1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt và biện pháp phòng trị, tại trại lợn khánh lan, xã linh sơn huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

63 309 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 809,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chăn nuôi lợn theo hướng gia trại, trang trại theo quy mô công nghiệp hiện này, hầu hết các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đã được khống chế nhờ làm tốt công tác vệ sinh thú y và tiê

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG KIỀU DIỄM

Tên đề tài

“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH MẮC BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở LỢN THI ̣T VÀ BIỆN PHÁP PHÕNG TRỊ TẠI TRẠI LỢN KHÁNH LAN, XÃ LINH

SƠN, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Sư pha ̣m kỹ thuâ ̣t nông nghiê ̣p Khoa: Chăn nuôi thú y

Khóa học: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG KIỀU DIỄM

Tên đề tài

“ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH MẮC BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở LỢN THI ̣T VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRI ̣ TẠI TRẠI LỢN KHÁNH LAN, XÃ LINH SƠN,

HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sư pha ̣m kỹ thuâ ̣t nông nghiê ̣p Lớp: 43 Sư pha ̣m kỹ thuâ ̣t nông nghiê ̣p

Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Văn Thăng

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thời gian thực tập tại trại lợn Khánh Lan, xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ , tỉnh Thái Nguyên, em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường

Trước hết em xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu nhà trường, toàn thể các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái

Nguyên, đặc biệt là thầy giáo TS Trần Văn Thăng đã luôn động viên, giúp

đỡ và hướng dẫn chỉ bảo em tận tình trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khoá luận

Em xin chân thành cảm ơn: Toàn bộ cán bộ công nhân viên Trại giống lợn Khánh Lan, xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài

Để góp phần cho việc hoàn thành khoá luận đạt kết quả tốt, em luôn nhận được sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành trước mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Thái Nguyên, ngày tháng 06 năm 2015

Sinh viên

Nông Kiều Diễm

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên các trường đại học nói chung và sinh viên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng, nhằm giúp sinh viên củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã học được, bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, áp dụng những kiến thức đã học được vào thực tiễn sản xuất Qua đó giúp cho sinh viên nâng cao trình độ chuyên môn, nắm vững được phương pháp nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đồng thời tạo cho mình tác phong làm việc đúng đắn, tính sáng tạo để khi ra trường về cơ sở sản xuất, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển nền nông nghiệp nước ta

Xuất phát từ cơ sở trên, được sự nhất trí của Nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trại lợn Khánh Lan, xã Linh Sơn, huyê ̣n

Đồng Hỷ , tỉnh thái nguyên, tôi tiến hành đề tài “Đánh giá tình hình mắc

bê ̣nh đường hô hấp ở lợn thi ̣t và biê ̣n pháp phòng tri ̣ tại trại lợn Khánh Lan, xã Linh Sơn , huyê ̣n Đồng Hỷ , tỉnh Thái Nguyên ”

Sau thời gian thực tập với tinh thần làm việc nghiêm túc và cầu thị nên tôi đã hoàn thành khoá luận tốt nghiê ̣p đa ̣i ho ̣c Do trình độ và thời gian có hạn, cô ̣ng với bản thân còn nhiều bỡ ngỡ trong công tác nghiên cứu nên khoá luận của tôi không tránh khỏi những sai sót vá hạn chế, tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô, đồng nghiệp để khoá luận của tôi hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 37

Bảng 4.1: Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt nuôi tại Trại lợn

Khánh Lan xã Linh Sơn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên 40

Bảng 4.2: Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp theo lứa tuổi lợn 41

Bảng 4.3: Tỷ lệ lợn mắc bệnh đường hô hấp theo các tháng theo dõi 42

Bảng 4.4: Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp theo dòng, giống lợn 43

Bảng 4.5: Những biểu hiện lâm sàng chính của lợn mắc bệnh

đường hô hấp 44

Bảng 4.6: Hiệu quả điều trị của hai phác đồ điều trị bệnh đường hô hấp ở lợn 45

Bảng 4.7: Tỷ lệ lợn tái mắc bệnh đường hô hấp và hiệu quả điều trị bệnh

lần 2 46

Bảng 4.8: So sánh chi phí điều trị bệnh đường hô hấp của hai phác đồ điều trị 47

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI NÓI ĐẦU ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Đại cương về cơ quan hô hấp và sinh lý hô hấp ở lợn 4

2.1.1.1 Cấu tạo bộ máy hô hấp của lợn 4

2.1.1.2 Chức năng sinh lý của bộ máy hô hấp của lợn 7

2.1.2 Một số bệnh đường hô hấp thường gặp ở lợn ngoại nuôi thịt 9

2.1.2.1 Bệnh suyễn lợn 9

2.1.2.2 Bệnh viêm phổi - màng phổi lợn 14

2.1.2.3 Bệnh tụ huyết trùng lợn 18

2.1.2.4 Bệnh viêm phổi lợn do Streptococcus gây ra 21

2.1.2.5 Bệnh viêm phổi do virus gây ra 22

2.1.3 Nguyên tắc phòng và điều trị bệnh đường hô hấp ở lợn 26

2.1.3.1 Nguyên tắc phòng bệnh đường hô hấp ở lợn 26

2.1.3.2 Nguyên tắc điều trị bệnh đường hô hấp ở lợn 27

Trang 8

2.1.3.3 Những hiểu biết về thuốc sử dụng trong đề tài 29

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 31

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 31

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 32

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 35

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 35

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 35

3.3 Nội dung nghiên cứu 35

3.4 Phương pháp nghiên cứu 35

3.4.1 Phương pháp xác định tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở đàn

lợn nuôi thịt 35

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh đường hô hấp 36

3.4.3 Phương pháp so sánh hiệu quả điều trị bệnh đường hô hấp của hai phác đồ điều trị bệnh 36

3.4.4 Các chỉ tiêu theo dõi 37

3.4.5 Phương pháp theo dõi từng chỉ tiêu 38

3.4.5.1 Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp theo lứa tuổi lợn 38

3.4.5.2 Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp theo các tháng theo dõi 38

3.4.5.3 Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp theo dòng giống lợn 38

3.4.5.4 Biểu hiện lâm sàng của lợn mắc bệnh đường hô hấp 38

3.4.5.5 Công thức tính toán các chỉ tiêu theo dõi về hiệu quả điều trị 39

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40

4.1 Tỷ lệ mắc bệnh hô hấp ở lợn thịt nuôi tại Trại lợn Khánh Lan xã Linh Sơn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên 40

4.2 Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp theo lứa tuổi lợn 41

Trang 9

4.3 Tỷ lệ lợn mắc bệnh đường hô hấp theo các tháng theo dõi 42

4.4 Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp theo dòng, giống lợn 43

4.5 Biểu hiện lâm sàng của lợn mắc bệnh đường hô hấp 44

4.6 Hiệu quả điều trị của hai phác đồ điều trị bệnh đường hô hấp ở lợn 45

4.7 Tỷ lệ lợn tái mắc bệnh đường hô hấp và hiệu quả điều trị bệnh lần 2 46

4.8 So sánh chi phí điều trị bệnh đường hô hấp của hai phác đồ điều trị 47

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI ̣ 48

5.1 Kết luận 48

5.2 Kiến nghị 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I Tài liệu tiếng Việt

II Tài liệu tiếng Anh

Trang 10

Sự phát triển của xã hội, cùng với khoa học kỹ thuật làm cho đời sống

vâ ̣t chấ t tinh thần của con người ngày một nâng cao, nhu cầu thực phẩm không chỉ còn là số lượng mà còn cả chất lượng ngày càng khắt khe hơn, đầy

đủ về dinh dưỡng, an toàn về dịch bệnh

Để đáp ứng yêu cầu đó thì các hộ chăn nuôi phải nâng cao được năng suất, chất lượng sản phẩm Muốn thực hiện tốt được điều đó thì ngoài những

Trang 11

yếu tố về con giống, thức ăn, chế độ chăm sóc quản lý thì một yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành bại trong chăn nuôi là công tác thú y

Trong chăn nuôi lợn theo hướng gia trại, trang trại theo quy mô công nghiệp hiện này, hầu hết các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đã được khống chế nhờ làm tốt công tác vệ sinh thú y và tiêm vắc-xin phòng bệnh triệt để, nhưng những bệnh bề đường hô hấp có chiều hướng gia tăng do mật độ nuôi

và tính chất đa dạng, phức tạp của nguyên nhân gây bệnh Bệnh đường hô hấp

ở lợn do nhiều nguyên nhân gây nên, không gây chết lợn , nhưng làm lợn châ ̣m lớn , còi cọc, hê ̣ số chuyển hóa thức ăn thấp, gây thiê ̣t ha ̣i trong chăn nuôi lợn công nghiê ̣p

Để góp phần hạn chế tác hại của bệnh đối với chăn nuôi lợn và nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hạn chế tối đa thiệt hại kinh tế là một việc làm có ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Xuất phát từ thực tế đó, để tìm hiểu rõ hơn về tình hình nhiễm bệnh đường hô hấp ở lợn và tìm ra biện pháp phòng trị hiê ̣u quả tốt, hạn chế đến mức thấp nhất tác hại của bệnh gây ra cho đàn lợn, nâng cao hiệu quả kinh tế trong

chăn nuôi lợn, chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá tình hình mắc bê ̣nh đường

hô hấp ơ ̉ lợn thi ̣t và biê ̣n pháp phòng tri ̣ tại trại lợn Khánh Lan, xã Linh Sơn, huyê ̣n Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Đại cương về cơ quan hô hấp và sinh lý hô hấp ở lợn

2.1.1.1 Cấu tạo bộ máy hô hấp của lợn

* Xoang mũi

Xoang mũi nhỏ, ở vùng đầu được giới hạn phía trước là hai lỗ mũi, sau

có hai lỗ thông với yết hầu, trên là xương mũi, dưới là vòm khẩu cái ngăn cách với xoang miệng

Ở chính giữa có một vách sụn và xương lá mía chia xoang mũi thành hai phần giống nhau là xoang mũi phải và trái

- Lỗ mũi: là hai hốc tròn hoặc hình trứng, là nơi cho không khí đi vào xoang mũi Cấu tạo bởi một sụn giống neo tàu thủy làm chỗ bám cho các cơ mũi Bên ngoài phủ bởi lớp da

- Cấu tạo xoang mũi:

+ Xoang mũi được cấu tạo khung xương gồm các xương: xương mũi, xương hàm trên, liên hàm, khẩu cái, lá mía Trong xoang mũi từ thành bên đi vào trong có 3 đôi xương ống cuộn là ống cuộn mũi (ở trên), ống cuộn hàm (ở dưới), ống cuộn sàng (ở sau) Đây là các xương sát mỏng cuộn lại và được phủ bởi niêm mạc nhằm tăng diện tích tiếp xúc không khí với niêm mạc mũi

+ Niêm mạc: Niêm mạc bao phủ toàn bộ mặt trong xoang mũi chia làm hai khu:

Khu niêm mạc hô hấp: bao phủ 2/3 phía trước mặt trong xoang mũi Niêm mạc màu hồng, có các lông để cản bụi, tế bào biểu mô phủ có lông rung, dưới là các tuyến tiết dịch nhầy và mạng lưới mao mạch dày đặc Chức

Trang 14

năng là cản bụi, lọc sạch, tẩm ướt và sưởi không khí trước khi đưa vào phổi trên niêm mạc khứu giác

Khu niêm mạc khứu giác: nằm ở phía sau có màu vàng nâu Trên niêm mạc chứa các tế bào thần kinh khứu giác (nhận cảm giác mùi) sợi trục của chúng tập trung lại thành dây thần kinh khứu giác về đầu trước mặt dưới hai bán cầu đại não

Yết hầu là bộ phận chung của đường hô hấp và tiêu hóa, cùng phối hợp với màng khẩu cái và sụn tiểu thiệt thanh quản trong động tác nuốt và thở

Yết hầu là một xoang ngắn, hẹp nằm sau xoang miệng và màng khẩu cái, trước thực quản và thanh quản, dưới hai lỗ thông lên mũi

Yết hầu là nơi giao nhau (ngã tư) giữa đường tiêu hóa và đường hô hấp

Nó có nhiệm vụ dẫn khí từ xoang mũi xuống thanh quản, dẫn thức ăn từ miệng xuống thực quản Ngoài ra từ yết hầu còn có hai lỗ thông lên xoang nhĩ (bên trong màng nhĩ tai) nhờ hai ống nhĩ hầu

* Thanh quản

Là một xoang ngắn, hẹp nằm sau yết hầu và màng khẩu cái, trước khí quản, dưới thực quản Thanh quản vừa là đường dẫn khí vừa là cơ quan phát âm

- Cấu tạo: gồm một khung sụn, cơ và niêm mạc

+ Khung sụn gồm 5 sụn:

Sụn tiểu nhiệt giống như nửa lá cây nằm sau yết hầu

Sụn giáp trạng giống như quyển sách mở nằm giữa sụn tiểu thiệt và sụn nhẫn tạo thành đáy thanh quản

Sụn nhẫn giống cái nhẫn mặt đá nằm sau 3 giáp trạng, 2 sụn phễu và trước các vòng sụn khí quản

Hai sụn phễu giống như hai tam giác nằm trên giáp trạng, hai đầu trên gắn liền nhau cùng với sụn tiểu thiệt làm thành hình vòi ấm

Trang 15

- Ở giữa nhô vào lòng thanh quản là hai u tiếng

- Hai đầu dưới cùng gắn lên mặt trên sụn giáp trạng Hai u tiếng có hai

bó dây tiếng (là hai bó sợi đàn hồi cao), cùng đi xuống bám vào đầu dưới hai sụn phễu

+ Cơ thanh quản: gồm cơ nội bộ là các cơ nhỏ mỏng liên kết các sụn với nhau, cơ bao xung quanh thanh quản để vận động thanh quản

+ Niêm mạc: phủ bề mặt thanh quản chia làm 3 vùng:

Vùng trước cửa thanh quản rất nhạy cảm Vật lạ (hạt cơm, bụi…) rơi xuống sẽ tạo phản xạ ho và bị đẩy ra ngoài

Vùng giữa cửa thanh quản: ở đó có hai bó dây tiếng tạo nên cửa tiếng (do các cơ nội bộ co rút) sẽ phát ra âm cao thấp khác nhau

Vùng sau của thanh quản: niêm mạc có tuyến nhầy để cản bụi

+ Đoạn ngực: đi dưới thực quản

Khí quản được cấu tạo bởi 50 vòng sụn hình chữ C, hai đầu chữ C quay lên trên, nối với nhau bằng một băng sợi tế bào biểu mô phủ có lông rung, có tuyến nhầy giữa lại làm thành đờm dãi bị cơ trơn co bóp đẩy ra ngoài

* Phổi

- Vị trí: gia súc có hai lá phổi hình nón, chiếm gần hết lồng ngực, nằm chùm lên tim, nhưng tim lệch về phía dưới lá phổi trái nhiều hơn Lá phổi phải thường lớn hơn phổi trái

- Hình thái: mỗi lá phổi có đỉnh ở phía trước, đáy ở phía sau, cong theo chiều cong cơ hoành Mặt ngoài cong theo chiều cong của xương sườn Mặt

Trang 16

trong của hai lá phổi bị ngăn cách nhau bởi động mạch chủ ở trên và thực quản ở dưới Bề mặt phổi có những mẻ sâu chia mỗi phổi thành các thùy khác nhau, thường thì thùy đỉnh (thùy miệng) ở trước, thùy tim ở giữa, thùy đáy (thùy hoành) ở sau và dưới lá phổi phải đều có thêm một thùy phụ

Ở lợn, phổi trái có 3 thùy: thùy đỉnh, thùy tim, thùy đáy; phổi phải có 4 thùy: thùy đỉnh, thùy tim, thùy đáy và thùy phụ

- Cấu tạo:

+ Ngoài cùng là lớp màng phổi bao bọc

+ Trong là mô phổi, mỗi lá phổi gồm nhiều thùy phổi Thùy phổi là tập hợp của các đơn vị cấu tạo bởi tiểu thùy phổi

Mỗi tiểu thùy hình đa giác có thể tích khoảng một cm3 bên trong gồm các chùm phế nang (giống chùm nho) và các túi phế nang (giống quả nho) Trong mỗi thùy phổi hệ thống phế quản phân nhánh dẫn khí vào đến chùm phế nang và túi phế nang

+ Đi song song với hệ thống ống phế quản là các phân nhánh của động mạch phổi mang máu đen chứa CO2 đến lòng túi phế nang tạo thành màng lưới mao mạch, ở đây máu thực hiện sự trao đổi khí thải khí CO2 và nhận O2

trở thành máu đỏ tươi rồi theo hệ thống tĩnh mạch đổ về tim đi nuôi cơ thể

+ Số lượng phế nang ở phổi rất nhiều Tổng diện tích bề mặt phế nang (để trao đổi khí) ở đại gia súc khoảng 500m2

, ở tiểu gia súc: 50 - 80 m2 + Mô phổi về cơ bản được lát bởi các sợi chun có tính co giãn, đàn hồi cao

Vì thế, khi hít vào phổi phồng lên, không khí chứa đầy trong các phế quản, phế nang Khi thở ra thể tích phổi thu nhỏ, phổi xẹp xuống tống khí

ra ngoài

2.1.1.2 Chức năng sinh lý của bộ máy hô hấp của lợn

- Đối với tất cả các loài động vật thì một trong những yếu tố quyết định đến sự sống là có đủ lượng O2 Trong mỗi phút, cơ thể động vật cần 6 - 8ml

Trang 17

O2 và thải ra 250ml CO2 Để có đủ lượng O2 thiết yếu này và thải ra lượng

CO2 ra khỏi cơ thể thì cơ thể phải thực hiện động tác hô hấp

Sự hô hấp của lợn được chia thành 3 quá trình:

+ Hô hấp ngoài: là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường được thực hiện ở phổi thông qua các phế nang

+ Hô hấp trong: là quá trình sử dụng O2 ở mô bào

+ Quá trình vận chuyển CO2, O2 từ phổi đến mô bào và ngược lại Động tác hô hấp được điều khiển bằng cơ chế thần kinh thể dịch và được thực hiện bởi các cơ quan hô hấp Cơ quan hô hấp của lợn gồm đường dẫn khí (mũi, hầu, họng, khí quản, phế quản) và phổi

Dọc đường dẫn khí có hệ thống thần kinh và hệ thống mạch máu phân

bố dày đặc có tác dụng sưởi ấm không khí trước khi vào đến phổi Trên niêm mạc đường hô hấp có nhiều tuyến dịch nhầy để giữ bụi và dị tật có lẫn trong không khí Niêm mạc đường hô hấp cũng có lớp lông rung luôn chuyển động hướng ra ngoài, do đó có thể đẩy các dị vật hoặc bụi ra ngoài

Cơ quan thụ cảm trên niêm mạc đường hô hấp rất nhạy cảm với các thành phần lạ có trong không khí Khi có vật lạ, cơ thể có phản xạ ho, hắt

hơi… nhằm đẩy vật lạ ra ngoài, không cho xâm nhập sâu vào đường hô hấp

Khí O2 sau khi vào phổi và khí CO2 thải ra được trao đổi tại phế nang Phổi lợn bao gồm rất nhiều phế nang làm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí

Một động tác hít vào và thở ra được gọi là một lần hít thở Tần số hô hấp là số lần thở/phút Mỗi loài động vật khác nhau trong điều kiện bình thường có tần số hô hấp khác nhau:

Lợn: 10 - 20 lần/phút

Bò: 10 - 30 lần/phút

Ngựa: 8 - 16 lần/phút

Trang 18

Trong trường hợp gia súc mắc bệnh hoặc gặp phải một số kích thích thì tần số hô hấp sẽ thay đổi có khi tăng lên hoặc giảm xuống

2.1.2 Một số bệnh đường hô hấp thường gặp ở lợn ngoại nuôi thịt

2.1.2.1 Bệnh suyễn lợn

- Nguyên nhân:

Bệnh suyễn lợn là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Mycoplasma

hyopneumoniae gây ra, bệnh tác đô ̣ng chủ yếu trên đường hô hấp gây viêm phế quản, viêm phổi Bê ̣nh xảy ra mạnh trong những điều kiê ̣n sức đề kháng

của lợn giảm sút Tỷ lệ mắc bệnh cao, tỷ lệ chết thấp (khoảng 10%)

- Một số đặc điểm của bệnh:

