1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại trại chăn nuôi Hà Duy Văn thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên và phác đồ điều trị

65 1,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 758,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh sưng phù đầu là bệnh nhiễm độc huyết truyền nhiễm cấp tính gây ra bởi độc tố của một số serotype E.coli họ trực khuẩn đường ruột.. Ở nước ta bệnh sưng phù đầu được phát hiện ở hầu h

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Sƣ phạm KTNN

Khoá học: 2011 - 2015

Thái Nguyên, 2015

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Sư phạm KTNN

Khoá học: 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn: TS Cù Thị Thúy Nga

Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực tập và thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của tập thể, cá nhân trong và ngoài trường

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, thầy cô giáo và bạn bè đã giúp đỡ tôi trong những năm học vừa qua và trong suốt quá trình thực tập Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS Cù Thị Thúy Nga đã tận tình chỉ bảo tôi về nội dung, phương pháp, kỹ năng theo dõi để tôi hoàn thành báo cáo tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân xã Lương Châu, cán bộ thú ý và chủ trại chăn nuôi Hà Duy Văn thị xã Sông Công - Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi rất nhiều khi tiến hành theo dõi đề tài và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình thực tập tại địa phương

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Quỳnh Anh

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Lịch tiêm phòng của trại 32

Bảng 4.2 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 37

Bảng 4.3 Tỷ lệ lợn con mắc bệnh và chết do sƣng phù đầu tại trại 39

Bảng 4.4 Tỷ lệ mắc bệnh sƣng phù đầu ở lợn theo lứa tuổi 41

Bảng 4.5 Tỷ lệ mắc bệnh sƣng phù đầu ở lợn theo tháng 42

Bảng 4.6 Biểu hiện triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của lợn

mắc bệnh sƣng phù đầu 45

Bảng 4.7 Hiệu quả điều trị của hai phác đồ điều trị bệnh sƣng phù đầu 48

Bảng 4.8 Hạch toán chi phí thuốc thú y 49

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Biểu đồ tỷ lệ lợn con mắc bệnh và chết do sƣng phù đầu tại trại 39 Hình 4.2 Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh sƣng phù đầu ở lợn theo lứa tuổi 41 Hình 4.3 Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh sƣng phù đầu ở lợn theo tháng 43

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học 3

2.1.1 Những hiểu biết về bệnh sưng phù đầu 3

2.1.2 Một số đặc điểm của vi khuẩn E.coli 12

2.1.3 Yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli 15

2.1.4 Hiểu biết về thuốc Genorfcoli 17

2.1.5 Hiểu biết về thuốc Norfacoli 18

2.2 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước 19

2.2.1 Tổng quan nghiên cứu trong nước 19

2.2.2 Tổng quan nghiên cứu ngoài nước 23

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26 3.1 Đối tượng nghiên cứu 26

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 26

3.3 Nội dung nghiên cứu 26

3.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 26

3.4.1 Phương pháp tiến hành 26

3.4.2 Thử nghiệm 2 phác đồ điều trị 26

3.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi 26

3.4.4 Phương pháp tính toán các chỉ tiêu 27

3.4.5.Phương pháp xử lý số liệu 27

Trang 8

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 28

4.1.1 Công tác chăn nuôi 28

4.1.2 Công tác thú y 31

4.1.3 Các công tác khác 36

4.1.4 Những bài học kinh nghiệm từ công tác phục vụ sản xuất 38

4.2 Kết quả thực hiện chuyên đề 38

4.2.1 Tình hình mắc bệnh sƣng phù đầu lợn con tại trại 38

4.2.3 Tỷ lệ mắc bệnh sƣng phù đầu ở lợn con theo các tháng trong năm 42

4.2.4 Những biểu hiện lâm sàng chủ yếu của lợn nhiễm bệnh sƣng phù đầu 44 4.2.5 Kết quả một số phác đồ điều trị bệnh sƣng phù đầu ở lợn con 47

4.2.6 Sơ bộ hạch toán chi phí thú y 49

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51

5.1 Kết luận 51

5.2 Đề nghị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Mặc dù nhu cầu của xã hội hiện nay là phát triển công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, song nông nghiệp vẫn là một chiến lược quan trọng trong sự phát triển chung Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi nước

ta phát triển khá mạnh, đặc biệt là chăn nuôi lợn Cùng với sự phát triển của nhiều ngành kinh tế, ngành chăn nuôi thú y cũng đang từng bước áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao, đáp ứng được nhu cầu về thực phẩm của người dân tiến tới xuất khẩu, góp phần đưa nền kinh tế nước ta ngày một phát triển hơn

Trong ngành chăn nuôi nói chung thì chăn nuôi lợn chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng Đây là nguồn cung cấp thực phẩm lớn cho người tiêu dùng, cung cấp phân bón cho ngành trồng trọt, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến và là nguồn nguyên liệu cho các ngành kinh tế khác

Để đạt được những mục tiêu to lớn đã đề ra cho ngành chăn nuôi lợn, ngoài các yếu tố như: giống, thức ăn, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng…thì biện pháp phòng trừ các dịch bệnh nguy hiểm có vai trò hết sức quan trọng Một mặt nâng cao năng suất và chất lượng vật nuôi, mặt khác làm giảm những thiệt hại kinh tế mà dịch bệnh gây ra

Trong vài năm trở lại đây, bệnh sưng phù đầu xuất hiện khá phổ biến ở nước

ta, bệnh thường xảy ra ở giai đoạn trước và sau cai sữa, giai đoạn này lợn con được tách khỏi mẹ nên thường có thay đổi về thức ăn, dinh dưỡng, chuồng trại nuôi nhốt Mặt khác những yếu tố stress bất lợi (thời tiết, nhiệt độ, độ ẩm) hoặc chuồngtrại thiếu

vệ sinhgây tỷ lệ chết cao và có tính lây lan mạnh Bệnh do trực khuẩn Escherichia

coli (E.coli) gây ra ở một số chủng nhất định Ngoại độc tố do E.coli tăng sinh tiết ra

và nhiễm vào máu, độc tố có tính hướng nội.mạc, phá hủy nội mạc của thành mạch

Trang 10

gây thẩm xuất và phù thũng Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành

thực hiện đề tài: “Tình hình mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn con từ sơ sinh đến 60

ngày tuổi tại trại chăn nuôi Hà Duy Văn, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên và phác đồ điều trị.”

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

- Nắm được các số liệu, tình trạng lợn con nhiễm bệnh tại cơ sở

- Nắm được các biện pháp phòng trị bệnh có hiệu quả

- Góp phần nâng cao năng xuất chất lượng chăn nuôi

- Biết vận dụng kiến thức đã học và thực tiễn

- Hoàn thiện kỹ năng tay nghề

- Đánh giá được thuốc phòng, trị bệnh sưng phù đầu lợn cho hiệu quả cao

1.3 Ý nghĩa của đề tài

Ý nghĩa trong khoa học

- Kết quả đạt được của đề tài là những thông tin có giá trị khoa học và thực tiễn, làm cơ sở để trại chăn nuôi cũng như người người dân thực hiện các biện pháp phòng

và trị bệnh phù đầu đạt hiệu quả cao

- Nghiên cứu phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo tại cơ sở chăn nuôi

và phục vụ cho công tác sản xuất

Ý nghĩa trong thực tiễn

- Góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác phòng bệnh cho lợn con, góp phần phát triển nghành chăn nuôi lợn

- Kết quả của đề tài khuyến cáo bổ ích cho các tập thể, hộ gia đình, các

cá nhân chăn nuôi lợn

- Góp phần nâng cao thu nhập cho trang trại chăn nuôi, hộ nông dân, phát triển kinh tế xã hội địa phương

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Những hiểu biết về bệnh sưng phù đầu

Bệnh sưng phù đầu (Edema disease) do vi khuẩn E.coli đường ruột

gây nên ở lợn con giai đoạn trước và sau cai sữa Bệnh có tên la tinh là

Colibaccilosis hay còn gọi là Eschierichia coli

Bệnh sưng phù đầu là bệnh nhiễm độc huyết truyền nhiễm cấp tính gây

ra bởi độc tố của một số serotype E.coli họ trực khuẩn đường ruột

Đặc trưng của bệnh là hiện tượng phù thũng ở phần đầu, mí mắt, lợn ỉa chảy phân màu vàng hoặc ghi nhạt Bệnh xảy ra cả 4 mùa: Xuân- Hè- Thu- Đông

