1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đạo đức trong kinh doanh

40 466 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đạo đức trong kinh doanh

Trang 1

ĐẠO ĐỨC TRONG KINH DOANH

Nhóm 5

Phần dành cho đơn vị

GV hướng dẫn :

Nguyễn Thị Bích Phượng

Trang 2

ĐẠO ĐỨC TRONG KINH DOANH LÀ GÌ ??

Trang 3

NỘI DUNG CHÍNH

I KHÁI NIỆM ĐẠO ĐỨC KINH DOANH.

II SỰ CẦN THIẾT VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẠO ĐỨC TRONG KINH DOANH

III NHỮNG CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC TRONG DOANH NGHIỆP

IV ĐẠO ĐỨC TRONG GIAO TIẾP KINH DOANH

V KHÔNG GIAN & VỊ TRÍ GIAO TIẾP KINH DOANH

Trang 4

I KHÁI NIỆM ĐẠO ĐỨC KINH DOANH

Trang 5

1 Đạo đức là gì ?

Đạo đức là toàn bộ quy tắc, chuẩn mực

xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh và đánh giá hành vi của mình trong quan hệ với bản thân, xã hội và tự nhiên

Trang 6

1.2 Kinh doanh.

Theo luật doanh nghiệp 2014 : “ Kinh doanh là việc

thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời”.

Trang 7

Định nghĩa đơn giản:

Đạo đức kinh doanh là những nguyên tắc được chấp nhận để phân định đúng sai, nhằm điều chỉnh hành vi của các nhà kinh doanh.

1.3 Định nghĩa “Đạo đức trong kinh doanh”

Trang 8

 Tuy nhiên định nghĩa trên bỏ qua nhiều nhân tố quan trọng như :

 Những loại hành vi nào những nguyên tắc đạo đức có thể điều chỉnh ?

 Những ai có thể được coi là “nhà kinh doanh” và hành vi của họ được điều chỉnh như thế nào ?

Trang 9

Ý thức được sự phức tạp của vấn đề của vấn đề, G.S Phillip V Lewis từ trường ĐH Abilene Christian, Hoa Kỳ đã tổng hợp và đưa ra định nghĩa :

“ Đạo đức kinh doanh là tất cả những quy tắc, tiêu chuẩn, chuẩn mực đạo đức hoặc luật lệ để cung cấp chỉ dẫn về hành vi ứng xử chuẩn mực và sự trung thực (của một tổ chức) trong những hợp nhất định”.

Trang 10

1.4 Các vấn đề xã hội của thị trường

Trang 11

II.SỰ CẦN THIẾT VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẠO ĐỨC TRONG KINH DOANH

Các chuẩn mực đạo đức kinh doanh là cơ sở tình cảm và trí tuệ cụ thể định hướng cho doanh nhân có thể nghĩ đúng, làm đúng, định hướng trong cách hoạch định và tổ chức kinh doanh để đảm bảo được sự phát triển kinh tế xã hội cho doanh nghiệp mình

1.Sự cần thiết.

Trang 12

 Các doanh nhân sẽ ý thức rõ ràng các phạm trù đạo đức cơ bản phổ biến trong truyền thống luân lý tốt đẹp của dân tộc ta từ xưa: sự phân biệt thiện

và ác, lương tâm, nghĩa vụ, nhân đạo…

 Tiếp thu các chuẩn mực đạo đức mới: tính trung thực, tính tập thể, yêu lao động, yêu nước…

Trang 13

2.Vai trò.

Đạo đức kinh doanh góp phần vào sự vững mạnh của nền kinh tế quốc dân

Lợi nhuận tăng theo đạo đức

Đạo đức kinh doanh góp phần điều chỉnh hành vi của doanh nhân.

Góp phần nâng cao hình ảnh doanh nghiệp

Đạo đức kinh doanh góp phần vào sự cam kết và tận tâm của nhân viên

Đạo đức kinh doanh làm tăng sự tin tưởng, thỏa mãn của đối tác và khách hàng

Trang 14

III NHỮNG CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC TRONG DOANH NGHIỆP.

3.1 Kinh tế xã hội.

 Chủ nghĩa tập thể.

 Lao động tự giác sáng tạo.

 Lòng yêu nước kết hợp với tinh thần quốc tế

 Chủ nghĩa nhân đạo.

Trang 15

3.2 Cá nhân.

3.2.1 Tính trung thực

Tính trung thực là tôn trọng sự thật, lẽ phải và chân lý trong cách cư xử của con người, là cơ sở bảo đảm cho các mối quan hệ xã hội tốt đẹp.

Trang 16

Không dùng thủ đoạn gian dối, xảo trá để kiếm lời Giữ lời hứa, giữ chữ tín trong kinh

doanh, nhất quán trong nói và làm

Trung thực trong chấp hành luật pháp của nhà nước, không làm ăn phi pháp trốn thuế, lậu

thuế, sản xuất mặt hàng quốc cấm.

Thực hiện những dịch vụ có hại cho thuần phong mỹ tục, trung thực giao tiếp vơi bạn hàng,

không làm hàng giả, khuyến mại giả, quảng cáo sai sự thự thật.

Không tham ô, hối lộ…

Trang 17

3.2.2 Tính nguyên tắc: là sự định hướng vào những nguyên tắc đạo đức cơ bản của con

người Nguyên tắc đạo đức cơ bản trong quan hệ xã hội phổ biến là CHÂN, THIỆN, MỸ biết tôn trọng cái THẬT cái TỐT cái ĐẸP mang lại lợi ích cho mọi người Người có tính nguyên tắc thường là người làm việc nghiêm chỉnh và dễ trở thành người gương mẫu trong công việc

 Giữ vững nguyên tắc không có nghĩa là loại trừ mọi thỏa hiệp Đôi khi yêu cầu thực tế đòi hỏi

phải có sự nhân nhượng, nhưng sự nhân nhượng chủ nhất thời để khi có điều kiện lại quay về với nguyên tắc của mình

Trang 18

3.2.3 Tính khiêm tốn: là đức tính luôn biết đặt mình vào đúng vị trí của cá nhân trong tập thể xã hội Người khiêm tốn không bao giờ tự đề cao “cái tôi” của mình, người khiêm tốn dễ gần gũi với những người xung quanh và tạo ra

không khí ấm áp tình người.

Trang 19

3.2.4 Tôn trọng con người:

Đối với những người cộng sự và dưới quyền: tôn trọng phẩm giá, quyền lợi chính đáng, tôn trọng hạnh phúc, tôn trọng tiềm năng phát triển của nhân viên, quan tâm đúng mức, tôn trọng quyền tự do và các quyền hợp pháp khác

Đối với khách hàng: tôn trọng nhu cầu, sở thích và tâm lý khách hàng.

Đối với đối thủ cạnh tranh: tôn trọng lợi ích đối thủ.

Trang 20

3.2.5 Tính xã hội:

Trách nhiệm xã hội là những nghĩa vụ một doanh nghiệp

hay cá nhân phải thực hiện đối với xã hội nhằm đạt được nhiều nhất những tác động tích cực và giảm tối thiểu các tác động tiêu cực đối với xã hội.khuyến khích các doanh nghiệp đảm bảo môi trường làm việc tốt cho người lao động, bao gồm bảo hiểm xã hội, an toàn lao động, đối xử bình đẳng, chăm sóc sức khoẻ định kỳ, vv

Trang 21

Mối quan hệ giữa đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội:

Khó khăn trong các quyết định quản lý không chỉ ở việc xác định các giá trị, lợi ích cần được tôn trọng, mà còn cân đối, hài hoà và chấp nhận hy sinh một phần lợi ích riêng hoặc lợi nhuận Chính vì vậy, khi vận dụng đạo đức vào kinh doanh, cần có những quy tắc riêng, phương pháp riêng là đạo đức kinh doanh, và các trách nhiệm

ở phạm vi và mức độ rộng lớn hơn, trách nhiệm xã hội.

Trang 22

3.3 Chuẩn mực đạo đức trong hoạt động doanh nghiệp

3.3.1 Tuân thủ luật lệ kinh doanh

3.3.2 Cạnh tranh hợp pháp

3.3.3 Bảo vệ

3.3.4 Khai báo kinh doanh

3.3.5 Có chữ Tín.

3.3.6 Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

3.3.7 Trợ cấp lao động trong doanh nghiệp

3.3.8 Tham gia cứu trợ xã hội.

Trang 23

3.3.1 Tuân thủ luật lệ kinh doanh:

Pháp luật về kinh doanh được ban hành nhằm tạo một môi trường lành mạnh, đảm bảo cho các thành phần kinh tế có điều kiện phát triển một cách bình đẳng, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, an tâm làm ăn giữa các chủ thể kinh tế và các chủ thể kinh tế xã hội.

Trang 24

3.3.2 Cạnh tranh hợp pháp: : Luật thương mại quy định nghiêm cấm các hành vi

sau :

 + Phá giá, đầu cơ lũng đoạn thị trường.

 + Dèm pha thương nhân khác.

 + Ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của người khác.

 + Xâm phạm nhãn hiệu hàng hóa và quyền sở hữu công nghiệp.

Trang 25

3.3.3 Bảo vệ :Doanh nhân có nghĩa vụ thông tin đầy đủ trung thực về hàng hóa dịch vụ của mình.

Nghiêm cấm :

+ Gây nhầm lẫn, lừa dối khách hàng

+ Quảng cáo dối trá, khuyến mãi bất hợp pháp.

+ Nâng giá, ép giá gây thiệt hại cho nhà sản xuất và người tiêu dùng

Trang 26

3.3.4 Khai báo kinh doanh:

+ Mở sổ kế toán, ghi chép, lưu trữ hóa đơn, chứng từ Khi hủy sổ

kế toán, hóa đơn, chứng từ phải đúng theo quy định của pháp luật + Niêm yết giá và sử dụng tài khoản ngân hàng trong giao dịch tài chính.

+ Đăng ký thuế, khai báo và nộp thuế.

Trang 27

3.3.5 Có chữ Tín :

Chữ Tín được bắt đầu từ những cam kết Giữa hai người đã hứa hẹn với nhau, cho dù khó khăn cản trở nhưng vẫn làm đúng những gì

đã hứa Vậy là ta đã có chữ Tín với bạn Giữa các doanh nghiệp thì cam kết chính là Hợp đồng kinh tế

Trang 28

3.3.6 Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên: 3.3.7 Trợ cấp lao động trong doanh nghiệp :

Trang 29

IV ĐẠO ĐỨC TRONG GIAO TIẾP KINH DOANH.

Trang 30

4.2 Đạo đức trong giao tiếp:

Ngôn ngữ

Phi ngôn ngữ

Trang 31

A NGÔN NGỮ:

Nói trực tiếp

Nói gián tiếp

1. Nói tế nhị, nói thực, nói thẳng

2. Nói chỉ rõ và nói gợi ý

3. Thuyết minh và thuyết phục

Trang 33

III KHÔNG GIAN & VỊ TRÍ GIAO TIẾP KINH DOANH

3.1 KHOẢNG CÁCH GIAO TIẾP:

 Mật thiết: 0-0.5m

 Thân tình riêng tư: 0-1.5m

 Xã giao: 1.5- 3.5m

 Công cộng: trên 3.5m

Trang 34

3.2 ÁNH MẮT NHÌN:

a.Ánh nhìn của doanh nhân:

Tuyệt đối không nên nhìn “ Trừng Trừng” vào mắt người khác,hoặc để tránh ánh mắt đối tác,ta lại nhìn xuống hay lãng tránh cũng không tốt.

“Hãy nhìn thẳng vào mắt của người đang nói chuyện với bạn”

Trang 35

b Ánh nhìn giao tế xã hội: là ánh nhìn hạ thấp dưới mí mắt.

c.Ánh nhìn thân tình: là ánh nhìn từ hai mắt xuống cầm,tới cồ hoặc những phần

khác của cơ thể nếu thật thân thiết

3.3 Vị trí đứng:

a.Hình thức mở:

-Thẳng góc 900 <2 người

-Tạo thành hình vuông > 4 người

-Tạo thành hình tròn hoặc hình tam giác >= 6 người

Trang 37

3.4 Một số nguyên tắc giao tiếp:

a. Hiểu rõ nhân viên: đối với nhân viên lãnh đạo cần nắm rõ công thức về từng con người

Trang 38

b Lắng nghe và quan tâm:

Thủ trưởng phải là bạn thân của nhân viên

“niềm vui được chia sẻ, niềm vui nhân đôi

Nỗi buồn được chia sẻ, sẽ vơi đi một nữa”

c Tôn trọng con người :

Được tôn trọng là nhu cầu của mỗi con người Chẳng ai muốn mình bị xúc phạm Vì thế hãy tôn trọng tất cả mọi người

d Biết khen việc tốt:

Lincoln nói : “ai cũng muốn được người ta khen mình”

Chỉ có khuyến khích và khen ngợi mới phát sinh và gia tăng những đức tính và tài năng của con người

Trang 39

Hãy “ cho đi để được nhận” người nhân viên nào cũng biết ơn và trung thành với cấp chỉ huy

đã nghĩ đến sự khó khan riêng giúp đỡ mình

Trang 40

CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI

Ngày đăng: 19/05/2016, 09:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w