ, Sán dìu… chiếm 1,76%

Vị trí địa lý:

Phía Bắc giáp: huyện Ia Grai

Phía Nam giáp: huyện Chư Prông

Phía Đông giáp: huyện Chư Prông

Phía Tây giáp: Campuchia

Ngày đăng: 19/05/2016, 18:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân huyện Đức Cơ - báo cáo thực tập tốt nghiệp  cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại ủy ban nhân dân huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân huyện Đức Cơ (Trang 14)
Sơ đồ khái quát về quy trình tiếp nhận, giải quyết và giao trả hồ sơ theo cơ  chế “một cửa” tại UBND huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai - báo cáo thực tập tốt nghiệp  cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại ủy ban nhân dân huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai
Sơ đồ kh ái quát về quy trình tiếp nhận, giải quyết và giao trả hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại UBND huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai (Trang 33)
Bảng 2.1 Số liệu hồ sơ giải quyết theo cơ chế một cửa năm 2015 - báo cáo thực tập tốt nghiệp  cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại ủy ban nhân dân huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai
Bảng 2.1 Số liệu hồ sơ giải quyết theo cơ chế một cửa năm 2015 (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w