Bệnh thường gặp ở lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi Tỷ lệ lợn con mắc bệnh không cao vẫn có thể gây chết, lợn hay bị bệnh nhất là lúc 6-7 tuần tuổi gây chết và làm ảnh hưởng tới sự phát triển của đàn lợn giảm hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi

Bệnh được xác định ở nhiều nước trên thế giới thường xảy ra ở hầu hết các cơ sở chăn nuôi lợn, các trang trại chăn nuôi tập trung khả năng gây bệnh

của các chủng E.coli trên tất cả các giống lợn ở mọi lứa tuổi, bệnh lây lan

nhanh, mạnh, rộng khắp và gây chết nhiều lợn

Ở nước ta bệnh sưng phù đầu được phát hiện ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước gây thiệt hại lớn về kinh tế cho ngành chăn nuôi lợn, theo Đặng Xuân Bình (2001) [1]

 Đặc điểm dịch tễ học

Bệnh sưng phù đầu là bệnh thường xuất hiện ở lợn con giai đoạn trước

và sau cai sữa 1- 3 tuần tuổi Tuổi cảm nhiễm của lợn thường vào lúc 4 - 10 tuần tuổi cũng có trường hợp bệnh sưng phù đầu được phát hiện ở lợn sơ sinh

4 ngày tuổi hay cả lợn nái, lợn thịt

Trang 12

Theo Timoney (1950) [28] , bệnh sưng phù đầu phát triển nhanh lây lan mạnh đặc biệt là những con lợn khỏe mạnh, to nhất đàn và bị nặng nhất

Theo sự tổng hợp của Nguyễn Như Pho (2001) [15] cho biết giai đoạn lợn con cai sữa do bị stress tác động như: cắt sữa mẹ, chuyển chuồng, thay đổi thức ăn… nên thường ăn nhiều hơn do thức ăn mới lạ Đây chính là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng thức ăn không tiêu gây rối loạn vi khuẩn đường ruột

tạo điều kiện thuận lợi cho các chủng E.coli gây bệnh

Môi trường chuồng trại hầu như là nguồn lây nhiễm quan trọng nhất Chuồng trại ẩm thấp, tối tăm, không đảm bảo vệ sinh, phân chất thải ứ đọng trong chuồng… là môi trường cư trú của vi khuẩn gây bệnh Vì vậy lợn con

sơ sinh có thể bị nhiễm bệnh từ chuồng đẻ mang mầm bệnh khi chuyển sang chuồng nuôi sau cai sữa Đồng thời các chất tẩy uế và sát trùng thông thường không đủ mạnh để cắt đứt chu kỳ lây bệnh của mầm bệnh (Nguyễn Xuân Bình, 2002) [2] Sự phát tán của mầm bệnh rất rộng và khó kiểm soát do mầm bệnh phát tán thường qua không khí, thức ăn, phương tiện vận chuyển, dụng

cụ chăn nuôi, ngoài ra cũng có thể lây nhiễm qua môi giới truyền lây là các loài động vật côn trùng khác

 Sinh bệnh học

- Sự lây nhiễm

Sự lây nhiễm chủ yếu qua đường tiêu hoá thông qua thức ăn, nước uống hoặc do lợn liếm láp nền chuồng bị nhiễm mầm bệnh Ngoài ra lợn còn

có thể nhiễm E.coli thông qua tác động của các loài thiên địch như: chuột,

chó, mèo, côn trùng hoặc có thể do con người thông qua đưa thức ăn, dùng

dụng cụ chăn nuôi có nhiễm E.coli Khi mắc bệnh E.coli tăng nhanh trong

đường ruột và sau đó giải phóng ra độc tố xâm nhập vào dòng lympho làm máu bị nhiễm độc

Trang 13

- Sự định vị ở ruột non

Thông thường môi trường axit ở dạ dày có tác dụng ức chế E.coli

Trong dạ dày, ruột sự tăng độ pH của chất chứa trong dạ dày ở lợn cai sữa là

nguyên nhân làm tăng số lượng E.coli là yếu tố cần thiết cho sự định vị của vi khuẩn Do đó lợn cai sữa rất mẫn cảm với E.coli

Vi khuẩn xâm nhập vào đường tiêu hoá đặc biệt là ruột non cần phải có

cơ chế thích nghi để không bị nhu động ruột đẩy ra ngoài Đó là cơ chế định

vị của ruột non Sự định vị ở ruột non là khả năng mà vi khuẩn E.coli thực

hiện các cơ chế thích nghi để chống lại nhu động của ruột Sự định vị ở ruột phải có 2 yếu tố là: sự bám dính vào màng nhày và sự tăng sinh nhanh

Sự tạo thành dịch ruột và dưỡng chất có liên quan đến các loại vi khuẩn

và mật độ vi khuẩn có trong đường ruột Sự định vị của vi khuẩn E.coli có thể

do 1 yếu tố hỗ trợ đó là sự dư thừa dinh dưỡng

- Cơ chế gây bệnh

Quá trình sinh bệnh có liên quan mật thiết tới các đặc điểm sinh lý của

lợn con Đối với những con khoẻ mạnh, vi khuẩn E.coli và các vi khuẩn khác

chỉ cư trú ở ruột già và một phần cuối ruột non, phần đầu và phần giữa hầu như không có

Đối với lợn con lúc này bộ máy tiêu hoá chưa được hoàn chỉnh Hệ thống thần kinh còn phụ thuộc vào hầu hết các phản xạ không điều kiện Độ axit của dịch vị, độ thẩm thấu của tế bào thành ruột, chức năng của gan chưa hoàn chỉnh dẫn đến khả năng tiêu hoá của lợn con kém Đây là điều kiện thuận lợi cho sự xâm nhập và phát triển của vi khuẩn

Sau khi vi khuẩn E.coli xâm nhập vào cơ thể lợn qua đường tiêu hoá, vi

khuẩn sẽ chui vào niêm mạc ruột sinh sản và phát triển trong các tế bào tạo nên một áp lực lớn ở ống tiêu hoá Các nội độc tố và ngoại độc tố tiết ra gây viêm niêm mạc ruột làm tăng nhu động ruột, nước và dịch ruột dồn vào ruột

Trang 14

dẫn tới hiện tượng tiêu chảy Ban đầu hiện tượng này có lợi nhằm bảo vệ cơ thể, đẩy các tác nhân gây bệnh ra ngoài cơ thể nhưng do nguyên nhân gây bệnh không ngừng phát triển cùng sức đề kháng của cơ thể ngày càng giảm đã kích thích tổn thương niêm mạc ruột, lúc này tiêu chảy là có hại cho lợn con Tiêu chảy nặng làm mất nhiều nước, gây rối loạn chức năng sinh lý tiêu hoá của lợn con dẫn đến rối loạn cân bằng hệ vi sinh vật trong đường ruột làm vi khuẩn lên men gây thối phát triển nhanh với số lượng ngày càng nhiều Độc

tố vào máu làm rối loạn cơ năng giải độc của gan và quá trình loại thải ở thận làm lợn chết

Cơ chế gây bệnh sưng phù đầu do chủng E.coli gây ra có 3 giả thuyết

về cơ chế sinh bệnh là: sự hấp thu E.coli từ môi trường, độc tố có trong cơ thể

và sự cảm thụ cao của 1 hay nhiều kháng nguyên kháng lại E.coli đã xác định Trong giả thuyết bệnh sưng phù đầu là sự hấp thu E.coli từ môi trường được

nhiều nhà nghiên cứu quan tâm nhất Môi trường điều kiện ngoại cảnh bất lợi như: ẩm thấp, tối tăm… là môi trường thích hợp cho nhiều loại vi khuẩn gây bệnh phát triển

Nhiều tác giả cho rằng bệnh sưng phù đầu do tác động của nội độc tố

Sau khi định vị ở ruột non vi khuẩn E.coli bắt đầu tăng sinh và sinh độc tố Độc tố huyết sinh ra gồm 2 loại: enterotoxinegic gây viêm, xuất huyết ruột dẫn đến tiêu chảy ra máu và vasotacin gây hoại tử động mạch dẫn đến phù

Các chủng E.coli dung huyết gồm: O138: K81; O139: K82; O141: K85 được

phân lập bởi Clugston và Mielsen 1974 Các chủng O149: K88; O147: K88; O141: K88 được Nguyễn Thị Nội (1984) [14] phân lập từ các bệnh tạo ra hội chứng sưng phù đầu sau khi gây bệnh thí nghiệm Khi mổ khám kiểm tra bệnh tích động vật thí nghiệm thì có các tổn thương do nội độc tố gây ra như: sưng phù các mô liên kết, tràn dịch các xoang tim, phổi tụ máu nội tạng, xuất huyết đáy niêm mạc dạ dày, xuất huyết lấm tấm và bầm máu ở phổi

