MÁY VÀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN SỐ MÁY VÀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ
Trang 1MÁY VÀ HỆ THỐNG
ĐIỀU KHIỂN SỐ
MÁY VÀ HỆ THỐNG
ĐIỀU KHIỂN SỐ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số 1 Võ Văn Ngân, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Tel: +84 8 7221223, Fax: +84 8 8960640
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số 1 Võ Văn Ngân, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Tel: +84 8 7221223, Fax: +84 8 8960640
Trang 2MÁY VÀ HỆ THỐNG
ĐIỀU KHIỂN SỐ
MÁY VÀ HỆ THỐNG
ĐIỀU KHIỂN SỐ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
Trang 3MÁY VÀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN SỐ
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG 10: HỆ THỐNG TÍN HIỆU MÃ HIỆU
Trang 4Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số 1 Võ Văn Ngân, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh Tel: +84 8 7221223, Fax: +84 8 8960640
Trang 5Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
10.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TÍN HIỆU
Nếu dựa vào tính liên tục của tín hiệu:
Tín hiệu liên tục : là loại tín hiệu được truyền đi từ vị
trí này đến vị trí khác liên tục theo thời gian và là
một hàm liên tục theo thời gian;
Tín hiệu không liên tục : là loại tín hiệu rời rạc, ngắt
quãng.
Nếu căn cứ theo dạng tín hiệu:
Tín hiệu tương tư (Analog) ̣: Tín hiệu tương tự là
một hàm liên tục theo thời gian;
Tín hiệu sô (digital): Được biểu diển bằng các con
số Tín hiệu số là tín hiệu rời rạc.
Trang 6Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
10.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TÍN HIỆU
Hình 10 1 – Phân loại tính hiệu
Trang 7Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
10.2 CÁC HỆ THỐNG MÃ HIỆU
Hệ thập phân gồm mười chữ số (biểu tượng) từ 0 đến 9
Hệ thập phân còn được gọi là hệ đếm cơ số 10 bởi vì nó có
10 chữ số
Hệ thập phân là một hệ thống giá trị phụ thuộc vị trí mà trong
đó giá trị của một chữ số trong một số phụ thuộc vào vị trí của
nó
Hình 10 2 – Hệ thập phân
Trang 8Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
10.2 CÁC HỆ THỐNG MÃ HIỆU
Ví dụ: Xét một số hệ thập phân 153 Chúng ta biết rằng:
Như vậy chữ số 1 mang giá trị lớn nhất và được gọi là chữ
Trang 9Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
10.2 CÁC HỆ THỐNG MÃ HIỆU
Hệ thập phân không thuận tiện cho việc tính toán trong các hệ
thống tính toán số
Rất khó để thiết kế một thiết bị điện tử mà làm việc với 10 mức
điện thế khác nhau (mỗi mức sẽ đặc trưng cho một chữ số từ 0 đến 9)
Mặt khác, sẽ là rất dễ dàng để thiết kế các mạch điện chính xác, đơn giản mà có thể hoạt động được với chỉ hai mức điện thế Vì lý
do này , người ta sử dụng hệ đếm nhị phân sử dụng hai chữ số 0
và 1 (hệ đếm cơ số 2 ).
Hình 10 3 – Hệ nhị phân
Trang 10Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
Trang 11Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
10.2 CÁC HỆ THỐNG MÃ HIỆU
Hệ bát phân sử dụng tám chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, và 7 và được gọi là hệ đếm cơ số 8
Mỗi chữ số của hệ có thể nhận giá trị bất kỳ từ 0 đến 7.
Hệ thống số bát phân được sử dụng rộng rãi trong điện tử và
máy tính công nghiệp So với hệ nhị phân, hệ bát phân ngắn
hơn nhiều,dễ nhớ và có thể chuyển đổi qua hệ nhị phân một
Trang 12Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
Trang 13Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
10.2 CÁC HỆ THỐNG MÃ HIỆU
Hệ thập lục phân sử dụng 16 ký tự 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,
A, B, C, D, E, F (tương ứng với các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6,
7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 trong hệ thập phân) để biểu
diễn một đại lượng bất kỳ
Ví dụ:
1FE16 = 1 x (162) + 15 x (161) + 14 x (160) = 51010
Trang 14Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
10.2 CÁC HỆ THỐNG MÃ HIỆU
Hình 10 5 – Máy tính Bendix-G15 của
IBM sử dụng hệ thập lục phân
Trang 15Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
10.3 CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC MÃ HIỆU
Muốn chuyển đổi một số thập phân sang một hệ có cơ số n bất
kỳ, ta chia số đó cho n và nhớ số dư , và cứ làm như vậy cho thương số bằng 0 thì dừng lại
Số chuyển đổi cơ số hệ n thu được là một số bao gồm tất cả các chữ số dư với MSD số dư sau cùng và LSD là số dư đầu tiên.
Chuyển đổi số thập phân sang nhị phân:
Ví dụ: Biểu diễn số 810 trong hệ nhị phân:
Trang 16Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
10.3 CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC MÃ HIỆU
Chuyển đổi số thập phân sang bát phân:
Ví dụ: Biểu diễn số 6410 trong hệ bác phân:
64 : 8 = 8 dư 0
8 : 8 = 1 dư 0
1 : 8 = 0 dư 1
6410 = 1008
Chuyển đổi số thập phân sang thập lục phân:
Ví dụ: Biểu diễn số 25610 trong hệ thập lục phân:
256 : 16 = 16 dư 0
16 : 16 = 1 dư 0
1 : 16 = 0 dư 1
25610 = 10016
Trang 17Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
10.3 CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC MÃ HIỆU
Một thuận lợi lớn của hệ đếm bát phân là dễ dàng chuyển đổi sang số nhị phân và ngược lại
Để chuyển đổi một số trong hệ bát phân sang hệ nhị phân, mỗi chữ số của số bát phân sẽ được biểu diễn bằng một số
nhị phân 3 bit tương đương của hệ nhị phân
Ngược lại, để chuyển đổi số nhị phân sang hệ bát phân, ta
lần lượt tách từng cụm 3 bit của số này, bắt đầu từ bit có ý
nghĩa nhỏ nhất, sau đó biểu diễn từng cụm 3 bit này bằng
một chữ số tương ứng trong hệ bát phân.
Trang 18Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
10.3 CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC MÃ HIỆU
Ví dụ: Biểu diễn số 2738 sang hệ nhị phân
Trang 19Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
10.3 CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC MÃ HIỆU
lại
tương tự như chuyển đổi giữa hệ bát phân và nhị phân
một số nhị phân 4 bit tương ứng
Ví dụ: Biểu diễn số 9F216 sang hệ nhị phân
9 F 2
1001 1111 0010
9F216 = 1001111100102
Trang 20Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
10.3 CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC MÃ HIỆU
Trang 21Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
10.4 CÁC HỆ THỐNG MÃ HIỆU KHÁC
-decimal code)
Nếu mỗi chữ số của một số trong hệ thập phân được biểu
diễn bởi một số nhị phân 4 bit tương đương, điều này sẽ
tạo ra một mã được gọi là nhị thập phân (BCD).
Ví dụ: Biểu diễn số 87410 bằng mã nhị thập phân (BCD)
8 7 4
1000 0111 0100
87410 = 1000 0111 0100(BCD)
Trang 22Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
Trang 23Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
10.4 CÁC HỆ THỐNG MÃ HIỆU KHÁC
10.4.2 Mã Gray
Mã Gray thuộc về một trong các loại mã được gọi là các mã
có sự thay đổi nhỏ nhất,
chuyển từ bước này sang bước tiếp theo
Trang 24Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
10.4 CÁC HỆ THỐNG MÃ HIỆU KHÁC
10.4.3 Mã bù nhị phân
Xét một số nhị phân, nếu ta đảo giá trị của từng chữ số trong
số nhị phân này,
Ta sẽ thu được một số được gọi là mã bù nhị phân
Ví dụ: Số nhị phân 1001 sẽ có số bù nhị phân là 0110
Trang 25Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
NỘI DUNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số 1 Võ Văn Ngân, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh Tel: +84 8 7221223, Fax: +84 8 8960640
9.1 Khái niệm
9.2 Đặc điểm của máy NC
9.3 Đặc điểm của máy CNC
9.4 Xu hướng phát triển các loại máy NC
9.5 Một số khái niệm và quy ước cơ bản trong máy NC và CNC
Trang 26Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.1 Khái niệm
Máy công cụ truyền thống:
• Được con người điều khiển trực tiếp
• Thao tác chủ yếu bằng tay
• Theo dõi và quan sát quá trình gia công bằng mắt
Với máy truyền thống thì thời gian phụ khá lớn
(chủ yếu là thời gian chỉnh máy) và phế phẩm nhiều dẫn tới năng suất làm việc không cao.
Trang 27Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.1 Khái niệm
Sử dụng chương trình điều khiển máy cứng như vấu
tỳ, công tắc hành trình, máy chép hình cam trên trục phân phối.
Ưu điểm: Giảm thời gian phụ
Nhược điểm: Thay đổi mẫu mã, kích thước sản phẩm thì tốn nhiều thời gian để thay đổi chương trình
Máy tự động:
Các máy tự động loại này chỉ thích hợp cho việc
sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối
Trang 28Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.1 Khái niệm
• Xã hội loài người càng phát triển, nhu cầu các sản phẩm trở nên phức tạp hơn việc áp dụng các máy tự động trong sản xuất không có hiệu quả kinh tế cao
•Như vậy, cần phải có một loại máy có khả năng thay đổi chương trình điều khiển một cách nhanh chóng hơn, dễ dàng chuẩn bị, “mềm” và linh hoạt hơn so với cách điều khiển
“cứng” như trong máy tự động
Máy điều khiển theo chương trình số (numerical control) ra
đời trong bối cảnh và yêu cầu thực tiễn này.
Trang 29Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
•Các chương trình điều khiển máy NC có thể được ghi trên
băng đục lỗ, phim, băng từ, đĩa mềm, đĩa CD, đĩa cứng…
Trang 30Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
Trang 31Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.2 Đặc điểm cảu máy NC
•Cấu trúc máy NC phức tạp
Đòi hỏi người lập trình có trình độ lập trình cao
Giá thành máy NC cao
•Tính khả dụng
Thích hợp cho các loại chi tiết từ đơn giản đến phức tạpMẫu mã chi tiết thường thay đổi
Trang 32Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.2 Đặc điểm cảu máy NC
9.2.1 Đặc điểm sử dụng
Giá thành chế tạo
M áy NC
M áy t ự đ ộng
A < N: máy NC chi phí thấp hơn
B > N: máy tự động
có chi phí thấp hơn
a: chi phí ban đầu máy tự động Hình 9.1 Tổn chi phí gia công trên máy NC và máy tự động
Trang 33Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.2 Đặc điểm cảu máy NC
9.2.2 Đặc điểm cấu trúc
Trang 34Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.2 Đặc điểm cảu máy NC
9.2.2 Đặc điểm cấu trúc
Ưu điểm:
Không phụ thuộc vào tay nghề của người điều khiển Người điều khiển chỉ theo dõi kiểm tra các chức năng hoạt động của máy
Chương trình điều khiển có thể thay đổi nhanh chóng,
dễ dàng và do đó rút ngắn được thời gian phụ
Giúp tăng khả năng tự động hóa quá trình sản xuất
Nhược điểm:
Giá thành máy NC cao
Trang 35Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.2 Đặc điểm cảu máy NC
9.2.3 Phân loại máy NC
máy truyền thống:
Máy tiện NC;
Ngoài ra, máy NC có thể phân loại theo đặc điểm chuyển
động của dao cắt:
Trang 36Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.2 Đặc điểm cảu máy NC
9.2.4 Máy tiện NC
Là loại máy có số lượng nhiều nhất và đa dạng nhất trong các loại máy NC
Hầu hết máy tiện NC đều sử dụng hộp tốc độ tự động với
động cơ điện một chiều, ly hợp điện từ, nên xích truyền động
ngắn và có thể tự thay đổi vận tốc cắt trong thời gian gia
công
9.2.4.1 Đặc điểm chung
Trang 37Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.2 Đặc điểm cảu máy NC
9.2.4 Máy tiện NC
Đặc tính kỹ thuật:
Đường kính lớn nhất có thể gia công:
• Trên thân máy: 400 mm
Chiều dài đường kính lớn nhất có thể gia công: l = 900 mm
Đường kính lỗ của trục chính: 53 mm
Số vòng quay của trục chính: n = 22,4 ÷ 2240 v/ph
Lượng chạy dao dọc: s 1 = 0,01 ÷ 2,8 mm/v
Lượng chạy dao ngang: s 2 = 0,005 ÷ 1,4 mm/v
Lượng di động bàn máy trên một xung dọc: s 1n = 0,01 mm
Lượng di động bàn máy trên một xung ngang: s 2n = 0,005 mm
Bước ren có thể cắt: t p = 0,01 ÷ 40,96 mm
Trang 38Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.2 Đặc điểm cảu máy NC
9.2.4 Máy tiện NC
Hình 9 4 – Máy 16K20T1
Trang 39Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.2 Đặc điểm cảu máy NC
9.2.4 Máy tiện NC
Hình 9 5 – Sơ đồ máy 16K20T1
Trang 40Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.2 Đặc điểm cảu máy NC
9.2.5 Máy khoan – doa NC
9.2.5.1 Đặc điểm
Máy khoan- doa NC phát triển với nhiều dạng khác nhau:
nhiều trục,…;
khoan-doa-phay với những cơ cấu cấp dao tự động
Với việc sử dụng máy khoan-doa NC, năng suất lao động tang lên từ 1,5÷2 lần Và nếu sử dụng thêm cơ cấu thay dao tự động, năng suất có thể tăng lên từ 3÷4 lần
Trang 41Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.2 Đặc điểm cảu máy NC
9.2.5 Máy khoan – doa NC
Đặc tính kỹ thuật
Đường kính lớn nhất của mũi khoan: ∅ 35 35 mm
Ren lớn nhất có thể cắt: M24
Đường kính lớn nhất của dao phay: 100 ∅ 35 mm
12 cấp vòng quay trục chính: n = 31,5 ÷ 1400 v/ph
18 cấp lượng chạy dao theo trục Z: s = 10÷500 mm/ph
Lượng chạy dao nhanh theo trục Z: 3850 v/ph
Kích thước bàn máy: 400 x 360 mm
Trang 42Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.2 Đặc điểm cảu máy NC
9.2.5 Máy khoan – doa NC
Hình 9 1 –Máy khoan đứng NC 2P135 ∅2
Trang 43Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.2 Đặc điểm cảu máy NC
9.2.6 Máy phay NC
9.2.6.1 Đặc điểm
điểm sau:
Năng suất gia công cao hơn gấp 3 lần
Rút ngắn được chu kì gia công và thời gian chuẩn bị sản
xuất
Giảm các công việc phải làm bằng tay, đặc biệt trong những
công việc tinh xác
Trang 44Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.2 Đặc điểm cảu máy NC
• Đầu trược ngang (Y): 2÷1600 mm/ph
• Tốc độ chạy dao vô cấp của bàn máy trượt đứng: 2÷1600 mm/ph
Khối lượng: 1800 kG
Kích thước dài × rộng × cao: 3,38 × 2,80 × 1,95 m
Trang 45Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.2 Đặc điểm cảu máy NC
9.2.6 Máy phay NC
Hình 9.2 – Máy phay UWF802M
Trang 46Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.3 Đặc điểm cảu máy CNC
9.3.1 Đặc điểm chung
Là hệ thống máy công cụ điều khiển theo chương trình viết bằng mã ký tự số, chử cái và các ký tự chuyên dụng khác
Ưu điểm của máy CNC:
So với các máy công cụ điều khiển tay, kết quả làm việc của máy CNC không phụ thuộc vào tay nghề thuần thục của
người điều khiển
Máy CNC có tính linh hoạt cao trong công việc lập trình, tiết kiệm được thời gian chỉnh máy, đạt được tính kinh tế cao
ngay cả với loạt sản phẩm nhỏ
với hệ thống xử lý thông tin “điện tử - số hóa”
Trang 47Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.3 Đặc điểm cảu máy CNC
9.3.2 Phân loại máy CNC
Dựa vào đặc điểm gia công và hình dạng, CNC có thể phân thành 3 nhóm:
là chuyển động vòng của dao cắt, và hình dạng của nó tương tự như máy phay, khoan, doa ngang;
Nhóm CNC tiện – khoan hoặc tiện – khoan – phay: với
chuyển động chính là chuyển động vòng của phôi, và hình dạng gần giống máy tiện;
Nhóm CNC đặc biệt: với việc sử dụng các dạng gia công
khác nhau (trừ nguyên công bào) và có hình dạng, kích thước cũng rất khác nhau
Trang 48Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.3 Đặc điểm cảu máy CNC
9.3.2 Phân loại máy CNC
Đặc tính kỹ thuật
Kích thước làm việc của bàn máy: 400 × 500 mm
Số lượng dao trên cơ cấp chứa: 30
Số cấp vòng quay của trục chính: Z = 19
Chuyển động nhanh của bàn máy quanh trục B’: 5,0 v/ph
Kích thước chính của trung tâm; 2650×1950×2070 mm
Trang 49Khoa Cơ Khí Máy - Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy
9.3 Đặc điểm cảu máy CNC
9.3.2 Phân loại máy CNC
Hình 9.3 – Hình dáng chung của máy CNC 6904BM ∅2
1 – Bệ máy; 2 – Trụ máy; 3 – Ụ trục chính; 4 – Bàn máy chữ thập;
5 – Cơ cấu chứa dao; 6 – Tay máy