Mầm bệnh tác động trực tiếp nên bộ máy hô hấp của lợn Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng nặng nhất là lợn 3-26 tuần tuổi Bệnh lây lan nhanh do tiếp xúc trực tiếp và qua không khí, bệnh xảy ra quanh năm nhưng nghiêm trọng nhất là lúc trời lạnh và ẩm Sức đề kháng của cơ thể giảm sút là nguyên nhân chính để mầm bệnh phát thành dịch trong trại Bệnh đã xâm nhập vào trại nếu không xử lý tốt thì lợn ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh

- Dịch tễ học:

+ Cách lây lan: bệnh lây chủ yếu qua đường hô hấp Lợn khỏe mắc

bệnh khi nhốt chung với lợn ốm, hít thở không khí có Mycoplasma

hyopneumoniae Lợn sẽ phát bệnh khi gặp các điều kiện sống không thuận

lợi: thời tiết lạnh, thức ăn thiếu và môi trường ô nhiễm

+ Động vật cảm nhiễm: Lợn ở các lứa tuổi đều mắc bệnh nhưng thường mắc nhiều ở lợn từ 2 - 5 tháng và có tính chất mùa vụ, phụ thuộc vào giống lợn Lợn ngoại chưa thích nghi với điều kiện nước ta bị bệnh với tỷ lệ cao và

ở thể cấp tính, tỷ lệ chết cao hơn lợn nội và lợn lai (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2006) [9]

Trang 19

- Quá trình sinh bệnh:

Sau khi xâm nhập vào phổi qua đường hô hấp, Mycoplasma tạo trạng

thái cân bằng nếu sức đề kháng của cơ thể tốt Khi sức đề kháng của cơ thể giảm do nhiều nguyên nhân như: chuồng trại không hợp lý, chăm sóc kém,

Mycoplasma tác động gây bệnh viêm phổi ở thuỳ đỉnh, thuỳ tim, thuỳ hoành

cách mô Sự kết hợp của các vi khuẩn kế phát như Pasteurella multocida,

Streptococcus, Staphylococcus, tác động làm cho bệnh thêm trầm trọng và

gây biến chứng viêm phổi, nung mủ phổi,

hô hấp tăng dần lên, gia súc ngồi thở như chó, mồm há ra để thở, bụng giật mạnh, chảy nước mắt, nước mũi, có khi con vật bí tiểu tiện, nước tiểu vàng và

ít Nghe phổi có nhiều vùng có âm đục

Trong một ô chuồng, đầu tiên chỉ một vài con bị ho, sau đó lan ra cho đến khi tất cả đều bị ho kéo dài Bệnh có tỷ lệ chết khá cao nếu không điều trị kịp thời Thể cấp tính thường ít thấy, chủ yếu ở những đàn lợn chưa mắc bệnh lần nào, có khi lợn bị nhiễm khuẩn phổi do kế phát

Trang 20

+ Thể ẩn:

Thường thấy ở lợn trưởng thành Triệu chứng không xuất hiện rõ, chỉ thỉnh thoảng ho nhẹ, khi con vật bị stress do thời tiết thay đổi hoặc thức ăn không đảm bảo thì bệnh mới phát ra Con vật sinh trưởng, phát triển chậm, tăng trọng giảm, thời gian nuôi vỗ béo kéo dài

- Bệnh tích:

Bệnh tích chủ yếu ở cơ quan hô hấp, đặc biệt là ở phổi, hạch phổi Bệnh tích viêm phổi bắt đầu từ thùy tim lan sang thùy đỉnh về phía trước, thường phát triển ở rìa, vùng thấp của phổi, phổi viêm, xuất hiện những chấm viêm đỏ hoặc xám to bằng hạt đậu xanh, to dần ra, sau tập trung thành từng vùng rộng lớn Theo dõi bằng chụp x - quang ta thấy bệnh tích lan từ trước ra sau theo một quy luật nhất định Hai bên phổi đều có bệnh tích như nhau và

có giới hạn rõ giữa chỗ phổi bị viêm và chỗ phổi bình thường

Chỗ viêm ở phổi cứng dần, màu đỏ thẫm hoặc màu xám nhạt, mặt bóng loáng, trong suốt, bên trong có chất keo nên gọi là viêm phổi kính Phổi có bệnh thì dày lên, cứng rắn, bị gan hóa hoặc thịt hóa Cắt phổi ra có nước hơi lỏng màu trắng xám, có bọt, phổi dày và đặc lại, khi dùng tay bóp không xốp

Trang 21

như bình thường Sau khi viêm từ 10 - 20 ngày, vùng nhục hóa đục dần, ít trong hơn, màu tro hồng, vàng nhạt hoặc vàng xám, cuối cùng màu đục hẳn, bóp rất cứng, sờ giống như tụy tạng hóa Cắt phổi có bệnh thấy nhiều bọt, nhiều vùng hoại tử màu trắng Bệnh tích lan rộng, trên mặt có nhiều sợi tơ huyết trắng, phổi dính vào lồng ngực khi màng phổi bị viêm nặng

Cắt một miếng phổi ở vùng bị gan hóa bỏ vào nước thấy chìm Phế quản, khí quản viêm có bọt, dịch nhày màu hồng nhạt, bóp có khi có mủ chảy ra

Hạch lâm ba phổi sưng rất to, gấp 2 - 5 lần hạch bình thường, chứa nhiều vi khuẩn, nhiều nước màu tro, hơi tụ máu nhưng không xuất huyết, sưng thủy thũng, mọng nước

- Chẩn đoán bệnh:

Hiện nay có rất nhiều phương pháp để chẩn đoán bệnh như: chẩn đoán

vi khuẩn học, chẩn đoán huyết thanh học Trong đó, phương pháp chẩn đoán lâm sàng được sử dụng phổ biến nhất, cách tiến hành là: vào chuồng, đuổi lợn chạy nhanh và kéo dài 3 - 5 phút, sau thấy những con viêm phổi sẽ phát hiện

ra tiếng ho khan, có khi kèm theo ho là chảy nước mũi, một số con nằm lỳ ra

vì mệt quá, một số con thở dốc, ngồi thở chống hai chân trước giống như chó ngồi Cơ bụng và xương sườn hóp vào nhô ra theo nhịp thở là đặc trưng của thở thể bụng

Bệnh tích mổ khám: viêm phổi kính, có vùng gan hóa, nhục hóa, đỏ thẫm, vàng xám ở thùy đỉnh, thùy tim và các biến đổi của hạch lâm ba

Trang 22

Ceftiofur, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, liều 1ml/20-25kg thể

Tiêm phòng vaccine cho đàn lợn Trên thế giới đã có một số nước sản xuất được vaccine phòng bệnh suyễn lợn như vaccine vô hoạt bổ trợ dầu Respisure của hãng Pfizer; vaccine M+PAC của hãng Schering Plough Animal Health - Anh quốc và vaccine HYORESP của hãng Merial là loại vaccine vô hoạt bổ trợ Aluminium

