1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển sản phẩm thẻ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh bắc hà nội

102 176 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc phát triển và đa dạng hoá các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt với công nghệ hiện đại, dịch vụ đa năng và liên kết toàn cầu theo thông lệ quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

LƯƠNG HOÀNG HÀ

PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THẺ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

LƯƠNG HOÀNG HÀ

PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THẺ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài luận văn này ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến PGS.TS.Vũ Đức Thanh, là người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn đến Ban Giám hiệu nhà trường, khoa và các ban ngành đoàn thể của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo và các phòng ban nghiệp vụ Agribank Chi nhánh Bắc Hà Nội đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã hết lòng ủng hộ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu, đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến với mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THẺ THANH TOÁN 6

1.1.Tổng quan quá trình phát triển sản phẩm thẻ trên thế giới và Việt Nam 6

1.1.1 Tổng quan về quá trình phát triển sản phẩm thẻ trên thế giới: 6

1.1.2 Tổng quan về sản phẩm dịch vụ thẻ tại Việt Nam: 8

1.2 Cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm thẻ của các Ngân hàng Thương mại trên thế giới và Việt Nam: 14

1.2.1 Những khái niệm liên quan đến thẻ thanh toán: 14

1.2.2 Đặc điểm và cấu tạo thẻ: 15

1.2.3 Phân loại thẻ thanh toán: 17

1.3 Nội dung phát triển sản phẩm thẻ trên thế giới vàtại Việt Nam: 23

1.3.1 Nội dung phát triển sản phẩm thẻ trên thế giới: 23

1.3.2 Nội dung phát triển sản phẩm thẻ tại Việt Nam: 27

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển sản phẩm thẻ: 32

1.4 Một số kinh nghiệm phát triển sản phẩm thẻ: 35

1.4.1 Kinh nghiệm từ các NHTM Mỹ: 35

1.4.2 Kinh nghiệmtừ các NHTM Trung Quốc: 36

1.4.3 Kinh nghiệm phát triển sản phẩm thẻ của Vietcombank: 36

1.5 Bài học kinh nghiệm cho Agribank: 37

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN 39

2.1 Câu hỏi nghiên cứu: 39

Trang 6

2.2 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu luận văn: 39

2.2.1 Về quy trình nghiên cứu: 39

2.2.2 Các phương pháp nghiên cứu: 39

2.3 Chỉ tiêu phân tích: 41

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THẺ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI 43

3.1 Giới thiệu sơ lược về Agribank chi nhánh Bắc Hà Nội Lịch sử hình thành và phát triển: 43

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh: 43

3.1.2 Các sản phẩm dịch vụ: 45

3.2 Thực trạng phát triển sản phẩm thẻ tại Agribankchi nhánh Bắc Hà Nội 46

3.2.1 Hoạt động phát hành thẻ tại Agribank chi nhánh Bắc Hà Nội: 47

3.2.2 Trang thiết bị, cơ sở hạ tầng: 57

3.2.3 Công tác marketing tiếp thị sản phẩm: 58

3.2.4 Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: 60

3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh thẻ trên thị trường: 61

3.4 Đánh giá chung về việc phát triển sản phẩm thẻ tại Agribank chi nhánhBắc Hà Nội 64

3.4.1 Kết quả đạt được: 64

3.4.2 Hạn chế trong dịch vụ thanh toán thẻ: 65

3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế trên: 66

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THẺ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI 71

4.1 Định hướng chiến lược phát triển sản phẩm thẻ 71

Trang 7

4.1.1 Định hướng phát triển sản phẩm thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam: 71

4.1.2 Định hướng phát triển sản phẩm thẻ của Agribank chi nhánh Bắc Hà Nội: 72

4.2 Một số giải pháp phát triển sản phẩm thẻ tại Agriank chi nhánhBắc Hà Nội 73

4.2.1 Nâng cao chất lượng, đa dạng hoá sản phẩm: 73

4.2.2 Đẩy mạnh công tác marketing nhằm quảng bá thương hiệu thẻ Agribank: 75

4.2.3 Đổi mới kỹ thuật, đầu tư công nghệ: 78

4.2.4 Mở rộng mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ: 79

4.2.5 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: 80

4.2.6 Quản trị rủi ro trong nghiệp vụ thẻ: 80

4.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện và phát triển sản phẩm thẻ tại Agribankchi nhánh Bắc Hà Nội 81

4.3.1 Kiến nghị Chính phủ: 81

4.3.2 Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước: 85

4.3.3 Kiến nghị Hiệp hội thẻ Ngân hàng Việt Nam: 87

KẾT LUẬN 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

2 ĐVCNT Đơn vị chấp nhận thẻ

3 EDC/POS Thiết bị đọc thẻ điện tử

4 EMV Europay, MasterCard and Visa

5 NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

8 NHTM Ngân hàng thương mại Việt Nam

9 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

10 NHTMNN Ngân hàng thương mại Nhà nước

13 TCTQT Tổ chức thẻ quốc tế

14 WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 1.1 Tình hình phát triển sản phẩm thẻ tại Việt Nam 13

2 Bảng 3.1 Biểu phí phát hành, sử dụng thẻ ghi nợ success 49

3 Bàng 3.2 Hạn mức rút tiền mặt, chuyển tiền trong hệ

7 Bảng 3.6 Kết quả triển khai sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa

“success” giai đoạn 2011 - 2014 61

8 Bảng 3.7 Kết quả triển khai sản phẩm thẻ ghi nợ quốc tế

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 1.1 Biểu đồ tăng trưởng sản phẩm thẻ tại Việt Nam 11

2 Biểu đồ 3.1 Biểu đồ tăng trưởng sản phẩm thẻ ghi nợ nội

địa Success giai đoạn 2011 – 2014 51

3 Biểu đồ 3.2 Biểu đồ tăng trưởng sản phẩm thẻ quốc tế giai

4 Biểu đồ 3.3 Biểu đồ tăng trưởng thiết bị ATM, EDC/POS

Trang 11

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài:

Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế đang là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới Để tồn tại và phát triển trong xu thế chung đòi hỏi các tổ chức kinh tế Việt Nam nói chung và hệ thống ngân hàng Việt Nam nói riêng phải

có chiến lược phát triển phù hợp Việc phát triển và đa dạng hoá các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt với công nghệ hiện đại, dịch vụ đa năng và liên kết toàn cầu theo thông lệ quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán qua ngân hàng là yêu cầu bức thiết đối với các Ngân hàng Thương mại Việt Nam

Cùng với những thành tựu của công nghệ thông tin và truyền thông trong thời gian vừa qua đã đưa nền kinh tế toàn cầu tiến lên một tầm cao mới, mức độ cạnh tranh gay gắt hơn bao giờ hết.Điều này đặc biệt rõ nét đối với ngành ngân hàng, một trong những ngành kinh doanh được đánh giá là nhạy cảm và cạnh tranh bậc nhất trên thế giới hiện nay

Với công nghệ hiện nay có thể dễ dàng truy cập bất cứ lúc nào, khách hàng ngày càng có nhiều sự lựa chọn cho việc mua bán hàng hoá, dịch vụ Đồng thời, yêu cầu của khách hàng cũng ngày càng cao hơn trước rất nhiều Trong các hoạt động giao dịch có sự tham gia của ngân hàng, khách hàng đang nâng dần mức độ thoả mãn dịch vụ mà họ được sử dụng, họ mong muốn các dịch vụ đó đươc áp dụng một cách thuân lợi và nhanh chóng Dịch vụ thẻ của ngân hàng cũng không phải là ngoại lệ Chính vì vậy, các giải pháp nhằm

mở rộng và thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch

vụ thẻ nói riêng, các ngân hàng đều nhằm hướng tới mục tiêu: Cung cấp dịch

vụ có chất lượng tốt nhất cho khách hàng trên nền tảng công nghệ thích hợp hiện đại

Trang 12

Dịch vụ thẻ xuất hiện trên thế giới từ những thập niên đầu của thế kỷ

20 và phát triển rất mạnh trên thế giới Ở Việt Nam, thị trường thẻ mới ra đời trong khoảng 17 năm nay, nhưng thật sự phải tới năm 1999 thẻ thanh toán mới thật sự phát triển khi có sự tham gia của nhiều ngân hàng trong nước Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là một trong những ngân hàng đi tiên phong trong lĩnh vực thẻ ở Việt Nam với hơn

10 năm kinh nghiệm, Agribank đã thu hút được một lượng lớn khách hàng sử dụng thẻ thanh toán, góp phần quan trọng trong sự phát triển thị trưởng thẻ ở Việt Nam Với triết lý kinh doanh: “Agribank mang phồn thịnh đến với khách hàng “,Agribank luôn nỗ lực không ngừng để gia tăng lợi ích cho khách hàng

sử dụng thẻ thanh toán của mình, đồng thời khẳng định vị thế vững chắc của Agribank trên thị trường thẻ Việt Nam và trong lòng người tiêu dùng hiện đại

Ngày nay, cùng với sự phát triển kinh tế, thị trường thẻ cũng phát triển nhanh chóng đáp ứng yêu cầu thanh toán của xã hội hiện đại.Sự cạnh tranh trong dịch vụ thẻ giữa các ngân hàng thương mại cũng ngày càng gay gắt.Trong những năm gần đây, Agribankhi nhánh Bắc Hà Nội với định hướng chiến lược đưa thẻ trở thành sản phẩm cơ bản trong việc thực hiện mục tiêu

đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ ngân hàng.Xuất phát từ định hướng đó, với tư cách là một cán bộ công tác trong đơn vị cung cấp thẻ, tôi đã chọn đề tài:

“Phát triển sản phẩm thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội”nhằm góp phần giải quyết các vấn đề:

- Phát triển sản phẩm thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là gì? Tại sao phải phát triển sản phẩm thẻ?

-Thực trạng việc phát triển sản phẩm thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội trong thời gian qua như thế nào? Những giải pháp nào nhằm hoàn thiện việc phát triển sản

Trang 13

phẩm thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội ?

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:

2.1.Mục tiêu chung:

Đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh sản phẩm thẻ của Agribank chi nhánhBắc Hà Nội.Trên cơ sở phân tích những ưu điểm, hạn chế của hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ.Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phát triển sản phẩm thẻ của Agribankchi nhánh Bắc Hà Nội

Nghiên cứu những lý luận cơ bản về công tác phát hành và thanh toán thẻ tại các Ngân hàng Thương mại

Phương pháp nghiên cứu về phát triển sản phẩm thẻ của Agribankchi nhánh Bắc Hà Nội.Thực trạng công tác phát triển sản phẩm thẻ của Chi nhánh trong thời gian tới

Đề xuất một số biện pháp để đẩy mạnh công tác phát triển sản phẩm thẻ của Agribankchi nhánh Bắc Hà Nội

+ Đánh giá về chất lượng và dịch vụ thẻ theo phạm vi sử dụng, hạn mức, thời gian, mức độ an toàn, chất lượng cơ học của thẻ, các loại phí, cán

bộ phục vụ

+ Mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ của chi nhánh

+ Các yếu tố quyết định sự lựa chọn ngân hàng cung cấp dịch vụ thẻ của khách hàng

Trang 14

+ Tiềm năng sử dụng thẻ trong tương lai

-Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác phát triển sản phẩm thẻ của Agribank chi nhánhBắc Hà Nội trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu công tác phát triển sản phẩm thẻ của NHTM nói chung và của Agribankchi nhánh Bắc Hà Nội nói riêng

Phạm vi nghiên cứu:

-Về không gian: giới hạn nghiên cứu công tác phát triển sản phẩm thẻ của Agribankchi nhánh Bắc Hà Nội

- Về thời gian: Từ năm 2011 đến 2014

- Về nội dung: Luận văn tập trung phân tích quá trình hình thành và phát triển của thị trường thẻ từ khi ra đời đến nay, đúc kết qua những năm xây dựng và phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của Agribankchi nhánh Bắc Hà Nội để đánh giá thực trạng hoạt động phát triển khách hàng dùng thẻ thanh toán của Chi nhánh thời gian từ năm 2011 đến 2014 và định hướng trong tương lai

4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

- Luận văn góp phần hệ thống hoá và làm rõ hơn những vấn đề lý luận

về công tác phát triển sản phẩm thẻ của NHNo & PTNT Việt Nam nói chung

và của Agribankchi nhánh Bắc Hà Nội nói riêng

- Hoàn thiện khung lý thuyết về công tác phát triển sản phẩm thẻ của chi nhánh để làm căn cứ phân tích, đánh giá thực trạng việc phát triển sản phẩm thẻ trong các giai đoạn khác nhau

- Rút ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong công tác phát triển sản phẩm thẻ của Agribankchi nhánh Bắc Hà Nội trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng

Trang 15

- Xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại Agribankchi nhánh Bắc Hà Nội cũng như các chi nhánh Agribank khác có điều kiện tương tự

5 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn bao gồm 4 chương: Chương 1: Tổng quan về quá trình phát triển sản phẩm thẻ thanh toán Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn

Chương 3: Thực trạng hoạt động phát triển sản phẩm thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội Chương 4: Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động phát triển sản phẩm thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM

THẺ THANH TOÁN

1.1.Tổng quan quá trình phát triển sản phẩm thẻ trên thế giới và Việt Nam

1.1.1 Tổng quan về quá trình phát triển sản phẩm thẻ trên thế giới:

Thẻ thanh toán là một phương thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện đại và hữu ích phổ biến tại các nước đang phát triển trên thế giới, là một trong những phương tiện góp phần quan trọng vào sự phát triển của thanh toán không dùng tiền mặt Thẻ thanh toán được phát triển dựa trên nền tảng công nghệ khoa học tiên tiến, việc thanh toán thẻ không chỉ thực hiện tại các ATM/EDC mà còn có thể thực hiện thanh toán qua Internet, điện thoại di động…

Thẻ thanh toán ra đời từ những năm 1940 và đầu những năm 1950 đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ

Năm 1949, Frank McNamara đã tạo ra sản phẩm thẻ Dinners Club, một loại thẻ cho phép chủ thẻ đi ăn các nhà hàng trong phạm vi nào đó của quốc gia và có thể thanh toán cho những bữa ăn đó vào mỗi cuối tháng.Thẻ Dinners Club là thẻ du lịch giải trí đầu tiên được phát hành vào năm 1949 Năm 1990, thẻ Dinners Club có 6,9 triệu người sử dụng trên thế giới với doanh số khoảng

16 tỷ USD Đến tháng 12/2010, số lượng thẻ Dinners Club International đạt 59,26 triệu thẻ với doanh số trên 237 tỷ USD

Thẻ American Express (AMEX) ra đời năm 1958, hiện nay đang là tổ chức thẻ du lịch giải trí lớn nhất thế giới với tổng số thẻ phát hành gấp 5 lần Dinners Club Năm 1990, tổng doanh thu chỉ khoảng 111,5 triệu USD với khoảng 32,5 triệu thẻ thì đến năm 1993 tổng doanh thu đã tăng lên 124 tỷ

Trang 17

USD với khoảng 35,4 triệu thẻ Đến cuối năm 2014, số lượng thẻ AMEX phát hành đạt 85.645 triệu thẻ

Thẻ JCB được phát hành lần đầu tại Nhật Bản vào năm 1961 bởi ngân hàng Sanwa.Năm 1981, JCB đã vươn ra thế giới, mục tiêu chủ yếu là hướng vào lĩnh vực giải trí và du lịch Năm 1990, doanh thu thẻ JCB vào khoảng 16,5 tỷ USD với 17 triệu thẻ lưu hành Năm 1992, doanh thu tăng lên 30,9 tỷ USD với khoảng 27,5 triệu thẻ lưu hành, đến năm 2014 số lượng thẻ JCB phát hành đạt 62.73 triệu thẻ, được chấp nhận thanh toán trên 400.000 thiết bị tại 110 quốc gia trên thế giới

Năm 1951, dựa trên cơ sở hình thành hệ thống tín dụng của John Biggins, ngân hàng đầu tiên tham gia vào việc phát hành thẻ tín dụng là Franklin National ở Long Island – NewYork Để có thể sử dụng thẻ tín dụng

do ngân hàng Franklin National phát hành, khách hàng phải yêu câu ngân hàng này cấp cho một hạn mức tín dụng Trường hợp được ngân hàng đồng ý, khách hàng sẽ được phát hành một thẻ tín dụng để mua hàng hoá, dịch vụ

Năm 1960, một ngân hàng của Mỹ là Bank of American đã phát hành thẻ Bank American.Sau đó, ngân hàng này cấp giấy phép cho các tổ chức tài chính trong khu vực phát hành thẻ mang thương hiệu Bank Americard Trước

sự thành công của việc phát hành thẻ Bank Americard, một số ngân hàng phát hành thẻ khác của Mỹ đã hợp tác với nhau để tìm giải pháp cạnh tranh lại các

tổ chức đã phát hành thẻ Bank Americard Năm 1966, 14 ngân hàng ở Mỹ quyết định thành lập một hiệp hội thẻ liên bang - gọi là “Inter Bank” để trao đổi các thông tin về thẻ tín dụng

Năm 1977, thẻ Bank Americard được đổi tên thành Visa và tổ chức Visa quốc tế được ra đời.Ngày nay, thẻ Visa đã trở thành thẻ thanh toán được

sử dụng nhiều nhất trên thế giới Năm 2014, tổ chức thẻ quốc tế Visa với hơn 21.000 thành viên là các tổ chức tài chính ngân hàng đã trở thành hệ thống

Trang 18

thanh toán cung cấp đầy đủ các sản phẩm dịch vụ thẻ Thẻ thanh toán Visa ngày càng phát triển và chiếm thị phần lớn trên thế giới với danh mục sản phẩm dịch vụ thẻ ngày càng đa dạng, đạt số lượng tỷ thẻ các loại, có mặt tại

250 nước và vùng lãnh thổ khác nhau với mạng lưới thanh toán lớn nhất và rộng khắp trên toàn cầu với 60 triệu EDC; 3.840.000 máy ATM tại 100 nước trên thế giới

Năm 1966,thẻ MasterCard ra đời với tên gọi ban đầu là Master Charge

do hiệp hội thẻ gọi tắt là ICA (Interbank Card Association) phát hành thông qua các thành viên thế giới.Thẻ MasterCard ra đời và phát triển đã trở thành đối thủ cạnh tranh chủ yếu của thẻ Visa, góp phần đưa thị trường thẻ của thế giới ngày càng phát triển.Năm 1990, tổ chức thẻ quốc tế MasterCard có 5.000 thành viên, phát hành trên 178 triệu thẻ và trên 9 triệu điểm chấp nhận thanh toán thẻ trên toàn thế giới Đến 31/12/2014, số lượng thành viên của MasterCard đã lên tới 25.000 thành viên, phát hành 7,6 tỷ thẻ Thẻ thanh toán MasterCard được chấp nhận thanh toán tại 60 triệu điểm chấp nhận thanh toán thẻ cũng như hàng trăm nghìn các webside trên toàn thể giới

Ngày nay, hai loại thẻ thanh toán là Visa và MasterCard là hai loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất và chiếm lĩnh thị trường thẻ liên hàng trên thế giới bao gồm cả số lượng thẻ phát hành và doanh số thanh toán thẻ

Thanh toán thẻ đã thực sự trở thành một phần của guồng máy kinh tế thế giới.Với các tiện ích của mình, chắc chắn thẻ thanh toán sẽ gặt hái được nhiều thành công trong thế kỷ XXI - Thế kỷ của công nghệ thông tin

1.1.2 Tổng quan về sản phẩm dịch vụ thẻ tại Việt Nam:

Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu thế tất yếu của nền kinh tế thế giới Để tồn tại và phát triển đòi hỏi nền kinh tế Việt Nam nói chung và hệ thống ngân hàng Việt Nam nói riêng phải có chiến lược phát triển phù hợp Việc phát triển và đa dạng hoá các hình thức thanh toán không

Trang 19

dùng tiền mặt với công nghệ hiện đại, dịch vụ đa năng và liên kết toàn cầu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán qua ngân hàng là yêu cầu bức thiết đối với các NHTM.Sự ra đời của các hình thức thanh toán thẻ là một tất yếu khách quan nhằm đa dạng hoá hình thức thanh toán, góp phần thay đổi thói quen không dùng tiền mặt cố hữu trong dân cư Với ưu thế về thời gian thanh toán nhanh, tính an toàn, hiệu quả sử dụng và phạm vi thanh toán rộng, thẻ thanh toán đã và đang trở thành công cụ thanh toán phổ biến và có vị trí quan trọng trong các công cụ thanh toán tại các nước phát triển nói chung và tại Việt Nam nói riêng

Trong giai đoạn 1996 – 2001, thị trường thẻ Việt Nam còn sơ khai, nhận thức của người dân về thẻ thanh toán còn hạn chế nên các sản phẩm thẻ chủ yếu chỉ đáp ứng nhu cầu của tầng lớp dân cư có thu nhập cao và phần lớn chỉ là thẻ quốc tế được sử dụng khi mua sắm các hàng hoá dịch vụ ở nước ngoài Bắt đầu từ năm 2002, trên nền tảng hệ thống ngân hàng “lõi” (core banking) mới hiện đại được các ngân hàng đầu tư nâng cấp, các sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa lần đầu tiên được phát hành tại Việt Nam Nhờ đó, người dân

đã bắt đầu biết đến và làm quen với một phương tiện thanh toán tiện lợi, nhanh gọn, dễ đăng ký, dễ sử dụng hoạt động dựa trên cơ sở tài khoản cá nhân

Tuy nhiên, dịch vụ thẻ thanh toán thực sự sôi động , bắt đầu chiều sâu

từ những năm 2006-2007 khi Chính phủ ban hành Quyết định số 291/2006/TTg về triển khai đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006-2011 và đặc biệt sự ra đời của Quyết định số 20/2007/NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam điều chỉnh các quy định về phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng

Điều này góp phần tạo một hành lang pháp lý rất quan trọng giúp thị trường có sự phát triển vượt bậc về hoạt đông thanh toán và phát hành thẻ, số

Trang 20

lượng các ngân hàng tham gia cung ứng dịch vụ thẻ ngày càng gia tăng với việc cho ra đời hàng loạt các sản phẩm thẻ tương đối hiện đại, nhiều tính năng, tiện ích đáp ứng yêu cầu của khách hàng

Các số liệu thống kê cho thấy, số lượng thẻ đã có sự tăng trưởng khá nhanh Năm 2011, toàn thị trường có khoảng gần 37,5 triệu thẻ thì đến năm

2014, con số đó đã lên tới 60,5 triệu thẻ tăng gần 1,7 lần Số thương hiệu thẻ cũng tăng từ 95 thương hiệu lên khoảng 450 thương hiệu thẻ các loại Trong tổng số 60,5 triệu thẻ (tính đến cuối năm 2014) hơn 90% là thẻ ghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế chiếm 3,6%, thẻ tín dụng quốc tế chiếm 6,4%

Song song với hoạt động phát hành thẻ, hoạt động phát triển mạng lưới chấp nhận thẻ và thanh toán thẻ cũng có sự phát triển khá ấn tượng Hệ thống ATM và Đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ - POS đã có sự tăng trưởng đáng

kể, nhất là giai đoạn 2011-2014

Nếu năm 2011, cả thị trường mới có hơn 11.000 POS thì đến năm 2014

đã lên tới hơn 153.200 POS, tăng gần 14 lần Bên cạnh đó là 16.000 thiết bị ATM phục vụ hoạt động rút tiền thanh toán của chủ thẻ

Việc chia sẻ mạng lưới và đẩy mạnh kết nối liên thông hệ thống ATM, POS cũng được tích cực thực hiện đã không chỉ góp phần gia tăng thuận tiện cho chủ thẻ mà còn góp phần nâng cao hiệu quả cho hoạt động thẻ của các NHTM, tiết kiệm chi phí đầu tư cho mỗi ngân hàng và toàn xã hội

Trang 21

Đơn vị tính: Chiếc/ tỷ đồng

Biểu đồ 1.1.Biểu đồ tăng trưởng sản phẩm thẻ tại Việt Nam

(Nguồn: Báo cáo Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam) 1.1.2.1 Thuận lợi, khó khăn:

- Thuận lợi:

+ Việt Nam với dân số đông và mức thu nhập bình quân đầu người có

xu hướng ngày càng tăng là thị trường đầy tiềm năng cho các ngân hàng thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại

+ Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006-2011 và định hướng đề án đến năm 2020 đã được Chính phủ phê duyệt tạo hành lang pháp

lý và điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho các NHTM nói chung và Agribank nói riêng

+ Ngày 15/05/2007, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN về Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ Ngân hàng đã đáp ứng nhu cầu thực tế và đáp

Trang 22

ứng yêu cầu trong việc quản lý nhà nước đối với thị trường thẻ Mặt khác, đây

là cơ sở pháp lý cho các ngân hàng thực hiện

+ Ngày 24/08/2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 20/2007/CT-TTG về việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách Đây là cơ hội lớn cho các NHTM mở rộng mạng lưới khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ, góp phần hiện thực hoá Đề án thanh toán không dùng tiền mặt trong dân cư

+ Công nghệ thẻ phát triển ngày càng nhanh chóng, cho phép các NHTM cung ứng các SPDV thẻ vừa có tính chất an toàn, bảo mật cao, vừa đa dạng về tiện ích và giá trị gia tăng đáp ứng nhu cầu và đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng

+ Agribank có hệ thống mạng lưới rộng khắp, tiềm lực tài chính mạnh, đầu tư đúng hướng Bên cạnh đó, được sự quan tâm, ủng hộ của Ban lãnh đạo Agribank, mô hình tổ chức và nhân sự tại Trung tâm thẻ, chi nhánh đã và đang hình thành theo hướng ổn định, đáp ứng phần nào các yêu cầu nghiệp

vụ Mặc dù tham gia thị trường thẻ sau nhiều NHTM khác nhưng biết đi tắt đón đầu nên Agribank đã nhanh chóng khẳng định vị trí của mình trên thị trường thẻ

-Khó khăn:

+ Tình hình kinh tế thế giới và trong nước biến động rất phức tạp, khó lường, thậm chí còn vận đông theo xu hướng trái chiều ảnh hưởng đến hoạt đông của các NHTM

+ Việc tham gia thị trường của các ngân hàng 100% vốn nước ngoài đã tạo cho các ngân hàng trong nước một sức ép cạnh tranh rất lớn với những đối thủ mạnh cả về năng lực tài chính, quản trị điều hành và trình độ công nghệ

+ Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng nói chung, lĩnh vực thẻ nói riêng ngày càng trở nên gay gắt Đặc biệt là cạnh tranh tại các đô thị loại 1,

Trang 23

loại 2, nơi tập trung khách hàng có tiềm năng tài chính lớn và mật độ ngân hàng tăng mạnh Các ngân hàng không chỉ cạnh tranh về thị phần, thị trường; dịch vụ, sản phẩm; biểu phí; các tiện ích và giá trị gia tăng của thẻ mà còn cả

về con người thông qua việc tạo lập môi trường làm việc hấp dẫn với nhiều chế độ đãi ngộ khác nhau

+ Thói quen, tâm lý ưa thích sử dụng tiền mặt trong việc thanh toán hàng hoá dịch vụ trong dân cư còn phổ biển

1.1.2.2 Kết quả triển khai sản phẩm thẻ tại Việt Nam giai đoạn 2011-2014:

- Nghiệp vụ phát hành thẻ:

Với sự nỗ lực của các tổ chức phát hành thẻ, thị trường thẻ Việt Nam

đã và đang ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng Theo thông tin từ NHNN, đến cuối năm 2014, tổng số thẻ phát hành đạt khoảng60,5 triệu thẻ các loại, với khoảng 450 thương hiệutrong đó thẻ ghi nợ nội địa chiếm khoảng 90%, thẻ ghi nợ quốc tế chiếm 3,6% còn lại là thẻ tín dụng chiếm gần 6,4% Hiện tại, cả nước có trên 16.000 máy ATM và khoảng 153.200 thiết bị chấp nhận thẻ được lắp đặt trên toàn quốc

Bảng 1.1 Tình hình phát triển sản phẩm thẻ tại Việt Nam:

Trang 24

+ Phát hành thẻ nội địa: Thẻ ghi nợ nội địa vẫn là sản phẩm chủ yếu của các ngân hàng, chiếm gần 90% trong tổng số lượng phát hành của toàn thị phần Tuy nhiên, hiện tại tỷ trọng của thẻ ghi nợ nội địa đang có xu hướng giảm dù mức giảm rất thấp Đến cuối năm 2014, tổng số thẻ nội địa phát hành (bao gồm cả thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ nội địa) đạt 60,5 triệu thẻ, tăng18% so với năm 2013

+ Phát hành thẻ quốc tế: Năm 2014, trong số 49 tổ chức tham giathị trường thẻ, có 24 ngân hàng phát hành thẻ quốc tế, trong đó có 18 tổ chức phát hành thẻ tín dụng quốc tế Tính đến ngày 31/12/2014, tổng số thẻ quốc tế

đã phát hành trên toàn thị trường đạt trên6 triệu thẻ, tăng hơn 19% so với năm 2013

Đạt được kết quả trên là do việc ban hành và triển khai kịp thời, hiệu quả các chủ trương, chính sách của Chính phủ, NHNN, cụ thể là đề án thanh toán không dùng tiền mặt và Chỉ thị số 20 về việc trả lương qua tài khoản cho đối tượng hưởng lương Ngân sách Nhà nước Ngoài ra, để đạt được kết quả trên không thể không nói đến vai trò của Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam và các TCTQT với những hỗ trợ thiết thực trong việc cập nhật thông tin về xu thế phát triển của thị trường quốc tế, phổ biến kinh nghiệm quản lý kinh doanh,

hỗ trợ đào tạo, tổ chức các chương trình khuyến khích phát triển thị trường thẻ Việt Nam

1.2 Cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm thẻ của các Ngân hàng Thương mại trên thế giới và Việt Nam:

1.2.1 Những khái niệm liên quan đến thẻ thanh toán:

Thẻ thanh toán là một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởi Ngân hàng và các tổ chức tài chính, là một trong những công cụ được sử dụng

để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ thay thế cho tiền mặt hoặc có thể được dùng

để rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý, hoặc các máy ATM Thẻ thanh toán là

Trang 25

một phương thức ghi sổ số tiền cần để thanh toán thông qua các máy móc thiết

bị chuyên dùng được lắp đặt tại các địa điểm chấp nhận thanh toán thẻ

Ngoài khái niệm trên, NHNN cũng đưa ra khái niệm thẻ ngân hàng được quy định trong văn bản “Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ Ngân hàng” (Ban hành ngày 19/10/1999), theo đó, thẻ Ngân hàng là công cụ thanh toándo NHPH cấp cho khách hàng sử dụng theo hợp đồng ký kết giữa NHPH thẻ và chủ thẻ

Một cách chung nhất, có thể hiểu: “Thẻ thanh toán là một công cụ thanh toán được phát hành bởi ngân hàng, các định chế tài chính hay các công

ty mà người chủ thẻ có thể sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán thẻ hay rút tiền mặt trong phạm vi số dư của mình ở tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được cấp theo hợp đồng đã

ký với tổ chức phát hành” Nói cách khác, thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền hoặc thanh toán chi phí mua hàng hoá, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ (Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng ban hành theo Quyết định số 371/1999/QĐNHNN1 ngày 19/10/1999 của Thống đốc NHNN về việc ban hành quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ NH)

1.2.2 Đặc điểm và cấu tạo thẻ:

Tất cả các loại thẻ thanh toán lưu hành trên thị trường đều được làm bằng nhựa, cấu tạo bởi 3 lớp và có cùng một kích cỡ như nhau:

Chiều dài: 80,5598mm;

Chiều rộng: 50,3975mm;

Bề dày: 0,4572mm

Mặt trước của thẻ có những yếu tố cơ bản sau:

- Biểu tượng và tên của NHPH thẻ: Đây là yếu tố bắt buộc đối với tất cả các loại thẻ nhằm phân biệt NHPH thẻ

Trang 26

- Bộ nhớ điện tử (thường gọi là chip): Được sử dụng đối với thẻ thông minh, trong đó có chứa đựng các tài liệu liên quan đến chủ thẻ

- Số thẻ: Mỗi thẻ được ấn định một số riêng biệt để quản lý tuỳ thuộc quy định của tổ chức thẻ quốc tế, cụ thể:

+ Đối với thẻ VISA: Số thẻ là dãy số gồm 16 chữ hoặc 13 chữ in nổi theo nguyên tắc sau: Bắt đầu bằng chữ số “4”

Loại 16 số chia làm 4 nhóm rời nhau: 4xxx xxxx xxxx xxxx

Loại 13 số chia làm 4 nhóm rời nhau:4xx xxx xxx xxx

+ Đối với thẻ MasterCard: Số thẻ gồm 16 số in nổi bắt đầu bằng số

“5”, chia thành 4 nhóm rời nhau: 5xxx xxxx xxxx xxxx

6 số đầu là mã số NHPH;

2 số tiếp theo là mã số chi nhánh phát hành;

5 số tiếp theo là số thứ tự của thẻ;

1 số tiếp theo là số thẻ chính;

1 số tiếp theo là số thẻ phụ;

1 số cuối cùng là số kiểm tra;

+ Đối với thẻ AMEX: gồm 15 chữ số in nổi, bắt đầu bằng số “37” hoặc

số “34” chia thành 3 nhóm tách rời nhau: 37x xxxxxx xxxxxx hoặc 34x xxxxxx xxxxxx

-Tên của chủ thẻ: Chỉ định tên của cá nhân (hoặc một tổ chức) được NHPH cấp thẻ để sử dụng

- Thời hạn hiệu lực của thẻ: Để chỉ định khoảng thời gian mà NHPH thẻ cho phép chủ thẻ sử dụng Khoảng thời gian sử dụng thẻ có thể là3 năm, 5 năm hoặc vô thời hạn tuỳ theo chính sách của từng NHPH Hết hạn sử dụng thẻ, chủ thẻ phải trả lại cho ngân hàng, nếu chủ thẻ có nhu cầu tiếp tục sử dụng thẻ thì phải làm thủ tục gia hạn thẻ

Trang 27

- Thương hiệucủa tổ chức thẻ quốc tế (đối với thẻ quốc tế): Được sử dụng để nhận biết loại thẻ quốc tế sử dụng

Mặt sau của thẻ có các yếu tố cơ bản sau:

-Dải băng từ: Là nơi lưu trữ các dữ liệu có liên quanđến chủ thẻ đã được mã hoá theo những tiêu chuẩn nhất định, bao gồm 3 rãnh:

Rãnh 1: Lưu trữ các thông tin như số tài khoản thẻ, tên chủ thẻ, thời hạn hiệu lực của thẻ;

Rãnh 2: Lưu trữ mã kiểm tra, loại thẻ, các thông tin khác…

Rãnh 3: Lưu trữ mã số nhận dạng cá nhân (số PIN) được sử dụng để rút tiền mặt tại các máy ATM

-Một số thông tin tham chiếu bao gồm các thông tin như: Số điện thoại của NHPH thẻ để liên lạc, số kiểm tra để tăng thêm sự an toàn của thẻ nhằm hạn chế các trường hợp làm thẻ giả

1.2.3 Phân loại thẻ thanh toán:

1.2.3.1 Phân loại theo công nghệ sản xuất, bao gồm các loại:

- Thẻ khắc chữ nổi (Embssing Card): Là loại thẻ sơ khai ban đầu, các thông tin cơ bản được khắc nổi trên thẻ, loại thẻ này nhanh chóng được thay thế bởi tính bảo mật kém, dễ làm giả

- Thẻ từ (Magnetic Stripe): Thẻ được phủ một lớp băng từ với hai hoặc

ba giải ghi các thông tin cần thiết Các thông tin này thường là thông tin cố định về chủ thẻ và về thẻ cũng như số liệu kết nối.Đây là loại thẻ phổ biến nhất trên thế giới, ra đời từ những ngày đầu của nền công nghiệp thẻ

- Thẻ từ chip: Là loại thẻ từ có gắn cả chip, nhằm mục đích sử dụng được cả trên hai hệ thống chấp nhận thanh toán thẻ từ và hệ thống thanh toán thẻ Chip

Trang 28

1.2.3.2 Phân loại theo phạm vi sử dụng, bao gồm các loại:

- Thẻ nội địa: Là loại thẻ chỉ được sử dụng để thanh toán trong phạm vi một quốc gia Một đặc điểm được sử dụng để phân biệt thẻ nội địa với thẻ quốc tế hiện nay là thẻ nội địa chỉ được sử dụng trong nước, còn thẻ quốc tế

sử dụng được cả ở trong nước và ở nước ngoài

- Thẻ quốc tế: Là thẻ được sử dụng để thanh toán trên phạm vi toàn cầu ưu điểm của thẻ quốc tế là sự tiện lợi đối với khách hàng thường xuyên phải đi công tác, hoặc đi du lịch ở nước ngoài, hoặc cũng có thể được sử dụng

để thanh toán trong nước Tuy nhiên, khi khách hàng sử dụng thẻ quốc tế thường phải chịu nhiều chi phí hơn so với thẻ nội địa.Trong đó, đặc biệt là các phí liên quan đến việc chuyển đổi ngoại tệ giữa các quốc gia

1.2.3.3 Phân loại xét theo bản chất kinh tế và nội dung phát hành

Thẻ thanh toán được phân thành các loại:

- Thẻ ATM: Là hình thức phát triển đầu tiên của thẻ ghi Nợ, cho phép chủ thẻ tiếp cận trực tiếp tới tài khoản tại Ngân hàng từ máy rút tiền tự động Chủ thẻ có thể thực hiện nhiều giao dịch khác nhau tại máy rút tiền tự động ATM, bao gồm: Vẫn tin số dư tài khoản, chuyển khoản, rút tiền, in sao kê…

Hệ thống máy ATM hiện đại còn cho phép chủ thẻ gửi tiền vào tài khoản của mình ngay tại các máy ATM và tự mình thực hiện các dịch vụ Ngân hàng khác Sự tiện lợi và đặc điểm quan trọng nhất của thẻ ATM bằng cách nhập

mã PIN, chủ thẻ có thể tiếp cận tài khoản cá nhân của mình tại Ngân hàng mọi lúc, mọi nơi 24/24h mỗi ngày và 7 ngày trong tuần Điều này có nghĩa là , cùng với thẻ ATM, hệ thống ATM đã cung cấp cho khách hàng sử dụng thẻ khả năng giao dịch ngoài giờ làm việc, ngoài trụ sở của Ngân hàng và khả năng tự phục vụ

Theo thời gian, các tổ chức đã chủ động kết nối hệ thống ATM với nhau, tạo nên một mạng ATM khu vực, cho phép khách hàng có thể thực hiện giao

Trang 29

dịch tại nhiều máy ATM hơn Hiện nay, hai hệ thống máy ATM lớn nhất thế giới là CIRRUS của MasterCard và PLUS của Visa sẵn sàng cho phép thẻ của các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác kết nối, tạo nên một mạng lưới rộng khắp toàn cầu

-Thẻ ghi nợ (Debit Card): Là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt được Ngân hàng phát hành cho khách hàng mở tài khoản tại NH Các giao dịch của khách hàng được khấu trừ trực tiếp vào tài khoản của họ và tài khoản của điểm chấp nhận thẻ được ghi Có ngay.Thẻ ghi Nợ không có hạn mức tín dụng, nó phụ thuộc vào số tiền hiện có trong tài khoản của chủ thẻ Chủ thẻ chỉ được chi tiêu trong phạm vi số dư Nhưng để gia tăng tính cạnh tranh sản phẩm thẻ của mình, các Ngân hàng có thể cấp cho chủ thẻ một hạn mức thấu chi

- Thẻ tín dụng (Credit Card): Là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, Ngân hàng cấp cho người sử dụng khả năng chi tiêu trước trả tiền sau Tại thời điểm khách hàng thanh toán hàng hoá, dịch vụ, Ngân hàng sẽ tạm ứng thanh toán cho đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ và tiến hành thu hồi khoản tiền này từ khách hàng sau một khoảng thời gian nhất định theo thoả thuận giữa Ngân hàng và chủ thẻ Khoảng thời gian từ khi chủ thẻ được dùng để thanh toán hàng hoá, dịch vụ tới lúc chủ thẻ phải trả tiền cho Ngân hàng có độ dài tuỳ thuộc vào từng loại thẻ tín dụng của từng tổ chức thẻ khác nhau Nếu chủ thẻ thanh toán toàn bộ số dư nợ vào ngày đến hạn, thời gian này sẽ trở thành thời gian ân hạn và chủ thẻ hoàn toàn được miễn lãi đối với

số dư nợ cuối kỳ Tuy vậy, nếu thời gian này mà chủ thẻ vẫn chưa thanh toán hoặc thanh toán chưa hết dư nợ cuối kỳ cho Ngân hàng thì chủ thẻ sẽ phải chịu những khoản phí và lãi chậm trả.Sau khi thanh toán hết dư nợ phát sinh trong kỳ, hạn mức tín dụng của chủ thẻ sẽ được khôi phục như ban đầu.Đây chính là tính tuần hoàn của thẻ tín dụng

Trang 30

Ngân hàng và các tổ chức tài chính phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng dựa trên uy tín và khả năng đảm bảo chi trả của từng khách hàng Khả năng đảm bảo chi trả được xác định dựa trên các tiêu chí như: thu nhập, bình quân chi tiêu, uy tín, mối quan hệ sẵn có với các tổ chức tài chính, tài sản thế chấp…của khách hàng Khi sử dụng thẻ, thay bằng tiền mặt, chủ thẻ xuất trình thẻ của mình tại các điểm cung ứng hàng hoá, dịch vụ có chấp nhận thẻ

để thanh toán

1.2.3.4 Lợi ích khi sử dụng thẻ thanh toán:

Thẻ thanh toán đem lại rất nhiều lợi ích cho người sử dụng cũng như với người cung ứng dịch vụ thanh toán:

+ Thuận tiện: Thẻ thanh toán giúp cho khách hàng có thể sử dụng dịch

vụ Ngân hàng ở bất cứ nơi đâu mà không cần quan tâm đến thời gian và địa điểm Các giao dịch được thực hiện một cách tự động, đơn giản, chính xác và

có tính bảo đảm cao Thẻ thanh toán giúp cho những người đi công tác, du lịch không cần mang theo lượng tiền mặt lớn trong người Ngoài ra, khi sử dụng thẻ, chủ thẻ còn được hưởng một số dịch vụ khác do Ngân hàng phát hành thẻ triển khai áp dụng cho chủ thẻ như dịch vụ khách hàng 24/24h, dịch

vụ trợ giúp toàn cầu, dịch vụ bảo hiểm…

Trang 31

+ Văn minh: Thanh toán bằng thẻ ngoài tính thuận tiện, gọn nhẹ, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả với chủ thẻ, nó còn tạo nên vẻ văn minh, lịch

sự, sang trọng cho khách hàng khi thanh toán Khi mà thương mại điện tử trên thế giới phát triển ở mức độ cao thì việc mua hàng hoá trên mạng trở nên đơn giản nếu bạn sở hữu chiếc thẻ tín dụng quốc tế Chỉ cần ngồi nhà, nhập mã số của thẻ và chọn món hàng hoá mà bạn yêu thích, hàng hoá sẽ được giao đến tận tay Thói quen sử dụng thẻ trong thanh toán sẽ góp phần hình thành một văn minh tiền tệ mới ở Việt Nam.Đặc biệt khi chúng ta đang sống trong công nghệ của kỷ nguyên văn hoá hiện đại thì việc làm quen với những phương tiện thanh toán hiện đại là rất cần thiết

- Đối với đơn vị chấp nhận thẻ:

Một trong những nguyên nhân khiến thẻ ra đời chính là sự cạnh tranh của các doanh nghiệp làm mở rộng thị trường, ngoài việc nâng cao chất lượng sản phẩm để thu hút khách hàng thì họ phải chấp nhận thanh toán chậm trả, bán hàng ghi sổ hay thanh toán tiền sau một thời gian đã thoả thuận Vì vậy khi tham gia thanh toán thẻ, lợi ích mà các đơn vị chấp nhận thẻ thu được sẽ lớn hơn nhiều lần chi phí mà họ bỏ ra, cụ thể:

+ Tăng doanh số bán hàng, từ đó sẽ làm gia tăng lợi nhuận

+ Đa dạng hoá phương thức thanh toán, do đó sẽ tăng khả năng cạnh tranh so với các đơn vị chấp nhận thẻ

+ Giảm tình trạng chậm trả của khách hàng

+ Giảm chi phi kiểm đếm, thu giữ và bảo quản tiền của bộ phận quỹ, chi phí chứng từ, hoá đơn

+ Thu được khách hàng trong nước và quốc tế

+ Đơn vị chấp nhận thẻ sẽ được Ngân hàng ký hợp đồng tiếp nhận thẻ, cung cấp các máy móc thiết bị cần thiết cho vịêc thanh toán thẻ, đồng thời cũng được hưởng những ưu đãi trong các quan hệ tín dụng của ngân hàng

Trang 32

- Đối với Ngân hàng phát hành thẻ:

+ Thông qua nghiệp vụ phát hành thẻ, Ngân hàng đã đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ của mình, thu hút khách hàng mới, tạo điều kiện cho việc phát triển các dịch vụ khác như: tín dụng, tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ…

+ Thu các khoản phí về thanh toán và phát hành, cho vay Đây là nguồn thu tương đối ổn định của ngân hàng Ngoài ra, hoạt động kinh doanh thẻ còn giúp Ngân hàng tăng nguồn vốn huy động của mình Vì khi phát hành thẻ tín dụng, Ngân hàng phát hành thẻ yêu cầu khách hàng phải ký quỹ một khoản tiền nhất định trên tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng và được phong toả trong thời gian sử dụng thẻ Thông qua việc phát hành thẻ tín dụng, Ngân hàng phát hành thẻ đã mở rộng hoạt động cho vay, khi Ngân hàng phát hành thẻ phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng nghĩa là khách hàng có thể vay Ngân hàng một khoản tiển để chi tiêu trong hạn mức tín dụng mà Ngân hàng phát hành thẻ cho phép Đến cuối tháng, sau khi nhận được bảng thông báo giao dịch cho Ngân hàng phát hành gửi, khách hàng đến trả đủ cho Ngân hàng số tiền

đã tiêu dùng trong tháng thì sẽ không phải trả lãi cho khoản tiền đã vay

- Đối với ngân hàng thanh toán thẻ:

+ Ngân hàng thu hút được một lượng khách hàng, trước hết là sử dụng dịch vụ thẻ thanh toán của ngân hàng, sau đó là các dịch vụ khác do Ngân hàng cung cấp

+ Tham gia thanh toán thẻ, Ngân hàng sẽ gia tăng thu nhập của mình thông qua hoạt động thu phí chiết khấu đại lý từ hoạt động thanh toán đại lý Thông qua hoạt động thanh toán thẻ, Ngân hàng còn có thể phát triển các dịch

vụ như kinh doanh ngoại tệ, nhận tiền gửi…

- Đối với việc phát triển kinh tế xã hội:

+ Việc thanh toán qua thẻ tạo điều kiện thanh toán tiền hàng hoá, dịch

vụ một cách an toàn, hiệu quả, chính xác, tiết kiệm thời gian Ngoài ra, thanh

Trang 33

toán bằng thẻ Ngân hàng giúp làm giảm nhu cầu giữ tiền mặt, giảm lượng tiền mặt trong lưu thông, qua đó giúp giảm các chi phí vận chuyển, phát hành tiền, chống việc sử dụng tiền giả trong nền kinh tế

+ Tăng cường hoạt động lưu thông hàng hoá trong nền kinh tế, tăng vòng quay vốn, dễ dàng kiểm soát khối lượng giao dịch thanh toán của dân cư

và của cả nền kinh tế, tạo điều kiện cho việc thanh toán lượng tiền cung ứng

và điều hành, thực thi chính sách tiền tệ của NHTW một cách có hiệu quả

+ Hạn chế các hoạt động kinh tế ngầm như rửa tiền, kiểm soát các hoạt động giao dịch kinh tế, tăng cường tính chủ đạo của nhà nước trong vịêc điều tiết nền kinh tế và điều hành các chính sách kinh tế tài chính quốc gia

+ Việc thanh toán bằng thẻ Ngân hàng thông qua việc sử dụng các tiến

bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho việc hội nhập nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới, thông qua các tổ chức thẻ quốc tế lớn trên thế giới trong lĩnh vực hoạt động tài chính Ngân hàng - một lĩnh vực hết sức quan trọng và luôn cần đi đầu

1.3 Nội dung phát triển sản phẩm thẻ trên thế giới vàtại Việt Nam:

1.3.1 Nội dung phát triển sản phẩm thẻ trên thế giới:

Sản phẩm thẻ sẽ từng bước trở thành một trong những dịch vụ không thể thiếu của Ngân hàng bán lẻ và sẽ mang lại nguồn thu tương đối ổn định cho các NHTM Với tốc độ tăng trưởng kinh tế trên thế giới hiện nay, thanh toán thông qua thẻ sẽ trở thành một phương thức thanh toán thông dụng nhất Đây là cơ hội cho các Ngân hàng và tổ chức tín dụng tham gia hoạt động thanh toán thẻ.Thanh toán thẻ ngày càng trở thành một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt được ưa chuộng nhất đối với các tầng lớp dân cư

Số lượng thẻ, giá trị giao dịch thẻ sẽ tiếp tục tăng ở các thị trường trên thế giới Nhưng tốc độ tăng trưởng của thẻ tại các khu vực cụ thể sẽ có những thay đổi rõ rệt

Trang 34

-Mở rộng thị trường sang các nước đang phát triển:

Theo bảng tổng kết dự báo, trong thời gian tới, Mỹ vẫn là nước có doanh số thanh toán thẻ lớn nhất trên thế giới, mỗi năm doanh số này vẫn tăng khoảng 20%.Điều này dễ hiểu bởi Mỹ là quê hương của thẻ thanh toán

Châu Âu là thị trường lý tưởng cho các tổ chức thẻ hoạt động và phát triển Người dân ở đây sử dụng thẻ do sự tiện lợi nhiều hơn là được cấp tín dụng và thẻ được xem như là một phương thức thanh toán của tầng lớp thượng lưu Vì vậy, thẻ vẫn là phương tiện thanh toán được ưa chuộng

Châu Mỹ Latinh, Trung Đông và Châu Phi là châu lục có sự phát triển kinh tế không đồng đều Cho đến đầu thập niêm 90, nền kinh tế mới bắt đầu

ổn định.Điều này mở ra một thị trường mới hấp dẫn cho thẻ Thẻ ở đây vẫn còn tương đối xa lạ nhưng với nhịp độ tăng trưởng như hiện nay, trong tương lai thẻ sẽ trở thành một phương tiện thanh toán chủ yếu

Trong thời gian qua, Châu Á Thái Bình Dương (AP) nổi lên là khu vực không chỉ phát triển kinh tế mạnh mẽ, thu hút vốn đầu tư nước ngoài mà còn

là vùng nổi tiếng về du lịch, ở đây thu hút phần lớn khách du lịch từ Châu Âu, Châu Mỹ Đây là điều kiện tốt để phát triển thị trường kinh doanh thẻ Doanh

số thẻ tăng mạnh trong thời gian qua và thời gian tới chủ yếu do lượng khách nước ngoài, việc sử dụng thẻ trong dân cư còn rất hạn chế do điều kiện kinh

tế, thói quen tiêu dùng… Trong những năm tới, các nền kinh tế đang phát triển tại Châu Á vẫn tiếp tục là thị trường hấp dẫn của thẻ thanh toán

-Tích hợp nhiều tính năng, tiện ích trong sản phẩm thẻ:

Hiện tại, thẻ thanh toán không chỉ giới hạn bởi chức năng đơn giản là rút tiền mà còn bổ sung thêm khá nhiền tiện ích chức năng như: Thanh toán hoá đơn, nạp tiền điện thoại, mua bán hàng hoá dịch vụ… Trong tương lai, thẻ thanh toán không chỉ đa dạng về hình thức, mẫu mã mà còn phong phú về chức năng, tiện ích Cao hơn nữa thẻ thanh toán không chỉ phục vụ nhu cầu

Trang 35

rút tiền mặt mà còn có thể tích hợp với nhiều tính năng khác, kết hợp làm thẻ

ra vào cơ quan, thẻ chứng minh thư, thẻ liên kết sinh viên, thẻ sử dụng dịch

có 3 rãnh (track) chứa thông tin Mỗi track có độ rộng khoảng 1/10 inch Các Ngân hàng đều sử dụng chuẩn ISO/IEC 7811 Thẻ thanh toán bình thường chỉ

sử dụng thông tin trên các track 1 và 2 Việc sử dụng track 3tuỳ thuộc vào các Ngân hàng phát hành thẻ, không có một tiêu chuẩn quy định cụ thể nào cho việc ghi thông tin trên track 3 này

Trên thế giới, nhiều Ngân hàng vẫn tiếp tục phát hành thẻ từ cho khách hàng nhưng bản thân họ rất lo ngại trước những vấn đề rủi ro và gian lận thẻ Bởi thẻ từ bộc lộ nhiều hạn chế về khả năng an toàn, lưu trữ thông tin cũng như tích hợp các ứng dụng, dịch vụ trên thẻ Công nghệ thẻ từ đã được cải tiến mạnh trong nhiều năm qua để tăng cường khả năng chống lại các hoạt động tội phạm thẻ Mặc dù vậy, công nghệ này đã phát triển đến đỉnh điểm rất khó có một phương pháp mới chống gian lận hữu hiệu có thể áp dụng cho chúng nữa.Điều này đã khiến các tổ chức thẻ phải nghiên cứu công nghệ mới dành cho thẻ trong thế kỷ 21.Công nghệ thay thế đem lại nhiều điểm lợi là thẻ thông minh sử dụng một con chip máy tính được gắn lên thẻ nhựa với kích

Trang 36

thước tương tự như chiếc thẻ từ Khác biệt duy nhất mà chủ thẻ thấy được là một vùng kim loại nhỏ trên mặt thẻ, chứa tiếp xúc điện tử

Trong quá trình chuyển đổi thẻ từ sang thẻ thông minh, các thiết bị đầu cuối, các mạng thanh toán và các hệ thống máy chủ phải hỗ trợ cả hai loại thẻ Quá trình chuyển dịch đòi hỏi các ngân hàng phải thực hiện những thay đổi mang tính hệ thống trên hệ thống chuyển mạch, hệ thống phát hành thẻ, hệ thống thanh toán và thiết bị đầu cuối ATM/EDC vì công nghệ phát hành và thanh toán thẻ thông minh có sự khác biệt lớn với công nghệ thẻ từ truyền thống, có những cấu phần phải được nâng cấp nhưng cũng có những cấu phần mới phải đầu tư riêng

Hệ thống cá thể hoá thẻ thông minh cũng là cấu phần không thể thiếu khi phát hành thẻ thông minh Hệ thống này bao gồm công cụ phát triển ứng dụng thẻ thông minh, công cụ tải các ứng dụng lên thẻ và tạo dữ liệu sẵn sàng cho các cá thể hoá thẻ

Để chấp nhận các giao dịch thẻ EMV, các thiết bị đầu cuối phải được chứng nhận chuẩn EMV cấp độ 1 và 2 (level 1, level 2) Level 1 liên quan chủ yếu đến phần cứng của thiết bị đầu cuối, xác minh việc tiếp xúc với thẻ và kiểm tra độ chính xác của tương tác giữa máy đọc thẻ với thẻ Level 2 liên quan chủ yếu đến phần mềm của thiết bị đầu cuối và đảm bảo sự tương thích với các đặc tả kỹ thuật EMV cho luồng giao dịch và dữ liệu tương tác giữa phần thẻ và thiết bị đầu cuối.Việc nâng cấp các thiết bị giao dịch ATM và EDC để chấp nhận giao dịch thẻ thông minh có thể phải gồm nâng cấp cả phần cứng và phần mềm.Việc nâng cấp phần cứng phụ thuộc vào từng loại thiết bị cụ thể, có thể là những thay đổi đơn giản đối với đầu đọc thẻ nhưng cũng có thể phải nâng cấp toàn bộ bộ xử lý của máy

Trang 37

1.3.2 Nội dung phát triển sản phẩm thẻ tại Việt Nam:

-Thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng phát triển trong đó thanh toán thẻ đóng vai trò quan trọng:

Năm 2006, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 291/QĐ-TTg phê duyệt Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006-2011 và định hướng đến năm 2020 tại Việt Nam, trong đó đưa ra 6 giải pháp đồng bộ giúp tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho hoạt đông thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam Theo Đề án, đến cuối năm 2011, mức phát hành thẻ trong thanh toán phấn đấu đạt 29 triệu thẻ; 70% các trung tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng… lắp đặt các thiết bị chấp nhận thanh toán bằng thẻ Con số này đến năm 2020 phấn đấu đạt lần lượt là 96 triệu thẻ và 95% Tỷ lệ tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán đến cuối năm 2010 không quá 18%; đến năm

2020 khoảng 15% Số lượng tài khoản cá nhân vào cuối năm 2010 đạt mức 20 triệu; 70% cán bộ hưởng lương ngân sách và 50% công nhân lao động trong khu vực doanh nghiệp, tư nhân thực hiện trả lương qua tài khoản Đến năm

2020 đưa những con số này lên lần lượt là 45 triệu tài khoản cá nhân; 95% cán bộ hưởng lương ngân sách và 80% lao động được trả lương qua tài khoản Các tài khoản thanh toán giữa doanh nghiệp thực hiện qua ngân hàng đạt mức 80% vào năm 2010 và đạt 95% vào năm 2020

Đến cuối năm 2014, Việt Nam có khoảng 60,5 triệu thẻ được phát hành, tăng tương ứng khoảng 23,01 triệu thẻ so với con số 37,5 triệu thẻ năm

2011 Như vậy, với định hướng quan trọng về việc phát triển phương thức thanh toán không dùng tiền mặt có thể nhận định rằng thanh toán không dùng tiền mặt sẽ ngày càng phát triển và là tiền đề cho sự bùng nổ thị trường thẻ Việt Nam trong tương lai

- Nhu cầu sử dụng các dịch vụ thanh toán hiện đại ngày càng nhiều:

Việt Nam là nước có nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ nhanh và ổn định trên 7,5% năm trong nhiều năm; dân số đông, có cấu dân số trẻ; thu nhập

Trang 38

bình quân của người dân có xu hướng ngày càng tăng, dẫn đến nhu cầu sử dụng các dịch vụ thanh toán hiện đại ngày càng nhiều, đây chính là tiền đề cho sự phát triển thanh toán thẻ

- Hệ thống ATM trở thành một kênh giao dịch tự động đa năng:

Tính đến cuối năm 2014, tổng số ATM trên cả nước đạt 16.000 máy, tăng 17% so với năm 2013 32 trong tổng số 35 ngân hàng đã trang bị ATM tiếp tục gia tăng đầu tư trang bị ATM góp phần mở rộng mạng lưới ATM khắp địa bàn cả nước và đưa ATM trở thành kênh giao dịch tự động quen thuộc đến với khách hàng

Hệ thống EDC cũng được các ngân hàng chú trọng phát triển, đến thời điểm 31/12/2014 cả nước có 153.200 EDC tăng 23.515 EDC tương đương 43,5%

so với năm 2013 góp phần mở rộng mạng lưới các điểm chấp nhận thanh toán thẻ tạo điều kiện thuận lợi cho chủ thẻ cũng như thúc đẩy phát triển thanh toán không dùng tiền mặt

Với mục tiêu chiếm lĩnh thị phần thẻ trong điều kiện cạnh tranh trên thị trường thẻ ngày càng trở nên gay gắt, bên cạnh các chức năng giao dịch truyền thống như: Rút tiền, vấn tin, chuyển khoản… hiện nay các ngân hàng

đã và đang tăng cường liên kết, phối hợp với các tổ chức, đơn vị cung ứng các dịch vụ khác như Vinaphone, Mobiphone, Bảo hiểm nhân thọ… để gia tăng các chức năng, tiện ích tại ATM

Ngân hàng Công thương (Vietinbank) đã triển khai dịch vụ thanh toán trực tuyến cho phép khách hàng thanh toán các hoá đơn trực tuyến với nhà cung cấp dịch vụ Vinaphone, Mobiphone, Bưu điện, Điện lực Hà Nội… qua

hệ thống ATM của Vietinbank tại bất kỳ thời gian nào trong ngày kể cả ngày nghỉ lễ

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đã triển khai dịch vụ thanh toán các hoá đơn dịch vụ của Mobiphone và dịch vụ mua

Trang 39

thẻ điện thoại trả trước hay thanh toán phí bảo hiểm Prudential tại ATM Các chủ thẻ của ngân hàng Đông Á (EAB) có thể mua thẻ điện thoại di động trả trước, điện thoại Internet trả trước tại các ATM của EAB trên toàn quốc Công ty Bảo hiểm BIDV bắt đầu triển khai việc bán bảo hiểm tại ATM

Như vậy, có thể thấy rằng với sự phát triển bùng nổ của khoa học công nghệ, sự liên kết hợp tác của các tổ chức cung ứng dịch vụ ngày càng lớn và

hệ thống mạng lưới ATM được đầu tư rộng khắp cả nước, ATM không chỉ đơn thuần là máy rút tiền tự động mà sẽ trở thành một kênh phân phối chào bán các dịch vụ ngân hàng có hiệu quả trong tương lai đồng thời giúp các ngân hàng tiết kiệm các chi phí quảng cáo, nhân lực…

- Chuyển đổi, thay thế công nghệ thẻ Từ sang sử dụng thẻ Chip theo chuẩn EMV:

Hiện nay, số lượng khách hàng sử dụng thẻ ngân hàng ngày càng tăng.Nhưng đi cùng với tốc độ tăng trưởng về số lượng thì tội phạm liên quan đến lĩnh vực này cũng tăng.Vì thế, để tăng tính bảo mật thông tin cho khách hàng, việc đưa vào sử dụng thẻ Chip thay thế cho thẻ Từ đang được các ngân hàng tiến hành

Những năm trở lại đây, thẻ thanh toán thông minh (Smartcard) sử dụng con chip máy tính gắn lên thẻ nhựa mang nhiều tính năng vượt trội hơn so với thẻ từ, do việc lưu trữ thông tin bảo mật, hỗ trợ nhiều ứng dụng, tuổi thọ cao, đang dần trở thành sự thay thế tất yếu cho thẻ từ Quy trình giao dịch bằng thẻ chip phảo trải qua 8 bước với độ bảo mật cao Thẻ Chip áp dụng công nghệ gắn chip điện tử với bộ vi sử lý như một máy tính thu nhỏ và hoàn toàn độc lập Các thông tin quan trọng được mã hoá, không giống như thẻ từ chỉ được

mã hoá một lần nên dữ liệu dễ dàng bị mất cắp

Hiện nay, công nghệ bảo mật thẻ Chip được xem là hiện đại nhất Việc chuyển sang thẻ Chip sẽ là một giải pháp nâng cáo sự phát triển của thương

Trang 40

mại điện tử Tuy nhiên, thực tế cho thấy, việc chuyển đổi này không chỉ đơn thuần là chuyển một cái thẻ mà đòi hỏi cần có sự đồng bộ từ việc phát hành thẻ, hệ thống thanh toán, hệ thống ATM và hệ thống chuyển mạch nội bộ

Với tính năng vượt trội về độ bảo mật an toàn dữ liệu và khả năng tích hợp cho phép triển khai nhiều tiện ích một cách linh hoạt cuả thẻ chip, xu hướng chuyển đổi công nghệ thẻ từ sang sử dụng công nghệ thẻ Chip là tất yếu nhằm giảm thiểu rủi ro tổn thất do gian lận giả mạothẻ đồng thời cũng đảm bảo tuân thủ theo quy định của các TCTQT Theo quy định của TCTQT Visa và MasterCard, từ ngày 1/1/2006, các ngân hàng sẽ phải chuyển đổi sang

sử dụng thẻ thông minh đạt chuẩn EMV để tránh các gian lận về thẻ

Theo thống kê của TCTQT Visa đến năm 2014, tại thị trường Việt Nam

đã có 65% thiết bị chấp nhận thẻ ATM, POS chấp nhận thẻ Chip và 37% thẻ quốc tế do các ngân hàng phát hành là thẻ Chip

- Liên minh, liên kết và thành lập Trung tâm chuyển mạch thẻ thống nhất tại Việt Nam:

Hiện nay, thị trường thẻ Việt Nam có 49 tổ chức phát hành thẻ, trong

đó bao gồm 03 NHTMNN, 33 NHTMCP, 08 ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và 01 tổ chức phát hành thẻ phi ngân hàng (Công ty tiết kiệm bưu điện) với hơn 150 thương hiệu thẻ khác nhau Các NH, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không ngừng đầu tư phát triển mạng lưới, cơ sở hạ tầng máy móc thiết bị, nguồn tài chính và nhân lực

để phát triển các dịch vụ thẻ Cơ sở vật chất để phục vụ cho dịch vụ thẻ được tăng cường với tốc độ đặc biệt nhanh trong một số năm gần đây, với số lượng máy ATM/EDC ngày càng nhiều Cùng với xu hướng đó, nhu cầu chia sẻ hạ tầng mạng, máy móc thiết bị và phương tiện kỹ thuật phục vụ cho hoạt động thẻ cũng đồng thời phát sinh Các liên minh chuyển mạch thẻ ra đời trong

Ngày đăng: 19/05/2016, 10:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Agribank Chi nhánh Bắc Hà Nội, 2011-2014. Báo cáo hoạt động kinh doanh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động kinh doanh
2. Agribank Chi nhánh Bắc Hà Nội, 2011-2014. Báo cáo tổng kết nghiệp vụ thẻ của Agribank chi nhánh Bắc Hà Nội các năm 2011; 2012; 2013;2014. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết nghiệp vụ thẻ của Agribank chi nhánh Bắc Hà Nội các năm 2011; 2012; 2013; "2014
3. Chính phủ, 2006. Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006- 2011 và định hướng đến năm 2020. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006-2011 và định hướng đến năm 2020
4. Fedric Mishkin, 1994. Tiền tệ, Ngân hàng và thị trường Tài chính. Hà Nội: NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, Ngân hàng và thị trường Tài chính
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
5. Phan Thị Thu Hà,2007. Ngân hàng Thương mại. Hà Nội: NXb Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Thương mại
6. Vũ Quế Hương, 2001. Quản lý đổi mới và phát triển sản phẩm mới. Hà Nội: NXB Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đổi mới và phát triển sản phẩm mới
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
7. Nguyễn Minh Kiều, 2007. Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại. Hà Nội: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại
Nhà XB: NXB Thống kê
8. Nguyễn Thị Mùi,2008. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Hà Nội: Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nxb Tài chính
9. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, 2011-2014. Báo cáo tổng kết nghiệp vụ thẻ các năm 2011; 2012; 2013 2014. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết nghiệp vụ thẻ các năm 2011; 2012; 2013 2014
10. Lưu Văn Nghiêm, 2008. Marketing trong kinh doanh dịch vụ. Hà Nội: Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing trong kinh doanh dịch vụ
Nhà XB: Nxb Thống kê
11. Peter S.Rose, 2004. Quản trị Ngân hàng thương mại. Hà Nội: NXB Tài chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Tài chính Hà Nội
12. Philip Kotler, 2003. Quản trị Marketing. Hà Nội: Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Nhà XB: Nxb Thống kê
13. Quốc hội,2010. Luật số: 47/2010/QH12, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số: 47/2010/QH12
14. Lê Văn Tề và Trương Thị Hồng, 1999. Thẻ thanh toán quốc tế và ứng dụng thẻ thanh toán tại Việt Nam. Hà Nội: NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẻ thanh toán quốc tế và ứng dụng thẻ thanh toán tại Việt Nam
Nhà XB: NXB Trẻ
15. Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, Nguyên lý Marketing, NXB Đại học quốc gia TP Hồ Chí MinhTiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý Marketing
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh Tiếng Anh
16. Groonroos, Christan,1984. A Service Quality Model And Its Marketing Implications. European Journal Of Marketing 18, pages 36-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Service Quality Model And Its Marketing Implications

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tình hình phát triển sản phẩm thẻ tại Việt Nam: - Phát triển sản phẩm thẻ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh bắc hà nội
Bảng 1.1. Tình hình phát triển sản phẩm thẻ tại Việt Nam: (Trang 23)
Bảng 3.1: Biểu phí phát hành, sử dụng thẻ ghi nợ Success - Phát triển sản phẩm thẻ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh bắc hà nội
Bảng 3.1 Biểu phí phát hành, sử dụng thẻ ghi nợ Success (Trang 59)
Bảng 3.2: Hạn mức rút tiền mặt/chuyển tiền trong hệ thống - Phát triển sản phẩm thẻ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh bắc hà nội
Bảng 3.2 Hạn mức rút tiền mặt/chuyển tiền trong hệ thống (Trang 60)
Bảng 3.4: Biểu phí phát hành, sử dụng thẻ ghi nợ quốc tế - Phát triển sản phẩm thẻ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh bắc hà nội
Bảng 3.4 Biểu phí phát hành, sử dụng thẻ ghi nợ quốc tế (Trang 63)
Bảng 3.5: Biểu phí phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế - Phát triển sản phẩm thẻ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh bắc hà nội
Bảng 3.5 Biểu phí phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế (Trang 66)
Bảng 3.6: Kết quả triển khai sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa “success” giai - Phát triển sản phẩm thẻ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh bắc hà nội
Bảng 3.6 Kết quả triển khai sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa “success” giai (Trang 71)
Bảng 3.8: Kết quả triển khai sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế giai đoạn - Phát triển sản phẩm thẻ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh bắc hà nội
Bảng 3.8 Kết quả triển khai sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế giai đoạn (Trang 72)
Bảng 3.9: Kết quả chấp nhận thanh toán thẻ. - Phát triển sản phẩm thẻ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh bắc hà nội
Bảng 3.9 Kết quả chấp nhận thanh toán thẻ (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w