1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con theo mẹ và sử dụng thuốc điều trị tại huyện na hang – tỉnh tuyên quang

55 366 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 728,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn tìm hiểu về bệnh và có biện pháp giảm tỉ lệ mắc bệnh trên đàn lợn của huyện, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con theo mẹ và sử dụng

Trang 1

-   -

BÀN THỊ TÂM

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU TỶ LỆ MẮC BỆNH PHÂN TRẮNG Ở LỢN CON

THEO MẸ VÀ SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TẠI HUYỆN NA HANG - TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy

Chuyên ngành Sư phạm kỹ thuật Nông nghiệp Lớp: K43 SPKTNN

Khoa: Chăn nuôi Thú y Khoá học: 2011 - 2015 Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Quang

Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái nguyên, năm 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm

Thái Nguyên, và gần 3 tháng thực tập tốt nghiệp tại Trạm thú y huyện Na

Hang tôi luôn được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo đã giúp tôi phần nào hiểu

rõ được kiến thức chuyên môn và công việc của một cán bộ kỹ thuật, từ đó

giúp tôi vững tin trong công việc sau này Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn

sâu sắc của mình đến:

Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm

khoa Chăn nuôi - Thú y, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa đã dìu dắt

tôi trong quá trình học tập tại trường và đợt thực tập tốt nghiệp này

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Thầy giáo

hướng dẫn TS Nguyễn Văn Quang đã quan tâm, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo

giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành tốt khóa thực tập tốt

nghiệp này

Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn tới các cô chú cán bộ thú y của

Trạm thú y huyện Na Hang, đã tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi để tôi tiến

hành theo dõi, thu thập số liệu phục vụ cho việc hoàn thành chuyên đề tốt

nghiệp

Qua đây tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới gia đình, cùng tất cả bạn bè

đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập này

Một lần nữa tôi xin gửi tới các Thầy giáo, Cô giáo trong nhà trường lời

cảm ơn và lời chúc sức khỏe cùng mọi điều tốt đẹp nhất

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng 6 năm 2015

Sinh viên

Bàn Thị Tâm

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Mức ăn của lợn nái nuôi con 30 Bảng 4.2 Quy trình phòng bệnh lợn nái mang thai 32 Bảng 4.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 38 Bảng 4.4 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con trong tháng 3, 4 và 5/2015 39 Bảng 4.5 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo lứa tuổi 40 Bảng 4.6 Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo tính biệt 42 Bảng 4.7 Triệu chứng bệnh phân trắng lợn con 42 Bảng 4.8 Kết quả điều trị bệnh phân trắng lợn con bằng Amoxicilin và

Baytril 0,5% 43

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

1.4.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài 3

2.1.1 Đặc điểm của lợn con theo mẹ 3

2.1.2 Đặc điểm của một số giống lợn nuôi tại huyện 7

2.1.3 Những hiểu biết về vi khuẩn E coli 11

2.1.4 Bệnh phân trắng lợn con 15

2.1.5 Những hiểu biết về thuốc Amoxicilin và thuốc Baytril 0,5% 23

2.2 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước 23

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 23

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 25

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26

3.2 Địa điểm, thời gian tiến hành 26

3.3 Nội dung nghiên cứu 26

3.3.1 Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con tại huyện Na Hang – tỉnh Tuyên Quang 26

3.3.2 Điều trị bệnh phân trắng cho lợn con 26

3.4 Phương pháp tiến hành 26

Trang 6

3.4.1 Phương pháp điều tra 26

3.4.2 Các công thức tính toán số liệu: 26

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 27

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Kết quả phục vụ sản xuất tại cơ sở 28

4.1.1 Kết quả công tác tiêm phòng cho đàn vật nuôi trên địa bàn huyện 28

4.1.2 Công tác tuyên truyền, chăm sóc và nuôi dưỡng đàn lợn trong nông hộ 28

4.2 Kết quả của đề tài 38

4.2.1 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo tháng 38

4.2.2 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo lứa tuổi 40

4.2.3 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo tính biệt 42

4.2.4 Triệu chứng bệnh phân trắng lợn con 42

4.2.5 Điều trị bệnh phân trắng cho lợn con 43

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Đề nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 7

Tuy nhiên, ngành chăn nuôi đang đứng trước những khó khăn như: Giá thức ăn tăng cao, giá lợn biến động nhiều và đặc biệt là sự xuất hiện của nhiều bệnh Để đáp ứng yêu cầu điều trị bệnh cho lợn, các nhà sản xuất thuốc đã và đang sử dụng các loại thuốc mới và các biện pháp phòng bệnh cho lợn, song dịch bệnh vẫn là một nỗi lo lớn của người chăn nuôi Một trong những bệnh gây thiệt hại lớn cho chăn nuôi lợn là bệnh phân trắng lợn con

Trên thế giới, kể cả các nước có ngành chăn nuôi phát triển, bệnh lợn con phân trắng vẫn được quan tâm nhiều vì bệnh gây tỉ lệ chết cao Tỉ lệ lợn mắc bệnh phân trắng lợn con tại các trại chăn nuôi tập trung là 23,45 - 33,08%, với chăn nuôi gia đình tỉ lệ mắc bệnh có thể lên tới 70 - 80% Lợn con sau khi khỏi bệnh còi cọc, chậm lớn, tốc độ sinh trưởng chậm hơn bình thường từ 26 - 40%

Sở dĩ bệnh được biết đến nhiều bởi tỉ lệ mắc và chết ở lợn cao, gây thiệt hại kinh tế lớn Ở nước ta, tại các trang trại chăn nuôi sản xuất con giống và các trang trại chăn nuôi thương phẩm, tỉ lệ lợn con theo mẹ mắc bệnh cao Ngoài ra, việc sử dụng kháng sinh không hợp lý đã ảnh hưởng đến năng suất

và phẩm chất con giống, ảnh hưởng đến sự phát triển của lợn con Bệnh phân trắng ở lợn con đã làm giảm hiệu quả trong chăn nuôi và gây nhiều thiệt hại

về kinh tế (Đào Trọng Đạt và cs, (1996) [4])

Trang 8

Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh, nhưng vì tính chất phức tạp của nguyên nhân gây bệnh nên việc điều trị gặp nhiều khó khăn Hiện có nhiều loại thuốc đã được sử dụng để điều trị song đem lại kết quả không như mong muốn, lợn có thể khỏi bệnh nhưng chậm lớn, còi cọc

Với mong muốn tìm hiểu về bệnh và có biện pháp giảm tỉ lệ mắc bệnh

trên đàn lợn của huyện, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con theo mẹ và sử dụng thuốc điều trị tại huyện Na Hang – Tỉnh Tuyên Quang”

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng và tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng tại địa phương

- Góp phần hạn chế thiệt hại do bệnh phân trắng lợn con gây ra

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định được tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con tại huyện

- Dùng thuốc điều trị bệnh phân trắng cho lợn con

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả của đề tài đóng góp thêm vào nguồn tư liệu về bệnh phân trắng

ở lợn con

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Xác định được thuốc điều trị bệnh phân trắng lợn con có hiệu quả cao,

giúp người chăn nuôi lợn hạn chế tỷ lệ lợn chết do bệnh phân trắng

Trang 9

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài

2.1.1 Đặc điểm của lợn con theo mẹ

* Đặc điểm sinh trưởng và phát dục của lợn con theo mẹ

Đối với lợn con nói riêng và chăn nuôi gia súc non nói chung, thời kỳ gia súc mẹ mang thai được chăm sóc và nuôi dưỡng chu đáo có khoa học, bào thai sẽ phát triển tốt, con sinh ra khỏe mạnh

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [10]: So với khối lượng sơ sinh thì khối lượng lợn con lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần, lúc 21 ngày tuổi tăng gấp

4 lần, lúc 30 ngày tuổi tăng gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày tuổi tăng gấp 7 - 8 lần, lúc 50 ngày tuổi tăng gấp 10 lần, lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 12 - 14 lần

Lợn con bú sữa sinh trưởng, phát triển nhanh nhưng không đồng đều qua các giai đoạn, nhanh trong 21 ngày đầu sau đó giảm dần Có sự giảm này

là do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do lượng sữa mẹ bắt đầu giảm và hàm lượng Hemoglobin trong máu của lợn con bị giảm Thời gian bị giảm sinh trưởng kéo dài khoảng 2 tuần hay còn gọi là giai đoạn khủng hoảng của lợn con Chúng ta hạn chế sự khủng hoảng này bằng cách cho tập ăn sớm

Do lợn con sinh trưởng nhanh nên quá trình tích lũy các chất dinh dưỡng mạnh

VD: Lợn con sau 3 tuần tuổi mỗi ngày có thể tích lũy được 9 – 14g protein/1kg khối lượng cơ thể, trong khi đó lợn trưởng thành chỉ tích lũy được 0,3 - 0,4g protein/1kg khối lượng cơ thể

Hơn nữa, để tăng 1 kg khối lượng cơ thể, lợn con cần ít năng lượng, có nghĩa là tiêu tốn thức ăn ít hơn lợn lớn Vì vậy, tăng chủ yếu của lợn con là nạc, mà để sản xuất ra 1 kg thịt nạc thì cần ít năng lượng hơn để tạo ra 1 kg

thịt mỡ

Trang 10

* Đặc điểm về cơ quan tiêu hóa

Đặc điểm chung về giải phẫu cơ quan tiêu hóa của lợn: Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn

Cơ quan tiêu hóa phát triển nhanh nhưng chưa hoàn thiện Biểu hiện:

Sự phát triển nhanh biểu hiện rõ qua sự phát triển của cơ quan tiêu hóa theo từng giai đoạn phát triển của lợn con

Dung tích dạ dày lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 3 lần sơ sinh, lúc 21 ngày tuổi tăng gấp 8 lần, lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 60 lần (dung tích lúc sơ sinh là khoảng 0,03 lít)

Dung tích ruột non của lợn con lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi tăng gấp 6 lần, lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần (dung tích ruột non lúc sơ sinh khoảng 0,11 lít)

Dung tích ruột già của lợn con lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 1,5 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi tăng gấp 2,5 lần, lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần (dung tích ruột già lúc sơ sinh khoảng 0,04 lít) Sự tăng chiều dài và thể tích ruột có quan hệ đến khả năng tiêu hóa xenluloza khá cao trong thức ăn bổ sung Vì vậy, cho lợn con tập ăn sớm là một biện pháp tốt trong chăn nuôi

Đặc biệt ở lợn con có giai đoạn không có HCl trong dạ dày Giai đoạn này gọi là giai đoạn thích ứng cần thiết tự nhiên, nhờ sự thích ứng này mà cơ thể mới thẩm thấu đưa kháng thể miễn dịch có trong sữa đầu của lợn mẹ

Trong giai đoạn đó dịch vị dạ dày không có hoạt tính phân giải protein

mà chỉ có khả năng làm đông vón sữa, huyết thanh chứa Albumin và Globulin được chuyển xuống ruột và thẩm thấu vào máu

Tuy nhiên, từ 14 - 16 ngày tuổi tình trạng thiếu HCL ở dạ dày không còn nữa là sự cần thiết cho hoạt động sinh lý của Việc tập ăn sớm, đặc biệt là cai sữa sớm cho lợn con đã rút ngắn giai đoạn thiếu HCL, tăng khả năng tạo miễn dịch cho lợn con Vì vậy, trong các thời kỳ nuôi dưỡng lợn con ta cần

Trang 11

chú ý: Lợn con sơ sinh giai đoạn 7 - 10 ngày tuổi là giai đoạn khủng hoảng lần thứ nhất, cần cho lợn con bú sữa đầu vì sữa đầu có nhiều kháng thể, lượng dinh dưỡng cao hơn hẳn so với sữa thường Từ 21 ngày tuổi trở đi là giai đoạn khủng hoảng lần thứ 2, là thời kỳ sản lượng sữa mẹ bắt đầu giảm, để khắc phục tình trạng này cần cho lợn con tập ăn sớm, kích thích tăng lượng enzim, HCL, tạo động lực cho sự phát triển của dạ dày, ruột…

* Hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa của lợn con

Trong dạ dày, ruột của lợn con mới sinh chưa có vi khuẩn, sau một vài giờ mới thấy vài loài và từ đó bắt đầu sinh sản, phát triển Theo con đường tiêu hóa, hàng ngày vẫn có một lượng vi khuẩn vào và sinh sản tại đó

Hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa của lợn con được chia thành 2 loại: “Vi khuẩn tùy tiện” thay đổi tùy theo loại thức ăn và “vi khuẩn bắt buộc” loại này thích nghi với vi khuẩn đường ruột và dạ dày, trở thành loài định cư vĩnh viễn

Hệ vi sinh vật bắt buộc gồm: Streptoccocus lactis, Lacto bacterium,

acidophilum, E coli (trực khuẩn ruột già, trực khuẩn đường ruột)

Ở lợn con mới sinh hệ vi sinh vật đường ruột chưa phát triển, chưa đủ

vi khuẩn, chưa có khả năng chống lại các vi khuẩn gây bệnh khác, vì vậy rất

dễ mắc bệnh đường tiêu hóa Do vậy, có thể phòng bệnh cho lợn con mới sinh bằng cách bổ sung chế phẩm sinh học có lợi vào đường ruột sớm tạo sự cân bằng sẽ giảm các bệnh đường tiêu hóa

* Đặc điểm về cơ quan điều tiết nhiệt

Cơ quan điều tiết nhiệt của lợn con chưa hoàn chỉnh vì trung khu điều tiết nhiệt nằm ở lớp vỏ đại não, mà não của gia súc là cơ quan phát triển muộn nhất ở cả 2 giai đoạn trong thai và ngoài thai Do đó, việc điều tiết thân nhiệt kém, năng lực phản ứng yếu dễ bị ảnh hưởng xấu bởi khí hậu nóng ẩm và lạnh ở bên ngoài Lợn con trong thời kỳ này nếu trong chuồng nuôi có nhiệt

độ thấp, ẩm độ tương đối cao sẽ làm thân nhiệt lợn con giảm xuống nhanh

Trang 12

Khi còn là bào thai điều kiện sống tương đối ổn định, các chất dinh dưỡng do lợn mẹ cung cấp qua nhau thai Sau khi được sinh ra cơ thể lợn con được tiếp xúc trực tiếp với điều kiện ngoại cảnh Do đó nếu chăm sóc không tốt lợn dễ còi cọc và chết, đặc biệt vào mùa đông khi thời tiết mưa phùn lợn con dễ bị ỉa chảy phân trắng

Mặt khác do lớp mỡ dưới da mỏng, lượng mỡ và glycozen dự trữ trong

cơ thể thấp nên khả năng giữ nhiệt và cung cấp nhiệt để chống rét còn hạn chế Vì vậy, phải tạo mọi điều kiện thích hợp trong quá trình sinh sản để lợn con không bị thay đổi nhiệt độ đột ngột lúc mới sinh

Diện tích bề mặt cơ thể lợn con so với khối lượng chênh lệch tương đối cao nên lợn con bị mất nhiều nhiệt khi lạnh

Độ ẩm cũng là một yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng điều hòa của thân nhiệt lợn con Nếu độ ẩm cao thì lợn con dễ bị mất nhiệt và có thể bị cảm lạnh Độ ẩm thích hợp của lợn con nước ta là: 56 - 70%

* Đặc điểm về khả năng miễn dịch của lợn con

Lợn con mới đẻ ra trong cơ thể hầu như chưa có kháng thể, lượng kháng thể tăng rất nhanh khi lợn con được bú sữa đầu Cho nên khả năng miễn dịch của lợn con là hoàn toàn thụ động vào lượng kháng thể thu được nhiều hay ít từ sữa đầu của lợn mẹ (Trần Văn Phùng và cs, 2004) [10]

Trong sữa đầu của lợn nái có hàm lượng protein rất cao Những ngày đầu mới đẻ hàm lượng protein trong sữa chiếm tới 18 - 19%, trong đó lượng - globulin chiếm hàm khá lớn (30 - 35%),  - globulin có tác dụng tạo sức đề kháng, cho nên sữa đầu có vai trò quan trọng với khả năng miễn dịch của lợn con Lợn con hấp thụ  - globulin từ sữa mẹ bằng con đường ẩm bào Quá trình hấp thu nguyên vẹn phân tử  - globulin giảm đi rất nhanh theo thời gian Phân

tử  - globulin có khả năng thấm qua thành ruột lợn con tốt trong 24 giờ đầu sau khi đẻ nhờ trong sữa đầu có kháng men antitripsin làm mất hoạt lực của

Trang 13

men tripsin tuyến tụy và nhờ khoảng cách giữa các tế bào vách ruột của lợn con khá rộng Cho nên 24 giờ sau khi được bú sữa đầu, hàm lượng  - globulin trong máu lợn con đạt tới 20,3 mg/100 mg máu Do đó lợn con cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt Nếu lợn con không được bú sữa đầu thì 20 - 25 ngày tuổi mới có khả năng tự tổng hợp kháng thể Do đó nếu lợn con không được bú sữa đầu thì sức đề kháng kém dễ mắc bệnh, tỉ lệ chết cao

Theo Phan Đình Thắm (1995) [12]: Nhất thiết phải cho lợn con bú sữa đầu để có sức đề kháng chống lại bệnh Trong sữa đầu có hàm lượng albumin

và  - globulin cao hơn sữa bình thường, đây là chất chủ yếu cho lợn con có sức đề kháng vì thế cần chú ý cho lợn con sơ sinh bú trong 3 ngày đầu, đảm bảo toàn bộ số con trong ổ được bú hết lượng sữa đầu của mẹ

2.1.2 Đặc điểm của một số giống lợn nuôi tại huyện

* Đặc điểm giống lợn rừng:

- Nguồn gốc: Lợn rừng là giống lợn hoang dã đang được thuần hóa ở Thái Lan, Việt Nam Lợn rừng, thường có hai nhóm giống: Nhóm giống mặt dài và nhóm giống mặt ngắn

- Đặc điểm ngoại hình: Lợn rừng cân đối, nhanh nhẹn, di chuyển linh hoạt, hơi gầy, dài đòn, lưng thẳng, bụng thon, chân dài, nhỏ và móng nhọn, cổ dài, đầu nhỏ, mõm dài và nhọn, tai nhỏ vểnh và thính, mũi rất thính và khỏe,

da lông màu hung nâu, hung đen hay xám đen, một gốc chân lông có 3 ngọn, lông dọc theo sống lưng và cổ dày, dài và cứng hơn Vai thường cao hơn mông, đuôi nhỏ, ngắn, chỉ dài đến khoeo Con đực có răng nanh phát triển, con cái có 2 dãy vú, mỗi dãy 5 núm vú phát triển và nổi rõ

- Sinh trưởng phát triển và sinh sản:

Lợn rừng thường đẻ mỗi năm 2 lứa, mỗi lứa 5 - 10 con, lứa đầu (con so) 3 - 5 con, lứa sau (con rạ) đẻ nhiều hơn (7 - 10 con) Trọng lượng lợn sơ sinh bình quân 0,5 - 0,9 kg/con Lợn con có bộ lông sọc dưa (vệt lông màu

Trang 14

vàng chạy dọc thân trên nền da màu đen hoặc nâu) Khi lợn con trên 3 tháng tuổi, các vệt sọc dưa này không còn nữa Trọng lượng bình quân lúc trưởng thành, con đực nặng 80 - 100 kg, con cái nặng 50 - 70 kg

Lợn rừng 7 - 8 tháng tuổi, thể trọng 30 - 40 kg (với lợn cái có thể cho phối giống, lợn đực giống có thể cho phối giống trễ hơn 1 - 2 tháng) Thời gian mang thai cũng như lợn nhà (khoảng 114 - 115 ngày) Thời gian đẻ (từ con đầu đến con cuối) 1 - 2 giờ Quá trình đẻ diễn ra tự nhiên, không cần sự giúp đỡ hoặc can thiệp của con người

* Đặc điểm giống lợn Ỉ

- Nguồn gốc: Lợn Ỉ là giống lợn có nguồn gốc từ tỉnh Nam Định Hiện

nay giống lợn này được nuôi rộng rãi ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng như:

Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định,…

- Đặc điểm ngoại hình: Lợn Ỉ toàn thân có lông đen da tuyền, đầu nhỏ, thô, mõm ngắn – cong, mình ngắn, ngực sâu, lưng võng, bụng xệ, có 10 vú, chân yếu Lợn thuộc loại thể chất yếu, tầm vóc nhỏ, lợn đực thường nhỏ hơn lợn cái Lợn có xu hướng sản xuất mỡ

- Đặc điểm sinh trưởng phát dục:

Lợn Ỉ sinh trưởng phát triển chậm, khối lượng lúc 2 tháng tuổi đạt 5,0

kg, từ 4 – 8 tháng tuổi khối lượng lợn Ỉ đực thường thấp hơn lợn Ỉ cái ( Ỉ đực 11,9 kg, Ỉ cái là 13,5 kg lúc 4 tháng tuổi)

Lợn Ỉ trưởng thành có khối lượng không quá 85 kg, do vậy cần quan tâm vấn đề nâng cao tầm vóc của lợn

Trang 15

con/ổ) Khả năng tiết sữa thấp, chỉ đạt 20,1 – 25,1 kg, tỷ lệ nuôi sống cao, đạt 90,92%

Đối với lợn đực: thành thục về tính sớm hơn lợn cái Lợn Ỉ đực sử dụng tốt nhất vào 6 – 8 tháng tuổi

* Đặc điểm giống lợn Móng cái:

- Nguồn gốc: Lợn Móng Cái là giống lợn có nguồn gốc từ khu vực thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh Do có các đặc tính ưu việt hơn lợn

ỉ nên giống lợn này nhanh chóng phát triển ra các vùng lân cận Ở miền Bắc Việt Nam, lợn Móng Cái dùng làm nái nền chủ yếu để lai với lợn đực ngoại như Đại Bạch, Yorkshire cho sản phẩm con lai F1 nuôi thịt

- Đặc điểm ngoại hình:

Có đặc tính di truyền ổn định, màu lông đồng nhất Có đầu đen, giữa trán có một điểm trắng hình tam giác kéo dài, có cổ khoang chia thân lợn ra làm hai phần Nửa trước màu đen kéo dài đến mắt, nửa sau màu trắng kéo dài đến vai làm thành một vành trắng kéo dài đến bụng và bốn chân Lưng và mông màu đen, mảng đen ở hông kéo dài xuống nửa bụng bịt kín mông và đùi

có hình yên ngựa Đường ranh giới giữa khoang đen và trắng rộng 3 - 4 cm, trên có da đen, còn lông thì trắng

Lợn Móng Cái có 3 loại: Xương to, xương nhỡ và xương nhỏ Những con xương càng nhỏ thì thịt càng thơm ngon Thịt thơm ngon, dễ nuôi, đẻ mắn, đẻ sai, thân thiện với con người, chịu được kham khổ,chống đỡ bệnh tật tốt là những đặc điểm của lợn Móng Cái Chỉ có điều lợn nuôi lâu lớn, về sau không được người dân chuộng nuôi vì năng suất kém mà mất dần vị thế trong bữa ăn, chỉ được biết đến như một loại thực phẩm thịt lợn rất thơm ngon, mềm vượt trội so với những loại thịt lợn khác Lợn Móng Cái có hướng sản xuất chung là hướng mỡ, tầm vóc trung bình, có số vú từ 12 vú trở lên, thể chất yếu

Trang 16

- Đặc điểm sinh trưởng:

Lợn Móng Cái ở 6 tháng tuổi đạt khối lượng 28,7 – 40 kg, 12 tháng tuổi đạt 60 kg Ở tuổi trưởng thành lợn Móng Cái đạt 100 – 115 kg Nếu so với lợn Ỉ thì lợn Móng Cái có tầm vóc to hơn Khi mổ thịt ở 100kg, tỷ lệ móc hàm là 79 %, tỷ lệ nạc là 38,6 %, độ dày mỡ lưng là 4,5 cm

- Đặc điểm sinh sản:

Lợn Móng Cái thành thục khá sớm, lợn đực thường 2 tháng tuổi đã có thể giao phối được và có thể thụ thai; lợn cái 3 tháng tuổi đã biểu hiện động dục, chu kỳ động dục bình quân là 21 ngày (18 - 25 ngày), thời gian động dục

3 - 4 ngày

Lợn Móng Cái đẻ bình quân 11 con/ lứa (10 – 16 con/ổ), số con nuôi sống đến cai sữa đạt 9 – 10 con/ổ, tỷ lệ nuôi sống đạt 80 – 85% Điều này thể hiện tính mắn đẻ và nuôi con khéo của lợn Móng Cái

Khối lượng sơ sinh đạt 0,5 – 0,7 kg, khối lượng toàn ổ lúc 30 ngày tuổi đạt 27,50 – 29,44 kg Khối lượng cai sữa/con lúc 2 tháng tuổi đạt 7,5 – 7,58 kg; khối lượng toàn ổ lúc 2 tháng tuổi đạt 58,2 – 65,58 kg

* Đặc điểm giống lợn Yorkshire

- Nguồn gốc: Là giống lợn được hình thành từ vùng Yorkshire của nước Anh Được nhập vào nước ta với tên gọi Đại Bạch

- Đặc điểm ngoại hình: Lợn Yorkshire có lông trắng ánh vàng, đầu cổ hơi nhỏ và dài, mõm thẳng và dài, mặt rộng, tai to hướng về phía trước, mình dài lưng cong, 4 chân dài chắc chắn, có 14 vú

- Đặc điểm sinh trưởng:

Lợn Yorkshire sinh trưởng phát dục nhanh Khối lượng con đực trưởng thành 250 - 300 kg, con cái từ 200 - 250 kg

Trang 17

Lợn Yorkshire nuôi tại Việt Nam có khả năng tăng khối lượng có giảm đôi chút so với giống gốc, khối lượng lúc 12 tháng tuổi chỉ bằng khối lượng lúc 11 tháng tuổi của giống gốc

Lợn Yorkshire có mức tăng khối lượng bình quân 650 - 700gam/con/ngày; tiêu tốn thức ăn từ 2,8 - 3,1 kg/kg tăng khối lượng; tỷ lệ thịt nạc/thịt xẻ 55 - 59%

- Khả năng sinh sản: Lợn Yorkshire có khả năng sinh sản khá cao, đẻ bình quân 10 - 11 con/lứa, khối lượng sơ sinh đạt 1,1 - 1,2 kg/con

Giống lợn Yorkshire có tính di truyền ổn định, tầm vóc to, khả năng sinh sản cao, thích hợp với phương thức chăn thả

2.1.3 Những hiểu biết về vi khuẩn E coli

Trực khuẩn ruột già Escherichia coli được phân lập vào năm 1885 do Escherich thực hiện trên phân trẻ em E coli thường ở phần sau của ruột, ít

khi thấy ở dạ dày hay phần trước ruột của các loài động vật như ngựa, trâu,

bò, lợn, gia cầm, người Những nghiên cứu về sau đã phân lập được E coli

từ phân lợn tiêu chảy và nhiều công trình nghiên cứu cho thấy vai trò của E

coli trong bệnh phân trắng lợn con E.coli thuộc họ vi khuẩn đường ruột, chỉ

gặp điều kiện thuận lợi nó mới trỗi dậy sinh sôi, tăng cường độc lực, sản sinh

độc tố gây loạn khuẩn, bội nhiễm ở đường tiêu hóa rồi gây ỉa chảy

- Đặc điểm hình thái: E coli là một trực khuẩn hình gậy ngắn, kích thước 0,6 × 2 - 3 µ, hai đầu tròn Khi ở trong cơ thể động vật E coli có hình

cầu, trực khuẩn đứng riêng lẻ, đôi khi xếp thành chuỗi ngắn, có lông bao

quanh thân nên có thể di động được Vi khuẩn E coli bắt màu gram âm,

không hình thành nha bào

- Đặc tính nuôi cấy:

Là trực khuẩn hiếu khí và hiếu khí tùy tiện có thể sinh trưởng ở nhiệt

độ 150

C - 240C, nhiệt độ thích hợp là: 370C, pH: 7,4

Trang 18

Trong nước thịt: Phát triển tốt, môi trường rất đục, có cặn lắng xuống đáy màu tro nhạt, đôi khi hình thành màu xám nhạt Canh trùng mùi phân hôi thối

Trong môi trường thạch: Ở 370C trong 24 giờ hình thành những khuẩn lạc hình tròn ướt, không trong suốt màu tro nắng nhạt, hơi lồi, đường kính 2 - 3mm

Trong môi trường Endo: E coli hình thành khuẩn lạc màu đỏ

Trong môi trường E.M.B: E coli hình thành những khuẩn lạc màu tím đen Trong môi trường Wilson Blair: E coli bị kiềm chế

Trong môi trường Istrati: E coli hình thành khuẩn lạc màu vàng

- Đặc tính sinh hóa

E coli lên men và sinh hơi: Trong môi trường đường glucoza,

galactoza, lactoza, mantoza, arabino Có thể lên men hay không lên men: Sacaroza, salixin, dunxit, glyxerol Không lên men: Dextrin, amidin, glycogen, xenlobio

E coli làm đông sữa sau 24 - 37 giờ ở 370C, không làm tan chảy gelatin Thường sinh indol, không sản sinh H2S Phản ứng MR dương tính, phản ứng VP âm tính Hoàn nguyên Nitrat thành Nitrit

- Cấu trúc kháng nguyên

E coli có cấu trúc kháng nguyên khá phức tạp, cấu trúc kháng nguyên

của E coli bao gồm kháng nguyên O (Somatic antigen), K (Capsulas hay

Microcapsulas), H (Flagellar), và F (Fimbriae hay Pilus) Hiện nay người ta tìm thấy ít nhất 170 kháng nguyên O, 70 kháng nguyên K, 65 kháng nguyên H và một số lượng kháng nguyên F đang được phát hiện một cách nhanh chóng

+ Kháng nguyên thân O: Đây là thành phần kháng nguyên nằm trên bề mặt lớp ngoài cùng của tế bào vi khuẩn Nó được đặc trưng bởi lớp Lipopolysaccarid Khi gặp kháng huyết thanh tương ứng sẽ xảy ra phản ứng ngưng kết Do vậy kháng nguyên O luôn được sử dụng để giám định nhận

diện vi khuẩn E coli Cấu tạo của lớp kháng nguyên gồm 2 lớp chính:

Trang 19

Lớp Lipopolysaccarid có nhóm Hidro nằm vòng ngoài mang tính đặc trưng cho kháng nguyên cùng giống

Lớp Lipopolysaccarid nằm phía trong không có nhóm Hidro không mang tính đặc trưng mà chỉ tạo sự khác biệt về khuẩn lạc (từ dạng S sang dạng R) Vì thế khi thay đổi thành phần, số lượng kháng nguyên O có thể làm thay đổi độc lực của vi khuẩn

Kháng nguyên O đề kháng với cồn và nhiệt độ 100 - 1200C, nhưng độ ngưng kết sẽ yếu đi khi hấp ướt ở nhiệt độ 1200

C

+ Kháng nguyên lông H: Có bản chất là protein, là thành phần cấu trúc của lông vi khuẩn Kháng nguyên lông H giữ vai trò độc lực không có ý nghĩa trong việc đáp ứng miễn dịch Trong thực tế kháng nguyên lông H có vai trò bảo vệ cho vi khuẩn vận động, tránh bị đại thực bào bắt nuốt Kháng nguyên lông H bị phá hủy ở nhiệt độ 600C trong 1 giờ, kém bền vững trong kiềm và axit yếu

+ Kháng nguyên vỏ K: Là kháng nguyên có mặt ở vỏ bọc của vi khuẩn

E coli Hiện nay người ta xác định được có 89 kháng nguyên K, phân làm 3

loại: L, B, A (trong đó: L có 31, B có 32, A có 26) Các kháng nguyên K có 2 nhiệm vụ chính là hỗ trợ phản ứng ngưng kết với kháng nguyên O và tạo ra hàng rào bảo vệ giúp vi khuẩn chống lại các tác động bên ngoài và hiện tượng thực bào

+ Kháng nguyên F: Có bản chất là protein, cấu trúc rỗng ở giữa, đường kính ngoài từ 7 - 9 nm, đường kính trong 2 - 2,5 nm, số lượng có thể lên đến

250 - 300 sợi trên mỗi tế bào Cấu trúc này có thể quan sát được bằng kính hiển vi điện tử Chức năng của yếu tố bám dính là giúp cho bám giữ vào giá thể (màng nhầy của đường tiêu hóa) hay còn gọi là bám dính để thực hiện bước đầu của quá trình gây bệnh Yếu tố bám dính có vai trò quan trọng trong việc tạo ra độc tố đường ruột và kích thích cơ thể đáp ứng miễn dịch

Trang 20

- Sức đề kháng: E coli bị tiêu diệt ở nhiệt độ 600C trong 15 - 30 phút Các chất sát trùng thông thường như: Axit phenic, focmon có thể tiêu diệt

E coli trong 5 phút, E coli đề kháng cao với sự sấy khô

- Tính gây bệnh:

E coli có sẵn trong ruột của động vật nhưng chỉ tác động gây bệnh khi

sức đề kháng của con vật giảm sút E coli gây bệnh cho gia súc non mới đẻ 3

- 5 ngày tuổi, gây bệnh đường ruột cho ngựa non, cừu non

Colibacillosis ở bê biểu hiện bằng triệu chứng sốt (410C hay hơn), đi tháo dạ, lúc đầu phân dính màu vàng sệt, mùi chua, sau chuyển sang màu trắng xám, hôi thối

Colibacillosis ở gia cầm biểu hiện triệu chứng đi tháo, phân xanh màu

lá cây, có khi thấy triệu chứng viêm kết mạc mắt, viêm niêm mạc mũi, viêm cuống phổi

Colibacillosis ở lợn con mấy ngày đầu sau đẻ cũng giống như bê, có

khi lây bệnh cho cả ổ lợn và lây sang ổ khác

Ở động vật lớn E coli có thể gây một số bệnh như viêm phúc mạc,

viêm gan, thận, bàng quang, khớp xương

Trong phòng thí nghiệm, tiêm vi khuẩn E coli cho chuột bạch, chuột

lang, thỏ có thể gây viêm cục bộ Nếu tiêm liều cao có thể làm bại huyết và giết chết con vật

- Chẩn đoán:

Sau khi phân lập vi khuẩn trên các môi trường nuôi cấy từ bệnh phẩm như: Phân, gan, nước mật, lách thì tiến hành làm phản ứng huyết thanh ngưng kết trước và làm phản ứng sinh hóa

Xác định độc lực của vi khuẩn bằng cách tiêm truyền động vật thí nghiệm

Trang 21

Ngoài ra trong vấn đề kiểm nghiệm vi sinh vật học, nước hay thức ăn,

cần phải kiểm tra sự tồn tại của E coli và số lượng vi khuẩn để đánh giá tỷ lệ

nhiễm khuẩn của nước và thức ăn

2.1.4 Bệnh phân trắng lợn con

Bệnh phân trắng lợn con là một hội trứng rất đa dạng, đặc điểm là viêm

dạ dày, ruột, đi ỉa và gầy sút nhanh

Bệnh xuất hiện vào những ngày đầu sau khi sinh và giai đoạn bú sữa

mẹ Tỷ lệ mắc bệnh từ 50 - 100%, trong đó tỷ lệ chết có thể là 60 - 70% nếu không can thiệp kịp thời Bệnh xảy ra quanh năm, nhưng phát triển mạnh nhất

là khi thời tiết thay đổi đột ngột

* Đặc điểm dịch tễ của bệnh

Bệnh phân trắng lợn con xuất hiện chủ yếu ở giai đoạn lợn con theo

mẹ, đặc biệt từ sơ sinh đến 30 ngày tuổi Bệnh xảy ra quanh năm, đặc biệt khi thời tiết thay đổi, nóng ẩm thất thường Lợn cái sơ sinh dễ nhiễm bệnh hơn lợn đực

- Chất chứa vi khuẩn:

Vi khẩn có trong dụng cụ chăn nuôi, chất tiết, nước tiểu, phân của con bị bệnh Ngoài ra còn có trên bầu vú của lợn mẹ không được vệ sinh tốt Bệnh xảy ra với các đàn lợn đẻ lần đầu, lợn nái chửa không được chăm sóc đầy đủ, chuồng trại không đảm bảo

Bệnh thường xảy ra ở thể viêm ruột, viêm dạ dày cấp tính đối với lợn con, đặc trưng là ỉa chảy màu hơi vàng sau đó chuyển sang màu trắng

- Đường xâm nhập:

Lợn con bị nhiễm bệnh chủ yếu qua đường tiêu hóa, môi trường chuồng nuôi ô nhiễm, lượng vi khuẩn vượt quá khả năng bảo hộ của kháng thể có trong sữa mẹ làm lợn con bị nhiễm bệnh

Trang 22

- Cơ chế sinh bệnh:

E coli từ môi trường bên ngoài vào theo đường ăn uống Khi có đủ

điều kiện thuận lợi vi khuẩn sẽ nhân lên với số lượng lớn và sản sinh các yếu

tố kháng khuẩn Colicin V, yếu tố này bị tiêu diệt hoặc hạn chế sự phát triển

của các vi khuẩn đường ruột khác, đặc biệt là vi khuẩn có lợi và trở thành vi khuẩn có số lượng lớn trong đường ruột, cường độ độc và tác động gây bệnh

Để gây bệnh, trước hết vi khuẩn bám vào các tế bào nhung mao ruột non bằng nhiều kháng nguyên dính bám, sau đó vi khuẩn xâm nhập vào trong các lớp tế bào biểu mô, tại đây chúng phát triển, phá hủy lớp tế bào này gây

viêm ruột Vi khuẩn sản sinh độc tố đường ruột (Enterotoxin) phá hủy tổ chức

thành ruột và tăng tính thấm thành mạch, làm thay đổi cân bằng trao đổi muối, nước, chất điện giải Nước và chất điện giải không được hấp thu từ ruột vào mà thẩm xuất từ cơ thể tập trung vào lòng ruột Vi khuẩn phát triển làm thay đổi pH trong dạ dày, ruột, sữa không tiêu hóa bị vón lại sinh ra tiêu chảy, phân có màu trắng (Lê Văn Tạo và cs, (2006) [11])

* Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh phân trắng lợn con do các loại trực khuẩn đường ruột E coli thuộc họ vi khuẩn đường ruột Enterobacteriacae, gồm nhiều chủng với những

đặc tính khác nhau Bên cạnh đó còn có những nguyên nhân khác có thể làm

lợn tăng nhiễm E coli như:

- Do chuồng nuôi bẩn, lợn mẹ nuôi trong điều kiện dinh dưỡng kém làm bào thai sinh ra phát triển kém do đó dễ bị phân trắng lợn con Do rối loạn trao đổi chất vì lợn con bú sữa mẹ kém phẩm chất, thiếu dinh dưỡng nhất

là sắt, lợn con khi còn bú mẹ rất cần nước nên không cung cấp đủ nước lợn sẽ uống nước bẩn

- Lợn con không được bú sữa đầu, mà khả năng miễn dịch của lợn con phụ thuộc chủ yếu vào lượng kháng thể hấp thu từ sữa mẹ Do đó sức đề kháng của lợn con yếu, dễ mắc bệnh

Trang 23

- Chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái chửa không đảm bảo P: nghèo dinh dưỡng, chuồng nuôi thiếu ánh sáng, quy trình tiêm vắc xin không đúng lịch dẫn đến lợn con còi cọc, sức sống yếu

Theo Cù Xuân Dần (1996) [3]: Lượng sữa mẹ tăng dần từ ngày đầu đến ngày thứ 15, từ ngày thứ 20 lượng sữa mẹ giảm đột ngột khi nhu cầu về sữa của lợn con ngày một tăng Do vậy nếu không cung cấp đủ dinh dưỡng cho lợn mẹ thì lợn con dễ mắc bệnh đường tiêu hóa

Bệnh phân trắng lợn con có liên quan chặt chẽ tới phản ứng thích nghi của

cơ thể đối với các yếu tố stress, biểu hiện qua sự biến động về hàm lượng một số thành phần trong máu: Đường huyết, sắt, kali (Sử An Ninh, 1993) [8]

Lợn con bị bệnh khát nước, tìm nước bẩn để uống làm bệnh nặng thêm nếu không đảm bảo đủ nước sạch cho lợn con

Đôi khi lợn nôn ra sữa không tiêu hóa có mùi chua, bệnh kéo dài 2 - 4 ngày, lợn suy nhược nhanh chóng, co giật, run rẩy, rồi chết

Nhiều con có dử ở mắt, có vùng thâm quầng, lợn suy dinh dưỡng, nằm dài, khó đứng dậy, nếu không chữa kịp thời lợn chết sau 1 tuần

* Bệnh tích

Theo tổng kết của một số tác giả, lợn chết do mất nước nghiêm trọng nên khi quan sát xác con vật gầy còm, da khô, lông bẩn, da lông xám không bóng như con vật khỏe mạnh Niêm mạc nhợt nhạt, máu loãng hơi đen Dạ dày giãn rộng, các bờ ở đường cong lớn bị nhồi máu, chứa sữa đông vón, màu

Trang 24

trắng hoặc màu xám trắng Hạch lâm ba chuyển từ màu hồng thành đỏ thẫm Gan nhão, dễ vỡ, đôi khi có xuất huyết Phổi ứ huyết, đôi khi có hiện tượng viêm phổi nhẹ

Thể mãn tính đặc trưng là tăng sinh tế bào Trong u tế bào tăng sinh có các đại thực bào với hạt nhân màu sáng Đó là sản phẩm biểu bì võng mô, chúng có khả năng thực bào Trong u có hiện tượng hoại tử và vi khuẩn

Salmonella Hiện tượng này tạo nên u sơ gan, lách sưng to và đỏ xám hoặc đỏ

sẫm, đôi khi có màu đen, rìa lách cong

Niêm mạc ruột bị tổn thương, có vết loét Phổi viêm đôi khi có mủ Tim sưng hơi nhão, xoang bao tim chứa đầy nhớt vàng, cơ tim xuất huyết

* Chẩn đoán

Bệnh lợn con phân trắng là căn bệnh phổ biến trong chăn nuôi lợn tập trung hay chăn nuôi lợn nông hộ Bệnh xảy ra ở giai đoạn lợn con theo mẹ do nhiều nguyên nhân gây ra Như vậy, để công việc điều trị có hiệu quả thì người cán bộ thú y phải đưa ra một chẩn đoán chính xác về nguyên nhân gây bệnh dựa vào đặc điểm lâm sàng hoặc những nghiên cứu hóa sinh, có thể mổ khám bệnh tích những con bệnh đã chết trong đàn

Việc chẩn đoán lợn con phân trắng chỉ cần dựa vào triệu chứng lâm sàng

dễ dàng phát hiện Trong đàn lợn mắc bệnh thường quan sát thấy các loại phân: Lúc đầu là táo, sau đó là lỏng hoặc sền sệt, màu vàng hoặc màu nâu trắng Quan sát hậu môn có thể phát hiện những con mắc bệnh có dính phân ở hậu môn hoặc

cả vùng mông, khoeo, nhìn thấy ướt Lợn con bỏ bú hoặc bú ít, xù lông, tím tai, tím mõm Thường nằm ở góc chuồng, khi nặng thì run rẩy, co giật

Chẩn đoán bằng phương pháp xét nghiệm phân Một nghiên cứu để xác

định pH của phân cho thấy, nếu lợn con mắc bệnh do E coli thì dịch phân tiêu

chảy có pH hoàn toàn kiềm tính, do trong dạ dày của lợn con sự phân tiết HCl là

Trang 25

rất ít hoặc không có ở những ngày đầu tiên, thêm vào đó là sự đào thải các chất điện giải từ lòng ruột có tính kiềm chiếm đa số

Ngược lại nếu bệnh do Rotavirus gây nên thì xét nghiệm phân thấy tính

axit nhiều hơn

* Phòng bệnh

Để phòng bệnh phân trắng lợn con yêu cầu người chăn nuôi không thể chỉ thực hiện một biện pháp riêng lẻ nào mà là cả một quy trình phòng bệnh tổng hợp với nhiều quy công tác khác nhau

- Vệ sinh chuồng trại, máng ăn, uống, dụng cụ chăn nuôi là một khâu hết sức quan trọng để phòng trị bệnh tiêu chảy, hạn chế mầm bệnh trong môi trường, giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh Việc vệ sinh được tiến hành hàng ngày đảm bảo chuồng trại luôn sạch sẽ, chuồng nuôi được thiết kế sao cho thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông Đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt lịch khử trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi theo định kỳ Xử lý phân, chất thải, xác chết đúng quy định

Khâu nuôi dưỡng cũng có vai trò rất quan trọng, nhiều tác giả đã nhấn mạnh để đảm bảo ăn uống tốt cho lợn con Đặc biệt là chăm sóc cho lợn mẹ, nhất là lưu ý đến vấn đề dinh dưỡng trong khẩu phần ăn như: khoáng, vitamin Tập cho lợn ăn sớm cũng là một biện pháp phòng bệnh tốt

Có thể dùng bóng đèn để sưởi ấm cho lợn con vào mùa đông, nhờ đó giảm thiểu được bệnh

- Phòng bệnh bằng vắc xin:

Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vắc xin để phòng bệnh tiêu chảy ở lợn con do vi khuẩn gây ra, do đó các nghiên cứu tập trung

chế tạo vắc xin từ vi khuẩn E coli và Salmonella

Sử dụng vắc xin cho lợn nái mang thai bằng cách tiêm hoặc cho uống trước khi đẻ 4 - 6 tuần để kích thích lợn mẹ đáp ứng miễn dịch sản sinh kháng

Trang 26

thể đặc hiệu trong máu, truyền qua sữa đầu, cung cấp cho lợn con sau khi bú sữa (Nguyễn Thị Nội và cs (1989) [9]; Lê Văn Tạo và cs (2006) [11])

Sử dụng vắc xin trực tiếp cho lợn con uống để tạo ra các globulin miễn dịch tiết tại đường ruột, nhằm mục đích bảo vệ bề mặt của niêm mạc ruột, chống vi khuẩn bám dính, xâm nhập sản sinh độc tố gây bệnh (Bertschinger

H U et al (1992) [15])

Gần đây, một số nhà nghiên cứu còn dùng hỗn hợp vi khuẩn đường

ruột, E coli và Salmonella phân lập từ cơ sở chăn nuôi để chế tạo vắc xin với

mục đích ngăn cản sự xâm hại của 2 loại vi khuẩn này Kết quả cho thấy vắc

xin đã chế tạo được có khả năng cản trở sự bám dính và xâm nhập của E coli

và Salmonella vào các tế bào biểu mô ruột

Hiệu lực miễn dịch của loại vắc xin này tương đương với hiệu lực của

vắc xin sống, cao hơn vắc xin chết hoặc vắc xin Lipopolisaccarid chiết xuất

Nguyễn Thị Nội, Nguyễn Ngọc Nhiên, Cù Hữu Phú (1989) [9]: Đã tiến hành nghiên cứu vắc xin hỗn hợp Salsco, được chế tạo từ các chủng vi khuẩn

E coli, Salmonella, Streptococcus để phòng bệnh tiêu chảy cho lợn

Lê Văn Tạo và cs (2006) [11]: Đã chọn các chủng vi khuẩn kết hợp ít nhất 2 yếu tố gây bệnh khác nhau là Ent và Hly dùng sản xuất vắc xin cho uống và tiêm phòng bệnh lợn con phân trắng

- Phòng bệnh bằng các chế phẩm sinh học:

Dùng các vi khuẩn có lợn để phòng và trị tiêu chảy ở lợn là các biện pháp hữu hiệu, đã có nhiều chế phẩm được nghiên cứu và áp dụng Các nhóm

vi khuẩn thường dùng là Bacillus subtilis, Colibactecin Các nhóm vi khuẩn

này khi được đưa vào đường tiêu hóa của lợn thì sẽ có tác dụng cải thiện thức

ăn, lặp lại cân bằng hệ vi sinh vật trong đường ruột, ức chế và chống lại các vi khuẩn có hại

Trang 27

Trong những năm gần đây, các nước trên thế giới đã chế tạo thành công nhiều chế phẩm sinh học, đặc biệt Nhật Bản đã giới thiệu sản phẩm EM (Effective Micoorganism) là một loại chế phẩm sinh học có nhiều loại vi khuẩn có lợi, có khả năng phòng bệnh, trị bệnh tiêu chảy cho nhiều loài gia súc, gia cầm và khử được mùi hôi cho chuồng trại, phân thải

- Phòng bệnh bằng thuốc hóa trị liệu:

Trong quá trình cung cấp sữa cho lợn con, lợn mẹ chỉ cung cấp đủ sắt trong khoảng 3 ngày đầu từ khi sinh con ra Sau đó là khoảng thời gian thiếu

Fe trầm trọng Để giải quyết vấn đề này ta cần phải cung cấp đủ Fe cho lợn con bằng chế phẩm Dextran - Fe để phòng chống thiếu máu, suy dinh dưỡng cho lợn con

Để phòng chống bệnh trong thức ăn và trong đường tiêu hóa trong một thời gian dài các nhà chăn nuôi đã đưa kháng sinh vào trong thức ăn, nước uống hoặc tiêm phòng cho lợn theo định kỳ

* Điều trị

Cho đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước

về điều trị bệnh phân trắng lợn con Do nguyên nhân gây bệnh phức tạp và đặc biệt là khả năng kháng thuốc của vi khuẩn rất lớn và nhanh nên việc điều trị gặp nhiều khó khăn Để có hiệu quả việc điều trị phải sớm tiến hành khi bệnh mới phát sinh bằng nhiều biện pháp tổng hợp vừa để diệt căn nguyên bệnh, vừa điều trị triệu chứng

- Dùng kháng sinh

Khi sử dụng kháng sinh điều trị nên tuân thủ đúng liệu trình từ 3 - 5 ngày Song song với việc dùng kháng sinh thì việc cần thiết là phải tập trung giải quyết các vấn đề môi trường, nhiệt độ chuồng nuôi cần duy trì ở 30 -

340C đối với lợn con theo mẹ, lợn sau cai sữa là 29,50

C

Ngày đăng: 19/05/2016, 09:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Xuân Bình (2000), Xác định vai trò của vi khuẩn Escherichia coli và Clostridium perfringens đối với bệnh ỉa chảy ở lợn con giai đoạn 1 - 35 ngày tuổi, bước đầu nghiên cứu và chế tạo một số sinh phẩm phòng bệnh, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Nông Nghiệp. Viện Khoa học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định vai trò của vi khuẩn Escherichia coli và Clostridium perfringens đối với bệnh ỉa chảy ở lợn con giai đoạn 1 - 35 ngày tuổi, bước đầu nghiên cứu và chế tạo một số sinh phẩm phòng bệnh
Tác giả: Đặng Xuân Bình
Năm: 2000
2. Đặng Xuân Bình (2005), Vi khuẩn Escherichia coli và Clostridium perfringens trong bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ, chế tạo sinh phẩm phòng trị, Luận án Tiến sĩ Nông Nghiệp, Viện KHKT Nông Nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi khuẩn Escherichia coli và Clostridium perfringens trong bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ, chế tạo sinh phẩm phòng trị
Tác giả: Đặng Xuân Bình
Năm: 2005
3. Cù Xuân Dần (1996), “Một số đặc điểm sinh lý của lợn con và lợn con phân trắng”, Tạp chí KHKT Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm sinh lý của lợn con và lợn con phân trắng”
Tác giả: Cù Xuân Dần
Năm: 1996
4. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ (1996), Bệnh đường tiêu hóa ở lợn, Nxb Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đường tiêu hóa ở lợn
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1996
5. Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho (1996), “Kết quả điều tra tính kháng thuốc của E. coli phân lập từ lợn con bị bệnh phân trắng tại các tỉnh phía Bắc trong 20 năm qua”, Tạp chí KHKT tập III số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra tính kháng thuốc của "E. coli" phân lập từ lợn con bị bệnh phân trắng tại các tỉnh phía Bắc trong 20 năm qua”
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho
Năm: 1996
6. Trương Quang Lăng (2000), Hướng dẫn điều trị các bệnh ở lợn, Nxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị các bệnh ở lợn
Tác giả: Trương Quang Lăng
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 2000
7. Lê Văn Năm, Trần Văn Bình, Nguyễn Thị Hương (1998), Hướng dẫn phòng trị bệnh lợn cao sản, Nxb Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn phòng trị bệnh lợn cao sản
Tác giả: Lê Văn Năm, Trần Văn Bình, Nguyễn Thị Hương
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1998
8. Sử An Ninh (1993), “Kết quả bước đầu tìm hiểu nhiệt độ, độ ẩm thích hợp trong phòng trị bệnh lợn con phân trắng”, Kết quả nghiên cứu khoa học, Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại Học Nông Nghiệp I Hà Nội (1991 - 1993), Nxb Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu tìm hiểu nhiệt độ, độ ẩm thích hợp trong phòng trị bệnh lợn con phân trắng”, "Kết quả nghiên cứu khoa học, Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại Học Nông Nghiệp I Hà Nội (1991 - 1993)
Tác giả: Sử An Ninh
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1993
9. Nguyễn Thị Nội, Nguyễn Ngọc Nhiên, Cù Hữu Phú, Nguyễn Thị Sở (1989), “Kết quả điều tra tình hình nhiễm vi khuẩn đường ruột tại một số cơ sở chăn nuôi lợn”, Kết quả nghiên cứu KHKT Thú y 1985 - 1989, Phần II, Bệnh vi khuẩn, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra tình hình nhiễm vi khuẩn đường ruột tại một số cơ sở chăn nuôi lợn”, "Kết quả nghiên cứu KHKT Thú y 1985 - 1989, Phần II, Bệnh vi khuẩn
Tác giả: Nguyễn Thị Nội, Nguyễn Ngọc Nhiên, Cù Hữu Phú, Nguyễn Thị Sở
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1989
10. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2004
11. Lê Văn Tạo, Khương Bích Ngọc, Nguyễn Thị Vui, Đoàn Băng Tâm (2006), “Nghiên cứu chế tạo vắc xin E. coli uống phòng bệnh cho lợn con phân trắng”, Tạp chí Khoa học Nông Nghiệp và CNTP (9) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chế tạo vắc xin "E. coli" uống phòng bệnh cho lợn con phân trắng”
Tác giả: Lê Văn Tạo, Khương Bích Ngọc, Nguyễn Thị Vui, Đoàn Băng Tâm
Năm: 2006
12. Phan Đình Thắm (1995), Giáo trình chăn nuôi lợn (Dùng cho bậc Cao học), Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Phan Đình Thắm
Năm: 1995
13. Trịnh Văn Thịnh (1985), Bệnh ở lợn Việt Nam, Nxb Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ở lợn Việt Nam
Tác giả: Trịnh Văn Thịnh
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1985
14. Nguyễn Văn Vượng (1963), Sử dụng một số nguyên tố vi lượng trong việc chữa bệnh phân trắng lợn con, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng một số nguyên tố vi lượng trong việc chữa bệnh phân trắng lợn con
Tác giả: Nguyễn Văn Vượng
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1963
15. Bestching. H.U. et al (1992), Escherichia coli infection diseases of swine, IOWA State University press/AMES, IOWA, 7 th Edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Escherichia coli infection diseases of swine
Tác giả: Bestching. H.U. et al
Năm: 1992
17. Erwin M. Kohrler (1996),” Epithelial cell invasion and adherence of K88, K99, F41 and 987P position Escherichia coli to intestinal villi of 4 to 5 week old pigs”, Vet. Microbiol, p. 7-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Escherichia coli" to intestinal villi of 4 to 5 week old pigs”, "Vet. Microbiol
Tác giả: Erwin M. Kohrler
Năm: 1996
18. Glawsching E. Bacher H (1992), ‘‘The Efficacy of Costat on E.coli infectedweaning pigs’’. 12 th IPVS congress, August 17-22, 182 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘‘The Efficacy of Costat on E.coli infectedweaning pigs’’
Tác giả: Glawsching E. Bacher H
Năm: 1992
19. Jones (1976), Role of the K88 antigen in the pathogenic of neonatal diarrhea caused by Eschrichia coli in piglets, Infection and Immunity 6, p.918 – 927 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Role of the K88 antigen in the pathogenic of neonatal diarrhea caused by Eschrichia coli in piglets
Tác giả: Jones
Năm: 1976

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Mức ăn của lợn nái nuôi con - Nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con theo mẹ và sử dụng thuốc điều trị tại huyện na hang – tỉnh tuyên quang
Bảng 4.1. Mức ăn của lợn nái nuôi con (Trang 36)
Bảng 4.2. Quy trình phòng bệnh lợn nái mang thai - Nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con theo mẹ và sử dụng thuốc điều trị tại huyện na hang – tỉnh tuyên quang
Bảng 4.2. Quy trình phòng bệnh lợn nái mang thai (Trang 38)
Bảng 4.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất - Nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con theo mẹ và sử dụng thuốc điều trị tại huyện na hang – tỉnh tuyên quang
Bảng 4.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất (Trang 44)
Bảng 4.4. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con trong tháng 3, 4 và 5/2015 - Nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con theo mẹ và sử dụng thuốc điều trị tại huyện na hang – tỉnh tuyên quang
Bảng 4.4. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con trong tháng 3, 4 và 5/2015 (Trang 45)
Bảng 4.5. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo lứa tuổi - Nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con theo mẹ và sử dụng thuốc điều trị tại huyện na hang – tỉnh tuyên quang
Bảng 4.5. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo lứa tuổi (Trang 46)
Bảng 4.7. Triệu chứng bệnh phân trắng lợn con - Nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con theo mẹ và sử dụng thuốc điều trị tại huyện na hang – tỉnh tuyên quang
Bảng 4.7. Triệu chứng bệnh phân trắng lợn con (Trang 48)
Bảng 4.8. Kết quả điều trị bệnh phân trắng lợn con bằng Amoxicilin và - Nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con theo mẹ và sử dụng thuốc điều trị tại huyện na hang – tỉnh tuyên quang
Bảng 4.8. Kết quả điều trị bệnh phân trắng lợn con bằng Amoxicilin và (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w