Trang 15

Nhiều tác giả khác lại cho rằng bệnh sưng phù đầu là sự cảm thụ ở mức

độ cao của kháng nguyên kháng E.coli trong tử cung của con mẹ hoặc có

trong sữa đầu Sự cảm thụ xuất hiện những tổn thương như: sưng phổi, xuất huyết ruột, xuất huyết đáy niêm mạc dạ dày, tràn dịch xoang bao tim, phổi

 Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh sưng phù đầu là bệnh do các chủng E.coli gây nên, là bệnh truyền

nhiễm cấp tính đặc trưng là tiêu chảy, nhiễm trùng huyết, sưng phù đầu mặt,

nhiễm độc ruột hay gặp ở lợn giai đoạn trước và sau cai sữa E.coli có khả năng

bám dính vào thành ruột non và sản sinh ra độc tố, các chủng này đều gây dung huyết tăng sinh Các độc tố sẽ thấm vào máu rồi gây hại thành mạch máu

Vi khuẩn E.coli thường xuyên cư trú trong đường tiêu hoá của lợn con

khi gặp điều kiện thuận lợi như: thay đổi thời tiết nhất là khi trời lạnh, độ ẩm cao, thay đổi dinh dưỡng đột ngột, chất lượng sữa thay đổi… làm cho số

lượng E.coli phát triển nhanh mạnh với số lượng nhiều và đây chính là

nguyên nhân gây bệnh sưng phù đầu ở lợn con

Chế độ dinh dưỡng kém, công tác vệ sinh thú y không tốt thì sức đề

kháng của cơ thể giảm vi khuẩn E.coli sẽ tăng cường độc tính và gây bệnh

Do vi khuẩn E.coli xuất hiện sớm vài ngày sau khi sinh và chúng tồn tại, sinh

trưởng, phát triển trong bộ máy tiêu hoá của lợn cho tới khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ phát bệnh hoặc tới khi chết

Mức độ cảm nhiễm E.coli khác nhau tuỳ thuộc vào thể trạng của cơ thể con vật, các điều kiện sống, chế độ dinh dưỡng Mức độ cảm nhiễm E.coli sẽ

tăng do một số nguyên nhân chính như:

- Vi khuẩn có trong đường tiêu hoá gây ra do thức ăn mới, số lượng nhiều nên thức ăn không tiêu làm cho vi khuẩn đường ruột bị rối loạn tạo điều

kiện cho vi khuẩn E.coli sinh sôi phát triển từ đó sẽ gây bệnh cho lợn

Trang 16

- Do chuồng nuôi không đảm bảo vệ sinh, bẩn, chất thải ứ đọng trong chuồng làm cho chuồng trại nhiễm khuẩn dẫn đến bầu vú cũng bị nhiễm

khuẩn E.coli khi lợn con bú sẽ bị nhiễm bệnh

- Do điều kiện thời tiết lạnh, mưa phùn, độ ẩm cao làm sức đề kháng của lợn giảm nên lợn con dễ bị nhiễm khuẩn

- Quá trình chăm sóc lợn nái chửa không đúng kỹ thuật, lượng sắt dự trữ trong bào thai ít nên lợn con sinh ra còi cọc, yếu làm sức đề kháng của cơ thể giảm, vì vậy khả năng nhiễm bệnh của lợn là rất cao

Lợn chết ở thể này là do tác động stress như: thay đổi thức ăn đột ngột,

biến động thời tiết làm lợn bị lạnh sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn E.coli gây

bệnh và phát triển

+ Thể cấp tính: con vật có biểu hiện triệu chứng chung như: mệt mỏi,

bỏ ăn, sốt, lừ đừ, nằm ở góc chuồng tách riêng với đàn, hay uống nước, lúc táo bón lúc ỉa chảy

Những con to khoẻ nhất đàn thường bị bệnh đầu tiên Ban đầu lợn có biểu hiện ỉa chảy phân vàng hoặc màu ghi, lợn kém ăn, đi lại chậm chạp, da nhợt nhạt, khô và nhăn do mất nước, lông xù và rựng lên, uống nhiều nước Có biểu hiện phù thũng ở phần đầu như: mí mắt, vùng hầu phù thanh quản làm

Trang 17

thay đổi tiếng kêu của con vật (giọng khàn), phù thũng não gây chèn ép não dẫn đến thần kinh: đâm đầu vào tường, đi lòng vòng, loạng choạng không định hướng, co giật, 2 chân sau liệt, có khi liệt cả 4 chân Sau đó lợn khó thở, xuất huyết ở niêm mạc, xanh tím ở tai, mõm

Những ngày sau đó lợn có biểu hiện triệu chứng thần kinh nặng hơn như: đi lại lảo đảo, đầu nghiêng dễ ngã, ngồi tư thế chó ngồi để thở, co giật,

mí mắt sưng

Tỷ lệ lợn con chết ở những đàn đã có triệu chứng rõ rệt khoảng 62%, những con không chết khá dần lên sau 24h Diễn biến bệnh kéo dài 2 – 5 ngày

và tái phát sau 10 – 15 ngày

Theo Brenda (1992) [20], lợn bị bệnh E.coli dung huyết kiểm tra lâm

sàng thấy sưng phù mí mắt trước khi thể hiện dấu hiệu thần kinh, sưng dưới

da có thể mở rộng từ mí mắt cho đến xương trán Đôi khi sưng phù còn biểu hiện ở các mô dưới da Trước khi chết lợn trở nên khó thở do phù phổi Đây

là một trong những dấu hiệu lâm sàng nổi bật của bệnh này

 Bệnh tích

Bệnh tích đa phần có thể trạng béo tốt, khi mổ khám thấy phù nề trong các cơ quan, mô bào khác như: mô dưới mi, quanh mắt, vùng trán, gốc tai, sau gáy Xoang bao tim tích nước có nhiều dịch phibrin Phổi viêm, sưng phù ở mức độ khác nhau giữa hai lá phổi Gan sưng, xuất huyết, đôi khi sưng phù túi mật Xoang bụng chứa nhiều thanh dịch, niêm mạc ruột non xung huyết từng đám, phủ bựa nhầy, chứa đầy nước căng phồng Trong đa số các trường hợp mổ khám thấy sưng phù ở lớp niêm mạc dạ dày thường thể hiện trong vùng viêm phần thân vị, đôi khi có thể thấy hiện tượng xung huyết, xuất huyết Hạch bạch huyết màng treo ruột sưng phù, xuất huyết niêm mạc ruột, tích máu ở nội tạng xung huyết từng vết đốm

Trang 18

 Chẩn đoán

* Chẩn đoán lâm sàng

Ở thể cấp tính bệnh sưng phù đầu chẩn đoán dựa vào đặc điểm dịch tễ học là các đặc điểm triệu trứng biểu hiện đột ngột ở lợn con giai đoạn sau cai sữa 1 – 3 tuần tuổi như: biếng ăn, đi lại lảo đảo, phù ở vùng đầu, mí mắt, vùng hầu Một số trường hợp khác biểu hiện triệu chứng thần kinh như: liệt 2 chân,

có khi liệt cả 4 chân

Mổ khám thì thấy các biểu hiện tổn thương phù các cơ quan nội tạng

như: ruột sưng to, phù thũng màng, tim, phổi…

* Chẩn đoán phi lâm sàng

Phân lập E.coli dung huyết từ ruột non, ruột già Một số trường hợp bệnh kéo dài thì số lượng vi khuẩn sẽ giảm, sau khi lợn chết một số E.coli sẽ

bị lấn át bởi 1 số vi khuẩn đường ruột khác Vì vậy phải xác định được

serotype vi khuẩn E.coli dung huyết không kết hợp với các yếu tố độc hại

khác của vi khuẩn có trong đường ruột

 Biện pháp phòng và trị bệnh

* Biện pháp phòng bệnh

Phòng bệnh là việc làm cần thiết đem lại hiệu quả cao nhằm giảm thiệt

hại do bệnh gây ra khi mà E.coli đã nhiễm vào máu thì việc chữa trị không có

hiệu quả cao nên phòng bệnh là cách duy nhất Vì vậy cần thực hiện một số

Trang 19

đầy đủ các chất dinh dưỡng như: giảm thức ăn giàu đạm, protein, năng lượng tiêu hoá, tăng lượng thức ăn thô, xơ

