1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ứng dụng nuôi tôm thẻ chân trắng theo hệ thống tuần hoàn

28 664 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với đường bờ biển dài hơn 3200km và vùng đặc quyền kinh tế trên biển rộng hơn 1 triệu km2. Việt Nam cũng có vùng mặt nước nội địa lớn rộng hơn 1,4 triệu ha nhờ hệ thống sông ngòi dày đặc. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp Việt Nam có nhiều thế mạnh để phát triển ngành thủy sản.Trong những năm qua nghành thủy sản Việt Nam đã có bước phát triển đáng kể, trở thành một trong những nước có tốc độ phát triển thủy sản trên thế giới. Diện tích thả nuôi tôm 4 tháng đầu năm 2016 đạt 552 nghìn ha, trong đó diện tích nuôi tôm sú là 530 nghìn ha, bằng 101,9% cùng kỳ 2015, diện tích nuôi tôm chân trắng là 22 nghìn ha, bằng 89,8% cùng kỳ 2015. Sản lượng thu hoạch khoảng 81 nghìn tấn (trong đó tôm sú 50 nghìn tấn, tăng hơn 11%, tôm chân trắng 30 nghìn tấn, giảm 11,4% so với cùng kỳ). Đối với sản xuất cá tra, hiện giá cá tra đã tăng, nhưng vẫn thấp hơn giá cùng kỳ 2015, người nuôi đã có lãi nên tập trung thả giống. Diện tích nuôi đạt 2.415 ha (bằng 98,4% cùng kỳ 2015). Sản lượng thu hoạch ước đạt 282 nghìn tấn tương đương 90,7% so cùng kỳ 2015. Tính đến hết tháng 22016, diện tích nuôi tôm nước lợ ở khu vực ĐBSCL đạt 368.000 ha; trong đó, diện tích nuôi tôm sú là 358.000 ha, chỉ bằng 86,6% so với cùng kỳ 2015; diện tích nuôi tôm chân trắng khoảng 9.700 ha, bằng 72,5% so với cùng kỳ 2015.Sự phát triển này không chỉ ở quy mô diện tích mà còn cả về mức độ thâm canh hóa ngày càng đa dạng, từ hình thức quảng canh đến bán thâm canh, thâm canh và siêu thâm canh và hiện nay đang mở rộng với mô hình nuôi kết hợp với nhiều đối tượngTuy diện tích nuôi tôm sú cao rất nhiều hơn so với tôm thẻ chân trắng nhưng tôm thẻ chân trắng lại có điểm đặc biệt là tăng trưởng nhanh, tính thích nghi môi trường tốt, yêu cầu về nguồn dinh dưỡng trong thức ăn thấp. Ngoài ra, vào mùa mưa độ mặn và nhiệt độ thường xuống thấp gây trở ngại lớn cho việc nuôi nhiều loại tôm khác, trong khi tôm thẻ chân trắng lại thích ứng tốt với các mô hình nuôi có độ mặn từ 0 40%o, thích hợp với nhiệt độ từ 20 – 300oC.Các vấn đề ô nhiễm môi trường, dịch bệnhVới những ưu điểm trên, ngoài ra tôm thẻ chân trắng là loài có giá trị kinh tế cao đang được người tiêu dùng ở các thị trường lớn ưa chuộng. Tôm thẻ chân trắng lần đầu tiên gia nhập vào Việt Nam năm 2000 và được phát triển tại nhiều tỉnh như: Ninh Thuận, Bình Thuận, Phú Yên, Khánh Hòa và lan rộng khắp cả nước.Tuy nhiên cùng với tăng nhanh về diện tích và sản lượng thì môi trường ngày càng bị ô nhiễm dẫn đễn đến tình hình dịch bệnh xảy ra nhiều hơn.Năm 2008, diện tích bị thiệt hại là 658 ha chủ yếu là do bệnh đốm trắng. Tuy nhiên, dịch bệnh thất sự bùng phát từ năm 2010 đến 2012 với diện tích thiệt hại lên đến 7.068 ha, chủ yếu là do bệnh hội chứng hoại tử cấp tính ( Bộ NN PTNT). Diện tích nuôi tôm bị bệnh tập trung ở vùng ĐBSCL và một số tỉnh khu vực Trung Trung Bộ. Trong đó Trà vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau thiệt hại nặng nè nhất. Giải phápGiải pháp cho các tồn tại trên, thông thường người nuôi áp dụng biện pháp thay nước. Như vậy, vật chất dinh dưỡng, cùng các chất ô nhiễm đã được cho ra khỏi ao và thay thế bởi nguồn nước có chất lượng tốt hơn có tác dụng cải tạo môi trường trong ao nuôi. Nhưng giải pháp thay nước cũng không loại bỏ được các nguy cơ. Việc thải bỏ chất thải không được quản lý và kiểm soát chặt chẽ, trong điều kiện cơ sở hạ tầng của vùng nuôi không được quy hoạch và đảm bảo, thì chất thải từ vùng nuôi này sẽ theo nguồn nước cấp, đi vào các vùng nuôi khác và nó sẽ mang theo mần bệnh gây thiệt hại lớn cho nghề nuôi. Chính vì thế đòi hỏi Việt Nam chúng ta cần có những công nghệ nhằm ứng dụng trong nuôi tôm thẻ chân trắng để mang lại hiệu quả kinh tế cao. Những năm gần đây, có nhiều công nghệ mới được ứng dụng như: sử dụng chế phẩm sinh học thay thế thuốc kháng sinh và phòng trừ một số bệnh thường gặp trong quá trình nuôi, sử dụng máy ozone xử lý môi trường nước; công nghệ nano… Trong đó, phương pháp nuôi tôm thẻ chân theo hệ thống tuần hoàn nước áp dụng rộng rãi trên thế giới, mô hình RAS (Recirculating aquaculture system) được nghiên cứu và ứng dụng nuôi thâm canh một số các loài cá như : cá hồi, cá trê, catfish, lươn, cá chép, cá rô phi, tôm càng xanh, tôm thẻ ... ở tại một số nước Châu Âu và Mỹ. Kết quả đã tạo ra được những sản phẩm chất lượng cao và mô hình nuôi rất thân thiện với môi trường, năng suất nuôi cũng rất cao. Mô hình này được xem là công nghệ tiên tiến nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, tăng hiệu suất sử dụng nguồn nước cho hệ thống nuôi, tạo ra những sản phẩm an toàn về vệ sinh thực phẩm. Để nhằm làm rõ quy trình nuôi tôm thương phẩm theo hệ thống tuần như thế nào thì nhóm xin được giới thiệu đến Thầy và các bạn thông qua bài thuyết trình sau

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

KHOA KINH TẾ

BÀI BÁO CÁO

Chủ đề:

ỨNG DỤNG NUÔI THƯƠNG PHẨM TÔM THẺ CHÂN TRĂNG

THEO HỆ THỐNG TUẦN HOÀN

Môn: Nuôi trồng thủy sản

Nhóm thực hiện:Nhóm 3

Trang 2

ỨNG DỤNG NUÔI THƯƠNG PHẨM TÔM THẺ CHÂN TRĂNG THEO HỆ

THỐNG TUẦN HOÀN

I. GIỚI THIỆU NGHỀ NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG Ở VIỆT NAM

Với đường bờ biển dài hơn 3200km và vùng đặc quyền kinh tế trên biển rộng hơn 1triệu km2 Việt Nam cũng có vùng mặt nước nội địa lớn rộng hơn 1,4 triệu ha nhờ hệthống sông ngòi dày đặc Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp Việt Nam cónhiều thế mạnh để phát triển ngành thủy sản

Trong những năm qua nghành thủy sản Việt Nam đã có bước phát triển đáng kể, trởthành một trong những nước có tốc độ phát triển thủy sản trên thế giới Diện tích thả nuôitôm 4 tháng đầu năm 2016 đạt 552 nghìn ha, trong đó diện tích nuôi tôm sú là 530 nghìn

ha, bằng 101,9% cùng kỳ 2015, diện tích nuôi tôm chân trắng là 22 nghìn ha, bằng 89,8%cùng kỳ 2015 Sản lượng thu hoạch khoảng 81 nghìn tấn (trong đó tôm sú 50 nghìn tấn,tăng hơn 11%, tôm chân trắng 30 nghìn tấn, giảm 11,4% so với cùng kỳ) Đối với sảnxuất cá tra, hiện giá cá tra đã tăng, nhưng vẫn thấp hơn giá cùng kỳ 2015, người nuôi đã

có lãi nên tập trung thả giống Diện tích nuôi đạt 2.415 ha (bằng 98,4% cùng kỳ 2015).Sản lượng thu hoạch ước đạt 282 nghìn tấn tương đương 90,7% so cùng kỳ 2015

Tính đến hết tháng 2/2016, diện tích nuôi tôm nước lợ ở khu vực ĐBSCL đạt 368.000ha; trong đó, diện tích nuôi tôm sú là 358.000 ha, chỉ bằng 86,6% so với cùng kỳ 2015;diện tích nuôi tôm chân trắng khoảng 9.700 ha, bằng 72,5% so với cùng kỳ 2015

Sự phát triển này không chỉ ở quy mô diện tích mà còn cả về mức độ thâm canh hóa ngày càng đa dạng, từ hình thức quảng canh đến bán thâm canh, thâm canh và siêu thâm canh và hiện nay đang mở rộng với mô hình nuôi kết hợp với nhiều đối tượng

Tuy diện tích nuôi tôm sú cao rất nhiều hơn so với tôm thẻ chân trắng nhưng tôm thẻchân trắng lại có điểm đặc biệt là tăng trưởng nhanh, tính thích nghi môi trường tốt, yêucầu về nguồn dinh dưỡng trong thức ăn thấp Ngoài ra, vào mùa mưa độ mặn và nhiệt độthường xuống thấp gây trở ngại lớn cho việc nuôi nhiều loại tôm khác, trong khi tôm thẻchân trắng lại thích ứng tốt với các mô hình nuôi có độ mặn từ 0 - 40%o, thích hợp vớinhiệt độ từ 20 – 300oC

Các vấn đề ô nhiễm môi trường, dịch bệnh

Với những ưu điểm trên, ngoài ra tôm thẻ chân trắng là loài có giá trị kinh tế cao đang được người tiêu dùng ở các thị trường lớn ưa chuộng Tôm thẻ chân trắng lần đầu tiên gianhập vào Việt Nam năm 2000 và được phát triển tại nhiều tỉnh như: Ninh Thuận, Bình Thuận, Phú Yên, Khánh Hòa và lan rộng khắp cả nước.Tuy nhiên cùng với tăng nhanh vềdiện tích và sản lượng thì môi trường ngày càng bị ô nhiễm dẫn đễn đến tình hình dịch

Trang 3

bệnh xảy ra nhiều hơn.Năm 2008, diện tích bị thiệt hại là 658 ha chủ yếu là do bệnh đốm trắng Tuy nhiên, dịch bệnh thất sự bùng phát từ năm 2010 đến 2012 với diện tích thiệt hại lên đến 7.068 ha, chủ yếu là do bệnh hội chứng hoại tử cấp tính ( Bộ NN &PTNT) Diện tích nuôi tôm bị bệnh tập trung ở vùng ĐBSCL và một số tỉnh khu vực Trung Trung

Bộ Trong đó Trà vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau thiệt hại nặng nè nhất

Giải pháp

Giải pháp cho các tồn tại trên, thông thường người nuôi áp dụng biện pháp thay nước Như vậy, vật chất dinh dưỡng, cùng các chất ô nhiễm đã được cho ra khỏi ao và thay thế bởi nguồn nước có chất lượng tốt hơn có tác dụng cải tạo môi trường trong ao nuôi Nhưng giải pháp thay nước cũng không loại bỏ được các nguy cơ Việc thải bỏ chất thải không được quản lý và kiểm soát chặt chẽ, trong điều kiện cơ sở hạ tầng của vùng nuôi không được quy hoạch và đảm bảo, thì chất thải từ vùng nuôi này sẽ theo nguồn nước cấp, đi vào các vùng nuôi khác và nó sẽ mang theo mần bệnh gây thiệt hại lớn cho nghề nuôi Chính vì thế đòi hỏi Việt Nam chúng ta cần có những công nghệ nhằm ứng dụng trong nuôi tôm thẻ chân trắng để mang lại hiệu quả kinh tế cao Những năm gần đây, có nhiều công nghệ mới được ứng dụng như: sử dụng chế phẩm sinh học thay thế thuốc kháng sinh và phòng trừ một số bệnh thường gặp trong quá trình nuôi, sử dụng máy ozone xử lý môi trường nước; công nghệ nano… Trong đó, phương pháp nuôi tôm thẻ chân theo hệ thống tuần hoàn nước áp dụng rộng rãi trên thế giới, mô hình RAS

(Recirculating aquaculture system) được nghiên cứu và ứng dụng nuôi thâm canh một

số các loài cá như : cá hồi, cá trê, catfish, lươn, cá chép, cá rô phi, tôm càng xanh, tôm thẻ ở tại một số nước Châu Âu và Mỹ Kết quả đã tạo ra được những sản phẩm chất lượng cao và mô hình nuôi rất thân thiện với môi trường, năng suất nuôi cũng rất cao Mô hình này được xem là công nghệ tiên tiến nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, tăng hiệu suất sử dụng nguồn nước cho hệ thống nuôi, tạo ra những sản phẩm an toàn về vệ sinh thực phẩm

Để nhằm làm rõ quy trình nuôi tôm thương phẩm theo hệ thống tuần như thế nào thì nhóm xin được giới thiệu đến Thầy và các bạn thông qua bài thuyết trình sau

II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

1. khái quát chung

1.1. Khái niệm

Hệ thống nuôi trồng thủy sản tuần hoàn là một quy trình nuôi thủy sản tiên tiến cho tái phát sử dụng một phần hoặc hoàn toàn lượng nước thải từ hệ thống nuôi giúp giảm thiểu tối đa lượng nước sử dụng và hạn chế chất thải thải ra môi trường nước

1.2. Lịch sử hình thành (thế giới và Việt Nam)

1.2.1. Trên thế giới

Trang 4

Các nghiên cứu đầu tiên trên thế giơi hệ thống tuần hoàn RAS được tiến hành tại NhậtBản vào năm 1950, tập trung vào thiết kế lọc sinh học để nuôi cá chép đã được thúc đẩy bởi nhu cầu sử dụng tại địa phương – giới hạn tài nguyên nước hiệu quả.

Độc lập với những nổ lực, các nhà khoa học Châu Âu và Mỹ đã tiến hành nghiên cứu đầu tiên trong xử lý nước ( xử lý nước thải bằng than hoạt tính, máy lọc sinh học dòng chảy ) Nhưng do gặp nhiều khó khăn trong thiết bị vận hành, chí phí đầu tư nên hệ thống xử lý nước không được khả quan ứng dụng

Năm 1980 có sự liên kết giữ các nhà khoa học, thiết kế và vận hành đã khắc phục những nhược điểm của nhiều hệ thống trước đây, tính toán được sức tải thiết kế, xử lýnước Đã xây dựng thiết kế một hệ thống tuần hoàn RAS , góp phần thúc đẩy nuôi trồng thủy sản phát triển

Năm 1990 hệ thống được đưa lên tạp chí và ứng dụng rộng rãi nhiều nơi trên thế giới.Tại Úc, năm 1999, B.Jones và P.Preston ở trường Đại Học New Brunswisk đã được

sử dụng hầu đá Sydney rock oyster để lọc nước thải trong ao nuôi tôm hẹ Nhật bản.Trạm thực nghiệm Nông Nghiệp Texas năm 2001 đã nghiên cứu lọc sinh học tái sử dụng nước trong ao nuôi tôm he chấn trắng với vật liệu lọc sinh học là hầu Phương Đông và rong biển

Hiện nay, mô hình này được sử dụng phổ biến và phát triển mạnh ở các nước chấu

ÂU và đem lại hiệu quả kinh tế cao như : israeli, Đài Loan…

1.2.2. Ở Việt Nam

RAS được cải tiến, áp dụng trong các trại sản xuất giống tôm từ năm 2000, nhất là các trại giống ở ĐBSCL, đem lại hiệu quả rõ rệt đối với việc kiểm soát yếu tố môi trường, tiếtkiệm nước và nâng cao tỷ lệ sống của ấu trùng (70 - 92%)

2. Các kiểu bể lọc sinh học trên thế giới

2.1. Lọc chảy nhỏ giọt

Trang 6

thống thu nước và được dẫn ra khỏi bể Oxy cấp cho bể chủ yếu qua hệ thống lỗ xung quanh thành bể.

- Vật liệu lọc của bể sinh học nhỏ giọt thường là các hạt cuội đá đường kính trung bình 20-30 mm Tải trọng nước thải của bể thấp (0,5 – 1,5

m3 /m3 vật liệu lọc/ngđ) Chiều cao lớp vật liệu lọc là 1,5 – 2m Hiệu quả xử

lý nước thải theo tiêu chuẩn BOD đạt 90% Dùng cho các trạm xử lý nước thải có công suất dưới 1000 m3/ngđ

- Hệ thống phân phối nước: được làm bằng dàn ống tự quay, đã được đưa vào tiêu chuẩn thiết kế bể lọc sinh học nhỏ giọt vì có cấu tạo đơn giản, làm việc ổn định, dễ quản lý Khoảng cách từ bề mặt của lớp vật liệu đén vòi phun từ 0,2 – 0,3m để lấy không khí và để cho các tia phun nước vỡ thành các giọt nhỏ trên bề mặt toàn diện

- Tiết kiệm chi phí nhân công (giảm việc trông coi)

- Tiết kiệm năng lượng (Có thể sử dụng cách thông gió tự nhiên)

Trang 7

- Không khống chế được quá trình thông khí, dễ sinh mùi

và lấy oxy từ không khí để oxy hóa các chất hữu cơ và giải phóng CO2 Nhờ đó, nướcthải được làm sạch với hiệu suất xử lý BOD5 > 90% và Nito > 35%

Khi khối đĩa quay lên, các vi sinh vật lấy ôxy để oxy hoá các chất hữu cơ và giải phóngCO2 Khi khối đĩa quay xuống, vi sinh vật nhận chất nền (chất dinh dưỡng) có trongnước Quá trình tiếp diễn như vậy cho đến khi hệ vi sinh vật sinh trưởng và phát triển sửdụng hết các hữu cơ có trong nước thải

 Ưu, nhược điểm của thiết bị

Ưu điểm:

Thiết bị làm việc đạt hiệu quả xử lý chất hưu cơ (BOD) trên 90%; chất dinh dưỡng(N, P) đạt trên 35%;

Mô hình lọc quay

Trang 8

Không yêu cầu tuần hoàn bùn Không yêu cầu cấp khí cưỡng bức Hoạt động ổnđịnh, ít nhạy cảm với sự biến đổi lưu lượng đột ngột và tác nhân độc với vi sinh;

Tự động vận hành Không yêu cầu lao động có trình độ cao;

Không gây mùi, độ ồn thấp, tính thẩm mỹ cao;

Thiết kế theo đơn nguyên, dễ dàng thi công theo từng bậc, tiết kiệm sử dụng mặtbằng

Bùn dư thừa cũng có thể được kiểm soát trong bể lắng

Nhược điểm:

Yêu cầu cung cấp điện liên tục (nhưng sử dụng ít năng lượng hơn so với bể lọchoặc các quá trình bùn hoạt tính)

Đầu tư cao cũng như cho việc vận hành và chi phí bảo trì

Phải được bảo vệ chống lại ánh sáng mặt trời, gió và mưa (đặc biệt là chống lạiđóng băng ở vùng khí hậu lạnh)

Trong suốt quá trình nuôi, nước sẽ tuần hoàn trong một hệ thống kín và hoàn toàn không thay nước, chỉ một lượng nhỏ nước mới được cấp thêm vào hệ thống để bù đắp cho lượng nước hao hụt do bốc hơi Lượng nước cấp này tùy thuộc việc sử dụng hệ thống nước một phần hay hoàn toàn

Trang 9

 Ưu, nhược điểm

Nhược điểm

• Thường xuyên gây tắt nghẽn ống lọc, tầng số rửa và sự hao hụt sẽ tăng lên với việc giảm kích thước bộ lọc trung gian Hoạt động tốt trong môi trường nước sạch , nhưng khoảng cách giữa việc rửa lại thườngxuyên hơn hoặc hao hụt hơn quá nhiều nếu dòng chất thải quá tập trung

Ưu điểm

• Dễ dàng lắp đặt: bộ lọc có thể được lắp đặt dễ dàng ngay trên địa hình khó khăn

• Vật liệu lọc dễ tìm kiếm : Các loại vật liệu lọc của bộ lọc dòng đáy có thể đượclựa chọn tùy theo loại nuôi và tính chất của nước hồ nuôi Vật liệu của bộ lọcnhư: cát pha lê, nhựa trao đổi ion, Vật liệu lọc cát pha lê: có thể giữ chất lượngnước ổn định liên tục, nó phù hợp cho nước biển thông thường, nước ngọt Nhựatrao đổi ion: có thể làm mềm nước được sử dụng trong bể nuôi giống

• Chế độ kết nối và lắp đặt: Nó có thể được kết nối với đường ống lọc để tăng lượngoxy hòa tan trong nước Trong bể lớn, một số bộ lọc dòng đáy có thể được sử dụngsong song để tăng hiệu quả lọc nước Đèn khử trùng UV bên ngoài, máy sưởi làm

ấm, mát cho hồ và các phụ kiện hồ khác có thể được sử dụng cùng với sản phẩmnày

2.4.Lọc giá thể chuyển động:

Trang 10

Ưu điểm của lọc giá thể chuyển động

 Dễ kết nối với các thành phần khác trong hệ thống

Chịu được tải trọng hữu cơ cao: 2000 ÷ 10000 gBOD/m³ngày, 2000 ÷ 15000

gCOD/m³.ngày

2.5.Lọc hạt:

Lọc liên tục Lọc gián đoạn

Trang 11

 Đặc điểm lọc hạt

- Tải lượng thủy lực (HSL): 100-700 m3/m2/ngày

- Hiệu quả loại bỏ chất rắn: 50-95%

- Lọc cát thường dùng nhiều trong nuôi trồng thủy sản

 Ưu và nhược điểm

Trang 12

− Loại bỏ chất rắn hiệu quả nhất

Các loại vi khuẩn bám trong màng lọc sẽ hấp thụ Ammonia và Nitrite để thực hiệnquá trình nitrate hóa, chuyển hóa các hợp chất chứa nitơ và cacbon thành dạng khôngđộc Nhờ đó nước được xử lý và chuyển đến thiết bị lọc dạng trống quay (rotary drumfilter) để lọc tiếp và được bơm quay lại bể nuôi Trong bể lọc sinh học, hệ thống sụckhí được hoạt động liên tục, nhằm cung cấp đủ dưỡng khí cho quá trình phân hủy của

vi khuẩn

Trong suốt quá trình nuôi, nước sẽ tuần hoàn trong một hệ thống kín và hoàn toànkhông thay nước, chỉ một lượng nhỏ nước mới được cấp thêm vào hệ thống để bù đắpcho lượng nước hao hụt do bốc hơi Lượng nước cấp này tùy thuộc việc sử dụng hệthống nước một phần hay hoàn toàn

Sau khi hệ thống được vận hành, kiểm tra thông số môi trường (ôxy hòa tan, pH,NH3, NO2…) và nhiệt độ, sau đó có thể thả cá vào bể nuôi Hệ thống lọc phải đượcvận hành liên tục suốt vụ nuôi (3 - 5 tháng), hệ thống sục khí phải được duy trì hằngngày, do vậy nguồn điện cung cấp cho hệ thống bơm nước phải luôn ổn định Sau khivận hành hệ thống lọc tuần hoàn 3 ngày trở lên thì thả giống vào bể và cho ăn bằngthức ăn công nghiệp, lượng thức ăn được điều chỉnh theo sức ăn

Trang 13

3.2.Nguyên lý hoạt động của hệ thống tuần hoàn

Trong quá trình nuôi, nước thải được chuyển từ hệ thống bể nuôi đến bể lọc Và phần chất rắn trong nước được lắng tụ vào hố gom bùn, điều khiển bởi lực ly tâm nước Sau đónước được lọc qua với các vật liệu cát, sỏi, vải, lưới Chất thải có kích thước lớn được giữlại và chuyển vào bể chứa bùn Lúc này nước đã được loại bỏ các chất rắn nhưng hàm lượng NH3, NO2, CO2… hòa tan trong nước vẫn cao và chưa được xử lý

Nước sau khi lắng, lọc, được bơm vào bể lọc sinh học: để chuyển hóa NH3, NO2, CO2…thành dạng không độc

Phương pháp xử lí sinh học là sử dụng khả năng sống, hoạt động của vi sinh vật để phânhuỷ các chất bẩn hữu cơ có trong nước thải Các vi sinh vật sử dụng các hợp chất hữu cơ

Trang 14

và một số khoáng chất làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng Trong quá trình dinhdưỡng, chúng nhận các chất dinh dưỡng để xây dựng tế bào, sinh trưởng và sinh sản vìthế sinh khối của chúng được tăng lên Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinhvật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa Phương pháp xử lý sinh học có thể thực hiện trongđiều kiện hiếu khí ( với sự có mặt của oxy) hoặc trong điều kiện kỵ khí( không có oxy).Phương pháp xử lý sinh học có thể ứng dụng để làm sạch hoàn toàn các loại nước thảichứa chất hữu cơ hoà tan hoặc phân tán nhỏ.

3.2.1. Vai trò của vi sinh vật

Vi sinh vật trong bể lọc sinh học và bể nuôi của hệ thống tuần hoàn là các nhóm vi sinh vật có lợi với chức năng xử lý nước thải cho nuôi tôm đạt hiệu quả cao Có 4 nhóm vi sinh vật chủ yếu: Vi khuẩn hiếu khí, kị khí, Nitrat và phản Nitrat trong cả bể nuôi và vật liệu lọc Trong đó chủ yếu là nhóm vi khuẩn hiếu khí có sinh khối lớn nhất

Tổng só vi huẩn hiếu khí có trong nước và trong vật liệu lọc đều lớn hơn khoảng 105 lần các nhóm vi khuẩn khác Tổng số các nhóm vi khuẩn của vật liệu lọc lớn gấp 270103 lần trong nước Chính nhờ tổng số các nhóm vi khuẩn có sinh khối cao trong vật liệu lọc đã thực hiện tốt chức năng lọc nước thải đi qua

Nước trong bể nuôi không sử dụng lọc sinh học vẫn luôn được tự làm sạch các chất dinh dưỡng và hữu cơ nhờ các nhóm vi sinh vật có trong nước, đồng thời luôn tăng cao hàm lượng từ thức ăn thừa và bài tiết Với lưu lượng hoàn lưu cao 40m3/ giờ cho 56m3 nước

bể nuôi vào giai đoạn cuối, nước trong bể lọc gấp 270.10m3lần mà quá trình tự làm sạch tăng gấp 1,9.105 lần/ giờ, tương đương một ngày đêm quá trình tự làm sạch khoảng 4,56.106 Nghĩa là nhờ bể lọc sinh học quá trình tự làm sạch trong bể nuôi tăng khoảng 4,6 triệu lần Vì vậy, hạn chế đến mức thấp nhất sự tích lũy các chất ô nhiễm phát thải từ thức ăn thừa và từ sản phẩm bài tiết của tôm

3.2.2 Vật liệu lọc sinh học

3.2.2.1 Yêu cầu của vật liệu lọc

- Tiết diện bề mặt riêng cao

- Độ rỗng lớn

Ngày đăng: 19/05/2016, 01:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng hướng dẫn số lần cho ăn - ứng dụng nuôi tôm thẻ chân trắng theo hệ thống tuần hoàn
Bảng 1 Bảng hướng dẫn số lần cho ăn (Trang 18)
Bảng 3: Các thông số về chất lượng nước cho hệ thống nuôi tôm thẻ - ứng dụng nuôi tôm thẻ chân trắng theo hệ thống tuần hoàn
Bảng 3 Các thông số về chất lượng nước cho hệ thống nuôi tôm thẻ (Trang 19)
Hình này hiệu quả kinh tế mang lại cao, - ứng dụng nuôi tôm thẻ chân trắng theo hệ thống tuần hoàn
Hình n ày hiệu quả kinh tế mang lại cao, (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w