SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TIỀN GIANG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN TỔ HÓA - SINH KINH NGHIỆM GIẢNG DẠY ĐỀ TÀI BIỆN PHÁP SỬ DỤNG HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ TƯ DUY VÀ THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TIỀN GIANG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
TỔ HÓA - SINH
KINH NGHIỆM GIẢNG DẠY
ĐỀ TÀI BIỆN PHÁP SỬ DỤNG HÌNH VẼ, SƠ
ĐỒ, BẢN ĐỒ TƯ DUY VÀ THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM TRONG HOẠT
ĐỘNG CỦNG CỐ BÀI HỌC
Người thực hiện: LÊ THỊ TUYẾT MAI
Năm học: 2012-2013
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU CHƯƠNG I MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình dạy học, hoạt động củng cố bài học trên lớp là phần không thể thiếu trong hệ thống các hoạt động được giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện, nhằm hoàn chỉnh tiến trình dạy học trên lớp, giúp học sinh hiểu được kiến thức trọng tâm của bài, hệ thống hoá kiến thức cơ bản, rèn luyện kĩ năng tư duy, thực hành bộ môn Đồng thời, qua hoạt động củng cố giúp giáo viên đánh giá được mức độ hiểu bài của học sinh và sửa chữa, bổ sung kiến thức kịp thời Từ đó, giáo viên có định hướng tốt hơn về nội dung và phương pháp giảng dạy trong các giờ học tiếp theo
Trong thực tế, do nhiều nguyên nhân mà hoạt động củng cố nhận thức đã bị
bỏ qua trong tiến trình dạy học trên lớp hoặc thực hiện nhưng hiệu quả không cao gây nhàm chán trong quá trình học của học sinh Vì thế giáo viên phải biết tìm tòi, sáng tạo những cách thức, biện pháp củng cố bài học một cách hấp dẫn, mới lạ và hiệu quả để lôi cuốn học sinh tích cực tham gia hoạt động củng cố bài học trên lớp
Các biện pháp mà giáo viên thường hay sử dụng để củng cố nội dung bài học là:
- Sử dụng trắc nghiệm khách quan để củng cố những kiến thức cơ bản cho học sinh
- Sử dụng câu hỏi tự luận vừa củng cố kiến thức cơ bản vừa rèn luyện khả năng tư duy và cơ sở lập luận
- Sử dụng ô chữ với từ khóa định sẵn giúp học sinh kiểm tra lại những kiến thức đã học ở các bài trước và bài vừa lĩnh hội xong
Tuy nhiên để gia tăng hứng thú của học sinh trong quá trình học chúng ta cần bổ sung một số biện pháp khác nữa Chính vì lý do trên nên tôi chọn vấn đề:
“BIỆN PHÁP SỬ DỤNG HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ; BẢN ĐỒ TƯ DUY VÀ THỰC
Trang 3HÀNH THÍ NGHIỆM TRONG HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ BÀI HỌC” để nâng
cao hiệu quả củng cố bài dạy của giáo viên trong nhà trường
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng câu hỏi, bài tập và các hình thức củng cố hấp dẫn lôi cuốn học sinh cả lớp cùng tham gia
- Nội dung củng cố kiến thức phải phù hợp với trình độ thực tế của học sinh
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận liên quan đến các biện pháp củng cố bài giảng từ
đó đề xuất một số biện pháp củng cố bài
1.3 Giả thuyết khoa học
Nếu sử dụng các hình thức củng cố phù hợp trong giờ lên lớp thì sẽ giúp học sinh khắc sâu kiến thức, tạo niềm tin trong học tập từ đó tạo sự yêu thích và hứng thú trong học tập bộ môn
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Những hình thức củng cố nội dung bài giảng trong bài 11: “ Vận chuyển các chất qua màng sinh chất” trong chương trình sinh học 10
1.5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp chuyên gia
1.6 Nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu
cần củng cố đồng thời đảm bảo tính hệ thống, tính logic giữa các phần trong bài dạy
- Nghiên cứu cấu trúc, nội dung bài 11 trong chương trình sinh học 10
- Nghiên cứu các tài liệu về đổi mới phương pháp dạy học
1.7 Phạm vi đề tài:
Bài 11: "Vận chuyển các chất qua màng sinh chất"
1.8 Những đóng góp mới của đề tài
Trang 4Góp phần làm phong phú thêm các hình thức củng cố nội dung bài học trong quá trình giảng dạy
Trang 5PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Khái niệm hoạt động
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về hoạt động:
Thông thường người ta coi hoạt động là sự tiêu hao năng lượng thần kinh và
cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình
Về phương diện triết học, người ta quan niệm hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong thế giới Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người (chủ thể) và thế giới (đối tượng) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới
và con người
Về mặt tâm lí học, hoạt động là tính tích cực bên trong (tâm lí) và bên ngoài (thể lực) của con người Hoạt động được sinh ra từ nhu cầu và được điều chỉnh bởi mục tiêu mà chủ thể nhận thức được Hoạt động gắn liền với nhận thức và ý chí, dựa hẳn vào chúng và không thể xảy ra nếu thiếu chúng
Hoạt động học tập là một chuỗi hành động và thao tác trí tuệ hoặc cơ bắp hướng tới mục tiêu xác định của bài học
2.2 Vai trò của hoạt động củng cố:
Củng cố bài giảng là một khâu quan trọng của bài giảng, là một yếu tố dẫn đến sự thành công của bài giảng Củng cố bài giảng giúp học sinh nhớ lại và khắc sâu kiến thức hơn Ngoài việc xác định kiến thức trọng tâm, học sinh còn có thể tự đánh giá kết quả học tập của mình Từ đó các em có thể điều chỉnh lại phương pháp học sao cho phù hợp
Bằng các phương pháp củng cố bài giảng cụ thể, giáo viên sẽ giúp học sinh phát huy tính tích cực, chủ động trong việc tiếp thu nội dung bài, đồng thời mở rộng và phát triển tư duy cho học sinh
Củng cố bài giảng còn tạo điều kiện tương tác giữa giáo viên và học sinh
Trang 6Điều đó tạo hứng thú học tập cho học sinh, nuôi dưỡng bầu không khí lớp học, tạo điều kiện để học sinh phát biểu ý kiến
Củng cố bài giảng bằng thiết kế và sử dụng các sơ đồ, bảng biểu
Biện pháp củng cố này giúp học sinh hiểu được kiến thức thông qua khả năng phân tích, so sánh và móc nối các kiến thức
Thường áp dụng với những bài mang tính so sánh hay tổng quát, có thể sử dụng các sơ đồ, bảng biểu để hệ thống lại kiến thức
Củng cố bài giảng bằng việc sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập
Biện pháp này đánh giá việc học của học sinh, rèn cho học sinh khả năng diễn đạt Nhưng sẽ tạo áp lực cho các học sinh tiếp thu chậm và không hiểu bài ngay tại lớp Phương pháp áp dụng đối với những bài học nhiều lý thuyết
2.3 Khái niệm bản đồ tư duy: là một kỹ thuật hình họa với sự kết hợp giữa từ
ngữ, hình ảnh, đường nét, màu sắc phù hợp tương thích với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não giúp con người khai thác tiềm năng vô tận của bộ não Nó là một công cụ tư duy nền tảng, là một trong những phương pháp dễ để chuyển tải thông tin vào não rồi đưa ra ngoài Bản đồ tư duy giúp giáo viên và học sinh trình bày các ý tưởng một cách rõ ràng, suy nghĩ sáng tạo, hệ thống kiến thức, ghi nhớ
và đưa ra ý tưởng mới
Trang 7
CHƯƠNG III QUY TRÌNH VÀ CÁC HÌNH THỨC CỦNG CỐ NỘI DUNG BÀI 11: “ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT”
3.1 Quy trình tổ chức cho học sinh củng cố kiến thức bài học
Quy trình củng cố bài được thực hiện theo các bước sau đây:
- Bước 1: giáo viên nhắc lại những kiến thức trọng tâm học sinh vừa học
- Bước 2: tùy theo mỗi hình thức củng cố mà giáo viên có thể cho học sinh hoạt động cá nhân hoặc phân học sinh thành từng nhóm để hoàn thành những yêu cầu của giáo viên
- Bước 3: học sinh trình bày trước tập thể theo nhóm hay cá nhân sau đó giáo viên nhận xét, chỉnh sửa, bổ sung
- Bước 4: giáo viên củng cố lại những kiến thức học sinh chưa hiểu rõ
3.2 Các hình thức củng cố nội dung bài 11: “ Vận chuyển các chất qua màng sinh chất”
3.2.1 Sử dụng hình vẽ, sơ đồ
Biện pháp củng cố này giúp học sinh hiểu được kiến thức thông qua khả năng phân tích, so sánh và liên hệ các kiến thức Quy trình củng cố bài được thực hiện theo các bước sau đây:
- Bước 1: giáo viên nhắc lại những kiến thức trọng tâm học sinh vừa học
- Bước 2: giáo viên phân học sinh thành từng nhóm để hoàn thành những yêu cầu của giáo viên đưa ra
- Bước 3: mỗi nhóm cử đại diện trình bày trước lớp kết quả mà nhóm đã thảo luận sau đó giáo viên nhận xét, chỉnh sửa, bổ sung
- Bước 4: giáo viên củng cố lại những kiến thức học sinh chưa hiểu rõ
Ví dụ 1: Hình vẽ dưới đây cho thấy sự vận chuyển các chất qua màng
Trang 8Hãy cho biết 1, 2, 3 là những phương thức vận chuyển gì? Chất được vận chuyển qua từng trường hợp?
Đáp án:
1 Vận chuyển chủ động Chất được vận chuyển là những chất phân cực, kích thước nhỏ như: K+, Na+, Cl-
2 Khuếch tán qua kênh prôtêin Chất được vận chyển là các chất phân cực,
3 Khuếch tán trực tiếp qua lớp photpholipit kép Chất được vận chuyển là chất
Ví dụ 2: Cho hình sau hãy dự đoán hiện tượng sẽ xảy ra và giải thích:
Đáp án:
Đây là hiện tượng thẩm thấu: do nước trong cốc thủy tinh và ống nghiệm
Trang 9được ngăn cách với nhau bởi màng bán thấm; nên nước từ cốc thủy tinh (nơi cĩ nồng độ thấp) di chuyển vào ống nghiệm (nơi cĩ nồng độ cao hơn) làm nước trong ống nghiệm dâng lên cịn nước trong cốc thủy tinh sẽ hạ xuống
Ví dụ 3: Cho hình sau đây, hãy chú thích những hiện tượng 1, 2 và 3 Giải thích
mỗi hiện tượng
Đáp án:
1: Môi trường ưu trương: môi trường bên ngoài tế bào hồng cầu có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ chất tan trong tế bào hồng cầu Nước di chuyển từ trong tế bào hồng cầu ra mơi trường bên ngồi nên tế bào co lại
2: Môi trường đẳng trương: môi trường bên ngoài tế bào hồng cầu có nồng độ
Trang 10chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào hồng cầu Nước di chuyển từ trong ra ngồi và ngược lại với lượng như nhau nên tế bào vẫn giữ nguyên hình dạng
3: Môi trường nhược trương: môi trường bên ngoài tế bào hồng cầu có nồng độ chất tan nhỏ hơn nồng độ chất tan trong tế bào hồng cầu Nước di chuyển từ mơi trường bên ngồi vào trong tế bào hồng cầu làm tế bào bị vỡ
Ví dụ 4: Cho các hình vẽ về cấu trúc màng sinh chất (A, B, C, D và E) dưới đây
a) Gọi tên các thành phần tương ứng được kí hiệu (1), (2), (3) và (4) ở các hình trên
b) Từ mỗi hình trên, hãy nêu chức năng của prơtêin trong màng sinh chất
Đáp án:
a) Chú thích hình: 1 = phơpholipit, 2 = cacbohidrat (hoặc glicơprơtêin), 3 = prơtêin xuyên màng, 4 = các chất tan (hoặc các phân tử tín hiệu)
b) Chức năng của các prơtêin xuyên màng tương ứng ở mỗi hình:
Hình A và B: Các prơtêin (xuyên màng) hoặc prơtêin - glucơ (glicoprơtêin)
làm chức năng ghép nối và nhận diện các tế bào
Hình C: Prơtêin thụ quan (thụ thể) bề mặt tế bào làm nhiệm vụ tiếp nhận thơng tin từ ngồi để truyền vào bên trong tế bào (học sinh cũng cĩ thể nĩi prơtêin trung gian giữa hệ thống truyền tín hiệu thứ nhất và thứ hai, hoặc ngoại bào và
nội bào)
Hình D: Prơtêin làm chức năng vận chuyển (học sinh cĩ thể nêu là kênh) xuyên màng
Hình E: Enzim hoặc prơtêin định vị trên màng theo trình tự nhất định (học
ATP
D
(1)
(2)
(3)
(3)
(3) (3)
(4)
(3)
Trang 11sinh cũng có thể nêu các prôtêin tham gia các con đường truyền tín hiệu nội bào theo trật tự nhất định)
3.2.2 Sử dụng bản đồ tư duy
Quy trình củng cố bài bằng cách thành lập bản đồ tư duy được thực hiện theo các bước sau đây:
- Bước 1: học sinh lập bản đồ tư duy theo nhóm với gợi ý của giáo viên
- Bước 2: học sinh hoặc đại diện của các nhóm lên báo cáo, thuyết minh về bản đồ tư duy mà nhóm mình đã thiết lập
- Bước 3: học sinh thảo luận, bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện bản đồ tư duy
về kiến thức của bài học đó Giáo viên sẽ là người cố vấn, là trọng tài giúp học sinh hoàn chỉnh bản đồ tư duy, từ đó dẫn dắt đến kiến thức của bài học
- Bước 4: củng cố kiến thức bằng một bản đồ tư duy mà cả lớp đã tham gia chỉnh sửa hoàn chỉnh
Một số bản đồ tư duy:
Bản đồ 1:
Ưu điểm:
- Hiển thị đầy đủ các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất
- Phân biệt được hình thức nào cần năng lượng hay không
Trang 12Khuyết điểm:
- Chưa thấy được các chất vận chuyển theo từng hình thức theo nguyên tắc khuếch tán nào
- Không thấy được khái niệm của từng hình thức
- Không phân biệt được hình thức ẩm bào và thực bào đối với đối tượng chất nào
Bản đồ 2:
Ưu điểm:
- Liệt kê được các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất
- Phân biệt được hình thức vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động về mặt năng lượng và con đường vận chuyển
- Phân biệt được đối tượng của hình thức ẩm bào và thực bào
Khuyết điểm:
- Không nêu được khái niệm của từng hình thức vận chuyển
- Chưa nêu được cách thức vận chuyển của xuất bào và nhập bào
Trang 13Bản đồ 3:
Ưu điểm:
- Bản đồ tư duy tương đối hoàn thiện so với bản đồ 1 và 2, màu sắc rõ ràng và
dễ hiểu
- Liệt kê được các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất
- Nêu được khái niệm của từng hình thức vận chuyển
- Phân biệt được hình thức vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động về mặt năng lượng và con đường vận chuyển
- Phân biệt được đối tượng của hình thức ẩm bào và thực bào
Khuyết điểm:
- Chưa nêu được các chất đi qua lớp photpholipit và kênh prôtêin là những
Trang 14chất nào
3.2.3 Sử dụng các thí nghiệm thực hành đơn giản
Hình thức này giúp học sinh rèn luyện kĩ năng thực hành đồng thời có khả năng phân tích xử lý tình huống Quy trình thực hiện:
- Bước 1: giáo viên cho học sinh chuẩn bị các thí nghiệm thực hành tại lớp ( rau muống chẻ, ớt chẻ ngâm trong nước; rau xà lách ngâm trong nước muối đậm đặc) hoặc chuẩn bị trước ở nhà như nho ướp đường (chuẩn bị trước 5 ngày) và dâu ướp đường(chuẩn bị trước 1 ngày)
- Bước 2: giáo viên đưa ra các câu hỏi tình huống để học sinh giải đáp
- Bước 3: học sinh dựa vào kiến thức bài vừa học giải thích các hiện tượng thí nghiệm
- Bước 4: giáo viên củng cố lại các kiến thức mà học sinh chưa hiểu rõ
Thí nghiệm 1: Tại sao rau muống hay ớt khi chẻ ngâm vào nước lại cong lên?
Trang 15A B
Hình 1: Quả ớt bình thường (A) và sau khi bị chẻ và ngâm vào nước (B)
Hình 2: Sợi rau muống bình thường (A) và sau khi bị chẻ và ngâm vào nước (B)
- Khi ngâm vào nước, sợi rau muống chẻ hoặc ớt bị cong lên do tế bào thực vật hút nước làm tăng thể tích tế bào; do thành tế bào không đều, các tế bào phía ngoài có thành dày hơn tế bào phía trong và thấm cutin nên nước hút vào không đều nhau, vách tế bào phía trong mỏng hơn căng lên làm sợi rau
muống hoặc ớt cong ra phía ngoài
Thí nghiệm 2: Tại sao muốn giữ rau tươi, ta phải vẩy nước thường xuyên?
Nhưng khi rửa rau, ngâm vào nước có pha muối quá nhiều thì rau lại bị héo?
Trang 16A B
Hình 3: Rau xà lách được vẩy nước (A) và sau khi bị ngâm vào nước pha muối (B)
- Muốn rau tươi phải vẩy nước vì nước thẩm thấu vào tế bào làm cho tế bào trương lên nên rau không bị héo
- Ngâm rau vào nước có pha nhiều muối làm nước từ bên trong tế bào thẩm thấu ra bên ngoài tế bào do nồng độ chất tan ngoài tế bào ( nước pha muối) lớn hơn bên trong tế bào (rau)
Thí nghiệm 3: Nho hoặc dâu ướp đường trong chậu một thời gian sau có hiện
tượng trái nho và dâu héo lại, nước lại xuất hiện trong chậu ngâm Hãy giải thích hiện tượng trên
A
Trang 17Hình 4: Dâu (A) và nho (B) trước và sau khi bị ướp đường
- Khi cho đường vào nho hoặc dâu thì môi trường ưu trương xuất hiện nên chất tan là đường di chuyển từ ngoài vào trong nho và dâu làm trái ngọt hơn; nước từ những trái trên thẩm thấu theo con đường ngược với chất tan nên môi trường bên ngoài sẽ xuất hiện nước