Chăm sóc, nuôi dưỡng và tiêm phòng đầy đủ cho lợn nái Chăm sóc nuôi dưỡng tốt là một trong những biện pháp quan trọng nhất để khống chế và phòng bệnh sưng phù đầu đạt hiệu quả cao

Luôn giữ chuồng trại khô ráo, sạch sẽ, thức ăn nước uống hợp vệ sinh nhằm giảm mật độ vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể lợn Sau mỗi lứa cần sát trùng

và tẩy uế chuồng nuôi bằng các loại thuốc sát trùng như: han iodin, vôi tôi

Tập cho lợn con ăn sớm bằng thức ăn thay thế sữa thích hợp

Cung cấp thức ăn đầy đủ các nhu cầu về vitamin, khoáng chất như: premix, giảm thức ăn tinh bột và đạm Khi thay đổi thức ăn phải thay đổi từ từ theo số lượng tăng dần tránh thay đổi đột ngột

Phòng bệnh bằng cách tiêm phòng cho lợn nái kháng thể E.coli sưng

phù đầu Ngoài ra cần tiêm dextran Fe cho lợn nái trước khi sinh vài ngày và tiêm cho lợn con sau khi sinh 3 ngày, sau 7 ngày tiêm nhắc lại lần 2 nhằm tăng sức đề kháng cho cơ thể hạn chế bệnh xảy ra

* Biện pháp trị bệnh

Khi điều trị E.coli dung huyết thì phải chú ý đến nguyên nhân gây chết nhanh của bệnh là do độc tố của vi khuẩn E.coli xâm nhập vào máu, não gây phù não, phá huỷ mạch quản Vì vậy dùng biện pháp tiêu diệt vi khuẩn E.coli

thì chưa có hiệu quả cao Theo Nguyễn Xuân Bình và cs (2002) [3] đưa ra biện pháp điều trị nhằm giải quyết 3 vấn đề sau:

- Tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh

- Chống xuất huyết phù nề do độc tố

- Giảm khả năng bài tiết độc tố khi vi khuẩn bị thuốc kháng sinh tiêu diệt Khi điều trị bệnh phải phát hiện nhanh và kịp thời những con có biểu hiện bệnh đồng thời điều trị căn nguyên phải kết hợp điều trị triệu trứng Trong

Trang 20

quá trình điều trị phải tiến hành đồng thời và thường xuyên cho đến khi con vật khỏi hoàn toàn mới thôi Cần bổ sung thêm nước, muối khoáng, vitamin nhằm tăng sức đề kháng cho cơ thể chống hiện tượng mất nước Trong thực tế có rất nhiều loại thuốc kháng sinh điều trị bệnh sưng phù đầu lợn con như: enrofloxacin, neomycine, genorfcoli, norfacoli

2.1.2 Một số đặc điểm của vi khuẩn E.coli

* Hình thái

E.coli là trực khuẩn hình gậy ngắn, hai đầu tròn, kích thước

2-3x0.6m E.coli có khả năng di động, một số không có khả năng di động do

không có lông ở quanh thân

Trong cơ thể động vật E.coli lại có hình cầu trực khuẩn đứng riêng lẻ

hoặc từng đôi một, có khi xếp thành chuỗi ngắn có lông quanh thân giúp cho

quá trình labell di động của E.coli và khả năng bám dính

Vi khuẩn E.coli không hình thành nha bào nhưng hình thành giáp mô,

khi quan sát dưới kính hiển vi điện tử thì quan sát được cấu trúc pili mang kháng nguyên bám dính như: K88, K89

Vi khuẩn nhuộm màu Gram (-) trong tổ chức và dịch thể thấm ra, thỉnh

thoảng E.coli bắt màu đen hoặc sẫm cả 2 đầu

* Đặc tính nuôi cấy E.coli

E.coli có thể phát triển ở nhiều loại môi trường nuôi cấy thông thường,

một số chủng E.coli có thể phát triển ở môi trường nuôi cấy tổng hợp

E.coli là trực khuẩn yếm khí có thể sinh trưởng ở nhiệt độ 5-400C, nhiệt

độ thích hợp nhất để vi khuẩn tồn tại là 370

C, phát triển ở môi trường có độ pH

là 5,5-8, độ pH thích hợp để vi khuẩn phát triển là 7,2-7,4 Mỗi loại môi trường

nuôi cấy khác nhau thì điều kiện môi trường nuôi cấy E.coli là khác nhau

Trang 21

- Môi trường nước thịt: là môi trường rất đục có lắng cặn ở dưới đáy, màu tro hoặc xám trên bề mặt, môi trường có mùi phân thối, ở môi trường vi khuẩn có thể phát triển tốt

- Môi trường thạch thường: nuôi cấy E.coli ở môi trường này sau 24h

thì vi khuẩn hình thành nên những khuẩn lạc ẩm ướt màu xám ánh, có kích thước trung bình, bề mặt hơi lồi, có bề mặt bóng láng

Ngoài ra vi khuẩn E.coli còn được nuôi cấy ở môi trường khác như:

môi trường thạch máu (khuẩn lạc màu sáng) Ở môi trường khác nhau khuẩn

lạc có màu sắc khác nhau nhưng vi khuẩn E.coli phát triển tốt và hình thành

nên khuẩn lạc

* Đặc tính sinh vật học

Trực khuẩn E.coli biểu hiện những đặc tính sinh học rõ nhất khi trực

khuẩn lên men sinh hơi các loại đường: glucoza, galactoza, mantoza tạo axit

là đặc tính chủ yếu của vi khuẩn đường ruột với các chủng khác nhau thuộc

phá huỷ ở nhiệt độ 600C trong thời gian 30’

Các chất sát trùng thông thường như: phenol, formol, axit phenic, HCl,

vôi tôi, sút (NaOH) ở nhiệt độ thường cũng có thể tiêu diệt được E.coli trong

vòng 5 phút Ngoài ra E.coli rất mẫn cảm với các loại kháng sinh

- Kháng nguyên K

Là kháng nguyên bề mặt ngăn cản sự ngưng kết của vi khuẩn sống trong huyết thanh không tương ứng, đun nóng 100 – 1200

C thì kháng nguyên mất tác dụng này

Trang 22

Căn cứ vào đặc tính chịu nhiệt, không chịu nhiệt, khả năng hình thành ngƣng kết tố và khả năng ức chế ngƣng kết thì kháng nguyên K của vi khuẩn

E.coli có 3 loại: L, A, B

+ Kháng nguyên L: là kháng nguyên vỏ không chịu nhiệt độ cao bị phá huỷ ở 1000C trong thời gian 1h

+ Kháng nguyên A: là kháng nguyên vỏ chịu nhiệt, không bị phá huỷ ở

1000C nhƣng trong thời gian dài 2,5h thì tính kháng nguyên, khả năng ngƣng kết, kết hợp của kháng nguyên bị phá vỡ

+ Kháng nguyên B: là kháng nguyên vỏ không chịu nhiệt, đun sôi ở

1000C trong thời gian 1h thì kháng nguyên bị phá huỷ, mất tính kháng nguyên nhƣng vẫn giữ đƣợc khả năng ngƣng kết

+ Phần lipit của màng quyết định độc lực của vi khuẩn Tỷ lệ lipit màng ngoài càng cao thì độc lực của vi khuẩn càng cao

Kháng nguyên O chịu nhiệt nên ở nhiệt độ đun sôi 1000

C trong thời gian 2,5h vẫn giữ đƣợc tính kháng nguyên, khả năng ngƣng kết và kết hợp Đặc biệt là kháng nguyên O không bị phá huỷ bởi cồn

- Kháng nguyên H

Là kháng nguyên có trên lông vi khuẩn chịu đƣợc nhiệt độ cao, đun sôi

1000C trong thời gian 90’ vẫn giữ đƣợc tính kháng nguyên Trong thời gian dài hơn 2,5h thì tính kháng nguyên bị phá vỡ

Trang 23

Tóm lại: E.coli có nhiều chủng serotype khác nhau và chúng đều đóng

vai trò quan trọng trong bệnh rối loạn tiêu hoá ở lợn con Trong các serotype

ấy thì thành phần quan trọng nhất là kháng nguyên K88AB, K88AC Những chủng nào có 2 loại kháng nguyên này thì sẽ gây bệnh cho lợn con và ngược lại chỉ những chủng có 2 loại kháng nguyên này mới sinh kháng thể để kháng lại vi khuẩn

2.1.3 Yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli

* Khả năng bám dính của vi khuẩn

Khả năng bám dính của vi khuẩn vào ruột lợn để gây bệnh là rất quan trọng Sau khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể lợn qua đường tiêu hoá thì vi khuẩn sẽ chui vào niêm mạc ruột sau đó sinh sản và phát triển trong các tế bào tạo nên một áp lực lớn ở ống tiêu hoá Nên vi khuẩn phải có cơ chế thích nghi để chống lại nhu động ruột đẩy vi khuẩn ra ngoài và khả năng bám dính của vi khuẩn vào ruột lợn để gây bệnh là vô cùng quan trọng

* Khả năng xâm nhập của vi khuẩn

Là khả năng mà vi khuẩn qua đường tiêu hoá vào niêm mạc ruột để sinh sôi và phát triển Vi khuẩn muốn xâm nhập vào đường ruột để gây bệnh cho lợn thì nó phải phá vỡ được hàng rào bảo vệ của lớp mucoprotein trên bề mặt niêm mạc ruột rồi tiếp tục xâm nhập vào tế bào ephitel và sinh sản phát triển ở đó

Các vi khuẩn mà không có khả năng xâm nhập, không qua được hàng rào bảo vệ mucoprotit hoặc nếu qua thì bị tiêu diệt bởi khả năng thực bào của một tế bào lớn ở tổ chức hạ niêm mạc

* Vai trò gây bệnh của kháng nguyên

Trong vi khuẩn đường ruột có rất nhiều kháng nguyên, có loại tạo miễn dịch để phòng vệ cho vật chủ, có loại không tạo miễn dịch nhưng chúng đều tham gia vào quá trình gây bệnh cho vật chủ Kháng nguyên đó có thể gây bệnh bằng cách giúp vi khuẩn có điều kiện xâm nhập vào tế bào vật chủ và

Trang 24

tham gia kháng lại các yếu tố phòng vệ tự nhiên của vật chủ Các loại yếu tố phòng vệ tự nhiên như: kháng nguyên O, H, OMP

* Khả năng gây dung huyết

Sắt là nguyên tố đóng vai trò rất quan trọng nhằm tăng sức đề kháng cho cơ thể con vật Sắt được cung cấp cho các tổ chức, cơ quan phụ thuộc vào chất soderofor do vi khuẩn sản sinh ra Chất này có khả năng phân huỷ sắt liên kết trong tổ chức vật chủ thông qua sự phá huỷ hồng cầu để vi khuẩn sử dụng nhân Hem Vì vậy việc sản sinh ra hematolyzin của vi khuẩn có thể coi

là một yếu tố độc lực

E.coli có 4 kiểu dung huyết Trong đó là một kiểu protein thẩm thấu

qua lọc không được gắn với tế bào vi khuẩn được giải phóng vào môi trường nuôi cấy ở pha logarit của chu trình phát triển vi khuẩn Còn kiểu thì gắn với

tế bào vi khuẩn do vậy không có tác dụng độc, theo Smith (1963) [27]

Theo Smith (1963) [27] thì chủng serotype E.coli gây bệnh cho lợn

thường có khả năng sản sinh ra hematolyzin nhưng chủ yếu là các serotype kháng nguyên như: O8, O138, O141, O147

* Độc tố của vi khuẩn

Độc tố chính là yếu tố gây bệnh của E.coli, vi khuẩn sau khi xâm nhập

vào đường tiêu hoá vào niêm mạc ruột chúng sẽ sinh sản và phát triển ở đó Sau đó vi khuẩn sẽ tiết ra độc tố gây viêm niêm mạc ruột làm nhu động ruột

sinh ra nhiều nước và dồn vào ruột gây nên hiện tượng tiêu chảy E.coli có 2

loại độc tố là: nội độc tố và ngoại độc tố

- Nội độc tố: là độc tố có trong tế bào vi khuẩn chỉ được giải phóng ra

ngoài môi trường khi vi khuẩn chết Là yếu tố gây bệnh chủ yếu của trực khuẩn đường ruột

Trang 25

Nội độc tố được chiết xuất từ axit trichloaxetic, phenol Dưới tác dụng của enzim nội độc tố được coi là kháng nguyên hoàn toàn có tính đặc hiệu cao với chủng serotype Nội độc tố có 2 lớp:

+ Độc tố chịu nhiệt ST(Stable Heat Toxin)

Độc tố chịu nhiệt ở 1000C trong thời gian 15phút Độc tố này được phân chia làm 2 nhóm: STa, STb có vai trò quan trọng trong việc gây ỉa chảy

của chủng E.coli gây bệnh trên lợn, bê, nghé và cả trẻ sơ sinh

+ Độc tố không chịu nhiệt LT (Leat Labite Toxin)

Độc tố bị vô hoạt ở 600C trong thời gian 15phút Độc tố gồm 5 nhóm B

có khả năng bám dính trên bề mặt biểu bì của tế bào niêm mạc ruột và một

phần nhóm A có hoạt tính sinh học cao có các chủng E.coli gây bệnh cho

người và lợn

- Ngoại độc tố: là độc tố của vi khuẩn tiết ra khuyếch tán vào môi

trường Ngoại độc tố của E.coli không chịu nhiệt dễ bị phá huỷ ở 560

C trong thời gian 10 – 30 phút Dưới tác dụng của formol và nhiệt độ thì ngoại độc tố chuyển thành giải độc tố Ngoại độc tố có hướng thần kinh và gây hoại tử, khả năng tạo độc tố của vi khuẩn sẽ mất đi nếu chúng giữ được lâu dài và cấy truyền nhiều lần trên môi trường dinh dưỡng

2.1.4 Hiểu biết về thuốc Genorfcoli

-Thành phần:

Trong 100ml dung dịch chứa:

Gentamicine base (sulphate) : 2.500 mg

Trang 26

Gram (-), Gram (+) và mycoplasma kể cả những chủng nhờn beta - lactam

Norfloxacin có tác dụng phổ rộng chống hầu hết chủng mycoplasma cũng như vi khuẩn Gram (-), Gram (+) ở gia súc, gia cầm

Colistin là kháng sinh tác dụng chủ yếu với vi khuẩn Gram (-) và tập trung vào các vi khuẩn gây bệnh đường tiêu hoá

Kết hợp gentamicine, norfloxacine và colistin tạo 1 sự hiệp đồng làm tác dụng của chế phẩm rộng hơn nhiều, đặc biệt chế phẩm chứa dexamethason tác dụng chống viêm, chống phù nề mạnh có tác dụng chữa các bệnh như: phân trắng, phân xanh, ỉa chảy, bệnh sưng phù đầu lợn con…

- Cách dùng: Tiêm bắp hoặc dưới da cho lợn con 1ml / 7-10 kg TT

- Liệu trình: Tiêm 2 lần /ngày, liên tục 3-5 ngày

2.1.5 Hiểu biết về thuốc Norfacoli

(+) như: E.coli, salmonella, staphylococci… Nó có tác dụng mạnh với các

chủng mycoplasma gây bệnh ở gia súc, gia cầm

Cơ chế tác dụng kháng khuẩn của norfloxacine là ức chế men gyrase tạo cấu trúc xoắn của chuỗi AND, phân cắt các sợi nhỏ, từ đó ức chế quá trình tổng hợp protein và vi khuẩn không phân chia, tăng sinh được

DNA-Colistin là kháng sinh thuộc nhóm polymicin có hoạt tính diệt khuẩn

cao đặc biệt với vi khuẩn Gram (-), Gram (+) như: E.coli, salmonella,

Trang 27

pasteurella… có tác dụng trực tiếp lên màng tế bào, gây rối loạn thẩm thấu

màng tế bào vi khuẩn Colistin có tác dụng chủ yếu với vi khuẩn Gram (-), còn Gram (+) thì ít thấy có vi khuẩn kháng lại với colistin Colistin không bị hấp thụ qua ống tiêu hoá vì vậy thuốc giữ nồng độ cao ở ruột và có tác dụng tại chỗ chủ yếu là các vi khuẩn gây viêm ruột ỉa chảy

Sự kết hợp giữa colistin và norfloxacin tạo tác dụng hiệp đông mở rộng phổ tác dụng của chế phẩm, đặc biệt trong thành phần của chế phẩm có chứa corcoid - dexamethason chống viêm, phù nề, dị ứng mạnh Sau khi tiêm thuốc đạt nồng độ cao trong máu, tác dụng diệt khuẩn mạnh với vi khuẩn Gram (-) Đặc trị viêm ruột, ỉa chảy, nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, ỉa phân trắng, phân

xanh, E.coli dung huyết…

- Cách dùng: Tiêm bắp hoặc dưới da cho lợn con 1ml/ 7-10 kg TT

- Liệu trình: Tiêm 2 lần/ ngày, liên tục 3-5 ngày

Sử dụng hai loại thuốc trên kết hợp với thuốc trợ lực trợ sức: urotropin, B.complex, vitamin C để đem lại kết quả cao trong điều trị

2.2 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Tổng quan nghiên cứu trong nước

Bệnh sưng phù đầu thường xảy ra ở lợn 1 – 60 ngày tuổi, hay gặp nhiều nhất ở lợn trước và sau cai sữa 1 – 3 tuần tuổi gây thiệt hại lớn cho ngành chăn

nuôi Ở Việt Nam bệnh E.coli dung huyết xảy ra đối với lợn, đã xuất hiện từ lâu

và cho đến nay bệnh đã được phát hiện ở hầu hết các tỉnh, thành phố trong cả

nước Tìm hiểu về E.coli đã có rất nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu

Bệnh sưng phù đầu thường gặp ở lợn con mới sinh vào các giai đoạn tuổi trước và sau cai sữa 1 – 3 tuần tuổi Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất lên đến 100%, theo Đào Trọng Đạt và cs (1986) [4]

Lê Văn Tạo và cs (1993) [17] đã phân lập từ bệnh phẩm lợn con chết

do bệnh phân trắng, đã chọn các giống E.coli điển hình chế vaccine sau khi đẻ

Trang 28

2h uống liều 1ml liên tục 3 – 5 ngày, làm giảm tỷ lệ lợn con bị phân trắng từ

30 – 35% so với đối chứng

Bùi Thị Tho và Phạm Khắc Hiếu (1995) [19] kiểm tra một số yếu tố

ảnh hưởng đến tính kháng thuốc của E.coli phân lập từ bệnh lợn con phân

trắng đã cho rằng việc sử dụng thuốc phòng, trị bệnh khác nhau đã dẫn đến

tính mẫn cảm và kháng thuốc khác nhau Tỷ lệ E.coli kháng thuốc cao thì thời

kỳ E.coli đa kháng cũng cao Tính kháng thuốc của E.coli có liên quan đến tuổi lợn bị bệnh (lợn dưới 4 ngày tuổi mắc bệnh có tỷ lệ E.coli kháng thuốc

thấp hơn ở tuổi trên 4 ngày tuổi)

Tác giả Lê Văn Phước (1997) [16] cho biết tỷ lệ nhiễm bệnh E.coli ở

lợn con thay đổi theo nhiệt độ, độ ẩm và không khí Do đó để hạn chế tỷ lệ

nhiễm bệnh E.coli thì ngoài biện pháp về dinh dưỡng, thú y cần đảm bảo khí

hậu chuồng nuôi thích hợp

Nguyễn Bá Hiên (1996) [9] đã phân lập và xác định một số tính chất

sinh vật hóa học của các chủng E.coli gây bệnh phù đầu lợn con ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, tác giả đã phân lập đươc 97 chủng E.coli có đầy

đủ các đặc tính sinh hóa điển hình, trong đó có 38 chủng có khả năng gây dung huyết mạnh, chủ yếu thuộc hai serotype O26 và O119, có 83,33% số

chủng E.coli phân lập từ lợn con mắc bệnh sưng phù đầu có sản sinh độc tố

chịu nhiệt (ST), 56,66% có sản sinh độc tố không chịu nhiệt (LT) và 50%

số chủng có sản sinh cả hai độc tố đó, có 90,48% số chủng nguyên kết với K88 ở mức độ từ (+) đến (+++)

Lê Văn Năm và cs (1999) [12] đã hướng dẫn cách phòng và trị bệnh

E.coli dung huyết ở lợn trước và sau khi cai sữa Nên cho lợn tập ăn sớm từ

lúc 7 – 10 ngày tuổi, lúc đầu hòa thức ăn tập ăn bôi vào vú lợn nái hoặc vào mồm lợn con ngày 4 – 5 lần cho đến khi lợn có thể ăn được Cai sữa từ từ và tăng dần khẩu phần ăn Hai tuần đầu sau cai sữa giữ lợn con lại nơi chuồng cũ

Trang 29

và tách lợn mẹ đi nơi khác Thức ăn cho lợn con cai sửa phải nghèo đạm và

nghèo sinh năng lượng nếu không E.coli phát triển rất nhanh Tác giả kết luận rằng lợn mắc bệnh E.coli dung huyết chết do hai nguyên nhân sau:

- Loạn khuẩn đường ruột

- Nhiễm độc toàn thân, đặc biệt nhiễm độc hệ thần kinh nên gây phù nề Điều trị bệnh chỉ có hiệu quả cao ở giai đoạn đầu Để điều trị có hiệu quả dùng các chế phẩm như trong trường hợp điều trị chứng khó tiêu và bệnh phân trắng, dùng các loại thuốc an thần như: aminazin 1%, novocain 0,5%, senluxen (1 viên/con), analgin (0,5 – 1ml/con) để cắt các triệu chứng thần kinh Dùng vitamin B1 (2,5%), vitamin C (5%)… để giải độc hạn chế phù, kết hợp kháng sinh đồ để điều trị như: norfloxkana, genta - tylo

Bệnh phù đầu đã được nhiều nhà nghiên cứu thú y trong nước rất quan tâm Theo Bùi Xuân Đồng (2002) [5] cho rằng, bệnh phù đầu lợn con

có tỷ lệ chết từ 27 – 45,6%, vi khuẩn gây bệnh mang kháng nguyên K88 chiếm 88%, K99 chiếm 22.2% Kháng sinh điều trị bệnh có hiệu quả gồm: ampicillin, streptomycin

Qua nghiên cứu bệnh phù đầu lợn con ở Thái Nguyên, Nguyễn Thị Kim Lan (2003) [10] cho rằng: tỷ lệ mắc bệnh trong đàn là 45,77%, tỷ lệ lợn tử vong chiếm 61,44%, lứa tuổi mắc bệnh cao nhất từ 45 – 60 ngày Những biểu hiện lâm sàng chủ yếu là: thân nhiệt tăng từ 40 – 41,50

C, phù

mí mắt, tím rìa tai, khó thở, khản giọng, liệt hai chân trước, bốn chân giãy đạp… Bệnh tích chủ yếu là thủy thũng mặt, mí mắt, gan, phổi sưng, tim nhão, phù đầu niêm mạc dạ dày xuất huyết, ruột non chứa dịch lỏng và sinh hơi, hạch ruột sưng, thủy thũng, tích nước xoang ngực, bụng

Nguyễn Ngọc Hải và cs (2000) [8], tìm hiểu nguyên nhân của hội chứng thần kinh phù mặt ở lợn sau cai sữa, đã phân lập từ 135 mẫu hạch màng cheo ruột của lợn bệnh phù đầu, xác định type kháng nguyên của 70

Trang 30

gốc E.coli bao gồm O138: K81, O139: K82; O141: K45 ab; K88, K87 Trong thời gian qua ở nước ta, nhiều tác giả đã nghiên cứu về bệnh phù đầu Những nghiên cứu tập trung vào xác định các đặc điểm dịch tễ, mầm bệnh, triệu chứng, bệnh tích và các biện pháp phòng trị bệnh, đặc biệt những năm gần đây

đã ứng dụng kỹ thuật PCR (phản ứng nhân gen) để xác định các yếu tố gây

bệnh E.coli

Nguyễn Ngọc Hải (2001) [6], đã ứng dụng kỹ thuật PCR trong nghiên

cứu vi khuẩn E.coli gây phù trên lợn sau cai sữa, cho rằng có khả năng tạo độc tố verotoxin, một số chủng sản sinh độc tố đường ruột ST, LT và chỉ gặp

ở các chủng E.coli thuộc nhóm kháng nguyên O141, rất ít ở nhóm kháng nguyên O139 và O138 Như vậy, những nghiên cứu về bệnh do vi khuẩn E.coli

gây ra và tính kháng thuốc của chúng đã được một số tác giả quan tâm nghiên cứu ở bệnh phân trắng, bệnh tiêu chảy và bệnh phù đầu lợn con

Đối với các địa phương khác nhau do các type khác nhau gây bệnh, cụ thể như sau:

Nguyễn Ngọc Hải và Tô Minh Châu (2001) [7] cho biết đã định danh đươc 5 type kháng nguyên gây bệnh ở hai địa phương Biên Hòa và Thủ Đức bao gồm: O138: K81 (chiếm 2,23%), O139: K82 (chiếm 12.08%), O141: K45 ab (chiếm 42,85%), K88 (14.28%), O141: K85 a,b: K88 (chiếm 5,49%) số chủng không định được type (chiếm 23,07%) Theo Bùi Xuân Đồng (2002) [5] phân

lập giám định E.coli từ bệnh phẩm, xác định các yếu tố gây bệnh và độc lực của E.coli trong bệnh phù đầu lợn con ở Hải Phòng, đã thu được 81/100 mẫu dương tính E.coli phù đầu có 46,9% thuộc type K88; 22,2% thuộc type K89; 30,9% không định được type

Theo Phạm Ngọc Thạch và Phạm Thành Nhương (2004) [18]: lợn con

từ 21 – 60 ngày tuổi có triệu chứng điển hình bệnh phù đầu do E.coli được

kiểm tra theo dõi sự biến đổi một số chỉ tiêu sinh hóa máu và chỉ tiêu sắc tố

Trang 31

mật so sánh với lợn khỏe, đồng thời thử nghiệm một số phác đồ điều trị Kết quả cho thấy:

- Khi lợn bị bệnh protein tổng số, các tiểu phần protein: albumin, α và

β globulin đều giảm, trong khi đó γ globulin lại tăng so với lợn khỏe

- Hàm lượng đường huyết, hàm lượng Na, độ dự trữ kiềm trong huyết thanh lợn bệnh cũng đều giảm và giảm nhiều khi bệnh nặng

- Hàm lượng bilirubin trong huyết thanh, hàm lượng urobilin trong nước tiểu và stecobilin trong phân lợn bệnh đều tăng theo mức độ bệnh

Các tác giả Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2005) [11] cho rằng bệnh phù nề mặt ở lợn con thường gặp ở giai đoạn 1 tháng tuổi sau

khi đẻ Bệnh có tính lây lan mạnh, E.coli thường xuyên xuất hiện ở

đường tiêu hóa và có trên 145 chủng khác nhau Trong 145 chủng đó chủng O8, O138, O139, O141 Bệnh thường xảy ra ở lợn con, nhất là ở giai đoạn sau khi cai sữa 1 – 2 tuần tuổi do các nhân tố stress gây nên như: thay đổi thức ăn đột ngột, thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột Bệnh xâm nhập vào màng ruột gây bệnh trong hạch máu độc tố làm thay đổi tính thẩm thấu các màng hạch gây phù thũng xung quanh, nếu xảy ra ở trên não sẽ xuất hiện triệu chứng thần kinh

Những nghiên cứu của các tác giả trong nước đã thực sự góp phần hạn chế phát sinh bệnh, nâng cao hiệu quả trong phòng trị bệnh tăng hiệu quả chăn nuôi

2.2.2 Tổng quan nghiên cứu ngoài nước

Theo Smith H.W (1963) [27], vi khuẩn E.coli lần đầu tiên được phát

hiện năm 1885 bởi Escherich và được coi là vi khuẩn vô hại sống trong ruột già người và động vật Năm 1957, bằng các xét nghiệm vi khuẩn học và các thí nghiệm trên thú, theo Erskine và cs (1957) [21] đã cho rằng vi khuẩn

E.coli chính là tác nhân gây nên bệnh phù đầu ở lợn con sau cai sữa

Trang 32

Theo Brenda (1995) [20] công bố: đã phát hiện type O139: K12 có tua để kết bám, các tua này không tìm thấy ở điều kiện in-vitro Tuy nhiên, một biến chủng của nó là 107 lại có khả năng tạo tua liên quan đến kháng nguyên in-vitro, do vậy các tua này được đặt tên là F107 Sau này, F107 được gọi là F18, theo Nguyễn Ngọc Hải (2001) [6].

Năm 1957, Timoney đã tìm ra một chất có độc tính ở dịch ruột và một vài chất chiếu từ vi khuẩn, nhưng chưa chứng minh được đó là một độc tố thực sự gây nên ED (dẫn theo Nguyễn Xuân Bình và cs (2002) [3]) Theo Erskine và cs (1957) [21], cũng có kết quả tương tự Theo Konowalchuk và cs (1977) [22] đã thành công trong việc mô tả độc tính của dịch học từ môi

trường nuôi cấy một số chủng E.coli gây nên ED và đã chứng minh được rằng tác động gây bệnh của E.coli là bằng độc tố, độc tố này được đặt tên là

verotoxin (VT) Ngày nay còn được gọi là shiga-like toxin-IIv (SLT-IIv) vì nó

rất gần với độc tố của shigella dysenteriane

Shofied và Davis (1995) [25] đã chứng minh được vai trò gây bệnh

đường ruột của E.coli ở lợn con

Kyriakis và cs (1997) [23] cho rằng bệnh phù đầu thường xảy ra ở lợn con sau cai sữa từ 1 – 2 tuần tuổi Tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh tới 80% hay cao hơn trong cùng một lứa, trung bình từ 30 – 40% Triệu chứng lâm sàng của lợn bệnh là sưng, phù ở mặt, mí mắt và có biểu hiện thần kinh Tiêu chảy có

thể xảy ra nhưng không phải là triệu chứng điển hình Vi khuẩn E.coli cũng

như một số vi khuẩn đường ruột khác trước đây được coi là những vi khuẩn cộng sinh ở đường ruột, nhưng chúng còn xuất hiện trong các bệnh sinh sản

và hô hấp

Trong quá trình sống vi khuẩn E.coli tiếp nhận các yếu tố gây bệnh, đó

là yếu tố gây dung huyết (Hly), yếu tố cạnh tranh (Colv), yếu tố bám dính (K88, K89), yếu tố đường ruột (Ent) và yếu tố kháng kháng sinh (R), các yếu tố

Ngày đăng: 19/05/2016, 15:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Xuân Bình (2001), “Tình hình bệnh phù đầu lợn con ở tỉnh Cao Bằng và biện pháp phòng trị bệnh”, Tạp chí khoa học công nghệ và môi trường, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh phù đầu lợn con ở tỉnh Cao Bằng và biện pháp phòng trị bệnh”
Tác giả: Đặng Xuân Bình
Năm: 2001
2. Nguyễn Xuân Bình (2002), Phòng trị bệnh lợn nái, lợn con, lợn thịt, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh lợn nái, lợn con, lợn thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
3. Nguyễn Xuân Bình, Võ Hoàng Nguyên (2002), Bệnh mới phát sinh ở lợn, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh mới phát sinh ở lợn
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình, Võ Hoàng Nguyên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
4. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phƣợng (1986), Bệnh gia súc non, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh gia súc non
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phƣợng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1986
5. Bùi Xuân Đồng (2002), “Bệnh phù đầu do Escherichia coli gây ra ở lợn con của Hải Phòng và biện pháp phòng chống”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phù đầu do "Escherichia coli" gây ra ở lợn con của Hải Phòng và biện pháp phòng chống”
Tác giả: Bùi Xuân Đồng
Năm: 2002
6. Nguyễn Ngọc Hải (2001), “Ứng dụng và kỹ thuật PCL trong nghiên cứu vi khuẩn Escherichia coli gây phù thũng trên heo sau cai sữa”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập III Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng và kỹ thuật PCL trong nghiên cứu vi khuẩn "Escherichia coli" gây phù thũng trên heo sau cai sữa”
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hải
Năm: 2001
7. Nguyễn Ngọc Hải, Tô Minh Châu (2001), “Phân lập và định danh vi khuẩn E.coli gây bệnh phù đầu trên heo sau cai sữa, Khảo sát tình hình mẫn cảm của chúng đối với một số loại kháng sinh”, Tập san KHKT Nông Lâm Nghiệp, số 2, Nxb Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập và định danh vi khuẩn "E.coli" gây bệnh phù đầu trên heo sau cai sữa, Khảo sát tình hình mẫn cảm của chúng đối với một số loại kháng sinh”, "Tập san KHKT Nông Lâm Nghiệp, số 2
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hải, Tô Minh Châu
Nhà XB: Nxb Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Năm: 2001
8. Nguyễn Ngọc Hải, Tô Minh Châu (2002), “Tìm hiểu nguyên nhân của hội chứng thần kinh phù mặt ở heo sau cai sữa”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập III, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu nguyên nhân của hội chứng thần kinh phù mặt ở heo sau cai sữa”
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hải, Tô Minh Châu
Năm: 2002
9. Nguyễn Bá Hiên (1996), “Số lƣợng và sự biến động của E.coli và Salmonella trong ruột gia súc gây viêm ruột ỉa chảy”, Luận văn tiến sĩ chuyên ngành thú y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số lƣợng và sự biến động của "E.coli" và "Salmonella "trong ruột gia súc gây viêm ruột ỉa chảy”
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên
Năm: 1996
10. Nguyễn Thị Kim Lan (2003), “Tình hình bệnh phù đầu ở lợn con do E.coli ở một số địa phương ở tỉnh Thái Nguyên”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập X, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh phù đầu ở lợn con do "E.coli" ở một số địa phương ở tỉnh Thái Nguyên”
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan
Năm: 2003
11. Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ (2002), Bệnh ỉa chảy và phù thũng sau cai sữa ở lợn con (Oedema Diease), Nxb VHTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ỉa chảy và phù thũng sau cai sữa ở lợn con (Oedema Diease)
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb VHTT Hà Nội
Năm: 2002
12. Lê Văn Năm, Trần Văn Bình, Nguyễn Thị Hương (1999), Hướng dẫn cách phòng và trị bệnh ở lợn, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn cách phòng và trị bệnh ở lợn
Tác giả: Lê Văn Năm, Trần Văn Bình, Nguyễn Thị Hương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
13. Nguyễn Khả Ngự (2000), “Xác định các yếu tố gây bệnh của E.coli trong bệnh phù đầu lợn con ở đồng bằng sông Cửu Long, chế vaccine phòng bệnh”, Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định các yếu tố gây bệnh của "E.coli" trong bệnh phù đầu lợn con ở đồng bằng sông Cửu Long, chế vaccine phòng bệnh”
Tác giả: Nguyễn Khả Ngự
Năm: 2000
14. Nguyễn Thị Nội (1984), Các chủng E.coli gây bệnh đường tiêu hoá ở lợn con, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chủng E.coli gây bệnh đường tiêu hoá ở lợn con
Tác giả: Nguyễn Thị Nội
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1984
15. Nguyễn Nhƣ Pho (2001), “Phòng ngừa bệnh tiêu chảy heo con giai đoạn cai sữa bằng phương pháp sử dụng kháng sinh và khống chế thức ăn”, Tạp chí khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp, Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng ngừa bệnh tiêu chảy heo con giai đoạn cai sữa bằng phương pháp sử dụng kháng sinh và khống chế thức ăn”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Nhƣ Pho
Năm: 2001
16. Lê Văn Phước (1997), Ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm đến tỷ lệ mắc bệnh sưng phù đầu lợn con, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm đến tỷ lệ mắc bệnh sưng phù đầu lợn con
Tác giả: Lê Văn Phước
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
17. Lê Văn Tạo, Khương Bích Ngọc,Nguyễn Thị Vui, Đoàn Thị Băng Tâm (1993), “Nghiên cứu chế tạo vaccine E.coli cho uống phòng bệnh ỉa chảy phân trắng lợn con”, Tạp chí khoa học công nghệ và quản lý kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chế tạo vaccine "E.coli" cho uống phòng bệnh ỉa chảy phân trắng lợn con”
Tác giả: Lê Văn Tạo, Khương Bích Ngọc,Nguyễn Thị Vui, Đoàn Thị Băng Tâm
Năm: 1993
18. Phạm Ngọc Thạch, Phạm Thành Nhương (2004), Một số đặc điểm bệnh lý ở lợn con mắc bệnh phù đầu do E.coli và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm bệnh" lý "ở lợn con mắc bệnh phù đầu do E.coli và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Ngọc Thạch, Phạm Thành Nhương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp I
Năm: 2004
19. Bùi Thị Tho, Phạm khắc Hiếu (1995), “Kiểm tra một số ảnh hưởng đến tính mẫn cảm và tính kháng thuốc của E.coli phân lập từ bệnh lợn con phân trắng”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y tập III Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra một số ảnh hưởng đến tính mẫn cảm và tính kháng thuốc của "E.coli" phân lập từ bệnh lợn con phân trắng”
Tác giả: Bùi Thị Tho, Phạm khắc Hiếu
Năm: 1995
20. Benda, Spangler D. (1992), “Stucture and function of choleratoxin and the related E.coli heat – labile enterotoxin ”, State university prees Ames Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Stucture and function of choleratoxin and the related E.coli heat – labile enterotoxin ”
Tác giả: Benda, Spangler D
Năm: 1992

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Lịch tiêm phòng của trại - Tình hình mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại trại chăn nuôi Hà Duy Văn  thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên và phác đồ điều trị
Bảng 4.1. Lịch tiêm phòng của trại (Trang 40)
Bảng 4.2. Kết quả công tác phục vụ sản xuất - Tình hình mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại trại chăn nuôi Hà Duy Văn  thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên và phác đồ điều trị
Bảng 4.2. Kết quả công tác phục vụ sản xuất (Trang 45)
Bảng 4.3. Tỷ lệ lợn con mắc bệnh và chết do sưng phù đầu tại trại - Tình hình mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại trại chăn nuôi Hà Duy Văn  thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên và phác đồ điều trị
Bảng 4.3. Tỷ lệ lợn con mắc bệnh và chết do sưng phù đầu tại trại (Trang 47)
Hình 4.1. Biểu đồ tỷ lệ lợn con mắc bệnh và chết do sưng phù đầu tại trại - Tình hình mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại trại chăn nuôi Hà Duy Văn  thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên và phác đồ điều trị
Hình 4.1. Biểu đồ tỷ lệ lợn con mắc bệnh và chết do sưng phù đầu tại trại (Trang 47)
Hình 4.2.  Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn theo lứa tuổi - Tình hình mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại trại chăn nuôi Hà Duy Văn  thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên và phác đồ điều trị
Hình 4.2. Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn theo lứa tuổi (Trang 49)
Bảng 4.4. Tỷ lệ mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn theo lứa tuổi - Tình hình mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại trại chăn nuôi Hà Duy Văn  thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên và phác đồ điều trị
Bảng 4.4. Tỷ lệ mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn theo lứa tuổi (Trang 49)
Bảng 4.5. Tỷ lệ mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn theo tháng - Tình hình mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại trại chăn nuôi Hà Duy Văn  thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên và phác đồ điều trị
Bảng 4.5. Tỷ lệ mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn theo tháng (Trang 50)
Hình 4.3. Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn theo tháng - Tình hình mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại trại chăn nuôi Hà Duy Văn  thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên và phác đồ điều trị
Hình 4.3. Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn theo tháng (Trang 51)
Bảng 4.6. Biểu hiện triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh sưng - Tình hình mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại trại chăn nuôi Hà Duy Văn  thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên và phác đồ điều trị
Bảng 4.6. Biểu hiện triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh sưng (Trang 53)
Bảng 4.8. Hạch toán chi phí thuốc thú y - Tình hình mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại trại chăn nuôi Hà Duy Văn  thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên và phác đồ điều trị
Bảng 4.8. Hạch toán chi phí thuốc thú y (Trang 57)
Hình 1. Lợn bị bệnh phù đầu - Tình hình mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại trại chăn nuôi Hà Duy Văn  thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên và phác đồ điều trị
Hình 1. Lợn bị bệnh phù đầu (Trang 64)
Hình 2. Biểu hiện đặc trưng của bệnh - Tình hình mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại trại chăn nuôi Hà Duy Văn  thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên và phác đồ điều trị
Hình 2. Biểu hiện đặc trưng của bệnh (Trang 64)
Hình 3. Bệnh tích của lợn bị mắc bệnh phù đầu - Tình hình mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại trại chăn nuôi Hà Duy Văn  thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên và phác đồ điều trị
Hình 3. Bệnh tích của lợn bị mắc bệnh phù đầu (Trang 65)
Hình 4. Dạ dày lợn bệnh bị xuất huyết - Tình hình mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại trại chăn nuôi Hà Duy Văn  thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên và phác đồ điều trị
Hình 4. Dạ dày lợn bệnh bị xuất huyết (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm