1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con giai đoạn sơ sinh 21 ngày tuổi và biện pháp phòng trị bệnh tại xã Khánh Trung huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình

58 471 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vi khuẩn E.coli tiết ra độc tố nhiễm vào máu phá hủy nội mạc, thành mạch gây tăng tính thấm thành mạch, từ đó gây phù thũng lợn đi lại chậm chạp, tiêu chảy, phân lỏng màu trắng, lợn mất

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -

PHẠM THỊ HUYỀN TRANG

Tên đề tài:

TÌNH HÌNH MẮC BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON GIAI ĐOẠN

SƠ SINH - 21 NGÀY TUỔI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH TẠI XÃ KHÁNH TRUNG, HUYỆN YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp

Khóa học: 2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -

PHẠM THỊ HUYỀN TRANG

Tên đề tài:

TÌNH HÌNH MẮC BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON GIAI ĐOẠN

SƠ SINH - 21 NGÀY TUỔI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH TẠI XÃ KHÁNH TRUNG, HUYỆN YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp

Khóa học: 2011 – 2015 Giảng viên hướng dẫn:TS Nguyễn Thị Thúy Mỵ

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Qua suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, và sau gần 3 tháng thực tập tốt nghiệp tại xã Khánh Trung, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình, với sự cố gắng của bản thân và sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi thú y đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Nhân dịp này em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y, các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy và dìu dắt em trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường

Em xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo xã cùng toàn thể cán bộ xã Khánh Trung, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình, đã tiếp nhận và tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại xã

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Cô giáo hướng dẫn TS Nguyễn Thị

Thúy Mỵ đã quan tâm giúp đỡ em nhiệt tình trong suốt quá trình thực tập cũng

như hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, người thân đã động viên tạo mọi điều kiện cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt thời gian em học tập và trong thời gian thực tập vừa qua

Trang 4

ii

LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên trước khi ra trường, nhằm giúp sinh viên củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã học được, bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, thực tiễn sản xuất Qua đó giúp sinh viên nâng cao trình độ chuyên môn, nắm vững được phương pháp nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Đồng thời tạo cho mình tác phong làm việc đúng đắn, tính sáng tạo để sau khi ra trường về cơ sở sản xuất, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển nền nông nghiệp nước ta

Xuất phát từ cơ sở trên, được sự nhất trí của nhà trường, Ban chủ nhiệm

khoa Chăn nuôi thú y, sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn TS Nguyễn

Thị Thúy Mỵ và sự tiếp nhận của cán bộ xã Khánh Trung, huyện Yên Khánh,

tỉnh Ninh Bình, em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Tình hình mắc bệnh phân

trắng lợn con giai đoạn sơ sinh - 21 ngày tuổi và biện pháp phòng trị bệnh tại

xã Khánh Trung, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình”

Do thời gian có hạn, trình độ chuyên môn còn hạn chế, kinh nghiệm thực

tế chưa nhiều nên khóa luận của em còn nhiều thiếu sót Em rất mong được sự đóng góp, phê bình của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để bản khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

iii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Kết quả công tác phu ̣c vu ̣ sản xuất 33

Bảng 4.2: Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con tại một số xóm điều tra 34

Bảng 4.3: Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con theo các lứa tuổi 36

Bảng 4.4: Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con qua các tháng 39

Bảng 4.5: Biểu hiện triệu chứng lâm sàng của lợn con mắc bệnh 42

Bảng 4.6 Hiệu quả điều trị bệnh phân trắng lợn con bằng hai loại thuốc Norfloxacin 5% và Colistin 43

Trang 6

iv

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con tại một số xóm điều tra 34

Hình 4.2: Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con theo các lứa tuổi 36

Hình 4.3: Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con qua các tháng 40

Hình 4.4: So sánh tỷ lệ khỏi bệnh của 2 loại thuốc Norfloxacin 5% và Colistin 44

Trang 7

v

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT

cs : Cộng sự LMLM : Lở mồm long móng

Trang 8

vi

MỤC LỤC

Trang

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài 3

2.1.1 Đặc điểm của lợn con theo mẹ 3

2.1.2 Những hiểu biết về bệnh phân trắng lợn con 8

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 20

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 20

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 23

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 Đối tượng nghiên cứu 25

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 25

3.3 Nội dung nghiên cứu 25

3.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 25

3.4.1 Phương pháp theo dõi và các chỉ tiêu 25

3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 26

Trang 9

vii

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Công tác phu ̣c vu ̣ sản xuất 27

4.1.1 Công tác chăn nuôi 27

4.1.2 Công tác thú y 29

4.1.3 Công tác khác 32

4.2 Kết quả thực hiện đề tài 34

4.2.1 Tình hình mắc bệnh phân trắng ở lợn con tại xã Khánh Trung, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 34

4.2.2 Tình hình mắc bệnh phân trắng ở lợn con theo các lứa tuổi tại xã Khánh Trung, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 36

4.2.3 Tình hình mắc bệnh phân trắng ở lợn con qua các tháng tại xã Khánh Trung, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 39

4.2.4 Triệu chứng của lợn bị mắc bênh phân trắng 42

4.2.5 Hiệu quả điều trị bệnh phân trắng lợn con bằng hai loại thuốc Norfloxacin 5% và Colistin 43

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Đề nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

I Tài liệu tiếng Việt 47

II Tài liệu dịch Error! Bookmark not defined III Tài liệu tiếng Anh 48

Trang 10

1

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Viê ̣t Nam là mô ̣t nước thuô ̣c khu vực Đông Nam của Châu Á Đất nước được hưởng nhiều điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi từ tự nhiên , nơi đây những con người chăm chỉ, cần cù và sáng ta ̣o trong lao đô ̣ng , họ đang từng ngày tạo ra cho nền nông nghiệp Viê ̣t Nam mô ̣t diê ̣n ma ̣o mới với những bước nhảy vo ̣t đáng khâm phục Nền nông nghiê ̣p Viê ̣t Nam đang vững bước đi trên đôi chân của chính mình đó là hai ngành trực thuộc cây và con Cây là đa ̣i diê ̣n cho ngành trồng tro ̣t, con đại diê ̣n cho ngành chăn nuôi

Hòa theo sự phát triển của các ngành kinh tế thì hiện nay chăn nuôi cũng

là một trong các ngành đang có xu hướng phát triển đi lên Mô ̣t trong số đó là ngành chăn nuôi lợn

Song song với việc phát triển chăn nuôi thì dịch bệnh cũng nảy sinh nhiều, một trong những dịch bệnh xảy ra là bệnh phân trắng lợn con giai đoạn

từ 1 - 3 tuần tuổi Bệnh phân trắng là bệnh khá phổ biến, xuất hiện từ lâu trên thế giới và ở Việt Nam, gây thiệt hại không nhỏ trong ngành chăn nuôi Bệnh

chủ yếu do nhóm vi khuẩn đường ruột E.coli gây ra Vi khuẩn E.coli tiết ra độc

tố nhiễm vào máu phá hủy nội mạc, thành mạch gây tăng tính thấm thành mạch, từ đó gây phù thũng lợn đi lại chậm chạp, tiêu chảy, phân lỏng màu trắng, lợn mất nước nhiều do tiêu chảy, khát nước dẫn đến rối loạn hấp thu và trao đổi chất trong cơ thể, làm lợn gầy yếu hốc hác Nếu không tác động kịp thời tỷ lệ chết cao, gây thiệt hại lớn, bởi vậy việc nghiên cứu để tìm ra biện pháp phòng trị bệnh thích hợp để đạt hiệu quả cao trong chăn nuôi lợn là một vấn đề được nhiều người quan tâm

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, để hạn chế mức thấp nhất tỷ lệ lợn nhiễm bệnh, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y - trường

Trang 11

2

Đại học Nông lâm Thái Nguyên cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng

dẫn và cơ sở thực tập, em thực hiện đề tài: “Tình hình mắc bệnh phân trắng

lợn con giai đoạn sơ sinh - 21 ngày tuổi và biện pháp phòng trị bệnh tại xã Khánh Trung, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình”

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

- Nắm bắt được tình hình phát triển chăn nuôi, phương thức chăn nuôi, công tác phòng, chống dịch bệnh của địa phương

- Điều tra tình hình nhiễm bệnh phân trắng ở lợn con tại một số khu vực thuộc xã Khánh Trung, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình

- Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh phân trắng lợn con và rút ra phác đồ điều trị hiệu quả hơn

- Bước đầu đề xuất biện pháp phòng trị bệnh phân trắng lợn con

- Hiểu biết bệnh lợn con ỉa phân trắng về: Đặc điểm, nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và phương pháp phòng trị bệnh

- Nắm chắc lý thuyết và thành thạo các thao tác thực hành

- Xác định hiệu lực của một số loại thuốc trị bệnh phân trắng lợn con

- Bước đầu đề xuất biện pháp phòng trị bệnh phân trắng lợn con

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

- Đề xuất phương pháp đánh giá nguyên nhân mắc bệnh phân trắng và cách phòng trị

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu giúp đánh giá mức độ nhiễm bệnh phân trắng

- Kết quả nghiên cứu có thể được dùng để định hướng nguyên nhân gây bệnh, từ đó biết cách phòng và trị bệnh đạt hiệu quả cho lợn con

Trang 12

3

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài

2.1.1 Đặc điểm của lợn con theo mẹ

* Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn con

Đối với chăn nuôi lợn con nói riêng và gia súc nói chung, thời kỳ gia súc mẹ mang thai được chăm sóc chu đáo, bào thai sẽ phát triển tốt sinh con khỏe mạnh

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [7] so với khối lượng sơ sinh thì khối lượng lợn con lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần, lúc 21 ngày tuổi tăng gấp 4 lần, lúc 30 ngày tuổi tăng gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày tuổi tăng gấp 7 - 8 lần, lúc 50 ngày tuổi tăng gấp 10 lần, lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 12 - 14 lần

Lợn con bú sữa sinh trưởng và phát triển nhanh nhưng không đồng đều qua các giai đoạn, nhanh trong 21 ngày đầu sau đó giảm dần Có sự giảm này là

do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do lượng sữa mẹ bắt đầu giảm và hàm lượng Hemoglobin trong máu của lợn con bị giảm Thời gian bị giảm sinh trưởng kéo dài khoảng 2 tuần hay còn gọi là giai đoạn khủng hoảng của lợn con Chúng ta hạn chế sự khủng hoảng này bằng cách cho ăn sớm Do lợn con sinh trưởng nhanh nên quá trình tích lũy các chất dinh dưỡng mạnh

Ví dụ: Lợn con sau 3 tuần tuổi mỗi ngày có thể tích lũy được 9 - 14 gam protein/1kg khối lượng cơ thể, trong khi đó lợn trưởng thành chỉ tích lũy được 0,3 - 0,4 gam protein/1 kg khối lượng cơ thể

Hơn nữa, để tăng 1kg khối lượng cơ thể, lợn con cần ít năng lượng nghĩa là tiêu tốn năng lượng ít hơn lợn trưởng thành Vì vậy, cơ thể của lợn con chủ yếu là nạc, mà để sản xuất ra 1kg thịt nạc cần ít năng lượng hơn để tạo ra 1 kg mỡ

Trang 13

4

* Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hóa

Đặc điểm chung về giải phẫu cơ quan tiêu hóa của lợn: Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn

Cơ quan tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh nhưng chưa hoàn chỉnh, các tuyến tiêu hóa phát triển chưa đồng bộ, dung tích của bộ máy tiêu hóa còn nhỏ, thời kỳ bú sữa cơ quan phát triển hoàn thiện dần

Dung tích bộ máy tiêu hóa tăng nhanh trong 60 ngày đầu: Dung tích dạ dày lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần, lúc 20 ngày tuổi gấp 8 lần và lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 60 lần so với lúc sơ sinh (dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,03 lít) Dung tích ruột non lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 6 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích lúc sơ sinh khoảng 0,12 lít) Còn dung tích ruột già lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần so với lúc sơ sinh Sự tăng về kích thước cơ quan tiêu hóa giúp lợn con tích lũy được nhiều thức ăn và tăng khả năng tiêu hóa các chất

Mặc dù vậy, ở lợn con, các cơ quan chưa thành thục về chức năng, đặc biệt là hệ thần kinh Do đó, lợn con phản ứng rất chậm chạp đối với các yếu tố tác động lên chúng Do chưa thành thục nên cơ quan tiêu hóa của lợn con cũng rất dễ mắc bệnh, dễ rối loạn tiêu hóa

Một đặc điểm cần lưu ý ở lợn con là có giai đoạn không có axit HCl trong

dạ dày Giai đoạn này được coi như một tình trạng thích ứng tự nhiên Nhờ vậy

nó tạo được khả năng thẩm thấu các kháng thể có trong sữa đầu của lợn mẹ Trong giai đoạn này dịch vị không có khả năng phân giải protein mà chỉ có khả năng làm vón sữa đầu và sữa Còn huyết thanh chứa albumin và globulin được chuyển xuống ruột và thẩm thấu vào máu

Trang 14

5

Ở lợn con từ 14 - 16 ngày tuổi, tình trạng thiếu axit HCl ở dạ dày không còn gọi là trạng thái bình thường nữa Việc tập cho lợn con ăn sớm có tác dụng thúc đẩy bộ máy tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh và sớm hoàn thiện Vì thế

sẽ rút ngắn được giai đoạn thiếu HCl Bởi vì khi được bổ sung thức ăn thì thức

ăn sẽ kích thích tế bào vách dạ dày tiết ra HCl ở dạng tự do sớm hơn và tăng cường phản xạ tiết dịch vị (giai đoạn con non khác với con trưởng thành là chỉ tiết dịch vị khi thức ăn vào dạ dày)

Hoàng Toàn Thắng và cs (2005) [12] cho rằng: Lợn con dưới 1 tháng tuổi, dịch vị không có HCl tự do, lúc này lượng axit tiết ra rất ít và nhanh chóng kết hợp với dịch nhày của dạ dày, hiện tượng này gọi là hypohydric Do dịch vị chưa có HCl tự do nên men pepsin trong dạ dày lợn chưa có khả năng tiêu hóa portein của thức ăn Vì HCl tự do có tác dụng kích hoạt men pepsinnogen không hoạt động thành men pepsin hoạt động và men này mới có khả năng tiêu hóa protein

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [7] vì thiếu HCl tự do nên vi sinh vật

có điều kiện dễ dàng phát triển gây bệnh đường tiêu hóa, điển hình là bệnh phân trắng lợn con Do đó để hạn chế bệnh đường tiêu hóa có thể kích thích vách tế bào dạ dày tiết ra HCl tự do sớm hơn bằng cách bổ sung thức ăn sớm cho lợn con Nếu tập ăn sớm cho lợn con vào lúc 5 - 7 ngày tuổi thì HCl tự do có thể tiết

ra từ 14 ngày tuổi

Enzym trong dịch vị dạ dày lợn con đã có từ lúc mới đẻ, tuy nhiên lợn trước

20 ngày tuổi không thấy khả năng tiêu hóa thực tế của dịch vị có enzym, sự tiêu hao của dịch vị tăng theo tuổi một cách rõ rệt khi cho ăn các loại thức ăn khác nhau, thức ăn hạt kích thích tiết ra dịch vị mạnh Hơn nữa dịch vị thu được khi cho thức

ăn hạt kích thích HCl nhiều hơn và sự tiêu hóa nhanh hơn dịch vị thu được khi cho uống sữa Đây là cơ sở cho việc bổ sung sớm thức ăn và cai sữa sớm cho lợn con

Trang 15

6

Thực nghiệm còn xác nhận rằng nhiều loại vi khuẩn đường ruột đã sinh

ra các chất kháng sinh ức chế sự phát triển của vi trùng gây bệnh, khi lợn con sinh ra hệ vi sinh vật đường ruột chưa phát triển đầy đủ số lượng vi khuẩn có lợi, chưa có khả năng kháng lại vi khuẩn gây bệnh nên rất dễ nhiễm bệnh đường tiêu hóa Vi khuẩn gây bệnh phó thương hàn, vi khuẩn gây thối rữa ở lợn con mới sinh

* Đặc điểm của cơ năng điều tiết của lợn con

Theo nhóm tác giả Hội chăn nuôi Việt Nam (2000) [4] ở lợn con sơ sinh, tỷ

lệ nước trong cơ thể chiếm 82% Vì có nhiều nước, nhiệt độ cơ thể giảm nhanh, 30 phút sau khi sinh lượng nước giảm 1,5 - 2 % kèm theo giảm thân nhiệt 5 - 100

C,

lợn con bị lạnh, các chức năng hoạt động bị rối loạn dẫn đến dễ bị chết non

Cơ năng điều tiết thân nhiệt của lợn con chưa hoàn chỉnh vì vỏ đại não của lợn con chưa phát triển hoàn thiện Do đó việc điều tiết thân nhiệt và năng lực

phản ứng kém, dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường (nhiệt độ, độ ẩm)

Theo Từ Quang Hiển và cs (1995) [2] ở lợn con, khả năng sinh trưởng và phát triển nhanh, yêu cầu về dinh dưỡng ngày càng tăng cao Trong khi đó sản lượng sữa của lợn mẹ tăng dần đến 2 tuần sau khi đẻ và sau đó giảm dần cả về chất và lượng Đây là mâu thuẫn giữa nhu cầu dinh dưỡng của lợn con và khả năng cung cấp sữa của lợn mẹ Nếu không kịp thời bổ sung thức ăn cho lợn con thì lợn thiếu dinh dưỡng dẫn đến sức đề kháng yếu, lợn con gầy còm, nhiều lợn con mắc bệnh Vì vậy nên tiến hành cho lợn con tập ăn sớm để khắc phục tình trạng khủng hoảng trong thời kỳ 3 tuần tuổi và giai đoạn sau cai sữa

Lợn con dưới 3 tuần tuổi cơ năng điều tiết thân nhiệt chưa hoàn chỉnh nên thân nhiệt chưa ổn định, nghĩa là sự thải nhiệt và sinh nhiệt chưa cân bằng

Trang 16

7

Khi còn là bào thai, các chất dinh dưỡng được mẹ cung cấp qua nhau thai, điều kiện sống tương đối ổn định Lợn con sơ sinh gặp điều kiện sống hoàn toàn mới, nếu chăm sóc không tốt rất dễ mắc bệnh còi cọc và chết

Ngoài ra lớp mỡ dưới da của lợn con còn mỏng, lượng mỡ glycogen dự trữ trong cơ thể lợn còn thấp, trên cơ thể lợn con lông còn thưa, mặt khác diện tích

bề mặt cơ thể so với khối lượng cơ thể chênh lệch tương đối cao nên lợn con dễ

bị mất nhiệt và khả năng cung cấp nhiệt cho lợn con chống rét còn thấp dẫn đến lợn con rất dễ mắc bệnh khi thời tiết thay đổi

Ở điều kiện nhiệt độ thấp, độ ẩm không khí cao gây ra hiện tượng tăng tỏa nhiệt ở lợn con bằng phương thức bức xạ Vì thế ở nước ta vào cuối mùa đông đầu mùa xuân, khí hậu lạnh và ẩm, lợn con sẽ bị toả nhiệt theo phương thức này, làm cho nhiệt lượng cơ thể mất đi, lợn bị lạnh Đây là điều kiện thuận lợi dẫn đến phát sinh bệnh tật, nhất là bệnh đường tiêu hoá

* Đặc điểm về khả năng miễn dịch của lợn con

Phản ứng miễn dịch là khả năng đáp ứng của cơ thể Phần lớn các chất lạ

là mầm bệnh Mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể lợn con tương đối dễ dàng, do chức năng của các tuyến chưa hoàn chỉnh Ở lợn con lượng enzym tiêu hoá và lượng HCl tiết ra còn ít, chưa đủ để đáp ứng cho quá trình tiêu hoá, gây rối loạn trao đổi chất, dẫn tới khả năng tiêu hoá kém, hấp thu kém Trong giai đoạn này

mầm bệnh (Salmonella spp, E.coli…) dễ dàng xâm nhập vào cơ thể qua đường

tiêu hoá và gây bệnh

Lợn con mới đẻ ra trong cơ thể hầu như chưa có kháng thể Lượng kháng thể tăng rất nhanh sau khi lợn con được bú sữa đầu của lợn mẹ Cho nên khả năng miễn dịch của lợn con là hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vào lượng kháng thể hấp thu được nhiều hay ít từ sữa đầu của lợn mẹ

Trang 17

8

Theo Trần văn Phùng và cs (2004) [7] trong sữa đầu của lợn mẹ hàm lượng protein rất cao Những ngày đầu mới đẻ, hàm lượng protein trong sữa chiếm 18 - 19%, trong đó lượng - globulin chiếm số lượng khá lớn (30 - 35%)

Nó có tác dụng tạo sức đề kháng Cho nên sữa đầu có vai trò quan trọng đối với khả năng miễn dịch của lợn con Lợn con hấp thu lượng  - globulin bằng con đường ẩm bào Quá trình hấp thu nguyên vẹn nguyên tử  - globulin giảm đi rất nhanh theo thời gian Nó chỉ có khả năng hấp thu qua ruột non của lợn con rất tốt trong 24 giờ đầu sau khi đẻ ra nhờ trong sữa đầu có kháng men antitripsin làm mất hoạt lực của men tripsin tuyến tụy và nhờ khoảng cách tế bào vách ruột của lợn con khá rộng Cho nên 24 giờ sau khi được bú sữa đầu, hàm lượng  - globulin trong máu lợn con đạt tới 20,3mg/100ml máu Sau 24 giờ, lượng kháng men trong sữa đầu giảm dần và khoảng cách giữa các tế bào vách ruột của lợn con hẹp dần, nên sự hấp thu  - globulin kém hơn, hàm lượng  - globulin trong máu lợn con tăng lên chậm hơn Đến 3 tuần tuổi chỉ đạt khoảng 24mg/100ml máu (máu bình thường của lợn trưởng thành có khoảng 65 mg/100ml máu) Do đó lợn con cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt Nếu lợn con không được bú sữa đầu thì từ 20

- 25 ngày tuổi mới có khả năng tự tổng hợp kháng thể Do đó những lợn con không được bú sữa đầu thì sức đề kháng kém, dễ mắc bệnh, tỷ lệ chết cao

2.1.2 Những hiểu biết về bệnh phân trắng lợn con

Bệnh lợn ỉa phân trắng có tên khoa học là: “Neonatal di ar hoea” Theo Nguyễn Đức Lưu và cs (2004) [5] bệnh này là bệnh đặc trưng đối với lợn con ở

giai đoạn từ 1 - 3 tuần tuổi Bệnh phát triển mạnh mẽ và gây thiệt hại nghiêm trọng nhất khi lợn con ở độ tuổi 10 - 20 ngày tuổi Bệnh này xảy ra ở hầu hết các nước trên thế giới Đối với Việt Nam từ những năm trước cho tới nay bệnh phân trắng lợn con vẫn phổ biến và xảy ra nhiều

Trang 18

9

Là đất nước có khí hậu nhiệt đới cận nhiệt đới gió mùa (nóng ẩm, mưa nhiều, nhiệt độ chệnh lệch gữa các thời gian trong năm là cao…) Đây là điều kiện lý tưởng cho các nguyên nhân gây bệnh phát triển làm bùng phát dịch và sự kiểm soát bệnh này theo đó cũng khó khắn hơn

Đặc điểm dễ nhận thấy khi lợn con mắc bệnh này là lợn đi ỉa phân có mà đặc trưng: Trắng đục, xám, vàng lẫn bọt khí… Lượng phân rơi vãi khắp chuồng, phân dính ở hậu môn chân sau lợn bệnh Lợn bệnh biểu hiện giảm bú, còi cọc, lông xù, thể nặng dẫn đến tử vong Nếu qua khỏi thì cũng để lại hậu quả thiệt hại

về kinh tế, sức khỏe, ảnh hưởng đến năng suất chất lượng đàn lợn sau này

* Nguyên nhân gây bệnh

Do bộ máy tiêu hóa của lợn con chưa hoàn thiện nên ở giai đoạn sau thời

kỳ bú sữa đầu, lợn con có thể mắc nhiều bệnh, đặc biệt là bệnh phân trắng - một bệnh khá phổ biết thường gặp ở lợn con theo mẹ

Theo Đào Trọng Đạt và cs (1996) [1] bệnh lợn con ỉa phân trắng do trực

khuẩn E.coli gây ra là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở dạng nhiễm trùng huyết

hoặc nhiễm độc đường ruột, viêm ruột ở lợn con, nhất là sau khi sinh, thậm chí

chỉ vài giờ Có đến 48% trường hợp bị tiêu chảy ở lợn con là do E.coli gây ra

E.coli là loại phổ biến nhất trong đường ruột, nó xuất hiện và sống trong

đường ruột của động vật chỉ vài giờ sau khi sinh Khi điều kiện chăm sóc, nuôi

dưỡng kém sức đề kháng của con vật giảm thì E.coli cường độc và có khả năng

gây bệnh, chúng sản sinh ra độc tố (enterotoxin) phá hủy tổ chức thành ruột làm thay đổi cân bằng quá trình thay đổi nước, điện giải Nước không được hấp thu

từ ruột vào mà bị rút từ cơ thể vào ruột dẫn đến gây bệnh tiêu chảy

Những nguyên nhân khác làm tăng mức độ nhiễm E.coli là vệ sinh

chuồng trại kém, bầu vú lợn mẹ bị nhiễm khuẩn, thức ăn nước uống không hợp

Trang 19

10

vệ sinh, E.coli xâm nhập theo đường miệng vào cơ thể Ngoài ra, trong dịch vị

thiếu HCl tự do cũng là nguyên nhân gây bệnh ở đường tiêu hóa

Lợn con không được bú sữa đầu dẫn đến sức đề kháng yếu làm tăng khả năng cảm nhiễm bệnh, thời tiết nóng, lạnh đột ngột, độ ẩm môi trường cao cũng làm lợn con dễ mắc bệnh phân trắng lợn con

Sử An Ninh và cs (1981) [6] cho biết: Nguồn gốc sinh bệnh lợn con phân trắng có liên quan đến phản ứng thích nghi của cơ thể lợn với yếu tố stress, biểu hiện thông qua sự biến động về hàm lượng một số thành phần trong máu: Đường huyết, cholesteron, kẽm, kali, natri

Chăm sóc lợn mẹ (đặc biệt là thời gian mang thai) không đúng kỹ thuật: Thức ăn, nước uống không hợp vệ sinh, khẩu phần không đủ dinh dưỡng, thiếu các yếu tố đa lượng, vi lượng làm cho lợn con sinh ra còi cọc, thiếu sắt, Vitamin B12 khiến cơ thể lợn suy yếu do thiếu máu, khả năng chống đỡ với các môi trường kém nên dễ mắc bệnh

Theo Trịnh Văn Thịnh (1995) [13] sắt là yếu tố vi lượng rất cần thiết cho sinh trưởng và khă năng chống đỡ bệnh tật, ở động vật 1/2 lượng sắt cho cơ thể nằm ở hemoglobin, một lượng ít nằm ở myoglobin và một số enzym Trong quá trình mang thai hoặc sữa đầu của lợn mẹ không đáp ứng đủ nhu cầu về sắt dễ sinh bần huyết ở lợn con, dẫn đến cơ thể suy nhược, không hấp thu được dinh dưỡng, giảm sức đề kháng và dễ mắc bệnh

Mặt khác, lượng sữa mẹ giảm dần và đến ngày thứ 20 giảm đột ngột, trong khi đó nhu cầu về dinh dưỡng của lợn con ngày càng tăng cao Đến ngày thứ 20 nếu dinh dưỡng của lợn mẹ không đảm bảo, lợn con càng thiếu sữa, chúng gặm, la liếm nền chuồng và thành chuồng nên dễ phát sinh bệnh đường tiêu hóa

Trang 20

11

* Những hiểu biết về trực khuẩn Escherichia coli

Trực khuẩn ruột già Escherichia coli (E.coli) còn có tên khác là Bacterium

coli commune, Bacillus communis, do Escherich phân lập năm 1885 từ phân trẻ

em E.coli thường sinh sống ở phần sau của ruột, ít khi ở dạ dày hay phần trước

ruột của các loài gia súc, gia cầm và cả người

- Đặc điểm hình thái

E.coli là một trực khuẩn hình gậy kích thước từ 2 - 3 x 0,6 µm, trong cơ

thể có hình cầu trực khuẩn, đứng riêng lẻ, đôi khi xếp thành chuỗi ngắn Trong canh trùng gà, vi khuẩn dài 4 - 8 µm

Phần lớn E.coli di động do có lông ở xung quanh thân, nhưng một số

không di động Vi khuẩn không sinh nha bào, có thể có giáp mô

- Đặc tính nuôi cấy

E.coli là trực khuẩn hiếu khí và yếm khí tùy tiện, có thể phát triển ở nhiệt

độ 5 - 400C, nhiệt độ thích hợp là 370C, pH thích hợp 7,2 - 7,4; vi khuẩn phát triển được ở pH 5,5 - 8

E.coli phát triển dễ dàng trong các môi trường nuôi cấy thông thường:

- Trong môi trường nước thịt: Vi khuẩn phát triển thấp, môi trường rất đục

có máu tro nhạt lắng xuống đáy, đôi khi có màu xám nhạt trên mặt môi trường, môi trường có mùi phân thối

- Trên môi trường thạch thường: Sau 24 giờ nuôi cấy hình thành nên khuẩn lạc tròn, ướt, không trong suốt, màu tro trắng nhạt, hơi lồi, có đường kính

2 - 3 mm Nuôi lâu khuẩn lạc trở thành gần như nâu nhạt và mọc rộng ra Có thể quan sát thấy cả những khuẩn lạc dạng R và khuẩn lạc dạng M

- Môi trường Istrati: Khuẩn lạc có màu vàng tươi

- Môi trường Maconkey: Khuẩn lạc có màu đỏ hồng

Trang 21

12

- Môi trường Brilliiant - Gren - Ager: Khuẩn lạc có màu vàng chanh

- Môi trường EMB (Eosin - Methylen - Blue): Khuẩn lạc có màu đen tím

- Môi trường Muller Kauffman: Vi khuẩn không mọc

- Môi trường thạch SS (Salmonella - Shigella): E.coli có khuẩn lạc màu đỏ

- Môi trường Endo: E.coli có khuẩn lạc màu đỏ

- Đặc tính sinh hóa: E.coli lên men sinh hơi từ các loại đường fructoze,

glucoze, galactoze, lactoze, mannit, dextroze Lên men không chắc chắn các loại đường dulcitol, saccharose

Các phản ứng khác: H2S, VP, urea: âm tính

MR, Indol: Dương tính

Sữa đông sau 24 - 72 giờ ở 370

C

Gelatin, huyết thanh đông, lòng trắng trứng đông

E.coli có khả năng khử Nitrat thành Nitrit, khử Cacbocyl trong môi

Trang 22

Kháng nguyên K hay còn gọi là kháng nguyên bề mặt Chúng bao quanh

tế bào vi khuẩn có bản chất là polysaccharide Có ý kiến cho rằng kháng nguyên

K có ý nghĩa về độc lực vì nó tham gia bảo vệ vi khuẩn trước các yếu tố phòng bệnh của vi khuẩn

- Độc tố

Vi trùng E.coli tạo ra 2 loại độc tố đó là nội độc tố và ngoại độc tố

Ngoại độc tố: Là một chất không chịu được nhiệt dễ bị phá huỷ ở 560

C trong vòng 10h30 phút dưới tác dụng của formol và nhiệt, ngoại độc tố chuyển thành giải độc tố, ngoại độc tố có hướng thần kinh và gây hoại tử

Theo Đào Trọng Đạt và cs (1996) [1] hiện nay việc chiết xuất ngoại độc tố chưa thành công mà chỉ phát hiện trong canh trùng của chúng mới phân lập được khả năng tạo độc tố sẽ mất đi khi các chủng được giữ lâu dài hoặc cấy chuyển nhiều lần trên môi trường dinh dưỡng

+ Nội độc tố: Là các yếu tố gây độc chủ yếu của trực khuẩn đường ruột

E.coli, chúng có trong tế bào vi trùng và gắn vào vi trùng rất chặt chẽ, nội độc tố

có thể chiết xuất bằng nhiều phương pháp: Phá vỡ vỏ tế bào bằng cơ học hoặc chiết suất bằng phenol dưới tác dụng của enzym

* Sức đề kháng của mầm bệnh

Trực khuẩn đường ruột không chịu được nhiệt độ cao bị tiêu diệt ở nhiệt

độ 600C trong vòng 15 phút và bị tiêu diệt ở 1000C Trong đất và nước E.coli

Trang 23

14

sống được khoảng vài tháng, các chất sát trùng thông thường như axit Phenic,

formol… có thể diệt E.coli trong 5 phút E.coli đề kháng với sự sấy khô chúng

có độ nhạy cảm cao với nhiều loại kháng sinh

Theo Bùi Thị Tho và cs (1995) [14] khi nghiên cứu về tính mẫn cảm và

tính kháng thuốc của E.coli được phân lập từ các ổ lợn con bị bệnh phân trắng ở

nước ta đã cho biết, hiện nay những thuốc có tác dụng tốt trong điều trị bệnh

phân trắng lợn con do E.coli gây ra gồm Norfloxacin, Furazolidon, Trimetho

Brom và Colistin, còn các thuốc Streptomycin, Sunphonamid ít có tác dụng với

E.coli vì tỷ lệ E.coli kháng lại chúng cao từ 70 - 80% Theo các tác giả, những

thuốc này đã dùng để điều trị thường xuyên, đôi khi dùng sai nguyên tắc

* Đường nhiễm bệnh

Lợn con nhiễm bệnh chủ yếu là do ăn uống Khi bị nhiễm E.coli phát triển

nhanh chóng trong đường ruột, chúng tự huỷ hoại và giải phóng ra các độc tố, độc tố này xâm nhập vào dòng Limpho do đó máu bị nhiễm độc và con vật chết

Từ khi mới sinh ra hệ sinh vật phát triển trong đường tiêu hoá rất đa dạng, tỷ lệ

số lượng vi trùng rất khác nhau ở các đoạn ruột khác nhau

* Qúa trình sinh bệnh

Theo Nguyễn Hữu Vũ (2000) [16] đối với lợn con khoẻ mạnh vi trùng

E.coli và vi trùng khác chỉ cư trú ở đoạn ruột già và phần cuối của ruột non, phần

đầu, phần giữa hầu như không có vi trùng Chỉ có rất ít liên cầu khuẩn, tụ cầu

khuẩn, Lactobacilus

Quá trình sinh bệnh liên quan đến nhiều đặc điểm sinh lý của cơ thể lợn con, hệ thống thần kinh của lợn con hoạt động với chức năng chưa thành thục Việc điều khiển thần kinh hầu như bằng phản xạ không điều kiện Ngoài ra có những đặc điểm đáng chú ý như: Độ toan của dịch vị dạ dày thấp, độ thẩm thấu

Trang 24

15

của biểu bì thành ruột cao, chức năng điều tiết của gan kém, chức năng thu nhận của tế bào nội võng quá dễ dàng Sự thu nhận quá dễ dàng qua hàng rào bảo vệ

đã tạo điều kiện cho sự xâm nhập của vi khuẩn E.coli và độc tố của chúng sinh ra

vào các cơ quan như mô chính, đó là điều kiện gây nên bệnh

Việc bú sữa đầu không kịp thời, chất lượng sữa đầu kém, thiếu chất và

Globulin miễn dịch cũng là điều kiện để phát bệnh Như vậy để gây ra Coli

Bacilosis rõ ràng phải có chủng E.coli cường độc và đều sản sinh ra một hoặc

một số yếu tố bám dính lên tế bào biểu bì của màng niêm mạc và vào lớp niêm

mạc kế tiếp Những lợn con mắc bệnh phân trắng do E.coli thường sốt, lông xù,

biếng ăn, kém bú, thường nằm một chỗ ở góc chuồng

* Triệu chứng lâm sàng

Lứa tuổi mà bệnh thường gặp: Ở lợn con theo mẹ dưới 2 tháng tuổi, và nhất là ở giai đoạn lợn con từ 1 - 21 ngày tuổi, mắc một vài con hoặc cả đàn, thời gian ủ bệnh từ vài giờ đến một ngày

Lợn con bị nhiễm E.coli yếu, chậm chạp bỏ bú thân nhiệt ít khi tăng cao

Cá biệt có trường hợp nhiệt độ tăng 40,50

C - 410C, nhưng sau 1 ngày lại hạ xuống ngay, lợn ỉa nhiều lần trong ngày, phân lỏng màu trắng như vôi, trắng xám màu xi măng hoặc màu nâu hơi vàng, phân có mùi tanh đặc biệt, bụng tóp lại da nhăn nheo, lông xù, phân dính xung quanh hậu môn, hai chân sau dúm lại

Bệnh xảy ra quanh năm nhưng chủ yếu vào Đông Xuân, khi độ ẩm môi trường cao Bệnh thường gặp ở lợn con 1 - 21 ngày tuổi Mắc một vài con hoặc

cả đàn có khi khỏi bệnh lại tái nhiễm

- Thể bệnh gây chết nhanh: Những lợn từ 4 - 15 ngày tuổi thường mắc thể này, sau 1 - 2 ngày đi ra phân trắng lợn gầy sút nhanh, lợn bú kém rồi bỏ bú hẳn,

đi đứng xiêu vẹo, niêm mạc mắt nhợt nhạt, bốn chân lạnh có con hay đứng riêng

Trang 25

16

một chỗ thở nhanh Tiêu hoá kém, số lần ỉa chảy tăng từ 1 - 2 lần, có khi 4 - 5 lần trong ngày, phân lỏng màu trắng đục, trắng hơi vàng, mùi tanh khắm, phân dính vào hậu môn và đuôi Bệnh thể kéo dài 2 - 4 ngày trước lúc chết cơ thể suy nhược co giật hoặc run rẩy, tỷ lệ chết 50 - 80% số con ốm

- Thể bệnh kéo dài: Lợn 20 ngày tuổi bệnh kéo dài 7 - 10 ngày, lợn vẫn bú nhưng bú kém dần đi, phân màu trắng đục, trắng hơi vàng Những lợn đã được 40 -

50 ngày tuổi thì khi ỉa phân trắng hoạt động vẫn bình thường, ăn bú đi lại nhanh nhẹn, phân hơi nhão với màu trắng xám, nếu bệnh kéo dài lợn còi cọc chậm lớn

* Bệnh tích

Lợn chết do hiện tượng mất nước nghiêm trọng nên khi quan sát thấy xác con vật gầy còm, da khô thô, lông bẩn, da lông xám không bóng như con lợn khoẻ mạnh, khi mổ khám thấy gan màu nâu đen và sưng túi mật, trong chứa nhiều dịch mật loãng, lá lách không sưng, bóc lớp vỏ thấy xuất huyết, rạch dạ dày thấy trong dạ dày chứa những cục sữa chưa tiêu Quan sát niêm mạc thành

dạ dày thấy những nốt đen trên thành do những đám nhồi máu gây nên Ruột non thì trương nhão giãn to và xuất huyết niêm mạc ruột bị hoại tử từng đám Trong ruột già có thể thấy từng đám máu, viêm ruột là hiện tượng phổ biến, viêm thành ruột, xuất huyết ở màng treo, dạ dày chứa một ít sữa bị đông đặc, vón, cá biệt có máu, mùi tanh, ruột có chứa phân màu vàng hay xám, hạch màng treo ruột sưng

Trang 26

17

động vật Như vậy đứng trước một căn bệnh để công việc có hiệu quả thì điều đầu tiên người cán bộ thú y phải làm là đưa ra một chẩn đoán chính xác về nguyên nhân gây bệnh dựa vào đặc điểm triệu chứng lâm sàng hoặc những xét nghiệm sinh hoá, có thể mổ khám bệnh tích những bệnh đã chết trong đàn

Chẩn đoán dựa vào xét nghiệm phân thải ra của con bệnh, một phỏng đoán được thực hiện để xác định pH của phân nghiên cứu cho thấy nếu lợn con mắc

bệnh E.coli thì dịch tiêu chảy có pH hoàn toàn kiềm, do trong dạ dày lợn con sự

phân tiết ra HCl là rất ít hoặc không có, ở những ngày đầu tiên thêm vào đó là sự đào thải các chất điện giải từ ống ruột có tính kiềm chiếm đa số

Ngược lại bệnh do Rostavirus gây nên thì xét nghiệm phân thấy phân

mang tính axit nhiều hơn

Chẩn đoán bệnh do nhiễm E.coli đường ruột dựa trên các triệu chứng lâm

sàng, các tổn thương tế bào mô, và sự hiện diện của những vi khuẩn nhuộm màu

Gr (-) thường bám sát vào niêm mạc ruột

Ngoài ra còn có thể dựa vào những triệu chứng và bệnh tích điển hình để

kết luận bệnh Bệnh phân trắng lợn con do Rostavirus gây ra đặc trưng bởi hiện

tượng nôn mửa, đi phân lỏng màu vàng hoặc vàng kem, có lẫn bọt khí và chất nhầy, mổ khám thấy phần đỉnh nhung mao ruột bị bào mòn không gây xuất huyết hoặc loét ở ruột

Lợn con có thể bị nhiễm một loại mầm bệnh nhưng có thể bị nhiễm nhiều loại mầm bệnh khác nhau Cùng một lúc nhiều nghiên cứu cho thấy việc nhiễm

E.coli và Rostavirus thường xảy ra cùng một lúc, tạo điều kiện cho sự phát triển

và phân tiết ra độc tố của mầm bệnh làm vật bị bệnh trở nên trầm trọng Vì vậy khi điều trị cần có phương pháp phối hợp thuốc có khoa học để công tác điều trị bệnh đạt hiệu quả cao

Trang 27

lợi cho mầm bệnh cư trú và phát triển đặc biệt là vi khuẩn E.coli tác nhân gây

bệnh phân trắng ở lợn con Do vậy yêu cầu người chăn nuôi luôn phải vệ sinh chuồng trại chăn nuôi thật tốt đảm bảo cho bú của lợn mẹ cũng như các vật dụng

mà lợn con thường xuyên tiếp xúc phải luôn sạch sẽ, chuồng nuôi được thiết kế đúng kỹ thuật đảm bảo độ thông thoáng, giữ môi trường chuồng nuôi thoáng mát

về mùa hè, ấm áp về mùa đông

Tiếp theo, cần chú ý công tác chăm sóc nuôi dưỡng lợn mẹ và lợn con trước và sau khi sinh, đòi hỏi người chăn nuôi có những hiểu biết nhất định về công tác chăn nuôi, điểm cần chú ý là việc cung cấp dinh dưỡng cho lợn nái chửa một cách phù hợp, tăng thức ăn thô giảm thức ăn tinh vào giai đoạn cuối của kỳ chửa song vẫn đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng và các loại khoáng đa lượng, Vitamin cho lợn mẹ, để phòng hiện tượng thiếu hụt dinh dưỡng cho đàn lợn con, ta có thể tập cho lợn con ăn sớm, chuồng nuôi lợn nái và lợn con cần được giữ khô ráo, sạch sẽ thoáng mát hợp vệ sinh

Biện pháp phòng bệnh bằng thuốc là phương pháp phòng bệnh có thể nói

là có hiệu quả Chúng ta có thể sử dụng một số loại kháng sinh có tác dụng tiêu diệt mầm bệnh cho lợn ngay sau khi sinh

Trang 28

19

Có thể phòng bệnh lợn con ỉa phân trắng bằng cách cho mỗi lợn con sơ sinh uống 2 - 3ml Spectinomycin 5% càng sớm ngay sau khi sinh càng tốt hoặc uống 3 ml Trimethoprim 24%

Cũng có thể sử dụng Fe dextran - B12 10% tiêm cho lợn con vào ngày thứ 3

và ngày thứ 10 sau khi sinh với liều 2ml/con, cũng cho hiệu quả phòng bệnh cao

Tiêm Multivit - forte hay B.complex với liều 3 - 5 ml/con nhằm cung cấp khoáng và vitamin, tăng cường sức đề kháng cho lợn con giúp lợn con tăng cường sức chống chịu với bệnh tật nhất là bệnh lợn con ỉa phân trắng

Hiện nay người chăn nuôi cũng có thể sử dụng vắcxin phòng bệnh E.coli

được chiết xuất từ con vật đã khỏi bệnh để dùng phòng và điều trị bệnh lợn con

ỉa phân trắng do E.coli, sản phẩm có tên là kháng thể E.coli do Hanvet sản xuất

Phân phối khắp nơi trong cơ thể, thuốc có thể tiêm hoặc uống

Trang 29

20

Cơ chế tác dụng: Tất cả các thuốc là dẫn xuất của Quinolon có tác dụng

ức chế tổng hợp ADN của vi khuẩn, cụ thể gắn vào Enzym DNA - gyzase Men này tham gia tạo dây xoắn ADN Thuốc tạo phức với ADN hoặc với một Protein tham gia vào việc nhân đôi ADN Thuốc còn ức chế tổng hợp RNA đến huỷ hoại

sự tổng hợp Protein của vi khuẩn

Tác dụng: Có tác dụng mạnh đặc trị các bệnh nhiễm khuẩn đơn hoặc

ghép gây bởi vi khuẩn Gr (-), Gr (+) như E.coli, Pasteurella, Pseudomonas,

Tác dụng: Colistin (hay còn gọi là Colimycin), kháng sinh nhóm Cyclo -

Polypeptide được phân lập từ loài Bacillus colistinus

Theo Nguyễn Phước Tương và cs (2000) [16] Colistin có tác dụng kìm hãm

và diệt trùng tác động mạnh nhất tới trực khuẩn Gr (-) và chống các trực khuẩn phó

thương hàn, trực khuẩn E.coli và các Pseudomonas (Colistin làm thoái hoá tế bào vi

khuẩn, làm cho các vật chất có trong phân tử thấp ở bên trong tế bào thoát nhanh ra ngoài rất lớn làm cho tế bào vi khuẩn chết

Liều dùng:

Lợn dưới 5 kg: 0,3 - 0,5 ml/lần, dùng 2 lần/ngày

Lợn trên 5 kg: 0,7 - 1 ml/lần, dùng 2 lần/ngày

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ở nước ta, khí hậu nhiệt đới gió mùa là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn

đường ruột phát triển Vi khuẩn đường ruột E.coli có hại thuộc họ vi khuẩn

Ngày đăng: 19/05/2016, 15:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phương, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng (1996), Bệnh ở lợn nái và lợn con, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ở lợn nái và lợn con
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phương, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
2. Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm (1995), Giáo trình thức ăn và dinh dưỡng học gia súc - gia cầm, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thức ăn và dinh dưỡng học gia súc - gia cầm
Tác giả: Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm
Năm: 1995
3. Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp, Trần Thị Lộc (1998), Stress trong đời sống người và vật nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stress trong đời sống người và vật nuôi
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp, Trần Thị Lộc
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1998
4. Hội chăn nuôi Việt Nam (2000) Cẩm nang chăn nuôi gia sóc, gia cầm , tập I, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi gia sóc, gia cầm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
5. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), một số bệnh quan trọng ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
6. Sử An Ninh (1981), Kết quả tìm hiểu bước đầu nhiệt độ và độ ẩm thích hợp trong phòng bệnh lợn con phân trắng, Kết quả nghiên cứu khoa học chăn nuôi thú y, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả tìm hiểu bước đầu nhiệt độ và độ ẩm thích hợp trong phòng bệnh lợn con phân trắng
Tác giả: Sử An Ninh
Năm: 1981
7. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
8. Lê Văn Phước (1997), Ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm đến tỷ lệ lợn con phân trắng, Kết quả nghiên cứu khoa học Chăn nuôi thú y, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm đến tỷ lệ lợn con phân trắng
Tác giả: Lê Văn Phước
Năm: 1997
9. Lê Thị Tài, Đoàn Kim Dung, Nguyễn Lệ Hoa (2000), Chế phẩm sinh học điều trị hội chứng tiêu chảy của lợn con ở một số tỉnh miền núi phía Bắc, Kết quả nghiên cứu khoa học Chăn nuôi thú y, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế phẩm sinh học điều trị hội chứng tiêu chảy của lợn con ở một số tỉnh miền núi phía Bắc
Tác giả: Lê Thị Tài, Đoàn Kim Dung, Nguyễn Lệ Hoa
Năm: 2000
10. Đoàn Thị Băng Tâm (1987), Bệnh ở vật nuôi, tập 1, Nxb Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ở vật nuôi
Tác giả: Đoàn Thị Băng Tâm
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1987
11. Phan Đình Thắm (1995), Giáo trình chăn nuôi lợn (dành cho cao học), Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Phan Đình Thắm
Năm: 1995
12. Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn (2005), Giáo trình sinh lý học động vật, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý học động vật
Tác giả: Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
13. Trịnh Văn Thịnh (1985), Bệnh lợn ở Việt Nam, Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lợn ở Việt Nam
Tác giả: Trịnh Văn Thịnh
Năm: 1985
14. Bùi Thị Tho, Phạm Khắc Hiếu (1995), “Kiểm tra một số yếu tố ảnh hưởng đến tính mẫn cảm và tính kháng thuốc của E.coli phân lập từ bệnh lợn con phân trắng”, Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y, tập I, (4), tr 31 - 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra một số yếu tố ảnh hưởng đến tính mẫn cảm và tính kháng thuốc của E.coli phân lập từ bệnh lợn con phân trắng”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Bùi Thị Tho, Phạm Khắc Hiếu
Năm: 1995
15. Nguyễn Phước Tương, Trần Diễm Uyên (2000), Sử dụng thuốc và biệt dược thú y, tập I, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng thuốc và biệt dược thú y
Tác giả: Nguyễn Phước Tương, Trần Diễm Uyên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
16. Nguyễn Hữu Vũ (2000), Một số bệnh quan trọng ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội. III. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
17. Erwin M. Kohrler (1996), Epithelial cell invasion and adherence of K88, K99, F41 and 987P position Escherichia coli to intestinal villi of 4 to 5 week old pigs, Vet. Microbiol, pp. 7-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epithelial cell invasion and adherence of K88, K99, F41 and 987P position Escherichia coli to intestinal villi of 4 to 5 week old pigs
Tác giả: Erwin M. Kohrler
Năm: 1996
18. Glawsschning E., Bacher H. (1992), ‘‘The Efficacy of Costat on E.coli infected weaning pigs’’, 12 th IPVS congress, August 17 - 22, 182 Sách, tạp chí
Tiêu đề: g "E., Bacher H". (1992), ‘‘The Efficacy of Costat on E.coli infected weaning pigs’’
Tác giả: Glawsschning E., Bacher H
Năm: 1992
19. Jones (1976), Role of the K88 antigen in the pathogenic of neonatal diarrhea caused by Eschrichia coli in piglets, Infection and Immunity 6, pp. 918 - 927 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Role of the K88 antigen in the pathogenic of neonatal diarrhea caused by Eschrichia coli in piglets
Tác giả: Jones
Năm: 1976
20. Smith. R. A. và Nagy Band Feket Pzs, the transmissible nature of the genetic factor in E.coli that controls hemolysin production, J. Gen. Microbiol. 47pp. 153 - 161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: the transmissible nature of the genetic factor in E.coli that controls hemolysin production

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Kết quả công tác phu ̣c vu ̣ sản xuất - Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con giai đoạn sơ sinh  21 ngày tuổi và biện pháp phòng trị bệnh tại xã Khánh Trung  huyện Yên Khánh  tỉnh Ninh Bình
Bảng 4.1 Kết quả công tác phu ̣c vu ̣ sản xuất (Trang 42)
Hình 4.1: Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con tại một số xóm điều tra - Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con giai đoạn sơ sinh  21 ngày tuổi và biện pháp phòng trị bệnh tại xã Khánh Trung  huyện Yên Khánh  tỉnh Ninh Bình
Hình 4.1 Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con tại một số xóm điều tra (Trang 43)
Bảng 4.2: Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con tại một số xóm điều tra - Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con giai đoạn sơ sinh  21 ngày tuổi và biện pháp phòng trị bệnh tại xã Khánh Trung  huyện Yên Khánh  tỉnh Ninh Bình
Bảng 4.2 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con tại một số xóm điều tra (Trang 43)
Bảng 4.3: Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con theo các lứa tuổi - Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con giai đoạn sơ sinh  21 ngày tuổi và biện pháp phòng trị bệnh tại xã Khánh Trung  huyện Yên Khánh  tỉnh Ninh Bình
Bảng 4.3 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con theo các lứa tuổi (Trang 45)
Bảng 4.4: Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con qua các tháng - Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con giai đoạn sơ sinh  21 ngày tuổi và biện pháp phòng trị bệnh tại xã Khánh Trung  huyện Yên Khánh  tỉnh Ninh Bình
Bảng 4.4 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con qua các tháng (Trang 48)
Hình 4.3: Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con qua các tháng - Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con giai đoạn sơ sinh  21 ngày tuổi và biện pháp phòng trị bệnh tại xã Khánh Trung  huyện Yên Khánh  tỉnh Ninh Bình
Hình 4.3 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con qua các tháng (Trang 49)
Bảng 4.5: Biểu hiện triệu chứng lâm sàng của lợn con mắc bệnh - Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con giai đoạn sơ sinh  21 ngày tuổi và biện pháp phòng trị bệnh tại xã Khánh Trung  huyện Yên Khánh  tỉnh Ninh Bình
Bảng 4.5 Biểu hiện triệu chứng lâm sàng của lợn con mắc bệnh (Trang 51)
Bảng 4.6.  Hiệu quả điều trị bệnh phân trắng lợn con bằng hai loại thuốc - Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con giai đoạn sơ sinh  21 ngày tuổi và biện pháp phòng trị bệnh tại xã Khánh Trung  huyện Yên Khánh  tỉnh Ninh Bình
Bảng 4.6. Hiệu quả điều trị bệnh phân trắng lợn con bằng hai loại thuốc (Trang 52)
Hình 4.4: So sánh tỷ lệ khỏi bệnh của 2 loại thuốc Norfloxacin 5% và Colistin - Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con giai đoạn sơ sinh  21 ngày tuổi và biện pháp phòng trị bệnh tại xã Khánh Trung  huyện Yên Khánh  tỉnh Ninh Bình
Hình 4.4 So sánh tỷ lệ khỏi bệnh của 2 loại thuốc Norfloxacin 5% và Colistin (Trang 53)
HÌNH ẢNH CỦA ĐỀ TÀI - Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con giai đoạn sơ sinh  21 ngày tuổi và biện pháp phòng trị bệnh tại xã Khánh Trung  huyện Yên Khánh  tỉnh Ninh Bình
HÌNH ẢNH CỦA ĐỀ TÀI (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w