1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vốn lưu động và một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại vina thăng long

80 766 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 373,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn lưu động và một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại vina thăng long

Trang 1

LỜI NểI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp được coi như là một

tế bào của nền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho xã hội, từ đó đạt tới mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có vốn Vốn là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định tới các bước tiếp theo của quá trình kinh doanh

Để tiến hành sản xuất kinh doanh doanh nghiệp dùng vốn để mua các yếu tố của quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh nh sức lao động, đối tợng lao động và t liệu lao động Do sự tỏc động của lao động vào đối tợng lao động thụng qua

t liệu lao động mà hàng hoỏ dịch vụ đợc tạo ra và tiờu thụ trờn thị trờng Cuối cựng cỏc hỡnh thỏi vật chất khỏc nhau đú đợc chuyển hoỏ về hỡnh thỏi tiền tệ ban đầu Để đảm bảo sự tồn tại phỏt triển của doanh nghiệp số tiền thu đợc do tiờu thụ sản phẩm phải bự đắp đợc toàn bộ cỏc chi phớ đó bỏ ra

và cú lói Nh vậy số tiền đó ứng ra ban đầu khụng chỉ đợc bảo tồn mà nú cũn tăng thờm do hoạt động kinh doanh mang lại Toàn bộ giỏ trị ứng ra ban đầu

và cỏc quỏ trỡnh tiếp theo cho sản xuất kinh doanh đợc gọi là vốn Vốn đợc biểu hiện cả bằng tiền lẫn cả vật t tài sản và hàng hoỏ của doanh nghiệp, tồn tại dới cả hỡnh thỏi vật chất cụ thể và khụng cú hỡnh thỏi vật chất cụ thể

Trong cỏc doanh nghiệp vốn kinh doanh là một quỹ tiền tệ đặc biệt nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh tức là mục đớch tớch luỹ Vốn kinh doanh của doanh nghiệp cú trớc khi diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh phải đạt đợc mục tiờu sinh lời và vốn luụn thay đổi hỡnh thỏi biểu hiện vừa tồn tại dới hỡnh thỏi tiền vừa tồn tại dới hỡnh thỏi vật t hoặc tài sản vụ hỡnh nhng kết thỳc vũng tuần hoàn luụn là hỡnh thỏi tiền

TRONG QUỎ TRỠNH SảN XUấT CủA DOANH NGHIệP ,DO

MụC đỚCH Sử DụNG, HUY độNG VốN KHỎC NHAU CăN Cứ VàO

Trang 2

VAI TRŨ, đặC đIểM CHU CHUYểN GIỎ TRị CủA VốN KHI THAM GIA VàO QUỎ TRỠNH SảN XUấT KINH DOANH THỠ VKD CủA DN đợC CHIA THàNH HAI Bộ PHậN Là VốN Cố địNH Và VốN LU độNG.

+Vốn Cố Định Của Doanh Nghiệp:

VCĐ của Doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc của doanh nghiệp mà đặc điểm của nú là: tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, chu chuyển dần từng phần trong cỏc chu kỳ sản xuất kinh doanh

và hoàn thành một vũng tuần hoàn khi TSCĐ đó hết thời gian sử dụng

+ VLĐ của doanh nghiệp

Để tiến hành quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh ngoài việc phải cú cỏc t liệu lao động thỡ doanh nghiệp cũn cần phải cú cỏc đối tợng lao động nh: Nguyờn nhiờn vật liệu, sản phẩm dở dang, bỏn thành phẩm Những đối t-ợng lao động này chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, khụng giữ nguyờn hỡnh thỏi vật chất ban đầu và dịch chuyển toàn bộ giỏ trị vào giỏ trị sản phẩm sản xuất ra

Những đối tợng lao động núi trờn xột về hỡnh thỏi hiện vật thỡ đợc gọi

là cỏc tài sản lu động (TSLĐ) Thụng thờng ngời ta chia TSLĐ trong doanh nghiệp thành 2 loại là TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thụng

- TSLĐ sản xuất bao gồm cỏc đối tợng lao động nh: Cỏc vật t dự trữ trong quỏ trỡnh sản xuất, nguyờn vật liệu chớnh, vật liệu phụ, nhiờn liệu

và cỏc vật t đang nằm trong quỏ trỡnh chế biến sản phẩm dở dang của cỏc ngành kinh doanh, cỏc loại bỏn thành phẩm tự chế

Ngoài ra TSLĐ sản xuất cũn bao gồm một bộ phận t liệu lao động của doanh nghiệp khụng đủ tiờu chuẩn là TSCĐ hữu hỡnh và đợc gọi là cụng cụ hay cụng cụ lao động nhỏ

Trang 3

- TSLĐ lu thụng của doanh nghiệp bao gồm: cỏc sản phẩm hàng hoỏ cha tiờu thụ, cỏc khoản vốn bằng tiền, cỏc khoản vốn trong thanh toỏn.

Trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh cỏc TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thụng luụn vận động thay thế chuyển hoỏ lẫn nhau và tuần hoàn một cỏch khụng ngừng nhằm đảm bảo cho quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh đợc diễn ra một cỏch liờn tục

Trớc sự cạnh tranh gay gắt của thị trờng, đũi hỏi cỏc DN phải tớnh toỏn

kỹ hiệu quả của một đồng vốn bỏ vào sản xuất kinh doanh Nếu tớnh toỏn khụng kỹ thỡ đồng vốn khụng những khụng sinh lời mà cũn mất dần sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh Cũng giống nh dũng mỏu trong cơ thể con ngời vốn lu động (VLĐ ) là một bộ phận của vốn kinh doanh luụn luụn vận động tuần hoàn để nuụi sống DN Chớnh vỡ vậy việc tổ chức sử dụng VLĐ cú hiệu quả hay khụng sẽ ảnh hởng rất lớn tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN

Qua thời gian thực tập tại cụng ty TNHH Thương Mại VINA Thăng Long, em thấy vấn đề nổi lờn là hiệu quả sử dụng VLĐ của cụng ty cha thực

sự tốt Do đú em chọn đề tài “Vốn lu động và một số biện phỏp chủ yếu

nhằm nõng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lu động tại cụng ty TNHH Thương Mại ViNA Thăng Long “.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp bao gồm cỏc chơng sau:

Chơng1: VLĐ và sự cần thiết phải nõng cao hiệu quả tổ chức sử dụngVLĐ

Chơng2: Tỡnh hỡnh tổ chức sử dụng VLĐ tại cụng ty TNHH Thương Mại VINA Thăng Long

Chơng 3: Một số biện phỏp chủ yếu nhằm nõng cao hiệu quả tổ chức

sử dụng VLĐ tại cụng ty

Trang 4

CHƠNG 1 VỐN LU ĐỘNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ

TỔ CHỨC SỬ DỤNG VỐN LU ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SXKD 1.Vốn lu động và nguồn vốn lu động trong doanh nghiệp.

1.1 Vốn lu động trong doanh nghiệp

1.1.1 Khỏi niệm, đặc điểm của vốn lu động:

Trong nền kinh tế mỗi doanh nghiệp đợc coi nh một tế bào của nền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện cỏc hoạt động kinh doanh để tạo

ra cỏc sản phẩm, hàng hoỏ

Trong điều kiện kinh tế thị trờng, để hỡnh thành cỏc tài sản lưu động (TSLĐ) cỏc doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn đầu t nhất định, số vốn doanh nghiệp đầu t vào TSLĐ gọi là vốn lu động (VLĐ) của doanh nghiệp

Nh vậy vốn lu động của cỏc doanh nghiệp sản xuất là số tiền ứng trớc về Tài sản lu động sản xuất và Tài sản lu thụng nhằm đảm bảo cho quỏ trỡnh sản

Trang 5

xuất của doanh nghiệp Quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liờn tục nờn vốn lu động cũng vận động liờn tục, chuyển hoỏ từ hỡnh thỏi này qua hỡnh thỏi sự vận động của vốn lu động qua cỏc giai đoạn cú thể đợc mụ tả bằng sơ đồ sau:

Cụ thể đợc chia thành cỏc giai đoạn sau:

- Giai đoạn 1: (T- H) khởi đầu vũng tuần hoàn, vốn lu động tồn tại dới nhiều hỡnh thỏi tiền tệ đợc dựng để mua sắm cỏc đối tợng lao động để dự trữ cho sản xuất Nh vậy, ở giai đoạn này VLĐ đó từ hỡnh thỏi tiền tệ chuyển sang hỡnh thỏi vốn vật t hàng hoỏ

- Giai đoạn 2: (H SX H’) ở giai đoạn này doanh nghiệp tiến hành ra sản xuất sản phẩm, cỏc vật t dự trữ đợc đa dần vào sản xuất Qua quỏ trỡnh sản xuất cỏc sản phẩm hàng hoỏ đợc chế tạo ra Vậy giai đoạn này VLĐ đó từ hỡnh thỏi vốn vật t hàng hoỏ chuyển sang hỡnh thỏi vốn sản phẩm dở dang và sau đú chuyển sang vốn thành phẩm

- Giai đoạn 3: (H’- T’) Doanh nghiệp đó tiến hành tiờu thụ sản phẩm

và thu đợc tiền và Vốn lu động đó từ hỡnh thỏi vốn thành phẩm chuyển sang hỡnh thỏi vốn tiền tệ trở về điểm xuất phỏt của vũng tuần hoàn vốn Vũng tuần hoàn kết thỳc So sỏnh giữa T và T’ nếu T’ > T cú nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh thành cụng vỡ đồng Vốn lu động đa vào sản xuất đó tăng thờm, doanh nghiệp đợc bảo toàn và phỏt triển đợc VLĐ và ngợc lại Đõy là

Trang 6

nhõn tố quan trọng đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp

Do quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành ờng xuyờn liờn tục nờn vốn lu động của doanh nghiệp cũng tuần hoàn khụng ngừng, lặp đi lặp lại cú tớnh chất chu kỳ gọi là sự chu chuyển của vốn lu động

th-Do sự chu chuyển của VLĐ khụng ngừng cựng một lỳc thờng xuyờn tồn tại khỏc nhau trờn cỏc giai đoạn vận động khỏc nhau của VLĐ

Vũng tuần hoàn của VLĐ thờng là một chu kỳ kinh doanh nú phụ thuộc vào quy trỡnh cụng nghệ chế tạo của sản phẩm của mỗi doanh nghiệp Với doanh nghiệp cú chu kỳ sản xuất dài, quy trỡnh cụng nghệ phức tạp thỡ vũng quay (vũng tuần hoàn) dài và ngợc lại

VLĐ của Doanh nghiệp thờng đợc tài trợ bằng nguồn vốn vay ngắn hạn (nguồn cú thời hạn sử dụng dới 1 năm nh: nguồn vốn chiếm dụng, tớn dụng thơng mại, nguồn vốn ngắn hạn của cỏc tổ chức tài chớnh, tớn dụng)

Từ những phõn tớch trờn cú thể rỳt ra kết luận: VLĐ của DN là số tiền ứng trớc về cỏc TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thụng mà đặc điểm của chỳng là luụn thay đổi hỡnh thỏi biểu hiện, chu chuyển giỏ trị toàn bộ một lần và hoàn thành một vũng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất và tiờu thụ sản phẩm

Qua những đặc điểm VLĐ cho thấy tớnh phức tạp của TSLĐ và VLĐ trong Doanh nghiệp Do vậy, để sử dụng VLĐ cú hiệu quả và tiết kiệm đũi hỏi doanh nghiệp phải cú những biện phỏp quản lý và sử dụng VLĐ hợp lý, phự hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và phự hợp với mụi trờng kinh doanh của Doanh nghiệp

1.1.2 Tài sản lu động trong doanh nghiệp.

Trang 7

Theo luật doanh nghiệp ban hành ngày 26/06/1999 thỡ doanh nghiệp đợc hiểu là một tổ chức kinh tế cú tờn riờng, cú tài sản, cú địa chỉ giao dịch

ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của phỏp luật nhằm mục đớch thực hiện cỏc hoạt động kinh doanh Trong đú kinh doanh là việc thực hiện một hoặc một số cụng đoạn của quỏ trỡnh đầu t từ sản xuất đến tiờu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trờn thị trờng nhằm mục đớch sinh lời

Trong nền kinh tế thị trờng, để tiền hành hoạt động sản xuất kinh doanh bao giờ cũng cần cú ba yếu tố: đối tợng lao động, t liệu lao động và sức lao động Cú thể núi quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh chớnh là quỏ trỡnh kết hợp cỏc yếu tố đú để tạo ra hàng hoỏ, dịch vụ Khỏc với cỏc t liệu lao động, đối tợng lao động khi tham gia vào quỏ trỡnh sản xuất luụn thay đổi hỡnh thỏi vật chất ban đầu, giỏ trị của nú đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giỏ trị sản phẩm và đợc bự đắp khi giỏ trị sản phẩm đợc thực hiện

Những đối tợng lao động trờn nếu xột về hỡnh thỏi vật chất thỡ đợc gọi là cỏc tài sản lu động (TSLĐ) Trong DN, TSLĐ đợc chia thành TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thụng

- TSLĐ sản xuất bao gồm những vật t dự trữ để chuẩn bị cho quỏ trỡnh sản xuất đợc liờn tục nh: nguyờn vật liệu chớnh, vật liệu phụ, nhiờn liệu…;những vật t đang nằm trong quỏ trỡnh chế biến nh: sản phẩm dở dang, bỏn thành phẩm…và những t liệu lao động khụng đủ tiờu chuẩn là tài sản cố định đợc gọi là cụng cụ lao động nhỏ

- TSLĐ lu thụng bao gồm cỏc sản phẩm , hàng hoỏ chờ tiờu thụ, cỏc loại vốn bằng tiền, cỏc khoản vốn trong thanh toỏn, chi phớ chờ kết chuyển, chi phớ trả trớc,…

Với tớnh chất là những đối tợng lao động TSLĐ cú những đặc điểm chủ yếu sau:

Trang 8

+ Khi tham gia vào quỏ trỡnh sản xuất, TSLĐ sản xuất là những đối ợng chịu sự tỏc động của TSCĐ.

t-+ TSLĐ thờng chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, khụng giữ nguyờn hỡnh thỏi vật chất ban đầu và giỏ trị của nú thờng đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giỏ trị sản phẩm

+ TSLĐ bao gồm nhiều loại khỏc nhau, tồn tại dới nhiều hỡnh thỏi và luụn luụn vận động, chuyển hoỏ lẫn nhau trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3 Phõn loại vốn lu động :

Để quản lý, sử dụng VLĐ cú hiệu quả cần phải phõn loại VLĐ của

DN theo cỏc tiờu thức khỏc nhau Thụng thờng cú những loại sau:

1.1.3.1 Căn cứ vào vai trũ của từng loại VLĐ trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh.

VLĐ đợc chia thành ba loại, mỗi loại dựa theo cụng dụng lại đợc chia thành nhiều khoản vốn, cụ thể nh sau:

* VLĐ trong khõu dự trữ bao gồm:

-Vốn nguyờn vật liệu chớnh: là giỏ trị của cỏc loại vật t dự trữ cho sản xuất khi tham gia sản xuất nú tạo thành thực thể của sản phẩm

-Vốn vật liệu phụ: là giỏ trị những loại vật t dự trữ cho sản xuất đợc sử dụng làm tăng chất lợng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho cụng tỏc quản lý

-Vốn nhiờn liệu: là giỏ trị những loại nhiờn liệu dự trữ dựng cho sản xuất nh: xăng, dầu, than…

-Vốn phụ tựng thay thế: gồm giỏ trị những phụ tựng dự trữ để thay thế mỗi khi sửa chữa tài sản cố định

-Vốn cụng cụ dụng cụ: là giỏ trị những t liệu lao động cú giỏ trị thấp, thời gian sử dụng ngắn, khụng đủ tiờu chuẩn là tài sản cố định

Trang 9

* VLĐ trong khõu sản xuất bao gồm:

-Vốn sản phẩm dở dang: là giỏ trị những sản phẩm dở dang trong quỏ trỡnh sản xuất hoặc đang nằm trờn cỏc địa điểm làm việc đợi chế biến

-Vốn về chi phớ trả trớc: là những phớ tổn chi ra trong kỳ nhng cú tỏc dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất , vỡ thế cha tớnh hết vào giỏ thành trong kỳ

mà cũn phõn bổ cho cỏc kỳ sau

* VLĐ trong khõu lu thụng bao gồm:

-Vốn thành phẩm: là biểu hiện bằng tiền của số sản phẩm nhập kho và chuẩn bị cho tiờu thụ

-Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngõn hàng, cỏc khoản đầu t ngắn hạn, cỏc khoản thế chấp, ký quỹ, ký cợc ngắn hạn…

-Vốn trong thanh toỏn: Là cỏc khoản phải thu, tạm ứng phỏt sinh trong quỏ trỡnh mua bỏn vật t hàng hoỏ hoặc thanh toỏn nội bộ

Cỏch phõn loại này cho thấy vai trũ và sự phõn bổ của VLĐ trong từng khõu của quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh Từ đú cú biện phỏp điều chỉnh cơ cấu VLĐ hợp lý sao cho cú hiệu quả sử dụng cao nhất

1.1.3.2 Căn cứ vào hỡnh thỏi biểu hiện của vốn lu động, vốn lu động đợc chia thành hai loại:

-Vốn vật t, hàng hoỏ: là cỏc khoản VLĐ cú cú hỡnh thỏi biểu hiện: hiện vật cụ thể nh: nguyờn, nhiờn, vật liệu, sản phẩm dở dang, bỏn thành phẩm, thành phẩm…

-Vốn bằng tiền: bao gồm cỏc khoản vốn tiền tệ nh: tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngõn hàng, cỏc khoản vốn trong thanh toỏn, cỏc khoản đầu t chứng khoỏn ngắn hạn…

Cỏch phõn loại này giỳp cho DN xem xột, đỏnh giỏ đợc mức tồn kho

dự trữ và khả năng thanh toỏn của DN

1.1.3.3 Phõn loại theo quan hệ sở hữu về vốn:

Trang 10

Theo cỏch này ngời ta chia VLĐ thành hai loại:

-Vốn chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của DN, DN cú đầy

đủ cỏc quyền chiếm hữu, sử dụng, phõn phối và định đoạt

-Cỏc khoản nợ: là cỏc khoản VLĐ đợc hỡnh thành từ vốn vay cỏc ngõn hàng thơng mại hoặc cỏc tổ chức tài chớnh khỏc; vốn vay thụng qua phỏt hành trỏi phiếu; cỏc khoản nợ khỏch hàng cha thanh toỏn DN chỉ cú quyền

sử dụng trong một thời gian nhất định

Cỏch phõn loại này cho thấy kết cấu VLĐ của DN đợc hỡnh thành bằng vốn của bản thõn DN hay từ cỏc khoản nợ Từ đú cú cỏc quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng VLĐ hợp lý hơn, đảm bảo an ninh tài chớnh trong sử dụng vốn của DN

1.1.3.4 Nếu xột theo nguồn hỡnh thành VLĐ thỡ VLĐ đợc chia thành:

* Nguồn vốn bờn trong DN: phản ỏnh số vốn thuộc về cỏc chủ sở hữu của DN, trong đú gồm cú:

-Nguồn từ ngõn sỏch Nhà nớc cấp hoặc cú nguồn gốc từ ngõn sỏch nh: khoản chờnh lệch tỷ giỏ và cỏc khoản phải nộp nhng đợc để lại

Trang 11

hệ thanh toỏn nh: phải trả cho ngời bỏn, phải nộp ngõn sỏch nhà nớc, phải trả cụng nhõn viờn…

Cỏch phõn loại này giỳp cho DN thấy đợc cơ cấu nguồn tài trợ cho nguồn VLĐ Từ đú lựa chọn cơ cấu nguồn tài trợ tối u nhằm giảm thấp chi phớ sử dụng vốn

1.1.4 Kết cấu VLĐ và cỏc nhõn tố ảnh hởng.

Kết cấu VLĐ phản ỏnh cỏc thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa cỏc thành phần VLĐ chiếm trong tổng số

Việc phõn tớch kết cấu VLĐ giỳp cho DN thấy đợc tỡnh hỡnh phõn bổ

và tỷ trọng của mỗi khoản vốn trong quỏ trỡnh sản xuất

Từ đú xỏc định đỳng cỏc trọng điểm và biện phỏp quản lý VLĐ cú hiệu quả hơn đối với từng khoản cụ thể Mặt khỏc, thụng qua việc thay đổi kết cõỳ VLĐ của DN trong cỏc thời kỳ khỏc nhau cú thể thấy đợc những biến đổi tớch cực hay những hạn chế về mặt chất lợng trong cụng tỏc quản lý VLĐ trong DN

Đối với cỏc DN cú nghành nghề khỏc nhau, do sự phõn biệt khỏc về kết cấu hay ngay trong cựng một DN nhng ở cỏc thời điểm khỏc nhau thỡ kết cấu VLĐ cũng khụng giống nhau Kết cấu VLĐ chịu ảnh hởng của nhiều nhõn tố song cú thể chia thành 3 nhúm chớnh sau:

* Những nhõn tố về mặt sản xuất:

Cỏc DNcú quy mụ khỏc nhau, trỡnh độ phức tạp của quy trỡnh sản xuất, độ dài của chu kỳ sản xuất cũng nh những yờu cầu đặc biệt về nguyờn vật liệu, điều kiện sản xuất cú ảnh hởng đến sự khỏc nhau về tỷ trọng VLĐ

bỏ vào khõu dự trữ và khõu sản xuất

Với cỏc DN cú quy mụ lớn, tớnh chất sản xuất phức tạp, chu kỳ sản xuất dài hơn số vốn ở khõu dự trữ chiếm tỷ trọng lớn và ngợc lại

* Những nhõn tố về mua sắm vật t và tiờu thụ sản phẩm:

Trang 12

Để tiến hành sản xuất, cỏc DN phải sử dụng nhiều loại vật t khỏc nhau của cỏc đơn vị cung ứng khỏc nhau Khoảng cỏch giữa cỏc DN với ngời cung ứng, kỳ hạn giao hàng, chủng loại, số lợng và giỏ cả… đều ảnh hởng tới tỷ trọng VLĐ bỏ vào khõu dự trữ Những DN cú nguồn vốn cung cấp vật

t cố định và khoảng cỏnh từ DN tới nơi cung cấp gần thỡ vốn dự trữ cú tỷ trọng nhỏ và ngợc lại

Điều kiện tiờu thụ sản phẩm cũng ảnh hởng đến kết cấu VLĐ Khối ợng sản phẩm tiờu thụ mỗi lần nhiều hay ớt, khoảng cỏch giữa DN với khỏch hàng dài hoặc ngắn đều trực tiếp ảnh hởng tới tỷ trọng VLĐ khõu lu thụng

l-* Những nhõn tố về mặt thanh toỏn:

Những DN sử dụng phơng thức thanh toỏn hợp lý, giải quyết thanh toỏn kịp thời thỡ tỷ trọng vốn trong lu thụng sẽ thay đổi Đồng thời việc chấp hành kỷ luật thanh toỏn của khỏch hàng, tổ chức thủ tục thanh toỏn cũng ảnh hởng tới tỷ trọng vốn bỏ vào khõu sản xuất và khõu lu trữ và quản lý

1.2 Nguồn VLĐ trong DN :

VLĐ là số vốn ứng ra để hỡnh thành TSLĐ cho hoạt động sản xuất kinh doanh VLĐ đợc tài trợ từ những nguồn khỏc nhau và nguồn VLĐ lại đợc hỡnh thành khỏc nhau, tuỳ thuộc vào từng loại hỡnh DN và ở những thời điểm khỏc nhau, cú thể phõn loại nguồn VLĐ nh sau:

1.2.1 Căn cứ vào nguồn hỡnh thành, nguồn VLĐ đợc chia thành cỏc loại:

-Vốn chủ sở hữu: là vốn thuộc quyền sở hữu của chủ DN bao gồm: Vốn điều lệ ban đầu, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận và cỏc quỹ trong DN, vốn

do Nhà nớc tài trợ ( nếu cú ) Vốn chủ sở hữu đợc xỏc định là phần cũn lại trong tài sản của DN sau khi đó trừ đi cỏc khoản nợ phải trả

Trang 13

-Nợ phải trả : là cỏc khoản nợ phỏt sinh trong quỏ trỡnh kinh doanh mà

DN phải cú trỏch nhiệm thanh toỏn cho cỏc tỏc nhõn kinh tế nh: nợ vay ngõn hàng, cỏc tổ chức tớn dụng hay cỏc cỏ nhõn, cỏc tổ chức khỏc, cỏc khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp cho Nhà nớc, cho CNV…

Cỏc DN thờng phải phối hợp hài hoà giữa cỏc nguồn vốn trờn đảm bảo cho nhu cầu VLĐ phỏt sinh trong KD làm sao đạt hiệu quả cao ứng với khả năng thanh toỏn an toàn

1.2.2 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng VLĐ cú thể chia nguồn VLĐ thành :

Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp trong kỳ cú thể chia thành hai loại: Nhu cầu VLĐ thờng xuyờn cần thiết và nhu cầu VLĐ tạm thời, nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp cũng cú trờng hợp đợc tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn song chủ yếu là bằng cỏc nguồn ngắn hạn nh: nguồn vốn chiếm dụng, nguồn vốn tớn dụng thơng mại, nguồn vốn vay ngắn hạn của Ngõn hàng -Nguồn VLĐ thờng xuyờn: là nguồn vốn cú tớnh chất ổn định nhằm hỡnh thành nờn TSCĐ thờng xuyờn, cần thiết, đú là cỏc nguồn đầu t trung

và dài hạn

-Nguồn VLĐ tạm thời: là nguồn cú tớnh chất ngắn hạn (dới một năm) chủ yếu để đỏp ứng cỏc yờu cầu tạm thời về VLĐ phỏt sinh Nguồn vốn này bao gồm cỏc khoản vay ngắn hạn và nợ ngắn hạn khỏc

*Tớn dụng thơng mại.

Nguồn vốn này chiếm một vị trớ quan trọng trong nguồn tài trợ ngắn hạn của doanh nghiệp, nú đợc hỡnh thành khi doanh nghiệp nhận đợc tài sản, dịch vụ của ngời cung cấp song cha phải trả tiền ngay Doanh nghiệp cú thể sử dụng cỏc khoản phải trả khi cha đến kỳ hạn thanh toỏn đối với khỏch hàng nh một nguồn vốn bổ sung để tài trợ cho cỏc nhu cầu lu động ngắn hạn của Doanh nghiệp

Trang 14

Quy mụ nguồn vốn tớn dụng thơng mại phụ thuộc vào số lợng hàng hoỏ dịch vụ mua chịu và thời hạn mua chịu của khỏch hàng Nếu giỏ trị hàng hoỏ dịch vụ mua chịu càng lớn, thời hạn mua chịu càng dài thỡ nguồn vốn tớn dụng thơng mại càng lớn Chi phớ của nguồn vốn tớn dụng thơng mại chớnh là giỏ trị của khoản chiết khấu mà doanh nghiệp bị mất đi khi mua hàng trong thời hạn đợc hởng chiết khấu Đú chớnh là chi phớ cơ hội của việc trả chậm khi mua hàng.

Việc sử dụng tớn dụng thơng mại cú u điểm: nú là hỡnh thức tớn dụng thụng thờng và giản đơn, tiện lợi trong hoạt động kinh doanh Những doanh nghiệp bỏn hàng biết rừ khỏch hàng của mỡnh thỡ cú thể đỏnh giỏ đỳng khả năng thu nợ hoặc những rủi ro cú thể gặp trong việc bỏn chịu tơng đối dễ dàng Tuy nhiờn, trong một số trờng hợp việc sử dụng tớn dụng thơng mại cũng tiềm ẩn những rủi ro đối với doanh nghiệp Việc mua chịu làm tăng nguy cơ tăng hệ số nợ, điều này cũng làm tăng nguy cơ phỏ sản của doanh nghiệp Vỡ thế doanh nghiệp phải tớnh toỏn, cõn nhắc thận trọng giữa điểm lợi và bất lợi khi sử dụng nguồn vốn này

*.Tớn dụng ngõn hàng

Khi nhu cầu VLĐ gia tăng Doanh nghiệp cú thể sử dụng nguồn vốn tớn dụng Ngõn hàng nh một phần tài trợ thờm vốn của mỡnh Do đặc điểm VLĐ là luõn chuyển nhanh, do đú cỏc doanh nghiệp thờng sử dụng cỏc khoản vay ngắn hạn để tài trợ cho nhu cầu Vốn lu động thiếu Cỏc nguyờn tắc cơ bản mà cỏc doanh nghiệp phải tụn trọng khi sử dụng nguồn vốn này là phải sử dụng đỳng mục đớch và cú hiệu quả; phải cú vật t hàng hoỏ đảm bảo; phải hoàn trả đầy đủ và đỳng hạn cả vốn lẫn lói vay

Việc sử dụng vốn vay Doanh nghiệp sẽ phải trả chi phớ sử dụng vốn vay về chi phớ này đợc tớnh vào chi phớ hoạt động sản xuất kinh doanh, làm giảm lợi nhuận chịu thuế của doanh nghiệp Sử dụng vốn vay cũng sẽ làm

Trang 15

tăng sự nỗ lực của doanh nghiệp, do đú làm tăng mức độ rủi ro tài chớnh cho doanh nghiệp nờn cần phải chỳ ý thỡ sử dụng nguồn vốn này.

Phơng phỏp cho vay của cỏc Ngõn hàng thơng mại đối với doanh nghiệp cú 2 hỡnh thức chủ yếu là cho vay thụng thờng và cho vay luõn chuyển

- Cho vay thụng thờng là phơng phỏp cho vay mà ngõn hàng căn cứ vào từng kế hoạch hoặc phơng ỏn kinh doanh, hoặc từng loại vật t, cụ thể từng khõu kinh doanh để cho vay

- Cho vay luõn chuyển là phơng phỏp cho vay trong đú việc phỏt tiền vay hoặc thu nợ đợc căn cứ vào tỡnh hỡnh nhập xuất vật t hàng hoỏ của doanh nghiệp

Việc sử dụng nguồn vốn tớn dụng Ngõn hàng để tài trợ nhu cầu vốn

l-u động trong phạm vi hệ số nợ cho phộp khụng chỉ giỳp doanh nghiệp khắc phục đợc những khú khăn về vốn mà cũn cú tỏc dụng phõn tỏn rủi ro trong kinh doanh Tuy nhiờn, để sử dụng nguồn vốn tớn dụng Ngõn hàng cú hiệu quả, doanh nghiệp cũng cần phõn tớch, đỏnh giỏ nhiều mặt khi quyết định

sử dụng vốn vay, đặc biệt là việc lựa chọn Ngõn hàng cho vay cũng nh khả năng trả nợ và chi phớ sử dụng vốn vay từ cỏc Ngõn hàng thơng mại hoặc tổ chức tớn dụng

*Thơng phiếu.

Thơng phiếu là những chứng chỉ cú giỏ trị nhận lệnh yờu cầu thanh toỏn hoặc cam kết thanh toỏn khụng điều kiện một số tiền xỏc định trong một thời gian nhất định Thơng phiếu gồm hai loại hối phiếu và lệnh phiếu tuỳ theo ngời phỏt hành là chủ nợ hay con nợ

Thời gian đỏo hạn của thơng phiếu trong thời gian ngắn Lói suất của thơng phiếu thụng thờng để huy động nguồn vốn ngắn hạn cú nhiều u điểm cho phộp phõn phối rộng rói và thu hỳt vốn với chi phớ thấp nhất Ngời vay

Trang 16

trỏnh đợc cỏc khú khăn và sự rằng buộc trong việc tỡm nguồn tài trợ ở cỏc Ngõn hàng thơng mại hoặc tổ chức tớn dụng Hơn nữa, thơng phiếu lu hành rộng rói nờn thơng hiệu và tờn sản phẩm đợc nhiều ngời biết đến Tuy nhiờn

sử dụng thơng phiếu thỡ nú cũng cú hạn chế nờn doanh nghiệp khụng thể chỳ trọng

* Cỏc nguồn tài trợ khỏc

Ngoài cỏc nguồn vốn trờn doanh nghiệp cú thể huy động vốn từ cỏc nguồn tài trợ khỏc: nh cỏc khoản nợ lơng cụng nhõn viờn, nợ thuế và cỏc khoản phải nộp khỏc cho nhà nớc Đú là những nguồn ngõn quỹ phỏt sinh trong quỏ trỡnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp cú thể sử dụng mà khụng phải trả lói cho đến ngày thanh toỏn tuy nhiờn, cỏc nguồn này khụng lớn, doanh nghiệp cũng cú thể sử dụng một nguồn lợi nhuận tớch luỹ tỏi đầu t để bổ sung cho nhu cầu VLĐ Đõy là nguồn mà doanh nghiệp sử dụng một cỏch chủ động và khụng phải mất chi phớ sử dụng khi huy động Phần trờn là những vấn đề cơ bản về một số nguồn tài trợ VLĐ của doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trờng Mỗi nguồn vốn đều cú những u điểm và hạn chế riờng của nú Đối với doanh nghiệp khi huy động vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh khụng phải căn cứ vào đặc điểm của mỗi nguồn vốn mà cũn phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh dựa vào tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp để lựa chọn hỡnh thức tài trợ cú hiệu quả nhất

Mỗi DN cú cỏch thức kết hợp khỏc nhau giữa cỏc nguồn vốn này để đảm bảo cho nhu cầu chung về VLĐ của DN Dựa vào Bảng cõn đối kế toỏn, cú thể đỏnh giỏ mức độ sử dụng nguồn VLĐ thờng xuyờn tại một thời điểm

Nguồn VLĐ thờng xuyờn = TSLĐ - Nợ ngắn hạn

Trang 17

Việc phõn loại nguồn VLĐ theo cỏch này giỳp ngời quản lý xem xột huy động cỏc nguồn phự hợp với thời gian sử dụng để nõng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong DN.

2 Sự cần thiết phải nõng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ trong cỏc DN

2.1 Sự cần thiết của việc nõng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ

Vốn là tiền đề của quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh song việc sử dụng vốn nh thế nào cho cú hiệu quả mới là nhõn tố quyết định cho việc tăng tr-ởng và phỏt triển của mỗi DN Với ý nghĩa đú, việc nõng cao hiệu quả sử dụng VLĐ núi riờng là nội dung rất quan trọng trong cụng tỏc quản lý tài chớnh DN Sự cần thiết phải nõng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong DN xuất phỏt từ cỏc lý do chủ yếu sau:

Xuất phỏt từ đặc điểm hoạt động của VLĐ là luõn chuyển nhanh, cho phộp sử dụng linh hoạt trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh từ đú tạo ra một khối lợng sản phẩm lớn cho DN Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

DN tốt hay xấu phần lớn phụ thuộc vào cụng tỏc quản lý và sử dụng VLĐ

Vỡ vậy việc tăng cờng quản lý, thực hiện bảo toàn và nõng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là vấn đề cần thiết cho mỗi DN Việc tăng cờng quản lý và nõng cao hiệu quả sử dụng VLĐ đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của

DN đợc tiến hành liờn tục

Xuất phỏt từ vai trũ vị trớ của VLĐ trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh, VLĐ là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh Do đú, việc nõng cao hiệu quả sử dụng VLĐ cũng sẽ làm cho hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh tăng lờn Đõy chớnh là mục tiờu cần đạt tới trong việc kinh doanh của DN

Hơn nữa, vốn là điểm xuất phỏt của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Nh đó nờu, VLĐ của DN đợc hỡnh thành từ nhiều nguồn khỏc nhau

Trang 18

nh: nguồn vốn vay, nguồn vốn tự bổ sung… Trong điều kiện hiện nay, hiệu quả kinh tế đạt đợc nhỡn chung cũn thấp, trỡnh độ quản lý cũn non kộm, quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh cũn gặp nhiều khú khăn thỡ việc bổ sung VLĐ từ lợi nhuận để lại là rất hạn chế để đỏp ứng nhu cầu VLĐ tăng thờm, cỏc DN tất yếu phải sử dụng nguồn vốn bờn ngoài và phải trả chi phớ sử dụng vốn, từ đú ảnh hởng đến chi phớ sản xuất và tổng sản phẩm, ảnh hởng tới lợi nhuận của DN Mà mục tiờu của mọi DN trong nền kinh tế là hớng tới lợi nhuận tối đa Do đú việc sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm cú hiệu quả sẽ tạo điều kiện tăng lợi nhuận cho DN.

- Xuất phỏt từ ý nghĩa của việc nõng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ: hiệu quả sử dụng VLĐ là chỉ tiờu chất lợng phản ỏnh tổng hợp những

cố gắng, những biện phỏp hữu hiệu về kỹ thuật, về tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý DN nhằm thỳc đẩy sản xuất phỏt triển Lợi ớch kinh doanh đũi hỏi

DN phải sử dụng hợp lý, cú hiệu quả hơn từng đồng VLĐ: thu hồi đợc vốn sau mỗi chu kỳ kinh doanh, tăng tốc độ chu chuyển vốn để cú thể đầu t mở rộng sản xuất Nõng cao hiệu quả tổ chức sử dụngVLĐ cũn cú ý nghĩa quan trọng trong việc giảm chi phớ sản xuất hạ giỏ thành sản phẩm và tiết kiệm một lơng vốn nhất định

Xuất phỏt từ yờu cầu bảo toàn VLĐ đối với việc sản xuất kinh doanh.Mục tiờu hoạt động sản xuất kinh doanh của DN là thu đợc lợi nhuận và lợi ớch xó hội chung, nhng bờn cạnh đú một vấn đề quan trọng đặt ra cho cỏc

DN là cần phải bảo toàn VLĐ do đặc điểm của VLĐ là luõn chuyển toàn bộ một lần vào giỏ thành sản phẩm và hỡnh thỏi trờn mặt giỏ trị Bảo toàn VLĐ thực chất là đảm bảo số vốn cuối kỳ đợc đủ mua một lợng vật t hàng hoỏ t-ơng đơng với đầu kỳ khi giỏ cả hàng hoỏ tăng lờn, thể hiện ở khả năng mua sắm vật t cho khõu dự trữ và TSLĐ định mức núi chung, duy trỡ khả năng thanh toỏn của DN

Trang 19

Qua đõy ta thấy việc nõng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ cú ý nghĩa rất lớn đối với việc tồn tại và phỏt triển của nền sản xuất núi chung và của mỗi DN núi riờng Trong giai đoạn hiện nay vấn đề nõng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ thực sự cần thiết cấp bỏch nhất là đối với DN nhà nớc.

2.2 Cỏc chỉ tiờu chủ yếu để đỏnh giỏ hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ.

Hiệu quả sử dụng VLĐ là mối quan hệ đạt đợc trong quỏ trỡnh khai thỏc, sử dụng VLĐ vào sản xuất với số VLĐ đó sử dụng để đạt đợc kết quả đú

Kinh doanh là một hoạt động kiếm lời, lợi nhuận là mục tiờu hàng đầu của mỗi DN trong nền kinh tế thị trờng Để đạt tơớ lợi nhuận tối đa,cỏc DN phải khụng ngừng nõng cao trỡnh độ quản lý sản xuất kinh doanh, trong đú quản lý và sử dụng VLĐ là một bộ phận rất quan trọng, cú ý nghĩa quyết định đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN Muốn vậy, cỏc

DN cần thờng xuyờn tự đỏnh giỏ mỡnh về phơng diện sử dụng vốn Qua đú thấy đợc chất lợng quản lý sản xuất kinh doanh, khả năng khai thỏc tiềm năng sẵn cú, biết đợc mỡnh đang ở giai đoạn nào của quỏ trỡnh phỏt triển ( thịnh vợng hoặc suy thoỏi), đang ở vị trớ nào trong quỏ trỡnh cạnh tranh với cỏc DN khỏc

Qua phõn tớch đỏnh giỏ hiệu quả tổ chức sử dụng vốn nhằm cú biện phỏp tăng cờng quản lý sử dụng tiết kiệm cỏc yếu tố của quỏ trỡnh sản xuất

để đạt kết quả cao hơn

Để đỏnh giỏ hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ trong cỏc DN cú thể sử dụng cỏc chỉ tiờu chủ yếu sau

2.2.1 Tốc độ luõn chuyển VLĐ

Việc sử dụng hợp lý tiết kiệm VLĐ đợc biểu hiện trớc hết ở tốc độ luõn chuyển VLĐ của DN nhanh hoặc chậm VLĐ luõn chuyển càng nhanh thỡ hiệu suất sử dụng VLĐ của doanh nghiệp càng cao và ngợc lại

Trang 20

Tốc độ luõn chuyển VLĐ cú đo bằng hai chỉ tiờu sau:

Số lần luõn chuyển VLĐ: phản ỏnh vũng quay vốn đợc thực hiện trong một thời kỳ nhất định thờng trong một năm

Cụng thức tớnh toỏn nh sau

L = M

VLĐbqTrong đú:

L: Số lần luõn chuyển (số vũng quay) của VLĐ trong kỳ

M: Tổng mức luõn chuyển vốn trong kỳ

Trang 21

Mức tiết kiệm VLĐ phản ỏnh số VLĐ cú thể tiết kiệm đợc do tăng tốc

dộ luõn chuyển của VLĐ ở kỳ này so với kỳ trớc

Cụng thức xỏc định:

Vtk =

M1360

x (K1 - K0 )

Trongđú:

Vtk: số VLĐ cú thể tiết kiệm (-) hoặc phải tăng thờm (+) do ảnh hởng của tốc độ luõn chuyển VLĐ kỳ này so với kỳ trớc

M1: Tổng mức luõn chuyển kỳ này

K1, K0: Kỳ luõn chuyển VLĐ kỳ này, kỳ trớc

2.2.3 Hiệu suất sử dụng VLĐ.

Chỉ tiờu này phản ỏnh một đồng VLĐ cú thể làm ra bao nhiờu đồng doanh thu Số doanh thu đợc tạo ra trờn một đồng VLĐ càng lớn thỡ hiệu suất sử dụng VLĐ càng cao và ngợc lại

2.2.5 Tỷ suất lợi nhuận (mức doanh lợi ) VLĐ.

Trang 22

Số vũng quay càng cao thỡ việc kinh doanh đợc đỏnh giỏ là tốt vỡ chỉ cần đầu t một lợng nhỏ hàng tồn kho mà vẫn đạt doanh thu cao và ngợc lại.

* Số vũng quay

khoản phải thu =

Doanh thu thuần

Số d bỡnh quõn khoản phải thu

Chỉ tiờu này phản ỏnh tốc độ chuyển đổi cỏc khoản phải thu thành tiền mặt của DN Chỉ tiờu này càng lớn cho thấy tốc độ thu hồi cỏc khoản phải thu nhanh, DN ớt bị chiếm dụng vốn và ngợc lại

Trang 23

Là thớc đo khả năng cú thể trả nợ của DN, thể hiện mức độ đảm bảo của TSLĐ với nợ ngắn hạn

3 Cỏc biện phỏp chủ yếu nhằm nõng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.

3.1 Những nhõn tố ảnh hởng đến việc nõng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ

Việc tổ chức sử dụng VLĐ chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố khỏc nhau

Để phỏt huy yếu tố tớch cực, đồng thời hạn chế những yếu tố tiờu cực tỏc động vào quỏ trỡnh này đũi hỏi cỏc nhà quản lý phải nhận thức đợc những nhõn tố đú

* Mụi trờng kinh doanh (hay nhõn tố khỏch quan)

Đõy là tất cả những điều kiện bờn ngoài ảnh hởng trực tiếp hay giỏn tiếp đến hoạt động kinh doanh núi chung và hiệu tổ chức sử dụng VLĐ núi riờng đú là:

- Sự ổn định của nền kinh tế

Trang 24

Sự ổn định hay khụng của thị trờng đầu vào và thị trờng đầu ra ảnh ởng trực tiếp tới khả năng sản xuất và tiờu thụ sản phẩm của DN, từ đú ảnh hởng đến nhu cầu cũng nh tốc độ luõn chuyển VLĐ.

h Giỏ cả thị trờng, lói suất và thuế

Thuế và giỏ cả ảnh hởng đến chi phớ đầu vào và doanh thu tiờu thụ, tỏc động đến lợi nhuận cũng nh nguồn bổ sung VLĐ Sự biến động của lói suất

sẽ ảnh tới chi phớ sử dụng vốn, tới khả năng lựa chọn cỏc nguồn tài trợ

- Sự cạnh tranh trờn thị trờng

Đõy là yếu tố rất quan trọng tỏc động đến doanh thu tiờu thụ sản phẩm: tuỳ thuộc vào việc sản phẩm của DN cú thoả món nhu cầu của thị trờng về chất lợng, giỏ cả … Qua đú, tỏc động đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh núi chung và VLĐ núi riờng

- Hoạt động của thị trờng tài chớnh và cỏc tổ chức tài chớnh trung gian.Khi thị trờng tài chớnh phỏt triển, DN sẽ cú nhiều hơn sự lựa chọn và phơng thức huy động vốn nh phỏt hành trỏi phiếu, cổ phiếu, sử dụng hỡnh thức tớn dụng trung và dài hạn nh bỏn và tỏi thuờ Bờn cạnh đú, DN cũng cú thể vay vốn từ cỏc ngõn hàng với cỏc điều kiện tớn dụng và thủ tục thanh toỏn thuận tiện hơn Rừ ràng, đú là những điều kiện giỳp DN cú khả năng huy động vốn tốt hơn, và vỡ thế mà hiệu quả sử dụng VLĐ đợc nõng cao

- Cỏc nhõn tố khỏc

Cỏc chớnh sỏch kinh tế, tài chớnh của Nhà nớc với DN, những rủi ro bất thờng nh hoả hoạn, thiờn tai cú thể mang lại cơ hội cũng nh khú khăn nhất định cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Từ đú ảnh hởng đến quỏ trỡnh tổ chức sử dụngVLĐ, tỏc động nhất định đến việc tổ chức sử dụng VLĐ

* Cỏc nhõn tố trong quỏ trỡnh tổ chức sản xuất kinh doanh của DN (yếu tố chủ quan)

Trang 25

Ngoài cỏc nhõn tố khỏch quan nờu trờn, cỏc nhõn tố chủ quan của

DN cú ảnh hởng quyết định đến hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ cũng nh toàn

bộ quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của chớnh DN đú Cỏc nhõn tố chủ quan

đú là:

- Lựa chọn phơng ỏn đầu t

Phải cõn nhắc giữa chi phớ bỏ ra, rủi ro gặp phải và khả năng thu lợi của dự ỏn Nếu DN đầu t sản xuất phự hợp với nhu cầu thị trờng, cú tớnh cạnh tranh cao thỡ cú khả năng tiờu thụ nhanh, trỏnh cho VLĐ bị ứ đọng, tăng vũng quay của vốn và ngợc lại

- Xỏc định nhu cầu VLĐ

Do xỏc định VLĐ thiếu tớnh chớnh xỏc dẫn tới tỡnh trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh đều ảnh hởng khụng tốt đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh hiệu quả sử dụng VLĐ của DN

- Do trỡnh độ quản lý của DN mà yếu kộm dẫn đến sử dụng lóng phớ VLĐ, hiệu quả sử dụng vốn thấp

Trờn đõy là những nguyờn nhõn chủ yếu làm ảnh hởng đến cụng tỏc

tổ chức sử dụng VLĐ của DN, ngoài ra cũn cú thể cú những nguyờn nhõn khỏc Để hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hởng tiờu cực tới hiệu quả tổ chức

sử dụng VLĐ Cỏc DN cần phải nghiờn cứu xem xột một cỏch kỹ lỡng sự ảnh hởng của từng nhõn tố, tỡm ra nguyờn nhõn nhằm đa ra những biện phỏp hữu hiệu sao cho việc tổ chức sử dụng VLĐ đạt hiệu quả cao nhất

3.2 Một số biện phỏp chủ yếu nhằm nõng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ:

Từ phần phõn tớch ở trờn ta hiểu rằng vai trũ của VLĐ là vụ cựng to lớn Việc quản lý VLĐ cú ý nghĩa quan trọng, quyết định đến sự sống cũn của DN Sau đõy là một số biện phỏp chủ yếu nõng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ của DN

Trang 26

3.2.1 Xỏc định một cỏch chớnh xỏc nhu cầu VLĐ thờng xuyờn cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trớc hết xỏc định nhu cầu VLĐ một cỏch chớnh xỏc để từ đú, lập kế hoạch tổ chức huy động vốn đỏp ứng cho nhu cầu đú, hạn chế tỡnh trạng thiếu vốn gõy giỏn đoạn sản xuất hoặc phải đi vay ngoài với lói suất cao, làm giảm lợi nhuận của DN Nếu thừa vốn cần cú biện phỏp xử lý linh hoạt

nh đầu t mở rộng SX hoặc cho vay, trỏnh tỡnh trạng vốn chết Tổ chức khai thỏc triệt để nguồn vốn bờn trong DN, đồng thời tớnh toỏn lựa chọn huy động cỏc nguồn bờn ngoài với chi phớ sử dụng hợp lý

3.2.2 Quản trị tốt vốn bằng tiền:

Động lực dự trữ, quản lý tiền mặt là để DN cú thể mua sắm hàng hoỏ, vật t và thanh toỏn cỏc chi phớ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Với một lợng tiền đầy đủ, DN cú thể nắm bắt đợc những cơ hội tốt cũng nh ứng phú kịp thời khi cỏc rủi ro xảy ra

Để làm đợc điều đú, nhất thiết cỏc DN phải xõy dựng cho mỡnh kế hoạch tài chớnh tỏc nghiệp nhằm đỏp ứng kịp thời khả năng thanh toỏn ở mọi thời điểm

Và điều quan trọng nữa là DN phải xõy dựng đợc một hệ thống kiểm soỏt nội bộ, nếu hệ thống này làm việc tốt sẽ xỏc định đợc chớnh xỏc cỏc nghiệp vụ thu chi tiền, duy trỡ đơc vốn bằng tiền ở mức vừa đủ

3.2.3 Quản lý tốt cỏc hoạt động thanh toỏn.

Việc quản lý tốt cỏc hoạt động thanh toỏn sẽ phản ỏnh chất lợng cụng tỏc tài chớnh.Quản lý hoạt động thanh toỏn sẽ núi rừ tỡnh hỡnh và khả năng thanh toỏn của DN Quản lý vốn trong thanh toỏn sẽ ảnh hởng trực tiếp đến quản lý vốn bằng tiền Nếu quản lý hoạt động thanh toỏn tốt sẽ đảm bảo đợc tiền cho hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu t mang lại khả năng thanh toỏn dồi dào cho DN Với t cỏch là chủ nợ, DN phải đa ra cỏc chớnh sỏch

Trang 27

tớn dụng lập kế hoạch và kiểm soỏt cỏc khoản phải thu Để kiểm soỏt cỏc khoản này cần phõn loại và theo dừi số d nợ của từng nhúm khỏch hàng theo tập quỏn thơng mại của họ; đồng thời tiến hành lập bảng phõn tuổi cỏc khoản phải thu Trờn cơ sở đú để cú thể phõn tớch mức độ trả nợ và khụng trả nợ đỳng hạn của khỏch hàng DN cần chủ động phũng ngừa bằng việc lập dự phũng tài chớnh khi rủi ro xảy ra.

3.2.4 Quản lý tốt vốn tồn kho dự trữ.

Nếu vốn tồn kho dự trữ đợc quản lý chặt chẽ, cú lợng dự trữ đỳng mức, hợp lý DN sẽ khụng bị giỏn đoạn sản xuất,khụng bị thiếu sản phẩm hàng hoỏ để bỏn và đồng thời sẽ khụng bị ứ đọng vốn, do đú sẽ tiết kiệm VLĐ

Để làm đợc việc đú DN phải lựa chọn mụ hỡnh quản lý phự hợp, từ nguồn nhập vật t hàng hoỏ đến việc tổ chức dự trữ, bảo quản, phũng ngừa rủi ro bằng biện phỏp lập dự phũng với cỏc loại hàng tồn kho núi chung

3.2.5 Tăng cờng nõng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cỏn bộ cụng nhõn viờn, nhất là đội ngũ cỏn bộ quản lý tài chớnh.

Để làm đợc điều này, hàng năm DN nờn cử cỏc cỏn bộ đi học hỏi kỹ thuật sản xuất hiện đại, phự hợp với điều kiện sản xuất của DN mở cỏc lớp phổ biến kỹ thuật cho cụng nhõn, tổ chức cỏc cuộc thi tay nghề giỏi trong toàn DN để kớch thớch cụng nhõn tớch luỹ kinh nghiệm học hỏi nõng cao tay nghề Tớch cực cử cỏc cỏn bộ đi học thờm nõng cao trỡnh độ quản lý

3.2.6 Đẩy mạnh cụng tỏc tiờu thụ sản phẩm.

DN cần tổ chức tốt quỏ trỡnh sản xuất và đẩy mạnh cụng tỏc tiờu thụ sản phẩm; cần phải phối hợp nhịp nhàng giữa cỏc bộ phận sản xuất, khụng ngừng nõng cao năng xuất lao động tạo ra sản phẩm chất lợng tốt, giỏ thành

hạ, mở rộng tiờu thụ sản phẩm, tăng cờng cụng tỏc Marketing, thụng tin

Trang 28

quảng cỏo giới thiệu sản phẩm…để tăng khối lợng tiờu thụ, hạn chế tới mức thấp nhất thành phẩm tồn kho, tăng nhanh vũng quay VLĐ.

3.2.7.Tăng cờng phỏt huy chức năng giỏm đốc của tài chớnh trong việc

sử dụng tiền vốn núi chung và VLĐ núi riờng ở tất cả cỏc khõu từ dự trữ, sản xuất đến tiờu thụ.

Trờn đõy là một số biện phỏp cơ bản nhằm nõng cao hiệu quả tổ chức

sử dụng VLĐ trong cỏc DN Trờn thực tế, mỗi DN tuỳ thuộc vào điều kiện riờng cú của mỡnh mà đề ra ngững biện phỏp cụ thể, cú tớnh khả thi để nõng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ

Kết luận chơng I:

Từ những phõn tớch ở trờn chỳng ta đó hiểu đợc thế nào là VLĐ và nguồn VLĐ Đặc biệt hiểu đợc sự cần thiết phải nõng cao hiệu quả tổ chức

sử dụng VLĐ trong DN và một số biện phỏp chủ yếu nõng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ Đõy chỉ là nhận định mang tớnh lý thuyết, ta cú thể lấy

đú làm cơ sở để ỏp dụng vào thực tiễn

Phần tiếp theo, ta sẽ đi sõu vào phõn tớch tỡnh hỡnh tổ chức sử dụng VLĐ ở Cụng Ty TNHH Thương Mại VINA Thăng Long

Trang 29

CHƠNG 2 TèNH HèNH TỔ CHỨC SỬ DỤNG VỐN LU ĐỘNG TẠI CễNG

TY TNHH THƯƠNG MẠI VINA THĂNG LONG.

2 Một số nột về Cụng ty TNHH Thương Mại VINA Thăng Long 2.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty :

Cụng ty TNHH Thương Mại VINA Thăng Long là một DN tư nhõn đợc thành lập ngày 05/ 06/1976 Trụ sở giao dịch làm việc của cụng ty ở Nhà số 3- Ngừ 381- Ngỏch 39- Nguyễn Khang-Yờn Hũa- Cầu Giấy- Hà Nội Cụng ty cú đầy đủ t cỏch phỏp nhõn và cú con dấu riờng

Nhiệm vụ sản xuất chớnh là in nhón hiệu, bao bỡ hàng hoỏ cỏc loại, chế biến cỏc sản phẩm từ giấy và in sỏch bỏo cỏc loại phục vụ cỏc nhiệm vụ chớnh trị Lỳc đú cụng ty được trang bị cụng nghệ in Typo với kỹ thuật lạc hậu, cụng suất thấp, tự tuyển chọn và đào tạo cỏn bộ cụng nhõn viờn nờn đó cha đỏp ứng đợc nhu cầu của thị trờng, tuy nhiờn đó đỏp ứng đợc phần nào nhu cầu in ấn của ngành

-Trớc những đũi hỏi của thị trờng cả về số lợng lẫn chất lợng, đợc sự đồng ý của Bộ cụng nghiệp, với nguồn vốn chủ sở hữu của chủ doanh nghiệp và vốn vay cụng ty đó mạnh dạn đầu t chiều sõu, đa cụng nghệ in Offset vào vận hành Từ đú, cụng ty cú những bớc tiến khẳng định mỡnh, tạo uy tớn với khỏch hàng, mở rộng thị trờng

-Sau 27 năm tồn tại và phỏt triển, cụng ty đó tự khẳng định mỡnh khụng chỉ bằng những loại sản phẩm nh: nhón hiệu, bao bỡ hàng hoỏ, giấy

vở, sỏch bỏo mà cũn cú thờm cỏc sản phẩm nh: lịch tờng, tranh nghệ thuật với thị trờng tiờu thụ là Hà Nội và cỏc tỉnh lõn cận Cụng ty đang ngày càng phỏt triển ổn định, đảm bảo việc làm và đời sống tốt cho ngời lao động

2.2 Đặc điểm qui trỡnh cụng nghệ và đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất của Cụng ty.

Trang 30

Xộn giấy trắngXiết

Vỗ, đếm chọn sản phẩm

Bắt quyểnKhõu sỏch

Trang 31

2 2.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất.

Căn cứ vào qui trỡnh cụng nghệ sản phẩm in mà cụng ty chia làm 3 phõn xởng sản xuất chớnh và 1 phõn xởng phụ:

* Phõn xởng in: sản phẩm của phõn xởng này cú đặc tớnh kỹ thuật

phức tạp, chất lợng cao, mẫu mó đẹp, đa dạng và số lợng in thờng rất lớn Phõn xởng này bao gồm cỏc giai đoạn: sắp chữ trờn mỏy vi tớnh, làm phim, thiết kế và chọn kớch thớc sản phẩm hợp lý nhằm tiết kiệm giấy in, tạo bản kẽm, phơi bản và cài vào mỏy in

Ngoài ra, phõn xởng cũn kiờm luụn cả việc tự cắt giấy trắng, xộn giấy cho đều nhau, cắt sản phẩm làm ra, làm hộp, gia cụng hộp

* Phõn xởng xộn kẻ vở: sản phẩm của phõn xởng này chủ yếu là vở

học sinh cỏc loại (32 trang, 46 trang, 98 trang ), vở tập, sổ Cỏc cụng đoạn sản xuất bao gồm: sắp số dũng ngang, dọc, số trang kẻ dũng cho từng loại

vở, tạo mẫu cho từng loại vở,xộn giấy, xếp sản phẩm cho đều nhau và tiến hành bắt quyển

* Phõn xởng sỏch: cú nhiệm vụ hoàn thành sản phẩm, đúng xộn, xếp

vạch, khõu, đúng bỡa vào cỏc loại sỏch Quỏ trỡnh này cú thể đợc thực hiện bằng mỏy hoặc thủ cụng, sản phẩm sẽ đợc cắt xộn để chỉnh lý nhập kho thành phẩm

* Phõn xởng sửa chữa: cú nhiệm vụ sửa chữa nhỏ, sửa chữa thờng

xuyờn và bảo dỡng định kỳ mỏy múc thiết bị, cú thể gia cụng, chế tạo mỏy múc thiết bị, phụ tựng thay thế; xõy dựng, cải tạo cỏc cụng trỡnh nhỏ

2.2.3 Đặc điểm về trang thiết bị sản xuất.

Trong những năm đầu mới thành lập, cụng ty chỉ cú những mỏy in Typo bằng chữ chỡ, màu sắc đơn giản Đến nay, cụng ty đó trang bị mỏy múc hiện đại, đầu t 12 thiết bị chuyờn dựng cho ngành in với cụng nghệ in Offset Cụng ty hiện cú 12 mỏy in trong đú cú 2 mỏy in màu của Đức, 7

Trang 32

mỏy in Offset tự động ( từ số 3 đến số 9 ), 2 mỏy in Offset thủ cụng ( số 1 và

số 2 ), 1 mỏy in tự động Roneo Cỏc mỏy in Offset làm nhiệm vụ in những sản phẩm khổ lớn, đũi hỏi kĩ thuật cao, mẫu mó đẹp Phần lớn cỏc mỏy in cú cụng suất từ 4000 đến 12.000 tờ/ giờ, nhng cha sử dụng hết cụng suất do qui

mụ sản xuất cha cho phộp

Về trang thiết bị cho việc xộn kẻ vở học sinh Hiện tại, cụng ty cú 2 mỏy kẻ, 6 mỏy ghim và 2 mỏy xộn chuyờn sản xuất cỏc loại giấy vở cú chất lợng cao phục vụ tốt nhu cầu của thị trờng, cú khả năng cạnh tranh với cỏc

cơ sở in khỏc, ngoài ra cũn cú cỏc trang thiết bị phục vụ cho quỏ trỡnh in

nh mỏy nghiền mực, mỏy sấy bản và cỏc thiết bị truyền dẫn khỏc

2.3 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lý kinh doanh của Cụng ty.

Xuất phỏt từ yờu cầu của quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh, Cụng ty đợc

tổ chức theo mụ hỡnh trực tuyến với bộ mỏy quản lý gọn nhẹ theo chế độ một thủ trởng Đứng đầu là Giỏm đốc, giỳp việc cho Giỏm đốc là một Phú giỏm đốc, bờn dới là cỏc phũng chức năng, cụ thể:

- Giỏm đốc: Chịu trỏch nhiệm trớc Nhà nớc và thay mặt Nhà nớc quản lý điều hành chung

- Phú giỏm đốc: Chịu trỏch nhiệm về phần việc đợc giao, giỳp Giỏm đốc điều hành về kĩ thuật cụng nghệ

Trang 33

2.4 Tổ chức cụng tỏc tài chớnh - kế toỏn:

Phũng kế toỏn - tài vụ đặt dới sự điều hành trực tiếp của Giỏm đốc, kế toỏn trởng kiờm trởng phũng là ngời giỳp việc Giỏm đốc, tổ chức điều hành cụng tỏc kế toỏn và quản lý tài chớnh

Hiện nay cụng ty ỏp dụng hỡnh thức kế toỏn " Nhật kớ chứng từ ", kết hợp với kế toỏn tổng hợp và kế toỏn chi tiết ở một bảng kờ trong quỏ trỡnh ghi sổ Hỡnh thức này cú u điểm là giảm nhẹ khối lợng cụng việc ghi sổ, song đũi hỏi nhõn viờn kế toỏn phải cú trỡnh độ chuyờn mụn vững vàng Với việc cụng ty ứng dụng tin học, cụng tỏc kế toỏn đó đợc tiến hành chớnh xỏc và thuận lợi hơn

2.5 Một số thuận lợi và khú khăn của cụng ty.

2.5.1 Những nhõn tố thuận lợi.

- Hiện nay cụng ty đang cú lợi thế thơng mại rất lớn, cụng ty đợc đặt ngay ở Hà Nội Một đầu mối giao thụng buụn bỏn thuận lợi trong nớc và là nơi tập trung đụng dõn c của cả nớc vỡ thế cụng ty cú những điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất và tiờu thụ sản phẩm

- Cụng ty cú bộ mỏy quản lý thực sự cú trỏch nhiệm, đợc tổ chức chặt chẽ từ trờn xuống dới, cựng với ý thức của cỏc lao động của Cụng ty vỡ vậy

Phũng kinh doanhPhũng kế toỏn- t i và ụ

Phũng TCHC

P Giỏm đốcGiỏm đốc

Trang 34

cụng ty đó đạt đợc rất nhiều thành cụng từ một phõn xởng nhỏ, trang thiết bị

cũ lạc hậu nay đó trở thành một Cụng ty khang trang ở thủ đụ

- Là một DN tư nhõn, cụng ty đợc sự hỗ trợ của Tổng cụng ty Giấy và cỏc DN khỏc trong ngành: đặc biệt là sự hỗ trợ giỏ và trợ giỳp VLĐ thụng qua mua hàng trả chậm

- So với cỏc DN in khỏc, sản phẩm của cụng ty ra đời từ khỏ lõu, đó

cú thời kỡ phỏt triển thịnh vợng nờn cũng đó tạo lập đợc thị trờng khỏ rộng với nhiều khỏch hàng truyền thống

- Bằng những cụng nghệ mới, sản phẩm của cụng ty đó cú thể đỏp ứng đợc nhu cầu thị trờng Từ năm 1995, cụng ty đó sản xuất những sản phẩm từ giấy, mở rộng và khai thỏc tốt hơn thị trờng trong và ngoài tỉnh

2.5.2 Những nhõn tố khú khăn.

- Sự cạnh tranh gay gắt trờn thị trờng, giữa cụng ty với cỏc DN in khỏc cú vốn lớn và cụng nghệ hiện đại và ngay cả với cỏc cơ sở in, xộn nhỏ

lẻ rất linh hoạt trong cơ chế thị trờng

- VLĐ cũn thiếu nhiều so với nhu cầu sản xuất kinh doanh, việc huy động vốn cũn gặp nhiều khú khăn

- Tỡnh hỡnh tăng giỏ nguyờn vật liệu nhập khẩu đẩy giỏ thành lờn cao nhng giỏ bỏn khụng cú khả năng tăng hoặc tăng rất ớt

- Tỡnh hỡnh tiờu thụ sản phẩm bị ảnh hởng do cỏc khỏch hàng truyền thống gặp khú khăn

3.Tỡnh hỡnh sử dụng VLĐ ở Cụng Ty TNHH Thương Mại Vina Thăng Long:

3.1.Vốn và nguồn vốn kinh doanh của Cụng Ty.

Điểm xuất phỏt để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi

DN là phải cú một lợng vốn nhất định Với mỗi một loại hỡnh DN cụ thể lại

Trang 35

cú một lợng vốn và nguồn vốn kinh doanh khỏc nhau Và trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh, lợng vốn và nguồn vốn đú luụn luụn biến động.

Để thấy rừ đợc sự biến động đú ta xem xột qua biểu số liệu sau của Cụng Ty: (Biểu số 01)

Biểu số 1: Cơ cấu vốn kinh doanh của cụng ty ( 2009- 2010):

Đơn vị tớnh: nghỡn đồng

Chỉ tiờu Năm 2009 Năm 2010 So sỏnh chờnh lệch

Vốn lưu động 7.235.583 42.9 6.168.726 38.5 1.066.857 14.7Vốn cố định 9.614.375 57.1 9.845.120 61.5 230.745 2.4Tổng vốn

kinh doanh

16.849.958 100 16.013.846 100 836.112 4.9

* Về cơ cấu tài sản (cơ cấu vốn kinh doanh):

Qua biểu số 01 ta thấy rằng VCĐ chiếm tỷ trọng lớn hơn so với VLĐ, điều này là hợp lý đối với DN sản xuất

-Tổng vốn kinh doanh của cụng ty năm 2010 giảm so với năm 2009 836.112 ngđ, tơng ứng với số tơng đối là 4,9% Cụ thể:

Hầu hết cỏc loại TSLĐ đều sụt giảm ở mức độ khỏc nhau làm cho tổng TSLĐ năm 2010 là 6.168.726 ngđ trong khi đú năm 2009 là 7.235.583 ngđ, nh vậy đó giảm đi 1.066.857 ngđ tơng đơng với 14.7%.Ngợc lại, TSCĐ

và đầu t dài hạn lại tăng nhẹ với số tuyệt đối là 230.745 ngđ ứng với 2.4%

Do sự biến động theo những chiều hớng khỏc nhau của từng loại tài sản núi riờng làm cho cơ cấu tài sản của cụng ty cũng thay đổi:TSLĐ năm

2009 chiếm 42.9%, đến năm 2010 giảm chỉ cũn 38,5% Ngợc lại, TSCĐ tăng từ 57,1% vào năm 2001 lờn 61,7% vào năm 2010

Trang 36

Nhận xột: Đối với cỏc DN sản xuất kinh doanh thỡ TSLĐ đúng vai trũ là

một bộ phận tài sản hết sức quan trọng, nhất là đối với cỏc DN thuộc ngành chế biến, trong đú cú ngành in và chế biến cỏc sản phẩm từ giấy nh cụng ty TNHH Thương Mại Vina Thăng Long Vậy tại sao TSLĐ của cụng ty lại giảm từ 42,9% xuống 38,5%? Ta phải đi sõu vào phõn tớch nguyờn nhõn cụ thể

Để tạo ra đợc những sản phẩm cú sức cạnh tranh lớn trờn thị trờng ,cụng ty đó mạnh dạn đầu t vào TSCĐ nh: đổi mới mỏy múc trang thiết bị, xõy dựng thờm nhà xởng do đú đó làm cho TSCĐ của cụng ty tăng lờn từ 57,1% lờn 61,5%

Cụng ty là một DN thuộc ngành In và chế biến cỏc sản phẩm từ giấy, chi phớ về nguyờn vật liệu, chi phớ nhõn cụng chiếm trong tổng giỏ thành

là rất lớn, chi phớ khấu hao TSCĐ chỉ chiếm một phần nhỏ ( Xin đa ra một

vớ dụ cụ thể: trong giỏ thành 1 trang in tiờu chuẩn chi phớ nguyờn vật liệu chiếm 85%, chi phớ nhõn cụng là 5,5%, chi phớ sản xuất chung là 7,5% trong khi đú chi phớ khấu hao TSCĐ chỉ chiếm 2%),do đú đũi hỏi lợng VLĐ

là rất lớn trong khi hiện tại loại này chỉ chiếm tỷ trọng 38,3% trong tổng tài sản Phải chăng, việc bố trớ tài sản của cụng ty là cha đợc hợp lý ?

* Về nguồn vốn kinh doanh:

Nếu theo nguồn hỡnh thành , nguồn vốn kinh doanh của cụng ty cú

đ-ợc từ hai nguồn đú là: Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu

Nợ phải trả chiếm 32,2% bao gồm cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn ,trong đú chủ yếu là nợ ngắn hạn Cụ thể :(biểu số 02)

Biểu số 2: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của cụng ty (2009-2010)

Chỉ tiờu năm 2009 Năm 2010 So sỏnh chờnh

lệch

Số tiền % Số tiền Số tiền %

Trang 37

%1.Nợ phải

38,238,20

5.195.1504.980.150215.000

32,230,91,3

1.274.6781.189.6780

19.718,40

2.vốn chủ

sở hữu

10.481.498 61,8 10.920.065 67,8 438.567 4,2Tổng 16.951.326 100 16.115.215 100

+Nợ ngắn hạn năm 2010 là 4.980.150 nghỡn đồng, chiếm tỷ trọng 95.9% tổng nợ phải trả, đó giảm so với năm 2001 là 1.189.678 nghỡn đồng tơng ứng với 18,4%

Trong năm 2010 nợ ngắn hạn bao gồm :

Vay ngắn hạn của ngõn hàng với số tiền là 663.000 nghỡn đồng chiếm 13,3% tổng nợ ngắn hạn

Khoản nợ ngắn hạn phải trả ngời bỏn là 3.902.145 nghỡn đồng chiếm 78,4% tổng nợ ngắn hạn

Đõy là hai khoản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ phải trả.Ngoài ra,nợ phải trả của cụng ty cũn gồm cỏc khoản nh: Thuế và cỏc khoản phải nộp cho Nhà nớc, phải trả cụng nhõn viờn, phải trả phải nộp khỏc

Ngoài khoản vay ngắn hạn của ngõn hàng thỡ toàn bộ khoản nợ ngắn hạn cũn lại là khoản vốn mà cụng ty chiếm dụng đợc để gúp phần đảm bảo cho nhu cầu vốn của cụng ty khi cần thiết Cụng ty cú thể sử dụng khoản này một cỏch triệt để nhng khụng nờn thỏi quỏ thỡ nú sẽ giỳp cho cụng ty giảm bớt chi phớ sử dụng vốn

+ Cũn nợ dài hạn chiếm tỷ lệ rất nhỏ là 1,3%

Trang 38

- Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ lớn, nguồn vốn này do cụng ty tự

bổ sung; hỡnh thành từ khi cụng ty đợc thành lập và tăng thờm trong quỏ trỡnh hoạt động của mỡnh Cụ thể:

Năm 2009 nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 61,8% tổng nguồn vốn của cụng ty và tăng lờn 67,8% vào năm 2010 Đõy là kết quả tốt, chứng tỏ việc kinh doanh của cụng ty đó đạt đợc nhiều thành tớch

Kết cấu nguồn vốn kinh doanh cú thể đợc xem xột qua cỏc chỉ tiờu:+ Hệ

số nợ =

Tổng nợTổng tài sảnNăm 2001:

Hệ số

6.469.82816.951.326 = 0,382 ( 38,2% ) Năm 2002:

Hệ số

5.195.15016.115.214 = 0,322 (32,2%)

Hệ số VCSH = 100% - Hệ số nợ

Hệ số VCSH năm 2001 = 100% - 38,2% = 61,8%

Hệ số VCSH năm 2002 = 100% - 32,2% = 67,8%

Kết quả tớnh toỏn cho thấy:

Hệ số nợ của Nhà mỏy năm 2010 là 0,322 giảm so với năm 2009

Hệ số VCSH tăng từ 61,8% ( vào năm 2009) lờn 67,8% (năm 2010) Đõy là biểu hiện tốt

Nếu xột theo thời gian huy động và sử dụng vốn thỡ nguồn vốn kinh doanh của cụng ty bao gồm: Nguồn vốn thờng xuyờn và nguồn vốn tạm thời

Nguồn vốn thờng xuyờn = VCSH + Nợ dài hạn

Năm 2009:

Nguồn vốn thờng xuyờn = 10.481.498 + 0 = 10.481.498 ngđ

Trang 39

Chiếm tỷ trọng 61,8% tổng nguồn vốn.Trong đú, đầu t vào TSCĐ 9.715.743 ngđ chiếm tỷ trọng 92,7% Do vậy, nguồn vốn thờng xuyờn cho nhu cầu VLĐ chỉ cũn lại 765.755 ngđ chiếm 7,3% nguồn vốn thờng xuyờn.

Năm 2010 :

NVTX = 10.920.065 + 215.000 = 11.135.065 ngđ chiếm 62,9% tổng nguồn vốn Trong đú, đầu t vào TSCĐ 9.946.488 ngđ chiếm 89,3% Cũn lại 1.188.577 ngđ để tài trợ cho nhu cầu VLĐ chiếm 10,7% nguồn vốn thờng xuyờn

-Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn sản xuất kinh doanh ,đõy là bộ phận quan trọng của nguồn vốn thờng xuyờn đảm bảo cho hoạt đụng sản xuất kinh doanh của cụng ty đợc diễn ra một cỏch thường xuyờn liờn tục

- Nợ phải trả trong đú chủ yếu là nợ ngắn hạn năm 2010 đó giảm so với năm 2009 từ 38,2% xuống cũn 32,2% Sự sụt giảm này rất phự hợp với

sự sụt giảm của TSLĐ Phải chăng phần lớn TSLĐ đợc tài trợ từ nguồn này?

- Tớnh ổn định từ nguồn vốn kinh doanh là khỏ tốt Tuy nhiờn nguồn vốn thờng xuyờn cho nhu cầu VLĐ quỏ ớt nờn đó gõy cho cụng ty nhiều

Trang 40

khú khăn trong việc huy động VLĐ phục vụ cho yờu cầu sản xuất kinh doanh Vỡ vậy, để đủ VLĐ cho yờu cầu sản xuất cụng ty phải đi vay nợ.

- Hệ số VCSH tơng đối cao

-Sự bố trớ cơ cấu tài sản của cụng ty cú thể cha hợp lý

3.2.Nguồn hỡnh thành VLĐ của cụng ty:

Mỗi loại hỡnh DN khỏc nhau thỡ cú nguồn hỡnh thành vốn khỏc

nhau

Là một DN tư nhõn nờn nguồn hỡnh thành VLĐ của cụng ty nh sau: (xem

biểu số 03)

Qua hai năm 2009 và 2010 ta thấy cơ cấu nguồn VLĐ của vụng ty cú

sự biến động theo cỏc chiều hớng khỏc nhau Để cú cỏi nhỡn sõu hơn, ta đi vào cụ thể từng nguồn vốn:

Biểu 3: Nguồn hỡnh thành vốn lu động

Đơn vị: nghỡn đồng

Số tiền % Số tiền % Số tiền %Tổng nguồn VLĐ 7.235.583 6.168.72

7

1.066.856

Ngày đăng: 19/05/2016, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w