Trang 23

2.1.2.2 Bệnh viêm phổi - màng phổi lợn

Bệnh viêm phổi - Màng phổi lợn là một bệnh đường hô hấp lây lan mạnh, bệnh thường gây chết lợn, chủ yếu là lợn choai Đặc trưng của bệnh là

ho, khó thở, thở thể bụng, tần số hô hấp tăng cao Lợn chết với bệnh tích phổi

bị gan hoá và viêm dính thành ngực

- Nguyên nhân:

Do vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae gây ra, hay còn được

gọi là bệnh viêm phổi dính sườn

- Dịch tễ học:

+ Loài mắc bệnh:

Actinobacillus pleuropneumoniae gây bệnh cho lợn ở mọi lứa tuổi

nhưng mẫn cảm nhất ở lợn choai (lợn từ 2 - 5 tháng tuổi)

+ Tỷ lệ ốm chết:

Bệnh xảy ra hầu hết ở các vùng chăn nuôi và trong tất cả các phương thức chăn nuôi, đặc biệt phổ biến ở các trại chăn nuôi tập trung Số lợn nhiễm bệnh thường là vài cá thể trong một đàn, chiếm khoảng 15 - 39% số lợn trong đàn, tỷ lệ tử vong cao, có thể tới 30% thậm chí 50% (Eataugh M.W, 2002) [3]

+ Thời gian xảy ra bệnh trong năm:

Bệnh xảy ra quanh năm nhưng bùng phát vào vụ hè - thu khi nhiệt độ

và độ ẩm tăng cao

+ Điều kiện vệ sinh:

Hệ hô hấp có nhiệm vụ thường xuyên trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài Chính vì vậy, chuồng trại ẩm ướt, mất vệ sinh sẽ dẫn đến bầu tiểu khí hậu chuồng nuôi có nồng độ khí độc như NH3, H2S, CO2 cao, làm cho lợn hàng ngày phải hít một lượng khí độc vào cơ thể, lâu dần sẽ bị trúng độc (ở dạng mạn tính) làm cho sức đề kháng của con vật bị giảm sút Mặt khác, chuồng trại có độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn

Trang 24

Actinobacillus pleuropneumoniae phát triển mạnh Như vậy, điều kiện vệ sinh

có ảnh hưởng rất lớn đến sức đề kháng của con vật cũng như sự phát triển của mầm bệnh: nếu điều kiện vệ sinh kém sẽ làm cho bệnh viêm phổi - màng phổi xảy ra dễ dàng và lây lan mạnh, ngược lại điều kiện vệ sinh tốt không những giúp cho con vật khỏe mạnh mà còn hạn chế được dịch bệnh

Ngoài các yếu tố về điều kiện vệ sinh có ảnh hưởng lớn tới nguyên nhân gây bệnh thì khí hậu thời tiết, yếu tố stress như: mật độ nuôi nhốt quá đông, chăm sóc nuôi dưỡng kém làm cho sức đề kháng của con vật giảm đi cũng là điều kiện cho bệnh viêm phổi - màng phổi dễ dàng xảy ra hơn (John Carr, 1997) [6]

- Cơ chế gây bệnh:

Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae có khả năng giải phóng

enzim protease có khả năng phân huỷ heamoglobin, sắc tố vận chuyển oxy trong máu Các protein có khả năng gắn với sắt có trong vi khuẩn này cho phép chúng lấy đi sắt từ cơ thể vật chủ Chúng còn có khả năng sinh ra ngoại độc tố và nội độc tố Ngoài ra, bản thân vi khuẩn cũng được bao bọc bởi một lớp giáp mô có tác dụng bảo vệ vi khuẩn bởi các tế bào bảo hộ của vật chủ

Lợn mệt mỏi, ủ rũ, bỏ ăn, tách riêng khỏi đàn, sốt cao (41,50C), tần số

hô hấp tăng, khó thở, mạch đập tăng lên và trụy tim mạch Lợn bệnh thấy có bọt máu lẫn trong dịch mũi, nước dãi ở giai đoạn cuối bệnh

Bệnh tiến triển rất nhanh, lợn bệnh chết sau 24h sau khi có dấu hiệu bệnh Trước khi chết thấy tai, mũi, da ở vùng mỏng như da đùi, da bụng tím

Trang 25

xanh thành từng mảng Một số trường hợp lợn chết có thể chết mà không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng

+ Thể cấp tính:

Triệu chứng tương tự như thể quá cấp nhưng tiến triển chậm hơn Lợn sốt cao trên 410C, ho, khó thở, thở thể bụng, bụng hóp lại, lợn ỉa chảy, nôn mửa, mắt có dử đôi khi nhầm với dịch tả

Thể cấp tính đa số lợn chết, một số con chữa được Lợn chết trong vòng

1 - 4 ngày Lợn sống sót có thể phục hồi hoàn toàn hoặc có thể phát triển thành thể mạn tính

+ Thể mãn tính:

Thể này xuất hiện sau khi dấu hiệu cấp tính mât đi Lợn sốt nhẹ (40,5 -

410C), hay nằm, lúc ăn lúc bỏ ăn, ho kéo dài, thở thể bụng, da nhợt nhạt, lông

xù, gầy còm, tăng trọng kém, mắt có dử, dịch mũi đặc và đục

- Chẩn đoán bệnh:

Đối với lợn sống có thể lấy dịch ngoáy mũi để xét nghiệm và chẩn đoán Lợn chết có thể lấy mẫu bệnh phẩm là phổi để xét nghiệm, phân lập vi khuẩn gây bệnh

+ Chẩn đoán lâm sàng và giải phẫu:

Dựa vào những biểu hiện lâm sàng và triệu chứng bệnh tích của bệnh Phân biệt với bệnh: tụ huyết trùng, suyễn, cúm lợn, bệnh liên cầu khuẩn

Trang 26

+ Chẩn đoán vi khuẩn học:

Kiểm tra trên kính hiển vi: Vi khuẩn hình cầu trực, bắt màu gram âm Bồi dưỡng, phân lập trong các môi trường: Bệnh phẩm là phổi nuôi cấy trên môi trường thạch máu và các môi trường khác để kiểm tra đặc tính sinh hóa: dung huyết, không di động, không mọc trên môi trường Macconkey, Tndol (-), Glucose (-),Urease (+), Maltosa (+), Mannitol, Mannose, Xylose (+)

- Điều trị:

Sử dụng chủ yếu là dùng kháng sinh Khi sử dụng bắt buộc phải tuân thủ các nguyên tắc điều trị để đạt hiệu quả cao, an toàn, chữa khỏi bệnh, ít tốn kém, không ảnh hưởng tới sức khỏe, năng suất, chất lượng vật nuôi, đồng thời tránh và hạn chế quá trình tạo sự nhờn thuốc của vi khuẩn

Các kháng sinh thường được sử dụng để điều trị bệnh viêm phổi - màng phổi như: Aioxycillin, Ceftazidine, Ciprofloxacin, Neomycin, Rifapicin Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả điều trị cần phải làm kháng sinh đồ để xác định mức độ mẫn cảm

Dùng kháng sinh điều trị có thể kết hợp với:

Bromhexin có tác dụng long đờm, giãn phế quản, cắt cơn ho

Gluco-k-c-namin giúp hồi sức, tăng sức đề kháng, giúp cầm máu cho vật nuôi khi ho ra máu

Ngoài ra, điều trị kết hợp công tác hộ lý và chăm sóc nuôi dưỡng tốt, tăng cường biện pháp vệ sinh và hạn chế các tác nhân stress

Trang 27

Trộn thuốc phòng bệnh hô hấp vào thức ăn

Hiện nay, trên thị trường có hai loại vaccine nhược độc và vô hoạt Kết quả thực nghiệm cho thấy, việc tiêm phòng vaccine giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh, giảm tỷ lệ chết, tăng khả năng chuyển hóa thức ăn, cải thiện chất lượng thịt khi giết mổ Tại Việt Nam đang lưu hành một số loại vaccine phòng bệnh như Polypleurosin (Của hãng Bioveta); vaccine Pleurostar APP và Parapleuro Shield P (Của hãng Novartis); vaccine Porcilis APP (của hãng Intervet) Ngoài ra còn hạn chế stress như: đảm bảo mật độ chuồng nuôi hợp lý, giữ tiểu khí hậu chuồng nuôi ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè

2.1.2.3 Bệnh tụ huyết trùng lợn

- Nguyên nhân:

Vi khuẩn Pasteurella multocida (P Multocida) được biết đến là

nguyên nhân gây ra bệnh tụ huyết trùng cho các loài gia súc, gia cầm Tuy

nhiên, P multocida còn được coi là một trong những nguyên nhân gây nên

bệnh viêm phổi lợn

- Dịch tễ học:

Bệnh viêm phổi lợn do P mulotocida gây ra là kết quả của sự lây

nhiễm vi khuẩn vào phổi

Bệnh thường thấy ở giai đoạn cuối của bệnh viêm phổi cục bộ hay những bệnh ghép ở đường hô hấp của lợn Bệnh viêm phổi thường thấy ở lợn, những số liệu gần đây của Mỹ cho thấy 6334 mẫu lấy từ lợn để kiểm tra thì 74% lợn bị viêm phổi và 13% bị màng phổi

Bệnh viêm phổi do P multocida xuất hiện rộng rãi khắp thế giới nhưng

bệnh này hay xảy ra và gây thiệt hại nặng ở các nước mang khí hậu nhiệt đới

và cận nhiệt đới như Ấn Độ, Pakistan, Irắc, Thái Lan, Indonesia, Lào, Campuchia, Việt Nam, Vi khuẩn thường cư trú ở đường hô hấp của lợn, do

vậy thường rất khó bị tiêu diệt Vi khuẩn P multocida thường kết hợp với các

Trang 28

tác nhân khác như vi khuẩn Mycosplasma hyopneumoniae làm cho quá trình

viêm phổi càng thêm phức tạp

- Triệu chứng của bệnh

Triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm phổi do P multocida gây ra rất

khác nhau tùy thuộc vào chủng vi khuẩn gây bệnh, thường xuất hiện 3 thể: + Thể quá cấp tính: Ở thể này hiện tượng ho và thở thể bụng thường thấy ở những lợn lớn hơn Ho ở những lợn ở lứa tuổi này thường được coi là biểu hiện

để xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh Triệu chứng lâm sàng của bệnh ở

thể này giống như viêm màng phổi do A pleuropneumoniae gây ra nhưng những đặc điểm phân biệt chính là bệnh viêm phổi do P multocida thì hiếm khi gây ra chết đột ngột, hơn nữa lợn mắc bệnh viêm phổi do P multocida gây ra có thể tồn

tại một thời gian dài

+ Thể cấp tính: Thể này do hầu hết các chủng P multocida thuộc

serotype B gây ra Những con vật mắc bệnh thường có biểu hiện khó thở, hóp bụng vào để thở, gõ vào bụng có âm đục ”bịch, bịch”, sốt cao nhiệt độ lên tới

41 - 42⁰C, tỷ lệ chết cao (5 - 40%) Ở những con vật chết và hấp hối có thể thấy những vết đổi màu tím ở vùng bụng có thể là do sốc nội độc tố

+Thể mạn tính: Đây là thể đặc trưng thường thấy của bệnh, bệnh tích chủ yếu ở phổi như: Viêm phổi với các mức độ khác nhau từ sưng đến thủy thũng, nhục hóa hoặc gan hóa, nếu kế phát các loại cầu khuẩn có thể tạo thành các ổ viêm có mủ, ổ bã đậu Mức độ viêm khác nhau có thể tiến triển của từng

kỳ từng vùng hoặc ở cả trường phổi Màng phổi, bao tim viêm dính vào lồng ngực (Lê văn Tạo, 2007) [16]

- Bệnh tích

Bệnh tích của bệnh do P multocida gây ra chủ yếu ở phần xoang ngực

và thường kèm với bệnh tích của M hyopneumoniae Đặc trưng của bệnh này

xuất hiện ở thùy đỉnh và mặt trong của phổi, cùng với việc có bọt khí trong

Trang 29

khí quản Có sự phân ranh giới rõ rệt giữa vùng tổ chức phổi bị tổn thương và vùng tổ chức phổi bình thường Phần bị ảnh hưởng của phổi sẽ có sự biến đổi màu sắc từ đỏ sang xám xanh phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh

Các trường hợp bệnh nghiêm trọng có thể xuất hiện viêm phế mạc và apxe ở các mức độ khác nhau Trong các trường hợp này thường thấy phế mạc dính chặt vào thành xoang ngực và phế mạc có vùng mờ đục, khô Đây là

bệnh tích chủ yếu để phân biệt bệnh viêm phổi do Pasteurella với viêm phổi

do Actinobacillus, trong đó thường thấy mủ chảy ra có màu vàng và dính

cùng với rất nhiều sợi fibrin

phẩm trên được lấy từ vi khuẩn P multocida có thể được phân lập trong

phòng thí nghiệm với những phương tiện và thao tác đơn giản Thường có thể thấy được vi khuẩn trực tiếp lên đĩa thạch máu

- Điều trị

Hiện nay trên thị trường có nhiều loại kháng sinh trị bệnh do P multocida

gây ra như: oxytetracyclin 1mg/kg thể trọng/ngày; Linco - gen 1mg/10kg thể trọng/ngày; Kanamycin1ml/10kg thể trọng/ngày Tuy nhiên, việc điều trị bằng kháng sinh ngày càng trở nên khó khăn và tỷ lệ khỏi bệnh ngày càng

thấp do tính kháng thuốc của vi khuẩn P multocida ngày càng mạnh

- Phòng bệnh

Đã có nhiều loại vaccine vô hoạt dùng để phòng bệnh viêm phổi do

P.multocida gây ra

Trang 30

Nguyễn Ngọc Nhiên (1996) [12] đã thử nghiệm vaccine phòng bệnh

ho, khó thở của lợn do một số vi khuẩn gây ra trong đó có P Multocida

2.1.2.4 Bệnh viêm phổi lợn do Streptococcus gây ra

Streptococcus là loại vi khuẩn thường xuyên có mặt trong một số khí

quan của cơ thể gia súc, gia cầm và cả ở người Khi cơ thể gặp các yếu tố bất

lợi, strees thì Streptococcus trỗi dậy và là nguyên nhân chính hoặc kết hợp với

các loại vi khuẩn khác gây lên một số bệnh khá nghiêm trọng Nó có thể gây bệnh ở thể bại huyết dẫn đến cái chết hoặc nhiễm trùng tại chỗ như viêm não, viêm khớp, viêm nội tâm mạc ở lợn con từ 7-10 ngày tuổi Nhóm vi khuẩn

này gồm Streptococcus suis type 1 và đôi khi kết hợp với Streptococcus suis

type 2 lây nhiễm từ lợn mẹ qua đường không khí, qua đường tiêu hóa do tiếp xúc trực tiếp hoặc qua bơm, kim tiêm nhiễm trùng

Bệnh viêm màng não do Streptococcus ở lợn sau cai sữa và lợn vỗ béo

xảy ra sau khi chúng được nuôi nhốt chung với lợn mắc bệnh, có thể gây chết lợn đột ngột, sốt, triệu chứng thần kinh, gây viêm khớp ở lợn con

Hai loài Streptococcus đã được xác định có tầm quan trọng trong bệnh đường ruột của lợn là Streptococus intestinalis, vi khuẩn gặp nhiều nhất khi phân lập từ chất chứa phần đầu của ruột già của lợn khỏe và Streptococcus

hyointestinalis cộng sinh ở ruột già và ruột non của lợn khỏe Khi lợn bị ỉa

chảy, số lượng Streptococcus tăng lên nhiều, khi lợn ốm và chết vì bệnh phù

thì vi khuẩn thuộc nhóm cầu khuẩn sẽ cao hơn hẳn các vi khuẩn khác

Đặc biệt khi kiểm tra dịch mũi, dịch khí quản, phế quản, phổi của gia súc, khỏe cũng như bệnh phẩm là phổi, dịch phổi, dịch ngoáy mũi và hạch phổi của gia súc có bệnh tích của bệnh đường hô hấp thì người ta thường phân

lập được vi khuẩn Streptococcus suis.Kết quả đó được giải thích là do vi khuẩn Streptococcus suis có mặt thường xuyên ở đường hô hấp của gia

súc.Khi sức đề kháng của cơ thể sút giảm, nó cùng với các vi khuẩn khác trỗi

Trang 31

dậy và gây nên bệnh viêm phế quản và viêm phổi hóa mủ ở lợn Triệu chứng chủ yếu là con vật bị sốt cao, chán ăn, lờ đờ, suy yếu, có triệu chứng ưỡn người về phía sau, run rẩy, co giật, bệnh nặng có thể gây mù, điếc, đi lại khập khiễng, què, viêm khớp trong trường hợp mãn tính Bệnh gây chết với tỷ lệ không cao nhưng con vật sinh trưởng phát triển chậm, tổn thất về kinh tế lớn

2.1.2.5 Bệnh viêm phổi do virus gây ra

- Coronavirus (Virus pneumoniae của lợn) gây bệnh viêm phổi truyền

nhiễm của lợn Bệnh thường phát sinh ở thể mạn tính, với triệu chứng hô hấp như: khó thở, thở thể bụng (bụng hóp lại và giật), lợn ở các lứa tuổi đều mắc nhưng lợn con 1 - 2 tháng và lợn mới cai sữa dễ mắc và có tỷ lệ chết cao

- Influenza virus typ A (H 1 N 1 ) gây bệnh cúm lợn Tác nhân gây bệnh là

virus nhóm A: H1N1, H1N2, H3N2 Các virus trên thuộc họ Orthomyxoviridae, nhóm A gồm những virus gây bệnh cho người, gia súc, gia cầm và chim thú hoang dã, trong đó có lợn Virus có thể lây truyền từ lợn, gia cầm và người

- Virus gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)

+ Nguyên nhân:

Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn trước đây không rõ nguyên nhân Ngày nay các nhà khoa học Hà Lan và Mỹ nghiên cứu, tìm ra virus gây bệnh, đó là: Virus thuộc họ Togaviridae, có ARN đặt tên là Lelystad đã gây ra hội chứng rối loạn sinh sản như: sảy thai, thai chết lưu, lợn con chết yểu sau khi sinh và trạng thái viêm phổi ở lợn con và lợn choai

Ngày đăng: 19/05/2016, 15:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Bình (2005), Phòng trị bệnh cho lợn nái, lợn con, lợn thịt, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh cho lợn nái, lợn con, lợn thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
2. Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc (2007), “Tình hình nhiễm Actinobacillus Pleuropneumoniae và bệnh viêm phổi - màng phổi ở lợn”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập XIV (2), tr. 56 - 59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm Actinobacillus Pleuropneumoniae và bệnh viêm phổi - màng phổi ở lợn”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc
Năm: 2007
3. Eataugh M.W (2002), “Tổng quan các bệnh của lợn”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập VIII (3), tr. 76 - 79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan các bệnh của lợn”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Eataugh M.W
Năm: 2002
4. Herenda.D,P.G Chambers, Ettriqui, Soneviratna, I.J.P.Daislva (1994), “Bệnh viêm phổi”, Cẩm nang về kiểm tra thịt tại lò mổ dùng cho các nước đang phát triển, (119), tr. 175 - 177 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viêm phổi"”, Cẩm nang về kiểm tra thịt tại lò mổ dùng cho các nước đang phát triển
Tác giả: Herenda.D,P.G Chambers, Ettriqui, Soneviratna, I.J.P.Daislva
Năm: 1994
5. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2007), Hội thảo PRRS, Khoa thú y, Trường Đại học Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo PRRS
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ
Năm: 2007
6. John Carr (1997), “Hai mươi nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm phổi ở lợn”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y (3), tr. 91 - 94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Hai mươi nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm phổi ở lợn"”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: John Carr
Năm: 1997
7. Laval.A (2000), Dịch tễ học thú y, Tài liệu tập huấn thú y, Chi cục thú y, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học thú y
Tác giả: Laval.A
Năm: 2000
8. Phạm Sỹ Lăng, Phan Lục, Trương Văn Dung (2002), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Lục, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
9. Phạm Sỹ Lăng, Lê Thị Tài (2006), Thực hành điều trị thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành điều trị thú y
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Lê Thị Tài
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2006
10. Chu Văn Mẫn (2002), Ứng dụng tin học trong sinh học, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng tin học trong sinh học
Tác giả: Chu Văn Mẫn
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2002
11. Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thị Nội (1991), Một số vi khuẩn thường gặp trong bệnh ho thở truyền nhiễm ở lợn, Công trình nghiên cứu KHKT 1990 - 1991, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vi khuẩn thường gặp trong bệnh ho thở truyền nhiễm ở lợn
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thị Nội
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1991
12. Nguyễn Ngọc Nhiên (1996), Vai trò của một số vi khuẩn đường hô hấptrong hội chứng ho thở truyền nhiễm ở lợn và biện pháp phòng trị, Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của một số vi khuẩn đường hô hấptrong hội chứng ho thở truyền nhiễm ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nhiên
Năm: 1996
13. Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thu Hằng, Âu Xuân Tuấn Nguyễn Bích Thuỷ, Vũ Ngọc Thuỷ (2002), “Kết quả xác định nguyên nhân gây bệnh đường hô hấp ở lợn nuôi tại một số tỉnh phía Bắc”, Báo cáo khoa học viện thú y Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả xác định nguyên nhân gây bệnh đường hô hấp ở lợn nuôi tại một số tỉnh phía Bắc"”
Tác giả: Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thu Hằng, Âu Xuân Tuấn Nguyễn Bích Thuỷ, Vũ Ngọc Thuỷ
Năm: 2002
14. Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thu Hằng, Âu Xuân Tuấn, Nguyễn Bích Thuỷ, Vũ Ngọc Quý Và Phạm Bảo Ngọc (2004), “Lựa chọn chủng vi khuẩn chế Autovacxin phòng bệnh đường hô hấp của lợn nuôi tại một số tỉnh khu vực phía Bắc”, Viện thú y 35 năm xây dựng và phát triển 1969-2004, tr. 108-109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lựa chọn chủng vi khuẩn chế Autovacxin phòng bệnh đường hô hấp của lợn nuôi tại một số tỉnh khu vực phía Bắc"”, Viện thú y 35 năm xây dựng và phát triển 1969-2004
Tác giả: Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thu Hằng, Âu Xuân Tuấn, Nguyễn Bích Thuỷ, Vũ Ngọc Quý Và Phạm Bảo Ngọc
Năm: 2004
15. Stan Done (2002), “Các tác nhân gây bệnh đường hô hấp ảnh hưởng như thế nào đến sức khoẻ đàn lợn”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập VIII (3), tr. 91 - 93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tác nhân gây bệnh đường hô hấp ảnh hưởng như thế nào đến sức khoẻ đàn lợn”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Stan Done
Năm: 2002
16. Lê Văn Tạo (2007), Một số bê ̣nh truyền nhiễm thường gặp ở lợn và biê ̣n pháp phòng trị, Nxb Lao đô ̣ng xã hô ̣i, tr. 7 - 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bê ̣nh truyền nhiễm thường gặp ở lợn và biê ̣n pháp phòng trị
Tác giả: Lê Văn Tạo
Nhà XB: Nxb Lao động xã hô ̣i
Năm: 2007
17. Nguyễn Như Thanh và cs (2001), Vi sinh vật thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật thú y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh và cs
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2001
18. Yoshikaza Iritani, Nguyễn Thị Bích Thuỷ, Nguyễn Thuý Duyên và Cù Hữu Phú (2005), “Tinh chế kháng nguyên đặc hiệu Serotyp của Actinobacillus pleuropneumoniae và một số đặc tính của chúng”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập XII (1), tr. 12-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh chế kháng nguyên đặc hiệu Serotyp của Actinobacillus pleuropneumoniae và một số đặc tính của chúng"”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Yoshikaza Iritani, Nguyễn Thị Bích Thuỷ, Nguyễn Thuý Duyên và Cù Hữu Phú
Năm: 2005
19. Ahn D.C and Kim B.H (1994), “Toxigenicity and capsular serotypes of pasteurella multocida isolated from pneumonic lungs of slaughter pigs”, Proc, Int, Pig vet, Soc Congr, pp. 165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toxigenicity and capsular serotypes of pasteurella multocida isolated from pneumonic lungs of slaughter pigs”", Proc, Int, Pig vet, Soc Cong
Tác giả: Ahn D.C and Kim B.H
Năm: 1994
20. Carter G.R (1952), “Type spcific capsular antigens of Pasteurella multocida”, Canadian Journal of Medican acid sequency, 30, pp. 48-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Type spcific capsular antigens of Pasteurella multocida”", Canadian Journal of Medican acid sequency
Tác giả: Carter G.R
Năm: 1952

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm  Chỉ tiêu  Lô thử nghiệm 1  Lô thử nghiệm 2 - Đánh giá tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt và biện pháp phòng trị, tại trại lợn khánh lan, xã linh sơn   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm Chỉ tiêu Lô thử nghiệm 1 Lô thử nghiệm 2 (Trang 46)
Bảng 4.1: Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt nuôi tại Trại lợn   Khánh Lan xã Linh Sơn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên - Đánh giá tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt và biện pháp phòng trị, tại trại lợn khánh lan, xã linh sơn   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.1 Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt nuôi tại Trại lợn Khánh Lan xã Linh Sơn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên (Trang 49)
Bảng 4.3: Tỷ lệ lợn mắc bệnh đường hô hấp theo các tháng theo dõi - Đánh giá tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt và biện pháp phòng trị, tại trại lợn khánh lan, xã linh sơn   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.3 Tỷ lệ lợn mắc bệnh đường hô hấp theo các tháng theo dõi (Trang 51)
Bảng 4.6: Hiệu quả điều trị của hai phác đồ điều trị bệnh đường hô hấp ở lợn - Đánh giá tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt và biện pháp phòng trị, tại trại lợn khánh lan, xã linh sơn   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.6 Hiệu quả điều trị của hai phác đồ điều trị bệnh đường hô hấp ở lợn (Trang 54)
Bảng 4.7: Tỷ lệ lợn tái mắc bệnh đường hô hấp và hiệu quả - Đánh giá tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt và biện pháp phòng trị, tại trại lợn khánh lan, xã linh sơn   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.7 Tỷ lệ lợn tái mắc bệnh đường hô hấp và hiệu quả (Trang 55)
Bảng 4.8: So sánh chi phí điều trị bệnh đường hô hấp của - Đánh giá tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt và biện pháp phòng trị, tại trại lợn khánh lan, xã linh sơn   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.8 So sánh chi phí điều trị bệnh đường hô hấp của (Trang 56)
Hình 1: Lợn chảy nước mũi  Hình 2: Lợn ủ rũ, tách đàn - Đánh giá tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt và biện pháp phòng trị, tại trại lợn khánh lan, xã linh sơn   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 1 Lợn chảy nước mũi Hình 2: Lợn ủ rũ, tách đàn (Trang 62)
Hình 3: Lợn há mồm để thở  Hình 4: Khí quản có bọt - Đánh giá tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt và biện pháp phòng trị, tại trại lợn khánh lan, xã linh sơn   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 3 Lợn há mồm để thở Hình 4: Khí quản có bọt (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm