- Tăng cờng năng lực quản lý các hệ thống cấp nớc của thị xã sầm sơn .đồng thời góp phần nâng cao chất lợng cuộc sống để xứng đáng với một thị xã du lịch , trong tơng lai sẽ trở thành mộ
Trang 1đồ án môn học thiết kế mạng lới cấp nớc thị x sầm sơn – tỉnh thanh hoá ã
PHầN I Giới tHiệu chung
Ch ơng I : Mở ĐầU
I Mục Tiêu và nhiệm vụ
I.1/ Mục tiêu
- Làm cơ sở pháp lý cho công tác quản lý và công tác chuẩn bị đầu t xây dựng kỹ thuật hạ tầng trong thị xã theo quy hoạch
- Tăng cờng năng lực quản lý các hệ thống cấp nớc của thị xã sầm sơn đồng thời góp phần nâng cao chất lợng cuộc sống để xứng đáng với một thị xã du lịch , trong tơng lai
sẽ trở thành một khu du lịch trọng điểm của thị xã
- Góp phần quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thanh Hoá, cung cấp hạ tầng kỹ thuật cho các hoạt động kinh tế xã hội Xứng đáng với vị trí của một thành phố du lịch trong tơng lai của tỉnh Thanh hoá
-Thỏa mãn nhu cầu nớc sạch căn bản của ngời dân trong thành phố
- Đảm bảo phát triển bền vững kinh tế xã hội và môi trờng
- Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và các nguồn nớc tự nhiên
I.2/ Nhiệm vụ
- Xây dựng hệ thống cấp nớc theo kế hoạch phát triển dân c tới năm 2020 của thị xã Sầm Sơn nhằm nâng cao chất lợng cuộc sống của thị xã để xứng đáng với các khu du lịch
- Xây dựng mạng lới cấp nớc phù hợp với quy hoạch phát triển không gian của thành phố đến năm 2020 và tiêu chuẩn cấp nớc làm tiền đề cho việc thực hiện các
đồ án hạ tầng cơ sở quan trọng khác nh xây dựng mạng lới giao thông, thoát nớc, cấp điện, cáp quang, cấp hơi nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế văn hoá xã hội cho thị xã
Trang 2Thị xã Sầm Sơn có nhiều danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử nh đền Độc Cớc, đền Cô Tiên, dền thờ Tô Hiến Thành, Hòn trống Mái, thung lũng Trờng Lệ,
đầm nớc lợ Cửa Hới
Sầm Sơn nằm trong vùng đô thị Thanh Hoá - Sầm Sơn , có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển mạng đô thị và kinh tế xa hội toàn tỉnh Thanh hoá
a / Đồ án tổng thể quy hoạch xây dung thị xã Sầm Sơn tỉnh Thanh hoá giai đoạn
1999 - 2000 đã đợc UBND tỉnh Thanh Hoá phê duyệt tại quyết định số
1383xd/UBTH ngày 10/11/1992 là cơ sở pháp lí quan trọng cho việc xây dựng và quản lý đô thị
b / Tuy nhiên đến nay thời hạn quy hoach chung đã hết Mặt khác Sầm Sơn là một
đô thị nghỉ mát hấp dẫn và quan trọng , trớc những yêu cầu đối với cơ chế thị trờng kinh tế ngày càng phát triển , những vấn đề đặt ra và giảI quyết trong đồ án quy hoạch chung trớc đây không còn phù hợp nh quy mô dân số , phân bố dân c ranh giới khu nội thị cần mở rộng , các khu du lịch nghỉ mát cần thay đổi , số giờng nghỉ , chất lợng các khách sạn , yêu cầu dịch vụ , hạ tầng kỹ thuật , cảnh quan môi trờng
đô thị đến nay đã không còn phù hợp
I.4 / Các căn cứ lập quy hoạch
- Căn cứ tờ trình số 558 CN/UBSS ngày 22/10/1998của UBND thị xã Sầm Sơn về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán điều chỉnh quy hoạch chung xây dung thị xã Sầm Sơn đến năm 2020
- Căn cứ quyết định số 2733 QĐ?UB ngày 10/10/1998 của chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thị Xã Sầm Sơn tỉnh Thanh Hoá đến năm 2010
- Căn cứ quyết định số 254 QĐ/UB ngày 24/7/1998 chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá về việc giao kế hoạch đầu t xây dựng cơ bản đợt II/1998
- Căn cứ quyết định số 1383 XD/UBTH ngày 10/11/1992 chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá phê duyệt quy hoạch tổng thể Thị Xã Sầm Sơn đến năm 2000
- Căn cứ quy chuẩn xây dựng Việt Nam đờng ống bộ xây dựng ban hành có hiệu lực từ năm 1997
- Căn cứ tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị TCVN 4449/1987
- Căn cứ quy phạm kỹ thuật thiết kế đờng phố , đờng quảng trờng đô thị TCXD 104/1983
CHƯƠNG II: Tổng QUAN Về HIệN TRạNG Và định h ớng QUI HOạCH thị xã sầm Sơn
II.1/-Các điều kiện tự nhiên:
II.1.1/- Vị trí địa lý:
Thị xã Sầm Sơn nằm ở toạ độ 2000′ đến 20035′ vĩ độ Bắc 10500’ đến105014’ kinh
Đông, cách Hà Nội khoảng 160km về phía Bắc và cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 1600km về phía Nam
Trang 3- Phía tây giáp sông Đơ và huyện Quảng Xơng
- Phía Đông giáp biển đông
- Cách thành phố Thanh Hoá 16 km về phía Đông
- Cách khu CN Bỉm Sơn 52 km về phía Đông Nam
- Cách KCN tập trung Lam Sơn Sao Vàng , Nghi Sơn khoảng 60 km
II.1.2/- Địa hình:
-Thị xã Sầm Sơn có 2 loại địa hình đó là địa hình đồng bằng ven biển và địa hình
đồi núi thấp
a ) Địa hình đồng bằng ven biển :
- Thuộc phía Tây thi xã chạy dọc suốt sông Đơ từ Trờng Lệ đến sông Mã ,
là vùng đất bị ngập măn Cao độ trung bình từ 1,2 ữ 2,0m
- Khu vực phía Đông Bắc Sầm Sơn ( xã Quảng C ) là khu vực hồ ngập mặn cũng có địa hình tơng tự nh khu vực phía Tây có diện tích khoảng 200 ha Cốt trung bình 0,5 ữ2,0 m
- Khu vực trung tâm thị xã Sầm Sơn chạy từ Trờng Lệ đến bờ Nam sông Mã , địa hình băng phẳng cốt trung bình từ 2,5 đến 4,5 m Khu vực này không bị ngập mặn thuận lợi cho việc xây dung khách sạn , nhà nghỉ
- Khu vực phía Đông đờng Hồ Xuân Hơng kéo dài đến Quảng C là dải cát mịn , thoải , dốc dần ra biển phù hợp với yêu cầu của bãi tắm
b ) Địa hình đồi núi thấp : Bao gồm toàn bộ dải núi Trờng Lệ nằm ở phía Nam Thị Xã Sầm Sơn Khu vực này xây dung đợc các công trình nhà nghỉ và công trình phục vụ vui chơi giải trí trên núi
Nhìn chung tính biến động lớn nhất là đặc điểm nổi bật của chế độ ma Sầm Sơn ,
điều này gây nhiều khó khăn trong khai thác nguồn nớc hay bị ngập hay hạn hán.II.1.3.2/- Nhiệt độ - độ ẩm của không khí:
Vùng Sầm Sơn nhiệt độ không khí tơng đối cao tổng nhiệt độ năm khoảng 86000
+ Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 5 độ C, Nhiệt độ tối cao tuyệt đối 40 độ C
+ Nhịêt độ trung bình hàng năm 20 độ Cữ 25 độ C
+ Mùa lạnh từ tháng 12 đến tháng 3 nhiệt độ trung bình 200c
+ Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9 nhiệt độ trung bình 250 c
+ Độ ẩm trung bình 85% và độ ẩm cao nhất 90%
II.1 4/- Gió bão:
Trang 4- Sầm Sơn là cửa ngõ đón gió bão Gió thịnh hành là gió Đông và Đông Nam từ biển đông thổi vào Tốc độ trung bình 1,8 m/s.
- Gió bão ở Sầm Sơn khá mạnh V= 38ữ 40m/s, ở đồng bằng ven biển trung bình trong một trận bão thời gian có gió trên 16m/s kéo dài khoảng 10ữ15 giờ Bão trực tiếp đổ bộ vào Sầm Sơn trong thời gian từ tháng 6 đến tháng 9, còn thời gian chịu
ảnh hởng của bão dài hơn từ tháng 5 đến tháng 11
II.1.5/- Thủy văn và thuỷ triều:
- Thị Xã Sầm Sơn đợc bao quanh bởi nhiều sông, nhng chủ yếu vẫn là sông Chu và sông Mã
+ Mực nớc lớn nhất Hmax = + 2,05 m ứng với tần suất lũ P = 10% và thời gian xảy ra 7 ngày
+ Mực nớc thấp nhất Hmin = + 0,9 ữ1,5 m
Qua số liệu ma lũ năm 1992 thực đo nớc sông Quảng Châu tại Lễ Môn là: H = 2,41m cao hơn mực nớc lớn nhất ( tần suất P = 10% ) là 0,4m và chu kỳ xuất hiện
- Thị Xã Sầm Sơn thuộc khu vực có chế độ bán nhật chiều
II.1.6/- Địa chất công trình và địa chất thuỷ văn:
II.1.6.1/- Địa chất thuỷ văn:
Qua tài liệu thông tin của đoàn địa chất thì lợng nớc ngầm trong thành phố phong phú, có khai thác để cung cấp nớc sinh hoạt cho thành phố ở độ sâu 30 m Nhng cần chú ý xâm thực mặn vào nguồn nớc
II.1.6.2/- Địa chất công trình:
Qua các lỗ khoan địa chất xây dựng các công trình thì cờng độ chịu tải của
đất tự nhiên 1,5 ữ 2 kg/cm2 có thể xây dựng nhà cao tầng nhng cần chú ý sự xâm thực mặn vì khu vực này chịu ảnh hởng của thuỷ triều Ngoài ra có nhiều núi đá vôi trong khu vực nên khi xây dựng công trình cần thăm dò khảo sát kỹ hiện tợng castơ
kỹ thuật hạ tầng:
II.2.1/- Đ ờng đô thị:
Trang 5Hệ thống mạng lới giao thông Thị Xã Sầm Sơn đã đợc hình thành theo kiểu bàn cờ cho khu nội thị , khu ngoại thị chủ yếu là đờng đất đá , hình thành theo khu dân c cha đợc quy hoạch
Kết cấu mặt đờng cho toàn thị xã đợc chia làm 3 loại chủ yếu :
- Đờng nhựa át phan gồm 19 tuyến chủ yếu phân bố ở trung tâm thị xã Tổng chiều dài khoảng 17 km , các tuyến này cơ bản đã đợc quy hoạch ổn định phục vụ chính cho đi lại , thăm quan , du lịch , nghỉ mát cho nhân dân và khách trong và ngoài thị xã
- Đờng BTXM chủ yếu là đờng lên núi Trờng Lệ và một số đờng nhánh khu nhà nghỉ và khu dân c gôm 8 tuyến , tổng chiều dài khoảng 3,6 km Tổng diện tích mặt đờng BTXM là 18200 km2 , diện tích đất chiếm khoảng 43680 m2 Đây là những tuyến xây dựng mới phục vụ cho việc đi lại của khách du lịch và nhân dân, thăm quan , nghỉ mát
- Đờng đất đá là những đờng phân bố hầu hết ở khu dân c nội thị ngoại thị ờng đợc hình thành tự nhiên cha đợc quy hoạch , đờng và ngõ phố xen lẫ nhau gồm
đ-28 đoạn tuyến với tổng chiều dài gần 54,3 km , mặt đờng phân bố không đều rộng
từ 3,5 ữ 9 m với tổng diện tích 238575 m2 Đây là những tuyến giao thông phục vụ chính trong khu dân c nội thị , cần đợc cải tạo nâng cấp và quy hoạch lại đa hệ thống cấp thoát nớc của thị xã vào phục vụ bảo đảm vệ sinh môi trờng sạch đẹp chung cho thị xã
II.2.2/ Hiện trạng thoát n ớc m a :
Địa hình Thị Xã Sầm Sơn khá bằng phẳng và chia làm 2 cấp
- phía tây đờng Thanh Niên , địa hình cao , dốc dần Đông sang Tây Thoát nớc ma
tự chảy thuận lợi
- Phía Đông đờng Thanh Niên địa hình thấp phải san nền , tạo dốc để nớc thoát tự chảy
- Hệ thống cống rãnh thoát nớc ma đều đã xuống cấp nghiêm trọng Một số rãnh nắp đan ven đờng đã h hỏng , ga thu nớc đã bị rác làm cho tắc nghẽn Các cống thoát nớc ma cũng không đợc bảo dỡng định kỳ nên cũng ở trong tình trạng tắc nghẽn không đảm bảo yêu cầu thoát nớc mặt Trong quá trình xây dung đô thị nhiều miệng xả đã bị bịt kín gây hiện tợng chảy tràn nớc ma và gây ngập
II.2.3/ Hiện trạng thoát n ớc bẩn
- Hệ thống thoát nớc bẩn của Thị Xã Sầm Sơn rất đơn giản , cha đợc đầu t xây dựng Hiện tại có 4 tuyến thoát nớc chính ở khu trung tâm , nhng vẫn cha đợc xây dựng đồng bộ hoàn chỉnh theo quy hoạch gồm 3 tuyến mơng thoát nớc tấm đan dọc
2 bên đờng Lê Lợi , Nguyễn Du và đờng Thanh Niên , tổng chiều dài khoảng
Trang 6hiện tại , còn gây ứ đọng , ô nhiễm môi trờng , chủ yếu là thoát nớc theo tự nhiên nên gây ô nhiễm và ách tắc giao thông khi có ma lớn
II.2.4 / Hiện trạng cấp n ớc :
cầu dùng nớc của thị xã do đó hầu hết các nhà máy , nhà nghỉ , khách sạn cơ quan dùng nớc giếng khoan mạch nông để cấp cục bộ từng đơn vị Nhân dân hầu hết dùng nớc giếng khơi
* Mạng lới đờng ống cấp nớc : bao gồm tuyến đờng ống D150 từ đài nớc đến nhà máy gồm đờng Nguyễn Du , Nguyễn Hồng Lễ , Ngô Quyền
* Đài nớc : Đài có dung tích W = 850 m3 đặt tại phía Đông Bắc núi Trờng Lệ II.2.5/ Cấp điện :
Nguồn điện cấp cho Thị Xã Sầm Sơn bằng lộ 35 KV từ trạm trung gian núi dẫn về Tại xóm Thắng đã xây dựng đợt đầu trạm trung gian công suất 4000 KV
điện áp 35/10 KV Trạm biến áp hạ thế hiện có 29 trạm với tổng công suất 8570 KVA , có 13,5 km đờng dây 10 KV và 40 km đờng dây 0,4 KV
Hầu hết lới điện cao thế là dây trần , cột BTCT chất lợng cung cấp điện đã
đ-ợc cải thiện một bớc an toàn và liên tục hơn
Điện chiếu sáng trên đờng phố đã xây dựng đợc 3 km trên các phố nh
Nguyễn Du , Lê Lợi , Hồ Xuân Hơng bằng đèn cao áp thuỷ ngân Điện trang trí
đô thị cha có
II.2 6/ Cây xanh :
Mấy năm qua Thị Xã Sầm Sơn đã tiến hành trồng đợc nhiều cây xanh trên núi , ven biển , dọc theo các đờng phố và trong các khu dân c Màu xanh đã tô điểm cho thị xã thêm đẹp , dịu dàng , mát mẻ Diện tích đất trồng cây xanh còn ít 3 m2 / ng-
ời
Tuy nhiên việc lựa chọn cây quý , cây có hình dáng đẹp để trồng cha nhiều , công viên , vờn hoa tiểu cây cảnh cha có gì đáng kể Một khuôn viên nhỏ ở khu trung tâm chỉ mới bắt đầu xây dựng
II.2 7/ Vệ sinh môi tr ờng đô thị :
Thị Xã Sầm Sơn đã bắt đầu xây dựng một khu xử lý rác thải ở phía Tây ( ven sông Đơ ) Diện tích 5 ha đủ dùng cho 10 ha , lợng rác thu gom đạt 21,6% Vệ sinh trong các nhà nghỉ và đờng phố 2 năm qua đã có nhiều tiến bộ Vệ sinh trên bãi cát và nớc biển đã đợc quan tâm chu đáo hơn nhng cha đợc sạch sẽ Mỗi ngày thu gom đợc 12,1 tấn rác trên toàn thị xã
Nhiều hộ dân c đã xây dựng hố xí tự hoại hoặc bán tự hoại , số còn lại sử dụng xí 2 ngăn
Nghĩa địa đang là vấn đề lớn cần giải quyết gấp Vẫn còn tình trạng chôn cất rải rác nhiều nơi , xen kẽ trong các khu dân c
II 3 1 Hiện trạng đô thị :
- Thị Xã Sầm Sơn có diện tích 1790 ha bao gồm các phờng xã :
Trang 7+ Phờng Bắc Sơn có diện tích 178,45 ha
+ Phờng trung Sơn có diện tích 233,07 ha
+ Xã Quảng C có diện tích 641,47 ha
+ Xã Quảng Tiến có diện tích 328,16 ha
- Thị Xã Sầm Sơn là đô thị loại IV có tính chất là một đô thị du lịch có vùng biển
đẹp , hàng năm thu hút một lợng khách du lịch rất lớn
II 2 2 Đặc điểm về kinh tế và xã hội
a / Về kinh tế : Theo nh thống kê năm 1999 cơ cấu lao động của Thị Xã Sầm Sơn
nh sau
Khu vực 1 : nông nghiệp 9600 ngời
Khu vực 2 : công nghiệp , thủ công nghiệp , đánh bắt chế biến thuỷ hải sản 9800 ngời
Khu vực 3 : thơng mại , dịch vụ du lịch 5200 ngời
Lao động cha có việc làm 33600 ngời
* Đánh giá tình hình phát triển kinh tế biển :
Tổng sản lợng hải sản là 11600 tỷ đồng
Thị Xã Sầm Sơn chủ yếu là đánh bắt hải sản , không có những cơ sở chế biến
để xuất khẩu hoặc lu thông ra thị trờng ngoài tỉnh , vì vậy giá của sản phẩm thu bắt
đợc đều do t thơng mua với giá thấp
* Kinh doanh du lịch :
Phần đất ven biển thuộc 2 phờng Trờng Sơn và Bắc Sơn đã đợc đầu t xây dung nhà nghỉ và khách sạn với tổng số 10.100 giờng
b / Về mắt xã hội
* Giáo dục : toàn thi xã có
- 6 trờng phổ thông tiểu học với 228 lớp với 7717 học sinh đã xây dung 150 phòng học từ 1 đến 2 tầng
- 5 trờng phổ thông trung học cơ sở với 100 lớp 4041 học sinh đã xây dung
đến 15 giờng chủ yếu là nhà cấp 4 diện tích mỗi trạm 150 m2
* Văn hoá thể thao : Đã có quy hoạch đất xây dung các công trình văn hoá thể thao vui chơi giải trí ở khu trung tâm nhng cha đợc đầu t xây dung Nhà hát xuống cấp , nhìn chung mảng văn hoá thể thao còn rất nghèo nàn , cha đáp ứng đợc yêu cầu của khách nghỉ và dân c đô thị
II 2 3 Tính chất , quy mô dân số và quy mô sử dụng đất :
a / Tính chất đô thị :
Tại quyết định số 2733 QĐ/UB của chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung Thị Xã Sầm Sơn ngày 10/12/1998 nêu rõ Thị Xã Sầm Sơn là thị xã du lịch , nghỉ mát dỡng sức và là trung tâm của tỉnh Thanh
Trang 8Hoá Thị xã phát triển nông lâm ng nghiệp , tiểu thủ công nghiệp , dịch vụ để phục
vụ cho nhiệm vụ chủ yếu là kinh doanh du lịch
Thị Xã Sầm Sơn có các mặt thuận lợi cho việc phát triển đô thị du lịch nghỉ mát , chỉ cách quốc lộ 1A 16 km về phía Đông , cách thủ đô Hà Nội 160 km , nằm ở khu vực thuận lợi cho phát triển kinh tế , là một trong 5 khu động lực phát triển của toàn tỉnh Sầm Sơn có thể nói là điểm du lịch thuận lợi về mặt địa lý
c/ Quy mô đất đai :
Đất dân dụng : 60 m2 /ngời
Trong đó : -Đất ở là 30 m2/ngời
- Đất công cộng 5 m2/ngời
- Đất cây xanh 7 m2/ngời
- Đất giao thông đô thị 18 m2/ngời
- Đất khách sạn nhà nghỉ 50 m2/ngời
PHầN II Thiết kế mạng l ới cấp n ớc cho Thị xã
Ch ơng I : xác định công suấtcủa hệ thống cấp n ớc
I Xác định quy mô dùng n ớc
Nhu cầu dùng nớc bao gồm lu lợng nớc cấp cho các mục đích sau :
I.1.N ớc cấp cho sinh hoạt.
Dân số của thị xã Sầm Sơn là 142.900 ngời Theo định hớng phát triển cấp nớc thì tiêu chuẩn dùng nớc cho mỗi ngời là 150 l/ngời ngày đêm
Lu lợng nớc sinh hoạt ngày dùng nớc lớn nhất đợc xác định nh sau:
Q SH Ngày max =
Trang 9Ngày max =
1000
000.125
150ì
ì 1,35 = 28937 (m3/ngđ)
I.2 N ớc cấp cho t ới đ ờng và cây xanh:
Do không thống kê đợc đầy đủ số liệu về diện tích cây xanh, diện tích ờng nên theo TCVN 33 – 85 ta chọn tiêu chuẩn tới cây xanh và tới đờng là 10%
Trang 10CN =
1000
2 25 1
45N + N
Trong đó
QSH
CN : Nớc sinh hoạt cho công nhân
45( l/ng.đ ):Tiêu chuẩn nớc cho công nhân khi làm việc trong phân ởng nóng
25( l/ng.đ ):Tiêu chuẩn nớc cho công nhân khi làm việc trong phân xởng không nóng
Q =
1000
2 40 1
Trang 11I.4.N íc cÊp cho c¸c c«ng tr×nh c«ng céng:
a.N íc dïng cho tr êng häc:
+ Lîng níc tiªu chuÈn lµ qcc tc = 15÷20 (l/ngêi ng®)
Trang 12+ Lợng nớc tiêu chuẩn : qtcbv=400(l/ngời ngđ).
+Theo số liệu tính toán trong thị xã có 1800 giờng bệnh
=>Lợng nớc cần cấp cho bệnh viện là:
+Lợng nớc tiêu chuẩn: qcs = 25 (l/ngời ngđ)
+ Số ngời làm việc trong công sở là 2150 cán bộ công nhân viên
I.5 Quy mô công suất của trạm cấp n ớc
* Tổng lu lợng nớc cần cung cấp cho thị xã trong 1 ngày đêm đợc tính theo
công thức:
QII= (QSHmaxìa + QCN + QCTCC + QT)ìb
Trong đó:
QSHmax: Lợng nớc dùng cho sinh hoạt của khu dân c trong ngày lớn nhất
QSX : Lợng nớc cấp cho công nghiệp
QCTCC : Lợng nớc cấp cho công trình công cộng( trờng học, bệnh viện, công
sở ).…
QT : Lợng nớc dùng để tới cây và rửa đờng
a : Hệ số kể đến lu lợng dùng cho phát triển công nghiệp địa phơng
a = 1.05 ữ1.1 ⇒ Chọn a =1.1
b : Hệ số rò rỉ trên hệ thống cấp nớc
b = 1.1ữ1.2 ⇒ Chọn b =1.2
⇒ QII =(28937ì1.1 + 10643 + 1147 + 2894)ì1.2 =46513,5 x 1,2
Trang 13=55816,2(m3/ngđ).
Vậy: Công suất của trạm bơm II là 55816,2 (m3/ngđ)
* Công suất của trạm bơm cấp I là:
QI = QIIìc
c : Hệ số cung cấp nớc cho trạm xử lí
c = 1 5ữ1.1 ⇒ Chọn b =1.1
⇒QI = 55816,2 ì 1.1 = 61400 (m3/ngđ)
I.6 Lập bảng thông kê l u l ợng n ớc tiêu thụ theo các giờ trong ngày đêm :
- Ta có công suất của trạm bơm II: Qngđ = 55816,2 ( m3/ngđ) là công suất có tính
đến sự phát triển công nghiệp của địa phơng và hệ số rò rỉ
- Để phân bố lu lợng nớc tiêu thụ từng giờ trong ngày ta lập bảng tính toán để phân bố lu lợng của các giờ thành %QII qua đó ta có lu lợng % của giờ trong ngày
- Để lập đợc bảng ta cần căn cứ vào Kgiờ là hệ số không điều hoà giờ của khu dân
c và xí nghiệp, công nghiệp ,và các đối tợng dùng nớc khác
- Ta có Kgiờ max của khu dân c là tỉ số giữa lu lợng giờ dùng nớc lớn nhất và lu ợng giờ dùng nớc trung bình
Kgiờ max = αmax x βmax
Chọn αmax =1,35
Dân số của thị xã là 142900 ngời nên lấy βmax = 1,08
Do đó Kgiờ max = 1,35 x1,08 =1,458
Lấy Kgiờ max = 1,5
Ta có bảng thống kê lu lợng cho thị xã cho từng giờ trong ngày đêm dới đây:
II.Chọn chế độ làm việc của TB II Xác định dung tích đài và dung tích bể chứa
II.1.Chọn chế độ làm việc của TB II
Trang 14Từ bảng thống kê lu lợng nớc tiêu thụ dùng theo từng giờ trong suốt ngày đêm của thị xã ta vẽ đợc biểu đồ tiêu thụ nớc cho thành phố dới đây:
-Từ biểu đồ tiêu thụ nớc ta chọn chế độ bơm cho TB II theo 2 cấp :
+ Cấp 1 : 2,5 % Qngđ trong 8h ,từ 21-24h, 0-5 h
+ Cấp 2 : 5% Qngđ trong 16 h , từ 5-21h
II.2.Tính toán đài
Đài nớc làm nhiệm vụ điều hoà nớc giữa trạm bơm cấp II và chế độ tiêu thụ nớc của Thị xã , ngoài ra đài còn dự trữ nớc để chữa cháy trong 10 phút khi đám cháy bắt đầu
*Dung tích của đài nớc đợc xác định theo công thức: