Bài tìm hiểu mạng viễn thông hàng không atn
Trang 1Bài tìm hiểu
Trang 2Giảng viên hướng dẫn : T.s Đỗ Trọng Tuấn
Nhóm thực hiện : 8
1 Nguyễn Đức Quảng MSSV : 20082092
2 Nguyễn Thị Mai Loan MSSV : 20081571
3 Nguyễn Duy Hùng MSSV : 20081210
Trang 3Khái quát ATN
Trang 4Chức năng Đặc điểm ATN Khái niệm ATN
Ưu nhược điểm
Trang 5 Khái niệm ATN
• ATN = Aeronautical Telecommunication Network (Mạng Viễn
thông Hàng Không )
• ATN sử dụng một tập các giao thức truyền dữ liệu dựa trên mô hình OSI của tổ chức định chuẩn quốc tế ISO để liên kết các hệ thống liên lạc air – ground ( A/G) và ground - ground ( G/G) với nhau
• Chuyển từ kết nối thoại tương tự A/G thành các đường truyền liên kết số liệu
Trang 6• ATN đáp ứng được các yêu cầu về an ninh, an toàn cho các ứng dụng
• Hỗ trợ nhiều loại dịch vụ và tin nhắn có yêu cầu mức độ ưu tiên khác nhau
Trang 7 Chức năng
• Công tác thông tin cho dịch vụ không lưu (ATSC)
• Công tác điều hành khai thác Hàng không (AOC)
• Công tác thông tin phục vụ cho các hãng Hàng không (AAC)
• Công tác thông tin cho hàng khách (APC)
Trang 8 Ưu điểm và lợi ích ATN
• Mạng cung cấp một dịch vụ truyền dữ liệu mà có khả năng đáp ứng tính bảo mật và an toàn của người dùng
• Thuận lợi cho việc phát triển những hệ thống theo ý muốn và khuyến khích các dịch vụ mạng có tính cạnh tranh
• Mạng cung cấp nhiều kiểu, loại, lớp dịch vụ khác được yêu cầu bởi các ứng dụng khác
• Kiến trúc ATN cho phép sử dụng lại các cơ sở hạ tầng và các công nghệ mạng đã có,
Trang 9Khái quát ATN
Trang 10ATN router
CM CPDLC
FIS ADS
Controller Pilot Data Link Comminication
Liên loạc dữ liệu giữa kiểm soát viên và người lái
ATS message handling
Dịch vụ thông tin chuyến bay
Trang 11ATN router
CM CPDLC
FIS ADS
AMHS
AIDC
Ứng dụng cấp thiết lập hệ thống
bay tới người sử dụng
Trao đổi thông tin giữa
kiểm soát viên không
lưu và phi công
Cho phép phi công yêu cầu, nhận dữ liệu từ các
hệ thống FIS
Trang 13 FIS (Flight Information Service)
• Ứng dụng FIS cho phép phi công yêu cầu và nhận thông tin ATIS từ các hệ thống FIS ở mặt đất qua đường truyền dữ liệu
Trang 14 CPDLC (Controller Pilot Data Link Comminication)
• CPDLC là ứng dụng cho phép kiểm soát viên không lưu và phi công trao đổi các thông tin hoạt động bay bằng điện văn thông qua đường truyền dữ liệu
Trang 15 ADS (Automatic dependent Surveillance )
• Ứng dụng ADS được thiết kế dùng để báo cáo tự động đến người sử dụng các thông tin về vị trí máy bay
Cung cấp theo yêu cầu: Máy bay cung cấp thông tin về vị trí cho
hệ thống tại mặt đất ngay lập tức khi có yêu cầu
Cung cấp định kỳ: Máy bay cung cấp thông tin về vị trí cho hệ thống tại mặt đất định kỳ theo khoảng theo khoảng thời gian nhất định
Cung cấp khẩn cấp: Máy bay cung cấp thông tin về vị trí cho hệ thống tại mặt đất khi có nguy hiểm xảy ra
Trang 16 AMHS (ATS message handling system )
• Ứng dụng AMHS là dịch vụ chuyển điện văn ATS cho phép các điện văn ATS được trao đổi giữa những người sử dụng dịch
vụ này
• Điện văn ATS là gồm nhiều loại điện văn phục vụ công tác ATS
Dịch vụ kiểm soát không lưu (ATC)
Dịch vụ thông tin bay (FIS)
Dịch vụ cảnh báo
Trang 17 AIDC (ATS Interfacility Data Communication)
• Ứng dụng AIDC trao đổi thông tin giữa các trung tâm ATS nhằm
hổ trợ cho các chức năng ATC quan trọng :
Thông báo các chuyến bay trong vùng gần biên giới FIR (Flight Information Region)
Các hiệp đồng tại vùng biên giới và chuyển giao quyền điều khiển và liên lạc với chuyến bay
AIDC thực chất là một ứng dụng ATC nhằm trao đổi thông tin điều khiển giữa các đơn vị ATS
Trang 18 AIDC (ATS Interfacility Data Communication)
• Thông báo chuyến bay: Cơ quan ATS đang điều hành bay
(Controlling ATSU – C-ATSU) thông báo cho cơ quan ATS tiếp theo (Downstream ATSU – D-ATSU)
• Hiệp đồng chuyến bay: C-ATSU sắp xếp, kết hợp các điều
kiện chuyển giao chuyến bay với D-ATSU
• Chuyển giao điều khiển: C-ATSU chuyển giao quyền điều
khiển đối với một chuyến bay cho ATSU chuẩn bị nhận điều khiển và cho phép R-ATSU nhận quyền điều khiển chuyến bay
Trang 19 AIDC (ATS Interfacility Data Communication)
• Trao đổi thông tin tổng quát: ATSU1 trao đổi thông tin liên
quan đến chuyến bay gồm các điện văn dạng text (không có cấu trúc) với ATSU2
• Chuyển giao dữ liệu giám sát: ATSU1 chuyển giao dữ liệu
giám sát cho ATSU2
Trang 20 AIDC (ATS Interfacility Data Communication)
Trang 21 AIDC (ATS Interfacility Data Communication)
Trang 22 AIDC (ATS Interfacility Data Communication)
Trang 23Khái quát ATN
Trang 25Phân mạng mặt đất (Ground - ground subnetworks) Phân mạng không địa (Air - ground subnetworks)
Trang 26• Mạng LAN sẵn có trên máy bay là các phân mạng trên không
• Liên kết các hệ thống thiết bị trên máy bay để phục vụ cho việc liên lạc với mặt đất qua phân mạng không địa
Phân mạng trên không (Avionics subnetworks)
Trang 27• Đảm bảo việc kết nối giữa các người sử dụng phân mạng mặt đất với các người sử dụng phân mạng trên không
• Phân mạng không địa bao gồm:
1 Phân mạng radar thứ cấp mode S
2 Phân mạng liên kế số liệu VHF
3 Phân mạng truyền dữ liệu qua vệ tinh
4 Phân mạng liên kết số liệu HF
Phân mạng không địa (Air - groundsubnetworks)
Trang 28• LAN thường dùng để liên kết ESs và Ess
• WAN thường dùng cho liên kết giữa ISs và ISs
• mMạng trao đổi dữ liệu chung của ICAO dựa trên dịch vụ thông tin X25 cũng được sử dụng như phân mạng ATN
• Kết nối các quá trình ứng dụng khác nhau trên mặt đất
• Kết nối các quá trình ứng dụng ở mặt đất với các quá trình truyền dữ liệu tại mặt đất nhằm để truy cập các quá trình ứng dụng thường trú trên máy bay
Phân mạng mặt đất (Ground - ground subnetworks)
Trang 29Hệ thống cuối ATN
Bộ định tuyến ATN- Router
Trang 30 ATN Router
• ATN routers là các hệ thống trung gian (IS) về mặt cấu trúc ATN router được phân thành ba lớp tương ứng với ba tầng thấp nhất trong mô hình tham chiếu OSI
• Thực hiện chức năng truyền dữ liệu, định tuyến và liên kết các phân mạng khác nhau
• Việc trao đổi dữ liệu giữa các routers thông qua các giao thức định tuyến
Trang 31 Phân loại
• Phân loại theo giao thức được hỗ trợ
Router nội miền: Là các router chỉ sử dụng trong một miền
định tuyến ATN và là vấn đề nội bộ
• Router liên miền: Là các routers định tuyến liên miền
(Boụndary Intermediate System-BIS) được yêu cầu dùng cho mạng ATN để liên kết dịch vụ thông tin đã được định chuẩn đến các miền định tuyến kế cận và các routers cùng loại khác trong miền định tuyến của chúng
Trang 32 Phân loại
• Phân loại theo chức năng liên kết
Backbone BISs(BBISs): BBISs là router mà định tuyến chủ yếu cho các gói pDUs (Protocol Data Unit) giữa các miền định tuyến
End BIS: Các BISS tận cùng được kết nối đến một hay nhiều BBIS và cung cấp các dịch vụ định tuyến cho một miền định tuyến duy nhất
Trang 33 Phân loại
• Phân loại theo lớp chức năng sử dụng liên miền
Ground-Ground Router: Là router được dùng để liên kết các phân mạng được đặt cố định trên mặt đất
Air-Ground Router : Là router được dùng để liên kết các phân
mạng được đặt cố định trên mặt đất và các phân mạng di động trên không
Airbone Router: Là router phù hợp với các thiết bị trên máy bay
Trang 35• Hệ thống cuối ATN trao đổi dữ liệu với các hệ thống cuối ATN khác trong mạng nhằm cung cấp các dịch vụ thông tin liên lạc giữa hai đầu cuối (end to end) cho các ứng dụng của ATN
• Hệ thống cuối ATN có cấu trúc hoàn toàn tuân thủ theo mô hình phân lớp (7 lớp) OSI của ISO
Trang 36Mô hình 7 lớp OSI