1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng thị trường ngành Logistics Việt Nam và một số kiến nghị nâng cao hiệu quả dịch vụ Logistics này

47 388 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 868,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3/ Nội dung nghiên cứu Với đối tượng và phạm vi nghiên cứu như trên thì Chuyên đề có kết cấu 3 phần: cao hiệu quả dịch vụ Logistics này 4/ Phương pháp nghiên cứu Dựa trên cơ sở là kiến t

Trang 1

1/ Tính cấp thiết của đề tài

Tại Việt Nam, thị trường logisitics là một mảng thị khá là mới mẻ, mặc dù

đã rất phổ biến trên thế giới Theo tính toán thì chi tiêu hàng năm của một quốc giacho mảng Logisitics là rất lớn, bản thân như các nước Châu Âu, Bắc Mỹ và một sốnền kinh tế châu Á - những quốc gia có nhiều kinh nghiệm về quản lý chuỗilogisitics thì chi tiêu cho Logisitics cũng chiếm tới khoảng 10 - 15% GDP, còn vớicác nước đang phát triển thì chi phí này còn cao hơn, như Trung Quốc chi tiêu choLogisitics đã chiếm tới 19% GDP Ở Việt Nam tuy chưa có thống kê cụ thể nhưngcon số chi tiêu này cũng không nhỏ

Quản lý chuỗi logisitics hiệu quả là một yêu cầu rất cơ bản đối với hầu hếtcác công ty lớn nhỏ trên thế giới Tuy nhiên các doanh nghiệp trong ngành vận tải

và logisitics của Việt Nam chỉ mới dừng lại trong những khâu riêng lẻ trong chuỗicung ứng phức tạp Ngay trong mảng thị trường vận tải nội địa thì các công tyLogistics Việt Nam cũng chỉ chiếm được một phần nhỏ trong miếng bánh thị phầnkhá béo bở này Trong môi trường mở cửa hội nhập như hiện nay, các doanhnghiệp Logistics trong nước đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh rất lớn từ cácđối thủ Logistics nước ngoài Vậy tình hình ngành Logistics ở Việt Nam như thếnào? Và làm thế nào để các doanh nghiệp Việt Nam có thể nâng cao hiệu quả dịch

vụ Logistics của mình? Với tính cấp thiết như trên, em quyết định chọn đề tài

“Thực trạng thị trường ngành Logistics Việt Nam và một số kiến nghị nâng caohiệu quả dịch vụ Logistics này” để nghiên cứu

Trang 2

2/ Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: là những vấn đề cơ bản về môn Quản trị Logistics,tình hình thực trạng ngành này tại Việt Nam cũng như các kiến nghị để nâng caohiệu quả hoạt động của ngành Bên cạnh đó, có những nhận xét, đánh giá về mônhọc trong chương trình giảng dạy của nhà trường

Phạm vi nghiên cứu: đề tài này chỉ dừng lại ở môi trường vĩ mô trong phạm

vi lãnh thổ Việt Nam

3/ Nội dung nghiên cứu

Với đối tượng và phạm vi nghiên cứu như trên thì Chuyên đề có kết cấu 3 phần:

cao hiệu quả dịch vụ Logistics này

4/ Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên cơ sở là kiến thức căn bản môn Quản trị Logistics, các thông tin vàtài liệu thứ cấp tìm được từ các trang thông tin internet… Em đã vận dụng kết hợpcác phương pháp phân tích, tổng hợp các số liệu, tài liệu thu thập được và phân bổcác nội dung một cách hợp lý để hoàn thành bài chuyên đề môn học này

5/ Kết quả nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu giúp em hiểu thêm về môn quản trị logistics và thựctrạng thị trường ngành logistics ở Việt Nam hiện nay, từ đó có những kiến nghịnâng cao hiệu quả hoạt động ngành dịch vụ logistics này

Tuy nhiên, do thời gian, kiến thức, khả năng phân tích và nhận định vấn đềcòn hạn chế nên bài chuyên đề chắc chắn không tránh khỏi sai sót Em rất mong

Trang 4

K IL

MỤC LỤC

Lời mở đầu 1

Chương 1: Tổng quan về môn quản trị Logistics 7

1.1 Định nghĩa SCM và mô hình dây chuyền cung ứng 7

1.2 Nguồn gốc SCM và phân loại Logistics 8

1.3 Vai trò SCM đối với hoạt động kinh doanh 11

1.4 Sự cần thiết phải quản trị Logistics 12

1.5 Cấu trúc SCM và các thành phần cơ bản của SCM 13

1.6 Quá trình luân chuyển trong chuỗi cung ứng 14

1.7 Những bước đi cơ bản khi triển khai SCM và chi phí Logistics 14

1.8 Cấu trúc khung của quản trị chuỗi cung cấp 16

1.9 Quá trình vĩ mô của chuỗi cung cấp 17

Chương 2: Thực trạng thị trường ngành Logistics Việt Nam và một số kiến nghị nâng cao hiệu quả dịch vụ Logistics này 18

2.1 Phân tích thực trạng thị trường ngành Logistics Việt Nam 18

2.1.1 Ngành hàng tiêu dùng, thuỷ sản, và điện tử tiêu dùng sử dụng thuê ngoài cao nhất 18

2.1.2 Quy mô doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Logistics nhỏ, kinh doanh manh mún 20

Trang 5

K IL

2.1.3 Hạ tầng cơ sở Logistics còn nghèo nàn, quy mô nhỏ, bố trí bất hợp lý 21

2.1.4 Áp lực cạnh tranh ngày càng lớn 22

2.1.5 Thiếu nhân lực trầm trọng 23

2.1.6 Các công ty cung cấp dịch vụ Logistics chưa có ý thức trong việc đầu tư hiệu quả SCM 24

2.2 Xu hướng phát triển thị trường ngành Logistics 27

2.2.1 Logistics Việt Nam còn có tiềm năng phát triển trong tương lai 27

2.2.2 Các hoạt động Logistics phức tạp sẽ được xem xét thuê ngoài 28

2.3 Một vài kiến nghị nâng cao hiệu quả dịch vụ Logistics 30

2.3.1 Về phía nhà nước 30

2.3.1.1 Cần xây dựng pháp luật cụ thể và rõ ràng 30

2.3.1.2 Cần quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng 30

2.3.1.3 Cần đẩy mạnh công tác đào tạo nhân lực ngành Logistics 30

2.3.2 Về phía doanh nghiệp Logistics 31

2.3.2.1 Liên kết dành lại thị phần 31

2.3.2.2 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 31

3.3.3 Về phía hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam 32

Chương 3 Nhận xét và đánh giá môn Quản trị Logistics 33

3.1 Nhận xét môn học 33

Trang 6

K IL

3.1.1 Ưu điểm 33

3.1.2 Nhược điểm 33

3.2 Đánh giá môn học 34

Kết Luận 35

Tài Liệu Tham Khảo 36

Phụ Lục 37

Trang 7

(SCM - SUPPLY CHAIN MANAGEMENT)

1.1 Định nghĩa SCM và mô hình dây chuyền cung ứng

1.1.1 Định nghĩa SCM (Supply Chain Management)

“SCM là sự phối kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật và khoa học nhằm cải

thiện cách thức các công ty tìm kiếm những nguồn nguyên liệu thô cấu thành sảnphẩm/dịch vụ, sau đó sản xuất ra sản phẩm/dịch vụ đó và phân phối tới các khách

hàng” (Theo giáo trình Quản trị Logistics – PGS TS Đoàn Thị Hồng Vân)

Logistics là một hoạt động thương mại do các thương nhân tổ chức thực hiệnmột hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho bãi, làm thủtục hải quan và các loại giấy tờ, tư vấn khách hàng, đóng gói, giao hàng hoặc cácdịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa để hưởng phí thù lao Hoặc hiểu một cáchđơn giản, logistics là việc thực hiện và kiểm soát toàn bộ hàng hóa cùng nhữngthông tin có liên quan từ nơi hình thành nên hàng hóa cho đến điểm tiêu thụ cuốicùng (Theo Luật Thương mại Việt Nam)

1.1.2 Mô hình dây chuyền cung ứng

Mô hình đơn giản

Một công ty chỉ mua nguyên vật liệu từ một nhà cung cấp tự sản xuất sảnphẩm bán hàng trực tiếp cho người sử dụng: chỉ phải xử lý việc mua nguyên vật

Trang 8

“chị em” để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm hoàn thiện.

Các công ty sản xuất phức tạp sẽ bán và vận chuyển sản phẩm trực tiếp đếnkhách hàng hoặc thông qua nhiều kênh bán hàng khác, chẳng hạn như các nhà bán

lẻ, các nhà phân phối và các nhà sản xuất thiết bị gốc (OEMs) Hoạt động này baoquát nhiều địa điểm (multiple-site) với sản phẩm, hàng hóa tại các trung tâm phânphối được bổ sung từ các nhà máy sản xuất Đơn đặt hàng có thể được chuyển từcác địa điểm xác định, đòi hỏi công ty phải có tầm nhìn về danh mục sảnphẩm/dịch vụ đang có trong toàn bộ hệ thống phân phối Các sản phẩm có thể tiếptục được phân bổ ra thị trường từ địa điểm nhà cung cấp và nhà thầu phụ Sự pháttriển trong hệ thống quản lý dây chuyền cung ứng đã tạo ra các yêu cầu mới chocác quy trình áp dụng SCM Chẳng hạn, một hệ thống SCM xử lý những sản phẩmđược đặt tại các địa điểm của khách hàng và nguyên vật liệu của nhà cung cấp lạinằm tại công ty sản xuất

1.2 Nguồn gốc SCM và phân loại Logistics

1.2.1 Nguồn gốc SCM

SCM là một giai đoạn phát triển của lĩnh vực Logistic (hậu cần) Khi dịchsang tiếng Việt, có người dịch là hậu cần, có người dịch là kho vận, dịch vụ cung

Trang 9

ty cả trong khu vực sản xuất lẫn trong khu vực dịch vụ Uỷ ban kinh tế và xã hộichâu Á Thái Bình Dương (Economic and Social Commission for Asia and the

Pacific - ESCAP) ghi nhận Logistics đã phát triển qua 3 giai đoạn

Giai đoạn 1: Phân phối (Distribution)

Phối hợp các hoạt động liên quan với nhau nhằm đảm bảo cung cấp sảnphẩm, hàng hoá cho khách hàng một cách hiệu quả nhất:

o Vận tải

o Phân phối

o Bảo quản hàng hoá, quản lý kho bãi

o Bao bì, nhãn mác, đóng gói

Giai đoạn 2: Hệ thống Logistics

Giai đoạn này có sự phối kết hợp công tác quản lý của cả hai mặt trên vàocùng một hệ thống có tên là Cung ứng vật tư và Phân phối sản phẩm

Giai đoạn 3: Quản trị dây chuyền cung ứng (SCM)

Theo ESCAP (Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam) khái niệm này mangtính chiến lược về quản trị chuỗi quan hệ từ nhà cung cấp nguyên liệu – đơn vị

Trang 10

1.2.2 Phân loại Logistics

Phân loại theo các hình thức logistics:

- Logistics bên thứ nhất (1PL – First Party Logistics): chủ DN tự tổ chức

thực hiện (phương tiện, kho bãi, hệ thống thông tin, nhân công) tự quản lý vàvận hành

- Logistics bên thứ hai (2PL – Second Party Logistics): bên thứ hai đừng ra

cung cấp các dịch vụ đơn lẻ (phương tiện, kho bãi, thủ tục…) chưa có tínhtích hợp vào hệ thống

- Logistics bên thứ ba (3PL – Third Party Logistics): thay mặt cho chủ DN

đứng ra quản lý thực hiện các DV logistics cho từng bộ phận chức năng (làmthủ tục XNK, vận chuyển hàng hóa ), kết hợp luân chuyển, tồn trữ hàng hóa,

xử lý thông tin có tính tích hợp vào hệ thống của khách hàng

- Logistics bên thứ tư (4PL – Fourth Party Logistics): là người tích hợp :

hợp nhất, gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chất KHKT của mìnhvới tố chức khác để thiết kế, XD, và vận hành chuỗi Logistics chịu tráchnhiêm quản lý dòng lưu chuyển logistics, cung cấp giải pháp, hoạch định, tưvấn logistics, quản trị vận tải quản trị cả quá trình

Phân loại theo quá trình:

Trang 11

- Logistics đầu vào (Inbound Logistics): cung ứng tài nguyên, nguyên vật

liệu đầu vào cho sản xuất quản trị vị trí, thời gian, chi phí sản xuất

dùng tối ưu nhất quản trị vị trí, thời gian, chi phí phân phối

- Logistics ngược (Reverse Logistics): thu hồi các phụ phẩm, phế liệu, phế

phẩm, các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường tái sử dụng, tái chế

Phân loại theo đối tượng hàng hóa:

- Logistics hàng tiêu dùng nhanh (FMCG Logistics): Logistics cho hàng tiêu

dùng có thời hạn sử dụng ngắn

- Logistics ngành ôtô (Automotive Logistics): phục vụ cho ngành ôtô

- Logistics ngành hóa chất, ngành điện tử, ngành dầu khí

1.3 Vai trò SCM đối với hoạt động kinh doanh

SCM giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả,thông qua việc thay đổi các nguồn nguyên vật liệu đầu vào hoặc tối ưu hoá quátrình luân chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, dịch vụ;

SCM thành công khi có chiến lược và giải pháp SCM thích hợp, ngược lại,thất bại do chọn sai nguồn cung cấp nguyên vật liệu, sai vị trí kho bãi, lượng dự trữkhông phù hợp, tổ chức vận chuyển rắc rối, chồng chéo

SCM còn hỗ trợ đắc lực cho hoạt động tiếp thị, đặc biệt là tiếp thị hỗn hợp(4P: Product, Price, Promotion, Place) Mục tiêu lớn nhất của SCM là cung cấp sảnphẩm dịch vụ cho khách hàng với tổng chi phí nhỏ nhất SCM giúp: từng bước

Trang 12

Tồn tại ba yếu tố chính của dây chuyền cung ứng: (1) các bước chuẩn bị choquá trình sản xuất, hướng tới những thông tin tập trung vào khách hàng và yêu cầucủa họ; (2) bản thân chức năng sản xuất, tập trung vào những phương tiện, thiết bị,nhân lực, nguyên vật liệu và chính quá trình sản xuất; (3) tập trung vào sản phẩmcuối cùng, phân phối và một lần nữa hướng tới những thông tin tập trung vàokhách hàng và yêu cầu của họ.

SCM còn giúp phân tích dữ liệu thu thập được và lưu trữ hồ sơ với chi phíthấp Hoạt động này nhằm phục vụ cho những mục đích liên quan đến hoạt độngsản xuất (như dữ liệu về thông tin sản phẩm, dữ liệu về nhu cầu thị trường…) đểđáp ứng đòi hỏi của khách hàng

1.4 Sự cần thiết phải quản trị Logistics

o Các mô hình quản lý như JIT (Just in time), Kanban, TQM (Total qualitymanagement) cho kết quả rất khả quan trong quản lý sản xuất áp dụng đơn lẻ

và chỉ mang lợi ích giới hạn

o Thiệt hại do không quản trị tốt logistics:

- 10/1997 Boeing thiệt hại 2,6 tỷ USD do “thiếu hụt nguyên nhiên vật liệu vàcác linh kiện sản xuất kém hiệu quả

Trang 13

o Lợi ích: thành công của Wal-mart, P&G (Procter and Gamble)… cải tiến

và quản lý tốt hoạt động logistics đem lại thị phần to lớn và tiết kiệm hàng triệuUSD

1.5 Cấu trúc SCM và các thành phần cơ bản của SCM

− Khách hàng: là người sử dụng sản phẩm của đơn vị sản xuất

Trang 14

− Vận chuyển (Khi nào, vận chuyển như thế nào)

− Tồn kho (Chi phí sản xuất và lưu trữ)

− Định vị (Nơi nào tốt nhất để làm cái gì)

− Thông tin (Cơ sở để ra quyết định)

1.6 Quá trình luân chuyển trong chuỗi cung ứng

1.7 Những bước đi cơ bản khi triển khai SCM và chi phí Logistics

1.6.1 Những bước đi cơ bản khi triển khai SCM

Quá trình triển khai SCM trải qua 5 bước

− Kế hoạch

− Nguồn cung cấp

Trang 15

Chi phí kho bãi:

Chi phí giải quyết đơn hàng và hệ thống thông tin:

Chi phí thu mua, chi phí sản xuất (có đủ lô hàng theo yêu cầu):Chi phí dự trữ: gồm 4 loại chi phí dự trữ chủ yếu:

- Vốn vay hay CP cơ hội có thể thu hồi

- Dịch vụ dự trữ: bảo hiểm, thuế tính vào lượng dự trữ

- Mặt bằng kho bãi phụ thuộc vào mức độ dự trữ

- Phòng ngừa rủi ro: lỗi thời, mất cắp, hư hỏng, thiên tai

1.7 Phân biệt luồng thông tin và vật chất:

Trang 17

1.9 Các quá trình vĩ mô của chuỗi cung cấp

Quản trị quan hệ khách hàng (Customer Relationship Management - CRM):Tất cả các quá trình tập trung vào giao diện giữa công ty và khách hàng

Quản trị chuỗi cung cấp (Internal Supply Chain Management - ISCM): Cácquá trình trong nội bộ công ty

Quản trị quan hệ nhà cung ứng (Supplier Relationship Management - SRM):Tất cả các quá trình tập trung vào giao diện giữa công ty và nhà cung ứng

Trang 18

VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ

DỊCH VỤ LOGISTICS NÀY

2.1 Phân tích thực trạng thị trường ngành Logistics tại Việt Nam

Theo báo cáo đánh giá hiệu quả Logistics của Worldbank (5/11/2007 ), ViệtNam xếp thứ 53/150 cao so với các quốc gia đang phát triển khác, hơn Philiipines(65), hơn hơn cả Nga (99), thấp hơn Thái Lan (31), Malaysia (27), và hơn phầnlớn các quốc gia Châu Phi

2.1.1 Ngành hàng tiêu dùng, thủy sản và điện tử tiêu dùng sử dụng thuê ngoài cao nhất

Theo kết quả khảo sát về Logistics năm 2008 của công ty SCM, 92% trong

số các công ty phản hồi (chiếm 20% trong 300 công ty tham gia phỏng vấn) chobiết có thuê ngoài Logistics Các công ty có thuê ngoài nhiều rơi vào nhóm ngànhhàng tiêu dùng, điện tử tiêu dùng, và thủy sản Hầu hết các công ty không thuêngoài là các doanh nghiệp nhà nước

Trang 20

Hiện tại, trên cả nước có khoảng 800-900 doanh nghiệp kinh doanh tronglĩnh vực Logistics Trong đó, VIFFAS có 97 hội viên (77 hội viên chính thức và 20hội viên liên kết) Thời gian hoạt động trung bình của các doanh nghiệp là 5 nămvới vốn đăng ký trung bình khoảng 1,5 tỷ đồng/doanh nghiệp.

Ngành công nghiệp Logistics của Việt Nam hiện vẫn đang ở thời kỳ phôithai, kinh doanh manh mún theo kiểu chụp giật, cạnh tranh thiếu lành mạnh, thinhau hạ giá dịch vụ để giành được hợp đồng, phần lớn hệ thống Logistics chưađược thực hiện một cách thống nhất, và mới chỉ dừng lại ở việc cung cấp dịch vụcho một số công đoạn của chuỗi dịch vụ (2PL, 3PL) Theo tính toán của Cục Hànghải, cho đến nay Việt Nam mới tự đáp ứng được ¼ (25%) nhu cầu thị trường dịch

vụ Logistics đang ngày càng phình to Cụ thể, dịch vụ quan trọng nhất là vận tảibiển, các doanh nghiệp trong nước mới chỉ đáp ứng chuyên chở được 18% tổnglượng hàng hóa xuất nhập khẩu Đây thực sự là một thua thiệt lớn, khi có đến 90%hàng hóa xuất nhập khẩu được vận chuyển bằng đường biển

Trang 21

2.1.3 Hạ tầng cơ sở Logistics còn nghèo nàn, qui mô nhỏ, bố trí bất hợp lý

Theo các chuyên gia, tiềm năng phát triển hàng hóa của Việt Nam rất lớn,với tỷ lệ tăng trưởng trung bình 20%/năm và có thể tăng lên 25%/năm trong thờigian ngắn (năm 2007, lượng hàng qua cảng Việt Nam là 320,17 triệu tấn hàng hóa,tăng 18% so với năm 2006, theo công ty tư vấn Sprite) Tuy nhiên, Việt Nam đượcxếp hạng thấp nhất về cơ sở hạ tầng vận chuyển hàng hóa trong số các nền kinh tếtrọng điểm ở khu vực Đông Nam Á

Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông của VN bao gồm trên 17.000 km đườngnhựa, hơn 3.200 km đường sắt, 42.000 km đường thuỷ, 266 cảng biển và 20 sânbay Tuy nhiên chất lượng của hệ thống này là không đồng đều, có những chỗ chưađảm bảo về mặt kỹ thuật

Hiện tại, Việt Nam chỉ có khoảng 20 cảng biển có thể tham gia việc vận tảihàng hoá quốc tế, các cảng đang trong quá trình container hóa, chỉ có thể tiếp nhậncác đội tàu nhỏ, và chưa được trang bị các thiết bị xếp dỡ container hiện đại, cònthiếu kinh nghiệm trong điều hành xếp dỡ container, chưa có dịch vụ hàng hải trựctiếp kết nối Việt Nam với các cảng biển tại châu Âu hay Mỹ – vốn là những thịtrường xuất khẩu chính của Việt Nam hiện nay

Đường hàng không hiện nay cũng không đủ phương tiện chở hàng (máybay) cho việc vận chuyển vào mùa cao điểm Chỉ có sân bay Tân Sơn Nhất là đónđược các máy bay chở hàng quốc tế Các sân bay quốc tế như Tân Sơn Nhất, NộiBài, Đà Nẳng vẫn chưa có nhà ga hàng hóa, chưa có khu vực họat động cho đại lýLogistics thực hiện gom hàng và khai quan như các nước trong khu vực đang làm

Trang 22

Khả năng bảo trì và phát triển đường bộ còn thấp, đường không được thiết

kế để vận chuyển container, và khá nhiều tuyến đường liên tỉnh, liên huyện đang ởtình trạng xuống cấp nghiêm trọng, các đội xe tải chuyên dùng hiện đang cũ kỹ

Năng lực vận tải đường sắt không được vận dụng hiệu quả do chưa đượchiện đại hóa Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, lượng hàng hoá vận chuyểnđường sắt chiếm khoảng 15% tổng lượng hàng hoá lưu thông Tuy nhiên, đườngsắt Việt Nam vẫn đang đồng thời sử dụng 2 loại khổ ray khác nhau (1.000 và 1.435mm) với tải trọng thấp Chuyến tàu nhanh nhất chạy tuyến Hà Nội – Thành Phố HồChí Minh (1.630 km) hiện vẫn cần đến 32 tiếng đồng hồ

Mặt khác, các sân bay trong nước cũng thiếu các thiết bị phù hợp để bốc dỡhàng hóa, thiếu sự đầu tư các kho bãi mới trong khu vực gần các sân bay Còn cáckho bãi hiện tại trên cả nước lại không phù hợp với hàng hóa bốc dỡ nhanh, trong

đó có nhiều kho bãi đã được khai thác hơn 30 năm qua và không đáp ứng được cáctiêu chuẩn quốc tế Chưa kể đến tình trạng thiếu điện và dịch vụ hỗ trợ giao tiếpthông tin

2.1.4 Áp lực cạnh tranh ngày càng lớn

Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Logistics trong nước đang phải đối mặtvới những áp lực cạnh tranh từ các đối thủ Logistics nước ngoài Những đối thủcủa chúng ta đều là những tập đoàn hùng mạnh với khả năng cạnh tranh lớn, bềdày kinh nghiệm và nguồn tài chính khổng lồ với hệ thống mạng lưới đại lý dàyđặc; hệ thống kho hàng chuyên dụng; dịch vụ khép kín trên toàn thế giới; mạnglưới thông tin rộng khắp; trình độ tổ chức quản lý cao, đã và đang từng bước xâm

nhập, củng cố, chiếm lĩnh thị trường trong nước Trong lĩnh vực vận tải đường biển

container, các đối thủ gần như là thống trị bởi các nhà vận chuyển nước ngoài mà

ta có thể điểm mặt như Maersk Line, CMA CGM, APL, NYK, … Còn trong lĩnh

Trang 23

2.1.5 Thiếu nhân lực trầm trọng

Nguồn nhân lực đối với bất cứ doanh nghiệp dịch vụ nào cũng đều là yếu tốquyết định sự thành công của doanh nghiệp đó trên thương trường Trong nhữngnăm gần đây, ngành dịch vụ Logistics tại Việt Nam đã và đang phát triển rất nhanhchóng Tuy nhiên, việc thiếu hụt nguồn nhân lực cung cấp cho thị trường này hiệnnay trở nên thiếu hụt trầm trọng Theo ước tính của VIFFAS, nếu chỉ tính các nhânviên trong các công ty hội viên (khoảng 140 ) thì tổng số khoảng 4000 người Ðây

là lực lượng chuyên nghiệp, ngoài ra ước tính khoảng 4000-5000 người thực hiệnbán chuyên nghiệp

Đánh giá về nguồn nhân lực phục vụ trong ngành Logistics hiện nay, trướchết là đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành Đội ngũ này hiện nay đang điềuhành chủ yếu các doanh nghiệp tương đối lớn về quy mô và có thâm niên trongngành, chẳng hạn trong lĩnh vực dịch vụ hàng hải, kho vận, đa số đạt trình độ đạihọc Hiện thành phần này đang được đào tạo và tái đào tạo để đáp ứng nhu cầuquản lý Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại phong cách quản lý cũ, chưa chuyển biến kịp

để thích ứng với môi trường mới, thích sử dụng kinh nghiệm hơn là áp dụng khoahọc quản trị hiện đại Còn đội ngũ cán bộ trẻ của các công ty mới thành lập tuy cótrình độ đại học, nhiều tham vọng nhưng kinh nghiệm kinh doanh quốc tế và taynghề còn thấp

Ngày đăng: 19/05/2016, 04:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Phần trăm thuê ngoài theo ngành và theo loại hình công ty (Nguồn: Kết quả khảo sát về Logistics năm 2008 của công ty SCM) - Thực trạng thị trường ngành Logistics Việt Nam và một số kiến nghị nâng cao hiệu quả dịch vụ Logistics này
Hình 1 Phần trăm thuê ngoài theo ngành và theo loại hình công ty (Nguồn: Kết quả khảo sát về Logistics năm 2008 của công ty SCM) (Trang 19)
Hình 2: Các vấn đề gặp phải khi làm việc với nhà cung cấp dịch vụ Logistics (Nguồn: kết quả khảo sát về Logistics năm 2008 của công ty SCM) - Thực trạng thị trường ngành Logistics Việt Nam và một số kiến nghị nâng cao hiệu quả dịch vụ Logistics này
Hình 2 Các vấn đề gặp phải khi làm việc với nhà cung cấp dịch vụ Logistics (Nguồn: kết quả khảo sát về Logistics năm 2008 của công ty SCM) (Trang 26)
Hình 3:  Xếp hạng ứng dụng công nghệ (Nguồn: kết quả khảo sát về Logistics năm 2008 của công ty SCM) - Thực trạng thị trường ngành Logistics Việt Nam và một số kiến nghị nâng cao hiệu quả dịch vụ Logistics này
Hình 3 Xếp hạng ứng dụng công nghệ (Nguồn: kết quả khảo sát về Logistics năm 2008 của công ty SCM) (Trang 27)
Hình 4: nhóm năm hoạt động logistics được thuê ngoài (Nguồn: Kết quả khảo sát về Logistics năm 2008 của công ty SCM) - Thực trạng thị trường ngành Logistics Việt Nam và một số kiến nghị nâng cao hiệu quả dịch vụ Logistics này
Hình 4 nhóm năm hoạt động logistics được thuê ngoài (Nguồn: Kết quả khảo sát về Logistics năm 2008 của công ty SCM) (Trang 28)
Hình 5: Các hoạt động Logistics sẽ tiếp tục được thuê ngoài - Thực trạng thị trường ngành Logistics Việt Nam và một số kiến nghị nâng cao hiệu quả dịch vụ Logistics này
Hình 5 Các hoạt động Logistics sẽ tiếp tục được thuê ngoài (Trang 29)
Hình 1. Phần trăm thuê ngoài theo ngành và theo loại hình công ty - Thực trạng thị trường ngành Logistics Việt Nam và một số kiến nghị nâng cao hiệu quả dịch vụ Logistics này
Hình 1. Phần trăm thuê ngoài theo ngành và theo loại hình công ty (Trang 40)
Hình 2. Nhóm năm hoạt động logistics được thuê ngoài - Thực trạng thị trường ngành Logistics Việt Nam và một số kiến nghị nâng cao hiệu quả dịch vụ Logistics này
Hình 2. Nhóm năm hoạt động logistics được thuê ngoài (Trang 41)
Hình 3. Các hoạt động logistics sẽ tiếp tục được thuê ngoài - Thực trạng thị trường ngành Logistics Việt Nam và một số kiến nghị nâng cao hiệu quả dịch vụ Logistics này
Hình 3. Các hoạt động logistics sẽ tiếp tục được thuê ngoài (Trang 42)
Hình 4. Các tiêu chí được xếp hạng khi lựa chọn nhà cung cấp. - Thực trạng thị trường ngành Logistics Việt Nam và một số kiến nghị nâng cao hiệu quả dịch vụ Logistics này
Hình 4. Các tiêu chí được xếp hạng khi lựa chọn nhà cung cấp (Trang 43)
Bảng 2. Kết quả đạt được khi thuê ngoài - Thực trạng thị trường ngành Logistics Việt Nam và một số kiến nghị nâng cao hiệu quả dịch vụ Logistics này
Bảng 2. Kết quả đạt được khi thuê ngoài (Trang 44)
Hình 5. Các vấn đề gặp phải khi làm việc với nhà cung cấp dịch vụ logistics - Thực trạng thị trường ngành Logistics Việt Nam và một số kiến nghị nâng cao hiệu quả dịch vụ Logistics này
Hình 5. Các vấn đề gặp phải khi làm việc với nhà cung cấp dịch vụ logistics (Trang 45)
Hình 6. Xếp hạng ứng dụng công nghệ - Thực trạng thị trường ngành Logistics Việt Nam và một số kiến nghị nâng cao hiệu quả dịch vụ Logistics này
Hình 6. Xếp hạng ứng dụng công nghệ (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w