1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương ôn tập dân 2

48 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 403,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều 280: NVDS là việc của bên có nghĩa vụ phải chuyển giao vật, quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện một công việc hoặc không thực hiện một công việc để đảm bảo thực hiện quyề

Trang 1

KHOA PHÁP LUẬT DÂN SỰ

BỘ MÔN LUẬT DÂN SỰ

NỘI DUNG ÔN THI VẤN ĐÁP MÔN LUẬT DÂN SỰ MODULE 2

1 Phân tích khái niệm và đặc điểm của nghĩa vụ dân sự ?

Điều 280: NVDS là việc của bên có nghĩa vụ phải chuyển giao vật, quyền, trả tiền hoặc giấy tờ

có giá, thực hiện một công việc hoặc không thực hiện một công việc để đảm bảo thực hiện quyềncủa bên có quyền

 Đặc điểm của NVDS:

+ là quan hệ tài sản; Bởi lẽ quan hệ tài sản là quan hệ giữa người với người thông qua một tàisản Quan hệ tài sản thì luôn gắn liền với một loại tài sản nhất định thông qua cách này hay cáchkhác Tài sản theo quy định của BLDS bao gồm tiền, vật, giấy tờ có giá và quyền tài sản

+ quyền lợi của bên này được thực hiện thông qua hành vi của bên kia Tức là các bên có sự đốilập về quyền và nghĩa vụ Bên này có bao nhiêu quyền thì bên kia có bấy nhiêu nghĩa vụ, ngoạitrừ trường hợp pháp luật quy định cho các bên có quyền và nghĩa vụ cụ thể

+ Luôn xác định được các bên chủ thể trong quan hệ NVDS Bởi trong quan hệ này luôn xácđịnh được chủ thể mang quyền và ngược lại là phía chủ thể mang nghĩa vụ để tạo thành quan hệNVDS

2 Phân tích và cho ví dụ về các loại đối tượng của nghĩa vụ dân sự ?

Điều 282:NVDS là việc của bên có nghĩa vụ phải chuyển giao vật, quyền, trả tiền hoặc giấy tờ

có giá, thực hiện một công việc hoặc không thực hiện một công việc để đảm bảo thực hiện quyềncủa bên có quyền

 Đối tượng của NVDS bao gồm:

+ chuyển giao tài sản: Tài sản theo quy định của BLDS bao gồm: tiền, vật, quyền tài sản và giấy

tờ có giá Tài sản trong NVDS không được là loại tài sản Ví dụ: trong quan hệ mua bán tài sản

là A bán cho B chiếc máy bơm thì A có nghĩa vụ giao hàng với số lượng và chất lượng vào thờiđiểm hai bên đã thỏa thuận và có quyền nhận tiền B có nghĩa vụ thanh toán đúng hạn và nhậnhàng theo thỏa thuận

+ thực hiện một công việc: Công việc trong NVDS phải là công việc được phép thực hiện, khôngtrái với các quy định của pháp luật và đạo đức xã hội

+ không thực hiện một công việc: Phải là việc mà nếu không thực hiện công việc đó thì khôngảnh hưởng tới quyền lợi của người khác Ví dụ: A kinh doanh dịch vụ hát Karaoke Nhà B bêncạnh nhà A, đang có con chuẩn bị thi đại học nên B thỏa thuận với A không kinh doanh dịch vụkaraoke trong thời gian từ 9 tới 12h đêm, B sẽ trả cho A một khoản tiền A chấp nhận và cả 2 kíkết hợp đồng

3 Phân tích và cho ví dụ về các căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự ?

Điều 281:NVDS là việc của bên có nghĩa vụ phải chuyển giao vật, quyền, trả tiền hoặc giấy tờ

có giá, thực hiện một công việc hoặc không thực hiện một công việc để đảm bảo thực hiện quyềncủa bên có quyền Căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự:

+ Hợp đồng dân sự: hợp đồng chỉ phát sinh NVDS nếu có hiệu lực, thời điểm phát sinh tùy

thuộc vào quy định của hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật

Trang 2

+ Hành vi pháp lý đơn phương: thể hiện ý chí của một bên chủ thể mà không phụ thuộc vào ý

chí của chủ thể khác đồng thời có thể kèm theo một số điều kiện nhất định mà khi các chủ thểthực hiện các điều kiện thì phát sinh nghĩa vụ giữa các bên Chú ý, ý chí thể hiện trong đó khôngtrái pháp luật và đạo đức xã hội

+ Thực hiện cv ko có ủy quyền: là việc một người thực hiện một công việc vì lợi ích của người

khác, làm phát sinh NVDS của người có công việc Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường Người được thực hiện công việc phải thanh toán chi phí nếu có yêu cầu của người đã thực hiện công việc ko có ủy quyền ĐIều kiện thực hiện công việc không ủy quyền: Người thực hiện công việc không có nghĩa vụ phải thực hiện; tự nguyện; vì lợi ích của người khác; người có công việc không biết hoặc biết nhưng không phản đối; thỏa mãn sự mong muốn của bên có công việc

+ Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài sản ko có căn cứ pháp luật: người này có

nghĩa vụ phải trả lại tài sản cho người sở hữu, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt hợp pháp đối với tài sản NVDS phát sinh khi người đó có được khoản lợi đó hoặc biết hoặc phải biết phải hoàn trả lại khoản lợi đã thu được

+ Gây thiệt hại do hv trái pháp luật: đây được gọi là trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài

hợp đồng Đây được coi là NVDS vì có sự dịch chuyển tài sản từ người này sang người khác Bởi lẽ, bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì luôn được quy ra một giá trị bằng tiền

+ Căn cứ khác do pháp luật quy định: quyết định của cơ quan có thẩm quyền, quyết định của

tòa án…

4 Thực hiện nghĩa vụ dân sự thay thế được

Điều 296 Thực hiện nghĩa vụ dân sự thay thế được

“Nghĩa vụ dân sự thay thế được là nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện được nghĩa vụban đầu thì có thể thực hiện một nghĩa vụ khác đã được bên có quyền chấp nhận để thay thếnghĩa vụ dân sự đó.”

Nghĩa vụ thay thế đuợc là nghĩa vụ trong đó thay vì phải thực hiện nghĩa vụ ban đầu đã cam kết,người có nghĩa vụ có thể thực hiện một nghĩa vụ khác (gọi là nghĩa vụ thay thế) đã thỏa thuậnnếu nghĩa vụ ban đầu không thể thực hiện được Thực hiện nghĩa vụ thay thế được:

Thứ nhất, trong nghĩa vụ thay thế, đối tượng của nghĩa vụ thay thế chỉ được thực hiện nếunghĩa vụ ban đầu không thể thực hiện được Nghĩa vụ dân sự được thay thế nghĩa vụ ban đầu này

có thể được xác định trước nhưng cũng có thể không được xác định trước mà chỉ khi nghĩa vụban đầu không thể thực hiện được các bên mới thỏa thuận việc thực hiện một nghĩa vụ khác thaythế

Thứ hai, trong trường hợp thực hiện nghĩa vụ thay thế được, bên có nghĩa vụ phải phụthuộc vào sự chấp nhận của bên có quyền Khi nghĩa vụ ban đầu không thể thực hiện được nếubên có quyền đồng ý, thì bên có nghĩa vụ mới được thực hiện nghĩa vụ khác thay thế; nếu bên cóquyền không đồng ý thì bên có nghĩa vụ phải cố gắng thực hiện nghĩa vụ ban đầu

Ví dụ: A đặt mua B 1 tấn gạo nếp nương Tuy nhiên, thời điểm thu hoạch thì mất mùa nên B

không thể thực hiện nghĩa vụ ban đầu, B thỏa thuận với A sẽ thay thế nếp nương bằng gạo nếpthường và A đồng ý

5 Thực hiện nghĩa vụ dân sự liên đới? Cho ví dụ?

Điều 298: quy định về thực hiện nghĩa vụ dân sự liên đới thì:

- Đây là loại nghĩa vụ dân sự nhiều người mà bên có nghĩa vụ từ 2 người trở lên, liên đới vớinhau cùng thực hiện nghĩa vụ, thể hiện ở việc một người phải thực hiện thay phần nghĩa vụ cho

Trang 3

người cùng thực hiện nghĩa vụ nếu bên có quyền yêu cầu họ thực hiện và nghĩa vụ lien đới chấmdứt.

- Một người đã thực hiện xong nghĩa vụ liên đới cho những người còn lại thì những người cònlại có nghĩa vụ hoàn lại cho người đã thực hiện nghĩa vụ liên đới, khi nào thực hiện xong thìchấm dứt nghĩa nghĩa vụ

- Khi bên có quyền chỉ định một người có nghĩa vụ liên đới thực hiện toàn bộ nghĩa vụ rồi lạimiễn việc thực hiện nghĩa vụ thì toàn bộ những người có NVLĐ cũng đc miễn thực hiện nghĩavụ

- Khi người có quyền miễn việc thực hiện phần nghĩa vụ của một người trong số những người

có nghĩa vụ liên đới thì những người còn lại vẫn phải thực hiện nghĩa vụ liên đới đối với nghĩa

vụ của họ

Ví dụ, A, B và C tổ chức đánh hội đồng D do có mâu thuẫn trước đó, tỉ lệ thương tật là 5% A, B

và C sẽ liên đới chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất về sức khỏe và tinh thần cho D một khoản

12 triệu Khi C yêu cầu A thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì A phải thực hiện, nếu D miễn thực hiệnnghĩa vụ thì chấm dứt nghĩa vụ Nếu D chỉ miễn cho A thì B và C vẫn phải thực hiện phần nghĩa

vụ liên đới của mình

6 Phân biệt giữa chuyển giao quyền yêu cầu và với thực hiện quyền yêu cầu thông qua người thứ ba?

Tiêu chí Chuyển giao quyền yêu cầu Thực hiện quyền yêu cầu thông

qua người thứ baĐiều kiện - Quyền yêu cầu có hlực plý, ko

- Phải cung cấp th.tin, giấy tờ

có l.quan cho ng thế quyền

- Quyền yêu cầu có hlực plý,không thuộc TH không đượcthực hiện quyền yêu cầu thôngqua người thứ ba

- Quyền yêu cầu có hiệu lựcpháp lý, ko thuộc TH ko đượcthực hiện quyền yêu cầu thôngqua người thứ ba

- Vẫn có biện pháp bảo đảmHậu quả pháp lý: Chấm dứt tư cách chủ thể cũ,

xác lập tư cách chủ thể mới, cụthể:

- qhệ giữa bên có quyền đãchuyển giao với bên có nvchấm dứt

- qhệ giữa bên thế quyền vớibên có nv được xác lập

Không chấm dứt tư cách chủ thể

cũ, nhưng vẫn xuất hiện chủ thểmới, nhân danh người có quyềnyêu cầu bên có nghĩa vụ thựchiện nghĩa vụ

7 Phân tích điều kiện và hậu quả pháp lý của chuyển giao nghĩa vụ dân sự? Cho ví dụ?

NVDS là việc của bên có nghĩa vụ phải chuyển giao vật, quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thựchiện một công việc hoặc không thực hiện một công việc để đảm bảo thực hiện quyền của bên cóquyền

Trang 4

Chuyển giao NVDS là việc người có nghĩa vụ trong quan hệ NVDS thỏa thuận với người kháctrên cơ sở có sự đồng ý của người có quyền nhằm chuyền giao nghĩa vụ cho người khác Ngườithế nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ vì lợi ích của người có quyền.

 Điều kiện:

- Phải được sự đồng ý của bên mang quyền

- Nv có hiệu lực pháp lý, ko thuộc TH ko được chuyển giao

- Nếu có bp bảo đảm -> bp bảo đảm chấm dứt (nếu ko có thỏa thuận khác)

 Hậu quả pháp lý

Chấm dứt tư cách chủ thể cũ, xác lập tư cách chủ thể mới, cụ thể:

- qhệ giữa bên có quyền đã chuyển giao với bên có nv chấm dứt

- qhệ giữa bên thế quyền với bên có nv được xác lập

VÍ DỤ: A có kí hợp đồng vay tiền trị giá 500 triệu với B, có biện pháp bảo đảm là chiếc ô tô do

A làm chủ sở hữu Tuy nhiên, khi chưa tới hạn trả nợ, A đã được B đồng ý cho mình chuyểngiao nghĩa vụ trả tiền của mình cho C, lúc này quan hệ NVDS xác lập giữa C và B, biện phápbảo đảm giữa A và B cũng chấm dứt hiệu lực

8 Phân tích điều kiện và hậu quả pháp lý của chuyển giao quyền yêu cầu? cho ví dụ?

NVDS là việc của bên có nghĩa vụ phải chuyển giao vật, quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thựchiện một công việc hoặc không thực hiện một công việc để đảm bảo thực hiện quyền của bên cóquyền

Điều 309: Chuyển giao quyền yêu cầu là việc người có quyền trong quan hệ NVDS thỏa thuận

chuyển quyền yêu cầu của mình cho người thứ ba và người này gọi là người thế quyền, có quyềnyêu cầu người có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ cho mình

Trừ trường hợp:

- các bên thỏa thuận không được chuyển giao quyền yêu cầu

- quyền yêu cầu cấp dưỡng, bồi thường do xâm phạm sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín

- Trường hợp khác do pháp luật quy định

 Điều kiện:

- Quyền yêu cầu có hlực plý, ko thuộc TH ko dc ch.giao

- Phải thông báo cho bên có nv biết (bằng văn bản)

- Nếu có bp bảo đảm -> chuyển giao phải bao gồm cả bp bảo đảm

- Phải cung cấp th.tin, giấy tờ có l.quan cho ng thế quyền

 Hậu quả pháp lý:

Chấm dứt tư cách chủ thể cũ, xác lập tư cách chủ thể mới, cụ thể:

- qhệ giữa bên có quyền đã chuyển giao với bên có nv chấm dứt

- qhệ giữa bên thế quyền với bên có nv được xác lập

VÍ DỤ: A có kí hợp đồng vay tiền trị giá 500 triệu với B, có biện pháp bảo đảm là chiếc ô tô do

A làm chủ sở hữu Tuy nhiên, khi chưa tới hạn trả nợ, B đã chuyển giao quyền yêu cầu trả tiềncủa mình cho C, lúc này quan hệ NVDS xác lập giữa C và B…

9 Phân biệt giữa chuyển giao nghĩa vụ dân sự với thực hiện nghĩa vụ dân sự thông qua người thứ ba?

Tiêu chí Chuyển giao nghĩa vụ dân sự Thực hiện nghĩa vụ dân sự thông

qua người thứ ba(Điều 293)Điều kiện - là thỏa thuận giữa người thế -Là thỏa thuận giữa người có

Trang 5

nghĩa vụ và người có nghĩa vụ.

Phải được sự đồng ý của bênmang quyền

- Nv có hiệu lực pháp lý, kothuộc TH ko được chuyển giao

- Nếu có bp bảo đảm -> bp bảođảm chấm dứt (nếu ko có thỏathuận khác)

nghĩa vụ với người thứ ba Phảiđược sự đồng ý của bên có quyền

- qhệ giữa bên có quyền đãchuyển giao với bên có nvchấm dứt

- qhệ giữa bên thế quyền vớibên có nv được xác lập

có quyền

10 Nghĩa vụ dân sự có điều kiện? Cho ví dụ minh hoạ về nghĩa vụ dân sự có điều kiện ?

NVDS là việc của bên có nghĩa vụ phải chuyển giao vật, quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thựchiện một công việc hoặc không thực hiện một công việc để đảm bảo thực hiện quyền của bên cóquyền

NVDS có điều kiện là: nghĩa vụ phát sinh trên cơ sở điều kiện đã thỏa thuận của các bên hoặc dopháp luật quy định, khi điều kiện phát sinh bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ của mình

 Đk phải đáp ứng yêu cầu:

+ Phải là sự kiện xảy ra trong tương lai

+ Sự kiện đó phải có thể xảy ra

+ Đk đó ko được vi phạm điều cấm của pháp luật, ko trái đạo đức xã hội

Ví dụ: A và B thỏa thuận nếu B mua đất nhà A thì A sẽ giảm giá 10% trên giá đã thỏa thuận

11 Phân tích khái niệm và nội dung của nghĩa vụ dân sự liên đới? Cho ví dụ về NVDS liên đới?

NVDS là việc của bên có nghĩa vụ phải chuyển giao vật, quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thựchiện một công việc hoặc không thực hiện một công việc để đảm bảo thực hiện quyền của bên cóquyền

Nghĩa vụ dân sự liên đới là: loại nghĩa vụ nhiều người, trong đó, một người có nghĩa vụ phải

thực hiện toàn bộ nội dung của nghĩa vụ hoặc một người tỏng số nhiều người có quyền có thểyêu cầu người có nghĩa vụ thực hiện toàn bộ phần quyền của những người còn lại

Nội dung của nghĩa vụ dân sự liên đới:

Thứ nhất, những người có nghĩa vụ có mỗi liên hệ nhất định với nhau trong việc phát sinh

NVDS liên đới thì người có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai có nghĩa vụ thực hiện toàn bộ nghĩa

vụ chung

Trang 6

Thứ hai, nếu một người thực hiện toàn bộ nghĩa vụ cho người khác thì quan hệ NVDS

giữa họ với bên có quyền chấm dứt, đồng thời xuất hiện quan hệ nghĩa vụ hoàn lại, trong đó,người còn lại có nghĩa vụ phải thanh toán phần mà họ đã được thực hiện thay

Thứ ba, nếu người có quyền yêu cầu 1 người thực hiện toàn bộ nghĩa vụ nhưng sau đó

miễn toàn bộ nghĩa vụ thì quan hệ NVDS giữa họ chấm dứt Nếu người có quyền miễn nghĩa vụcho 1 người thì người có nghĩa vụ thì quan hệ nghĩa vụ giữa họ chấm dứt, những người còn lạivấn thực hiện phần NVDS của mình

Thứ tư, đối với những người có quyền liên đới thì một người có quyền có thể yêu cầungười có nghĩa vụ thực hiện 1 phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của họ

Thứ năm, một người có nghĩa vụ liên đới với nhiều người có quyền thì có thể thực hiệnnghĩa vụ với 1 người có quyền và quan hệ nghĩa vụ giữa họ chấm dứt, đồng thời xuất hiện quan

hệ nghĩa vụ hoàn lại

Thứ sáu, Nếu một người có quyền liên đới miễn phần quyền của mình thì người có nghĩa

vụ chỉ phải thực hiện nghĩa vụ liên đới với những người có quyền còn lại

Thứ bảy, Nếu một người trong số những người có quyền liên đới miễn thực hiện quyềncho một trong số những người có nghĩa vụ thì họ được miễn phần nghĩa vụ của mình

12 Phân tích khái niệm và nội dung của nghĩa vụ dân sự riêng rẽ ? Cho ví dụ minh hoạ

về nghĩa vụ dân sự riêng rẽ ?

NVDS là việc của bên có nghĩa vụ phải chuyển giao vật, quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thựchiện một công việc hoặc không thực hiện một công việc để đảm bảo thực hiện quyền của bên cóquyền

KN: Khi nhiều người cùng thực hiện một NVDS nhưng mỗi người có phần nghĩa vụ nhất định và

riêng rẽ với nhau thì mỗi người phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình Tức là thực hiện phầnnghĩa vụ riêng rẽ với người khác trong cùng một nghĩa vụ

Nội dung nghĩa vụ dân sự riêng rẽ: đó là việc mỗi người có nghĩa vụ thực hiện phần nghĩa vụ

của mình hoặc mỗi người trong số những người có quyền chỉ có quyền yêu cầu người có nghĩa

vụ thực hiện phần quyền của mình Quan hệ giữa người có quyền và có nghĩa vụ chấm dứt khibên có nghĩa vụ thực hiện xong phần nghĩa vụ của mình

Ví dụ:

13.So sánh nghĩa vụ dân sự riêng rẽ với nghĩa vụ dân sự liên đới?

Giống: đều là nghĩa vụ dân sự

- Nhiều chủ thể cùng đứng về một bên của qhệ nv

- Quyền và nv của các chủ thể có mối liên hệ chặt chẽ+ TH có nhiều ng mang quyền liên đới: 1 trog số những ng mangquyền có thể yêu cầu ng mang nv phải th.hiện toàn bộ nd của nv đốivới mình -> qhệ nv chấm dứt cả vs những ng khác

-> phát sinh qhệ nv hoàn lại giữa ng có quyền liên đới đã nhận toàn bộ

nd nv với những ng còn lại+ TH có nhiều ng có nv liên đới: từng ng th.hiện phần nv của mình Or

1 ng có thể th.hiện tòan bộ nv -> qhệ nv chấm dứt cả với những ngkhác

1 ng th.hiện xong phần nv của mình, những ng khác chưa xong -> qhệ

Trang 7

nv chưa chấm dứt

14 Phân tích khái niệm và đặc điểm của nghĩa vụ dân sự hoàn lại ? Cho ví dụ minh hoạ

về nghĩa vụ dân sự hoàn lại ?

NVDS là việc của bên có nghĩa vụ phải chuyển giao vật, quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thựchiện một công việc hoặc không thực hiện một công việc để đảm bảo thực hiện quyền của bên cóquyền

Nghĩa vụ dân sự hoàn lại là trong trường hợp một người đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì cóquyền yêu cầu những người có nghĩa vụ liên đới khác phải thanh toán phần nghĩa vụ liên đới của

họ đối với mình

 Đặc điểm:

Thứ nhất, phát sinh từ 1 nghĩa vụ khác

Thứ hai, trong quan hệ nghĩa vụ bao giờ cũng có 1 người có liên qua tới cả hai quan hệ

nghĩa vụ Nếu trước đó họ là người có quyền thì sau đó họ là người có nghĩa vụ và ngược lại

Thứ ba, nếu nghĩa vụ hoàn lại là nghĩa vụ có nhiều người người thì nó sẽ là nghĩa vụ riêng

rẽ Vì người có quyền chỉ có thể yêu cầu mỗi người có nghĩa vụ thực hiện phần nghĩa vụ củamình

Thứ tư, nếu một người đã yêu cầu thay cho nhiều người thì có nghĩa vụ hoàn lại cho

những người đã yêu cầu thay phần của họ

Ví dụ: A, B và C là hàng xóm, cùng nhau thuê một chiếc ô tô 24 chỗ của D để cả 3 gia đình cùng

đi du lịch A, B và C thống nhất tiền thuê ô tô mỗi người chịu một phần Tuy nhiên, A là người

có điều kiện kinh tế tốt nên đứng ra thanh toán luôn tiền thuê ô tô Lúc này, quan hệ NVDS hoànlại xuất hiện, B và C có nghĩa vụ phải thanh toán lại phần của mình cho A

15 Khái niệm, phân loại trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ?

Trách nhiệm dân sự:là hậu quả pháp lý mà chủ thể phải ghánh chịu khi vi phạm pháp luật dân sự

Khái niệm: TNDS do VPNV là: hậu quả pháp lý mà bên có nghĩa vụ phải gánh chịu khi không

thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ

 Đặc điểm

- Áp dụng khi có hành vi vi phạm pháp luật, đó là không thực hiện, thực hiện không đúng hoặckhông đầy đủ nghĩa vụ đối với người vi phạm hoặc người đại diện hợp pháp của họ

- Là hình thức cưỡng chế nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành

- Mang đến hậu quả bất lợi cho người vi phạm Do quan hệ NVDS là quan hệ tài sản vì thế việc

vi phạm nghĩa vụ luôn ảnh hưởng tới lợi ích vật chất của người khác nên phải bù đắp những lợiích vật chất nhất định hoặc tiếp tục thực hiện nghĩa vụ nếu không có thiệt hại xảy ra

 Phân loại: gồm 2 loại

- Trách nhiệm phải THNV: phải tiếp tục THNV theo yêu cầu của bên kia, nếu không thực hiện

có thể nhờ cơ quan nhà nước áp dụng biện pháp cưỡng chế Gồm: trách nhiệm do không THNVgiao vật, không thực hiện nghĩa vụ phải làm hoặc không phải làm 1 công việc, TN do chậmTHNV, chậm tiếp nhận THNV

- Trách nhiệm bồi thường thiệt hại: dựa trên cơ sở:

+ có hành vi trái pháp luật: là loại trách nhiệm pháp lý nên nó phát sinh trên cơ sở có sự vi phạmpháp luật

Trang 8

+ có thiệt hại xảy ra: nếu không có thiệt hại thì sẽ không phải bòi thường

+ có mối quan hệ nhân quả: chúng phải có sự liên hệ với nhau thì mới có thể yêu cầu bồi thườngthiệt hại

+ có lỗi: nếu không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác hoặc do sự kiệnbất khả kháng hay do lỗi của bên có quyền thì khi người vi phạm NVDS phải bồi thường

16 Phân tích khái niệm và nội dung của nghĩa vụ dân sự bổ sung ? Cho ví dụ minh hoạ

về nghĩa vụ dân sự bổ sung ?

NVDS là việc của bên có nghĩa vụ phải chuyển giao vật, quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thựchiện một công việc hoặc không thực hiện một công việc để đảm bảo thực hiện quyền của bên cóquyền

Nghĩa vụ dân sự bổ sung là: là phần nghĩa vụ có thể có liên quan tới phần nghĩa vụ chính trước

đó do khi đến thời hạn mà nghĩa vụ chính không thực hiện được hoặc thực hiện không đúng,không đầy đủ

 Nội dung:

nghĩa vụ của người thứ ba với người có quyền trong quan hệ nghĩa vụ Người thứ ba chỉ có nghĩa

vụ nếu trong trường hợp thỏa thuận với người có quyền hoặc pháp luật quy định Nghĩa vụ bổsung có liên quan mật thiết đối với nghĩa vụ chính, nếu nghĩa vụ chính bị coi là vô hiệu thì nghĩa

vụ bổ sung cũng bị coi là vô hiệu

Ví dụ: A kí hợp đồng vay tiền với B, theo đó, C thỏa thuận có bảo lãnh với B sẽ trả khoản nợ nếu

A không trả đúng hạn cho B Nghĩa vụ bổ sung ở đây là quan hệ bảo lãnh giữa C với B, nó xuấthiện dựa vào thỏa thuận giữa C với B

17 Phân tích thời hạn thực hiện nghĩa vụ ? Ý nghĩa pháp lý của việc xác định thời hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự ?

NVDS là việc của bên có nghĩa vụ phải chuyển giao vật, quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thựchiện một công việc hoặc không thực hiện một công việc để đảm bảo thực hiện quyền của bên cóquyền

Thời hạn thực hiện nghĩa vụ(Điều 285): là một thời điểm hay một khoảng thời gian mà trong

thời điểm hoặc khoảng thời gian đó, bên có nghĩa vụ phải thỏa mãn quyền lợi của bên có quyền

- Tùy vào điều kiện và hoàn cảnh mà các bên thỏa thuận thời hạn thực hiện NVDS

- Nếu không thỏa thuận thì thời hạn xác định là thời điểm bên có quyền yêu cầu Tuy nhiên phảithông báo trước trong một khoảng thời gian hợp lý, lúc này khoảng thời gian đó được coi là thờihạn

- Nếu người có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn thì phải được bên có quyền đồng ý,khi bên có quyền tiếp nhận nghĩa vụ thì coi như bên có nghĩa vụ thực hiện đúng thời hạn Khikhông thể thực hiện đúng thời hạn thì có thể xin hoãn THNV

 Ý nghĩa

+ Đảm bảo quyền lợi cho các bên khi thực hiện đúng thời hạn hợp đồng

+ Là mốc thời gian để xác định thời hiệu khởi kiện dân sự

+ là căn cứ xác định hành vi vi phạm và trách nhiệm dân sự đối với người vi phạm

18 Hoãn thực hiện nghĩa vụ dân sự ? Cho ví dụ minh hoạ?

Điều 287: Quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ dân sự quy định như sau:

Nếu vì lí do khách quan hoặc chủ quan mà bên có nghĩa vụ không thể thực hiện được nghĩa vụđúng thời hạn thì phải thông báo cho bên có quyền biết và đề nghị gia hạn Nếu bên có nghĩa vụkhông thông báo hoặc thông báo nhưng bên có quyền không đồng ý thì bên có nghĩa vụ vẫn phải

Trang 9

cố gắng thực hiện nghĩa vụ của mình Nếu có sự kiện bất khả kháng như bão, lũ mà bên cónghĩa vụ không thể thông báo thì không phải chịu trách nhiệm BTTH.

Ví dụ: A ký hợp đồng vận chuyển gạo đến kho gửi giữ của B, nhưng kho của B bị ngập nước do

mái nhà bị hỏng Trong trường hợp này A có quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ cho đến khi B sửamái nhà và dọn sạch nước

- Nếu bên có nghĩa vụ đã thông báo hoãn thực hiện nghĩa vụ cho bên có quyền và được đồng ýthì khi thực hiện nghĩa vụ được gia hạn không bị coi là chậm thực hiện nghĩa vụ

19 Phân tích nghĩa vụ giao vật ? Cho ví dụ minh hoạ?

Thực hiện NVDS là việc bên có nghĩa vụ thực hiện một công việc hoặc không thực hiện mộtcônhg việc trong một thời hạn nhất định đã được xác định trong một quan hệ NVDS nhằm thỏamãn quyền và lợi ích hợp pháp của bên kia

Nghĩa vụ giao vật (Điều 289): BLDS quy định bên có nghĩa vụ giao vật phải bảo quản, giữ gìn

vật cho đến khi giao

- Khi vật phải giao là vật đặc định thì bên có nghĩa vụ phải giao đúng vật đó và đúng tình trạngnhư đã cam kết

Ví dụ: A đặt mua tại cửa hàng X một chiếc bình cổ, thì khi giao Bình cổ cho A cửa hàng X phảigiao Bình cổ đó đúng cam kết

- Đối với vật cùng loại, khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao, thì phải giao đúng số lượng, chấtlượng như đã thoả thuận

Ví dụ: A đến cửa hàng B mua gạo, A yêu cầu B bán cho mình 20kg gạo bắc hương Khi giao gạocho A, B phải giao đúng theo yêu cầu của A

- Đặc trưng của nghĩa vụ giao vật cùng loại là không quan tâm đến đặc điểm riêng biệt của từngvật cụ thể Trong trường hợp các bên không có thoả thuận về chất lượng, thì phải giao vật đó vớichất lượng trung bình

- Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật đồng bộ thì phải chuyển giao toàn bộ các phần hoặccác bộ phận hợp thành, trừ trường hợp có thoả thuận khác

Ví dụ bán quạt bàn thì phải chuyển giao cả lồng bảo hiểm, phích cắm điện

- Về nguyên tắc, bên có nghĩa vụ chuyển giao vật đặc định, vật cùng loại và vật đồng bộ phảichịu mọi chi phí về việc giao vật (như chi phí vận chuyển, chi phí lắp ráp…), trừ trường hợp cóthoả thuận khác

20 Lỗi trong trách nhiệm dân sự ? Ý nghĩa của việc xác định lỗi trong trách nhiệm dân

sự ?

Khái niệm: TNDS là: hậu quả pháp lý mà bên có nghĩa vụ phải gánh chịu khi không thực hiện

hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ

Lỗi trong TNDS: ĐIều 308 BLDS: là thái độ tâm lý của người VPNVDS, phản ánh nhận thức

của người đó với hành vi, hậu quả mà họ thực hiện

Thứ nhất, luật quy định loại bỏ 2 trường hợp dù có lỗi vẫn không phải chịu trách nhiệm dân sự

là khi có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác Cơ bản là do sự tôn trọng thỏa thuậncác bên trên cơ sở nhiều lý do khác nhau

Thứ hai, lỗi chia thành:

+ Lỗi cố ý: một người nhận thức rõ hành vi của mình là gây hại cho người khác mà vẫn thựchiện và mong muốn hoặc tuy không mong muốn nhưng để mặc hậu quả xảy ra Ví dụ: trong hợpđồng mua bán, A không giao hàng cho B khi tới hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng nhưng

Trang 10

không thông báo gì cho B biết và đã gây thiệt hại cho B Tuy nhiên, trong trường hợp này dù xétlỗi vô ý hay cố ý thì A đều phải chịu TNDS.

+ Lỗi vô ý: Một người không thấy trước hành vi của mình gây thiệt hại mặc dù phải biết hoặc

có thể biết trước nhưng cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được

21 Phân tích nghĩa vụ trả tiền? Cho ví dụ minh hoạ?

Quy định về nghĩa vụ trả tiền tại Điều 438:

- Bên có nghĩa vụ phải trả đủ tiền vào thời điểm và tại địa điểm đã thỏa thuận, nếu không cóthỏa thuận thì phải trả đủ tiền vào thời điểm và tại địa điểm giao hàng Ví dụ: A mua của B mộtchiếc máy bơm, cả 2 không thỏa thuận thời điểm trả tiền nhưng tại thời điểm giao hàng thì A trảtiền cho B

- Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả lãi trên nợ gốc hoặc theo thỏa thuận các bên nhưng lãi khôngđược quá 150% so với lãi suất ngân hàng Phải trả lãi chậm trả theo khoản 2 Điều 305 trừ trườnghợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật quy định khác

Ví dụ: Ngày 10/12/2014, A vay B 200 triệu hẹn 1 tháng sau sẽ trả nợ Vì quen biết nên B khôngtính lãi, đúng 1 tháng sau, A trả B 200 triệu

22 Trách nhiệm dân sự do không thực hiện nghĩa vụ giao vật ? Cho ví dụ minh hoạ? Quy định tại Điều 303 BLDS Trong sự thỏa thuận giữa các chủ thể tạo thành NVDS thì pháp

luật quy định về trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ giao vật như sau:

- Nếu là vật đặc định thì phải giao đúng vật đó như đã thỏa thuận Trong đó vật đặc định là vậtphân biệt dược với những vật khác về hình dáng, màu sắc, kích thước, kí tự, đánh dấu đặc biệt.Nếu vật không còn hoặc bị hư hỏng thì phải thanh toán giá trị của vật Giá trị được xác định dựavào thẩm định giá hoặc các bên thỏa thuận

Ví dụ:

- Nếu là vật cùng loại thì nếu bên có nghĩa vụ không thể thực hiện nghĩa vụ giao vật thì phảithanh toán giá trị của vật Trong đó, vật cùng loại là vật cùng tính chất, hình dáng, màu sắc, tínhnăng Tuy nhiên, quy định này chưa thực sự hợp lý, bởi lẽ việc quy định như vậy không ghinhận bên có quyền được yêu cầu bên kia tiếp tục thực hiện nghĩa vụ Ví dụ: A kí hợp đồng mua

50 chiếc xe đạp của B, hạn giao hàng là 1/1/2013 và giao hàng thì giao tiền Tuy nhiên tới hạn

mà B chỉ giao đc 30 chiếc Như vậy B có nghĩa vụ thanh toán giá trị của 20 xe còn lại cho Anhưng A chưa phát sinh quyền với 20 chiếc xe còn lại nên chưa thể đòi B giá tị 20 xe Trườnghợp này A có quyền yêu cầu B giao nốt 20 xe, nếu giao không đủ mà gây thiệt hại thì phải bồithường

- Bên có nghĩa vụ giao vật nếu không thể thực hiện được nghĩa vụ giao vật đặc định hoặc khôngthực hiện nghĩa vụ giao vật cùng loại nếu bên có quyền chứng minh được thiệt hại xảy ra thìngoài việc phải thanh toán giá trị của vật, bên có nghĩa vụ còn phải thanh toán thiệt hại xảy ra

23 Trách nhiệm dân sự do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền ? Cho ví dụ minh hoạ? Khoản 2 Điều 305: Bên có nghĩa vụ trả tiền mà lại chậm trả thì ngoài việc vẫn phải trả tiền nợ

Trang 11

24 Thực hiện nghĩa vụ có đối tượng tùy ý lựa chọn? Cho ví dụ?

Điều 295 BLDS: để tạo điều kiện cho bên thực hiện nghĩa vụ thì pháp luật quy định các bên có

thể thỏa thuận nhiều đối tượng cho phép bên có nghĩa vụ lựa chọn thực hiện nghĩa vụ là tài sảnhoặc công việc

Khi bên có nghĩa vụ đã lựa chọn đối tượng để thực hiện nghĩa vụ thì phải thông báo chobên có quyền biết để bên có quyền xác định đã THNV đúng đối tượng và thời hạn hay không

Nếu chỉ còn một tài sản hoặc một công việc thì phải thực hiện một trong hai đối tượng đó

Ví dụ: A nợ B 10 triệu, B cho phép A lựa chọn trả tiền mặt hoặc bằng chiếc ti vi mới mua nhà A.Tuy nhiên chiếc ti vi bị cháy do sét đánh nên A phải trả tiền mặt

25 Thực hiện NVDS phân chia được theo phần? Cho VD?

Điều 300: Là nghĩa vụ mà đối tượng có thể phân chia thành nhiều phần Nếu đối tượng là vật thì

vật phải chia đượctức là sau khi phân chia thì vẫn vẫn dảm bảo tính năng, công dụng Nếu làcông việc thì công việc đó có thể chia thành nhiều phần để thực hiện

Ví dụ: A đi cắt tóc gội đầu thì bên chủ quán thực hiện nghĩa vụ phân chia được theo phần là cắttóc và gội đầu

A vay B 50kg gạo để ăn cho tới mùa vụ sẽ trả Tuy nhiên trước mùa vụ A đã có 25kg trả B Tớimùa vụ chỉ cần trả 25kg nữa

Nếu đối tượng của nghĩa vụ dân sự phân chia được theo phần thì sau khi thực hiện nghĩa vụ vớimỗi phần thì chấm dứt quan hệ nghĩa vụ với phần đó.\

26 Thực hiện NVDS thay thế được? Cho VD?

Điều 296 Thực hiện nghĩa vụ dân sự thay thế được

“Nghĩa vụ dân sự thay thế được là nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện được nghĩa vụban đầu thì có thể thực hiện một nghĩa vụ khác đã được bên có quyền chấp nhận để thay thếnghĩa vụ dân sự đó.”

Nghĩa vụ thay thế đuợc là nghĩa vụ trong đó thay vì phải thực hiện nghĩa vụ ban đầu đã cam kết,người có nghĩa vụ có thể thực hiện một nghĩa vụ khác (gọi là nghĩa vụ thay thế) đã thỏa thuậnnếu nghĩa vụ ban đầu không thể thực hiện được Thực hiện nghĩa vụ thay thế được:

Thứ nhất, trong nghĩa vụ thay thế, đối tượng của nghĩa vụ thay thế chỉ được thực hiện nếunghĩa vụ ban đầu không thể thực hiện được Nghĩa vụ dân sự được thay thế nghĩa vụ ban đầu này

có thể được xác định trước nhưng cũng có thể không được xác định trước mà chỉ khi nghĩa vụban đầu không thể thực hiện được các bên mới thỏa thuận việc thực hiện một nghĩa vụ khác thaythế

Thứ hai, trong trường hợp thực hiện nghĩa vụ thay thế được, bên có nghĩa vụ phải phụthuộc vào sự chấp nhận của bên có quyền Khi nghĩa vụ ban đầu không thể thực hiện được nếubên có quyền đồng ý, thì bên có nghĩa vụ mới được thực hiện nghĩa vụ khác thay thế; nếu bên cóquyền không đồng ý thì bên có nghĩa vụ phải cố gắng thực hiện nghĩa vụ ban đầu

Ví dụ: A đặt mua B 1 tấn gạo nếp nương Tuy nhiên, thời điểm thu hoạch thì mất mùa nên B

không thể thực hiện nghĩa vụ ban đầu, B thỏa thuận với A sẽ thay thế nếp nương bằng gạo nếpthường và A đồng ý

27 Phân tích nghĩa vụ của người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật?

Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật sẽphải trả lại tài sản, cụ thể:

Trang 12

- Đối với người chiến hữu, sử dụng tài sản, được lợi từ tài sản không có căn cứ pháp luật phảitrả lại toàn bộ tài sản và hoa lợi, lợi tức phát sinh kể từ thời điểm biết hoặc phải biết việc chiếmhữu của mình là không có căn cứ pháp luật Nếu cố tình không trả mà gây thiệt hại thì phải bồithường Vì lúc này là cố ý chiếm hữu nên không ngay tình, mà mọi TH ko ngay tình thì phải trảlại tài sản cho chủ sở hữu.

- Đối với người chiếm hữu, sử dụng tài sản, thu lợi được từ tài sản không có căn cứ pháp luật vàkhông ngay tình: là hành vi trái pháp luật, chiếm đoạt tài sản của người khác một cách bất hợppháp nên phải trả lại toàn bộ tài sản và hoa lợi, lợi tức phát sinh từ thời điểm chiếm hữu Nếu cóthiệt hại thì phải bồi thường theo điều 605 về nguyên tắc bồi thường

28 Vấn đề trả thưởng trong hứa thưởng?

Quy định tại Điều 592: hứa thưởng công khai ý chí của thể nhằm xác lập quan hệ NVDS với

một chủ thể khác khi thỏa mãn điều kiện đặt ra

- Đối tượng của hứa thưởng là công việc

- Điều kiện: phải là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm pháp luật và đạo đức xãhội

Bên công khai hứa thưởng sẽ phải trả thưởng cho người thực hiện công việc theo yêu cầu củangười hứa thưởng tại trụ sở hoặc nơi cư trú của người được hứa thưởng theo thỏa thuận Cụ thể:

- Công việc hứa thưởng do một người hoàn thành thì người đó đương nhiên được nhận thưởng

- Công việc hứa thưởng do nhiều người thực hiện cùng lúc thì người thực hiện xong đầu tiên làngười được nhận thưởng Ví dụ: A bị rơi giấy tờ có hứa thưởng cho ai tìm thấy B, C, D cùng đitìm nhưng C tìm được nên C được nhận thưởng

- Công việc hứa thưởng có nhiều người cùng hoàn thành vào một thời điểm thì phần thưởng sẽđược chia đều cho mỗi người

- Công việc hứa thưởng được hoành thành bởi một nhóm người thì phần thưởng được chiatương ứng với phần đóng góp của mỗi người

29 Nghĩa vụ của người có công việc trong thực hiện công việc không có ủy quyền?

Điều 596: Thực hiện công việc không có ủy quyền là việc một người tự thực hiện một công việc

của người khác mà người có công việc đó không biết hoặc biết mà không phản đối thì phát sinhmột quan hệ NVDS

- Người có công việc trong thực hiện công việc không có ủy quyền có nghĩa vụ trả thù lao và chiphí hợp lý mà người đã thực hiện công việc không có ủy quyền đã thực hiện, kể cả khi công việcđạt kết quả không như mong muốn bởi người thực hiện công việc đã phải bỏ công sức và chi phí

ra để thực hiện công việc một cách tự nguyện nên điều này là hoàn toàn hợp lý

- Pháp luật đã quy định khi người thực hiện công việc một cách chu đáo, có lợi cho mình thì cầnphải trả thù lao, tránh trường hợp chi trả hay yêu cầu chi trả 1 cách tùy tiện Mặc dù cũng chỉmang tính chất chủ quan dựa trên sự đánh giá của mỗi người nhưng vẫn là điểm tiến bộ

30 Căn cứ chấm dứt NVDS?

Điều 374: NVDS là việc của bên có nghĩa vụ phải chuyển giao vật, quyền, trả tiền hoặc giấy tờ

có giá, thực hiện một công việc hoặc không thực hiện một công việc để đảm bảo thực hiện quyềncủa bên có quyền

 Căn cứ chấm dứt NVDS:

- NVDS hoàn thành: điều này đương nhiên là căn cứ chấm dứt NVDS, bởi lẽ khi bên thực hiện

nghĩa vụ hoàn hành nhiệm vụ của mình thì 2 bên trong quan hệ NVDS chấm dứt Nếu bên có

Trang 13

quyền chậm tiếp nhận tiền, vật thì bên có nghĩa vụ có nghĩa vụ bảo quản hoặc gửi giữ sau đó báocho bên có quyền và thời điểm hoàn thành nghĩa vụ là thời điểm gửi giữ Ví dụ: A kí hợp đồngvay B 500 triệu với lãi suất 12%/ năm Khi tới hạn trả nợ là 1 năm sau, A thanh toán đầy đủ cảvốn lẫn lãi cho B thì 2 bên chấm dứt quan hệ NVDS.

- NVDS được thay thế bằng một nghĩa vụ khác(Điều 379): 2 bên thỏa thuận chấm dứt nghĩa

vụ cũ và thay thế bằng NVDS mới Có thể là một nghĩa vụ mới hoàn toàn hoặc chỉ thay đổi đốitượng của NVDS NVDS chấm dứt khi bên có quyền tiếp nhận nghĩa vụ mới Ví dụ: 2 bên thỏathuận chấm dứt nghĩa vụ trả tiền trong mua bán tài sản thay thế bằng hợp đồng vay tài sản

- Bên có quyền hoặc bên nghĩa vụ chết hoặc chấm dứt hoạt động: thì NVDS được chuyển

cho người thừa kế Đối với pháp nhân chấm dứt hoạt động thì sẽ giải quyết hậu quả của việcchấm dứt theo quy định của pháp luật Trừ trường hợp:

+ Bên có quyền chết trong khi pháp luật quy định nghĩa vụ được thực hiện chỉ dành cho họ.+ Do pháp luật quy định nghĩa vụ phải do chính người đó thực hiện

+ Do thỏa thuận của các bên nếu bên kia chết thì chấm dứt NVDS

Ví dụ: trong quan hệ cấp dưỡng, nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt khi người được cấp dưỡng chết

hoặc người có nghĩa vụ cấp dưỡng chết

- Thời hạn miễn trừ nghĩa vụ dân sự đã hết: (Điều 383) Thời hiệu miễn trừ NVDS đã hết thì NVDS chấm dứt.Ví dụ:

- Bên có quyền miễn thực hiện NVDS cho bên có nghĩa vụ(Điều 378): áp dụng trong trường

hợp 1 bên chủ thể chỉ có quyền còn bên kia có nghĩa vụ Thời điểm quan hệ NVDS chấm dứt làthời điểm bên có quyền tuyên bố miễn Nếu việc miễn thực hiện nghĩa vụ ảnh hưởng tới ngườikhác thì không phải căn cứ chấm dứt NVDS Ví dụ: A xâm phạm sức khỏe của B làm B mất khảnăng lao động B có một người con trai là C dưới 18 tuổi và B miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho

A, tuy nhiên A vẫn phải cấp dưỡng cho C

- Do sự thỏa thuận của các bên(Điều 377): xuất phát từ việc tự do thỏa thuận việc xác lập,

thay đổi quan hệ NVDS thì các bên cũng có quyền thỏa thuận việc chấm dứt NVDS nhưngkhông được ảnh hưởng tới lợi ích của nhà nước, công cộng, quyền và lợi ích của người khác Vídụ: A kí hợp đồng vay B 18 triệu, theo đó thì hai bên thỏa thuận nếu tới A có thể trả được 2/3khoản nợ trong thời gian 3 tháng kể từ thời điểm B giao tiền thì coi như hết nợ

- Nghĩa vụ được bù trừ(Điều 380): khi thỏa mãn các điều kiện sau đây:

+ Các bên đều có nghĩa vụ với nhau

+ Nghĩa vụ của các bên phảo cùng loại, cũng có thể thỏa thuận bù trừ về giá cả nếu không cùngloại

+ Chỉ thực hiện khi thời hạn thực hiện nghĩa vụ đã tới

 Trừ trường hợp:

+ Nghĩa vụ đang có tranh chấp

+ Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại về tính mạng, xâm phạm sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín + Nghĩa vụ cấp dưỡng

+ Trường hợp khác pháp luật quy định ko đc bù trừ

Ví dụ: A và B kí hợp đồng mượn xe máy wave thái của nhau trong 3 tháng Tuy nhiên, sau thờigian 3 tháng, cả 2 bên đều thích chiếc xe của người kia nên quyết định hai bên giữ lại xe củanhau và không phải trả lại xe cho nhau

Trang 14

- Các bên trong quan hệ NVDS hòa vào làm một(Điều 382): Khi các bên trong quan hệ NVDS trở thành bên có quyền với chính nghĩa vụ dân sự đó thì NVDS chấm dứt Ví dụ như khi

sáp nhập pháp nhân, người đi vay nợ lại trở thành người thừa kế duy nhất của chủ nợ

- Vật đặc định là đối tượng của NVDS không còn và được thay thế bằng nghĩa vụ khác(Điều 386): Trong quan hệ NVDS có đối tượng là vật đặc định thì bên có nghĩa vụ phải

giao dúng vật đó Khi vật đặc định không còn thì quan hệ NVDS chấm dứt, các bên có thể thỏathuận về bồi thường hoặc giao một vật khác thay thế

Ví dụ: A kí hợp đồng mua một chiếc bình cổ với B Nhưng sau khi kí hợp đồng, B đã làm vỡchiếc bình cổ trước khi giao cho A Như vậy, B sẽ phải bồi thường hợp đồng do ko giao đượcchiếc bình theo thỏa thuận trong hợp đồng hoặc 2 bên có thỏa thuận khác thay thế

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật: thực tế xảy ra nhiều tình huống khác

nên pháp luật quy định mở để nhằm bổ sung trong tương lai

CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM

31 Khái niệm, ý nghĩa của biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự ?

- Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự là việc thỏa thuận giữa các bên qua đó đặt ra cácbiện pháp tác động mang tính chất dự phòng để đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ đồng thờingăn ngừa và khắc phục những hậu quả do không thực hiện nghĩa vụ trên cơ sở các quy định củapháp luật

Ý nghĩa:

- Bổ sung cho nghĩa vụ chính: nó không tồn tại độc lập mà chỉ khi có nghĩa vụ chính thì mớithỏa thuận biện pháp bảo đảm

- Nâng cao trách nhiệm của các bên trong quan hệ NVDS

- Bảo đảm lợi ích vật chất của các bên Bởi lẽ chỉ có lợi ích vật chất mới bù đắp được lợi ích vậtchất khác

- Phạm vi bảo đảm có phần được an toàn

- Tài sản bảo đảm vẫn an toàn nếu nghĩa vụ được thực hiện đầy đủ

- Các biện pháp bảo đảm phát sinh trên sự thỏa thuận của các bên Dù pháp luật có quy địnhbiện pháp bảo đảm trong một số loại hợp đồng, tuy nhiên vẫn trên cơ sở sự thỏa thuận của cácbên

32.Phân tích đặc điểm của biện pháp bảo đảm thực hiện NVDS?

- Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự là việc thỏa thuận giữa các bên qua đó đặt ra cácbiện pháp tác động mang tính chất dự phòng để đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ đồng thờingăn ngừa và khắc phục những hậu quả do không thực hiện nghĩa vụ trên cơ sở các quy định củapháp luật

Đặc điểm:

- Bổ sung cho nghĩa vụ chính: nó không tồn tại độc lập mà chỉ khi có nghĩa vụ chính thì mới thỏathuận biện pháp bảo đảm

- Nâng cao trách nhiệm của các bên trong quan hệ NVDS

- Bảo đảm lợi ích vật chất của các bên Bởi lẽ chỉ có lợi ích vật chất mới bù đắp được lợi ích vậtchất khác

- Phạm vi bảo đảm có phần được an toàn: có thể là một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ

Trang 15

- Tài sản bảo đảm vẫn an toàn nếu nghĩa vụ được thực hiện đầy đủ.

- Các biện pháp bảo đảm phát sinh trên sự thỏa thuận của các bên Dù pháp luật có quy địnhbiện pháp bảo đảm trong một số loại hợp đồng, tuy nhiên vẫn trên cơ sở sự thỏa thuận của cácbên

33 Phân tích biện pháp bảo đảm bằng tín chấp?

Quy định tại Điều 372: bằng uy tín bảo đảm cho cá nhân, hộ nghèo vay một khoản tiền tại ngân

hàng hoặc tổ chức tín dụng khác để sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ

Như vậy, biện pháp bảo đảm ở đây chỉ là uy tín của tổ chức chính trị xã hội tại cơ sở, cụ thể nhưsau:

- Bên vay: là thành viên của tổ chức chính trị xã hội

- Bên cho vay là ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác

- Mục đích vay: sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ

- Tổ chức bảo đảm là tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương: hội phụ nữ, hội cựu chiến binh,đoàn thanh niên

34 Phân biệt bảo lãnh và tín chấp

Bên BL cam kết với bên nhận BL sẽ

th.hiện nv thay cho bên được BL nếu

khi đến hạn mà bên dc BL ko th.hiện or

th.hiện ko đúng nv

Tổ chức ct-xh tại cơ sở, bằng uy tín củamình bảo đảm cho cá nhân, hộ gia đìnhnghèo vay một khoản tiền tại tc tín dụng để sản xuất kd, làm dv

- Xuất hiện chủ thể t3 là bên BL: bảo

đảm thanh toán = vật chất của bất kì chủ

thể nào đủ năng lực hành vi dân sự

- Bên được bảo lãnh: bất kì tổ, chức, cá

nhân nào

- Mục đích: có thể tự do sử dụng

- Chỉ thanh toán giá trị bảo lãnh trong

TH: khi đến hạn bên được BL ko th.hiện

or th.hiện ko đúng nv

- cá nhân, tổ chức bảo đảm thôg qua sự

cam kết th.hiện nv thay của bên BL (các

- Tc ct-xh ko chịu trách nhiệm trả nợ thay chỉ tiến hành giám sát, đôn đốc, bảo đảm khả năng trả nợ đạt hiệu quả

cao nhất (khác với bảo lãnh phải th.hiện nv thay khi bên có nv vi phạm)

Bên đc bảo lãnh có thể ko biết Bên được tín chấp phải biết

35 Phân tích biện pháp kí quỹ

Quy định tại Điều 360: là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc

giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong tỏa của ngân hàng để đảm bảo thực hiện một NVDS Tàikhoản phong tỏa là tài khoản trong thời hạn phong tỏa thì chủ sở hữu không thể rút tiền từ đó ra.Bao gồm các bên:

- Bên kí quỹ: là bên có nghĩa vụ

- Bên nhận kí quỹ: ngân hàng do các bên thỏa thuận

- Bên có quyền xử lí tài sản kí quỹ: là bên có quyền yêu cầu bên kia phải thực hiện nghĩa vụđang được kí quỹ tại ngân hàng

Trang 16

 biện pháp này bảo đảm quyền lợi cho bên có quyền khi bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặcthực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thì yêu cầu ngân hàng thanh toán toàn bộ nghĩa vụ và thiệt hạinếu có nhưng trước tiên là trừ chi phí dịch vụ ngân hàng.

36 Cầm cố tài sản? Hiệu lực của cầm cố tài sản?

Điều 326: là sự thỏa thuận giữa các bên mà theo đó bên cầm cố giao tài sản thuộc quyền sở hữu

của mình cho bên nhận cầm cố để đảm bảo thực hiện một NVDS

Gồm: - Bên cầm cố: giao tài sản, thanh toán chi phí hợp lý để bảo quản giữ gìn, được bán, thaythế tài sản cầm cố,

- Bên nhận cầm cố:bảo quản, giữ gìn tài sản, khai thác hoa lợi lợi tức nếu được bên cầm cố đồng

ý, trả lại tài sản, được thanh toán chi phí hợp lí khi bảo quản giữ gìn

HÌnh thức: phải lập thành văn bản, không cần công chứng, chứng thực tuy nhiên nếu muốn nângcao độ an toàn pháp lý của văn bản thì có thể công chứng, chứng thực

Hiệu lực của cầm cố tài sản: Điều 328: có hiệu lực từ thời điểm chuyển giao tài sản Bởi lẽ bản

chất của cầm cố là cầm, giữ tài sản là biện pháp bảo đảm có hiệu quả nhất trong số các biện phápbảo đảm Bởi bên nhận cầm cố có thể xử lý tài sản ngay khi bên có nghĩa vụ không thực hiệnhoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ mà tài sản mình đang cầm, giữ Vì vậy mà cầm cố chỉ cógiá trị pháp lí tại thời điểm chuyển giao tài sản

37 Sự khác nhau giữa đặt cọc và kí cược\

Chủ thể: cá nhân Tổ chức Chủ thể: tổ chức chính trị - xã hội tại địa

phương Bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc ts

đặt cọc (tiền, kim quý, đá quý…) trog 1

thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực

hiện HĐ

Bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê 1 khoản tiền, kim quý, đá quý or vật có gt khác trong 1 thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê

- Bảo đảm: giao kết HĐ và thực hiện HĐ.

- Là HĐ thực tế

- Gt ts đặt cọc thường =< 50 % gt hợp đồng

- Phải lập thành văn bản (TH 1 bên trong

HĐ giao cho bên kia 1 khoản tiền ko xđ là

tiền đặt cọc or trả tiền trước -> trả tiền

- HĐ th.hiện đúng -> trả ts cho bên đặt cọc

+ Lỗi của bên nhận -> trả lại ts đặt cọc+tiền

tương đương giá trị tsản Đặt cọc

- Thực hiện đúng thì trả lại tài sản ký cược sau khi trừ tiền thuê

- Xử lý ts ký cược khi có sự vi phạm nv:

Ts ký cược được chuyển quyền sở hữu sang bên cho thuê chỉ khi tài sản cho thuê không còn để trả lại(mất, tiêu hủy)

38 Phân biệt phạt cọc và phạt vi phạm hợp đồng

Có thể có hoặc không có hợp đồng Có hợp đồng

Trang 17

Cơ sở để phạt

+ Lỗi cựa bên đặt cọc -> ts thuộc bên nhận

đặt cọc

+ Lỗi của bên nhận -> trả lại ts đặt cọc+tiền

tương đương giá trị tsản Đặt cọc

Cơ sở để phạt và nội dung:

Bên có lỗi sẽ có nghĩa vụ thanh toán giátrị hợp đồng cho bên còn lại do vi phạmđiều khoản hợp đồng

Mục đích: nhằm buộc bên đặt cọc và bên

nhận cọc giữ đúng thỏa thuận để tiến hành kí

kết hoặc thực hiện hợp đồng

Để 2 bên thực hiện hợp đồng

Giá trị phạt: là tiền cọc và có thể thêm tiền

39.Vấn đề bảo lãnh liên đới? Cho VD

Điều 365: là việc nhiều người cùng đứng ra bảo lãnh cho toàn bộ một nghĩa vụ dân sự mà trong

văn bản bảo lãnh không ghi rõ phạm vi bảo lãnh thì mỗi người bảo lãnh có nghĩa vụ bảo lãnhtoàn bộ nghĩa vụ Khi người có quyền yêu cầu một trong số những người bảo lãnh phải thanhtoán toàn bộ giá trị nghĩa vụ khi tới hạn thì người đó sẽ phải thanh toán toàn bộ nghĩa vụ và phátsinh nghĩa vụ hoàn lại đối với những người bảo lãnh còn lại, xác định số phần nghĩa vụ bằngcách chia đều giá trị cần thanh toán cho mỗi người trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác

Ví dụ: A vay B 8 tỉ để xây nhà do C, D, E, F đứng ra bảo lãnh Tới hạn A không trả được tiềncho B thì B có quyền yêu cầu một trong 4 người bảo lãnh thanh toán toàn bộ nghĩa vụ Sau đóthì

40.Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lí tài sản bảo đảm? Cho ví dụ?

Điều 325: xác định như sau:

- Giao dịch bảo đảm được đăng kí thì xác định theo thứ tự đăng kí Đăng kí giao dịch bảo đảm

là cơ quan có thẩm quyền ghi vào sổ đăng kí giao dịch bảo đảm hoặc nhập vào cơ sở dữ liệu vềgiao dịch bảo đảm và giao dịch đó sẽ có hiệu lực nếu pháp luật yêu cầu đăng kí.(tàu bay, tàubiển, quyền sử dụng đất) Ví dụ: A cầm cố tàu bay trị giá 2 tỉ với B để vay 500 triệu, có đăng kígiao dịch bảo đảm tại cơ quan nhà nước Sau đó A vay C 500 triệu có cầm cố chiếc tàu bay và cóđăng kí nhưng sau B

- Nếu vừa có giao dịch bảo đảm được đăng kí, vừa có giao dịch bảo đảm không được đăng kí thì

ưu tiên giao dịch bảo đảm có đăng kí

- Nếu tất cả các giao dịch bảo đảm đều không đăng kí thì thứ tự xác định theo thứ tự xác lậpgiao dịch bảo đảm

Như vậy, nên đăng kí các giao dịch bảo đảm để tránh trường hợp tài sản bảo đảm được đemtham gia vào nhiều giao dịch bảo đảm thực hiện khác

41 Các biện pháp xử lí tài sản bảo đảm?

Cầm cố, thế chấp: do các bên thỏa thuận hoặc bán đấu giá tài sản đó.

Kí cược: tài sản kí cược thuộc về bên cho thuê

Kí quỹ: ngân hàng trừ chi phí bảo quản rồi thanh toán toàn bộ nghĩa vụ cho bên có quyền.

Đặt cọc: Bên có lỗi phải mất tiền cọc, tuy nhiên bên nhận cọc mà từ chối thực hiện hợp đồng

hoặc nghĩa vụ thì phải đền thêm 1 giá trị bằng giá trị cọc hoặc theo thỏa thuận

Bảo lãnh: đưa tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên nhận bảo lãnh

Tín chấp: tổ chức chính trị - xã hội không chịu trách nhiệm

42.Các trường hợp xử lí tài sản bảo đảm?

Các trường hợp đó là:

Trang 18

- Bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ khi tới hạn: tức là nghĩa vụ không được thực hiện

để đảm bảo quyền lợi, lợi ích của bên có quyền

- Bên có nghĩa vụ thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ khi tới hạn: cũng ảnhhưởng tới quyền và lợi ích hợp pháp của bên có quyền

Tuy nhiên, theo thỏa thuận của các bên thì việc không thực hiện hay thực hiện không đúng,không đầy đủ nghĩa vụ thì sẽ áp dụng các biện pháp bảo đảm để thực hiện thanh toán cho cácnghĩa vụ đó

43 Phân tích mối quan hệ về hiệu lực giữa hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm với biện pháp bảo đảm?

Hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm là cơ sở để tồn tại biện pháp bảo đảm Bởi lẽ: không tồn tại

bất cứ giao dịch bảo đảm nào một cách độc lập mà không có nghĩa vụ nào đó Khi có một quan

hệ nghĩa vụ chính thì các bên mới xác lập với nhau một biện pháp bảo đảm, theo đó thì nội dung,hiệu lực của biện pháp bảo đảm phù hợp và phụ thuộc vào nghĩa vụ chính

Ví dụ: A vay B 500 triệu có biện pháp bảo đảm là kí cược chiếc ôtô đời mới trị giá 2 tỉ Như vậy,biện pháp kí cược chiếc ô tô chỉ tồn tại khi A vay tiền B, tức là phát sinh nghĩa vụ trả tiền

44 Phân tích biện pháp ký cược?

Điều 359: Khái niệm: là biện pháp bảo đảm của hợp đồng cho thuê tài sản theo đó thì bên thuê

tài sản là động sản phải giao cho bên cho thuê một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật cógiá trị để đảm bảo việc trả lại tài sản thuê

Như vậy, tài sản thuê phải là động sản, tài sản kí cược phải phải là quyền tài sản, mục đích kícược là đảm bảo nghĩa vụ trả lại tài sản thuê Thời hạn kí cược là thời hạn thuê tài sản Giá trị tàisản kí cược phải lớn hơn hoặc bằng giá trị tài sản thuê Pháp luật không quy định về hình thức kícược tuy nhiên đối với việc kí cược tài sản phải đăng kí thì nên lập thành văn bản để khi có rủi rothì có thể chuyển quyền sở hữu dễ dàng

Xử lý tài sản kí cược như sau:

- Nếu bên thuê trả lại tài sản đã thuê thì bên cho thuê phải trả lại tài sản kí cược trừ đi tiền thuê.Bên thuê phải thanh toán chi phí quản lí tài sản kí cược trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bêncho thuê thì phải bảo quản tài sản kí cược

- Nếu bên thuê không trả lại tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền yêu cầu tòa án, 2 bên sẽ trảlại đồng thời

- Nếu tài sản thuê không còn để trả lại thì tài sản kí cược thuộc về bên cho thuê Giá trị chênhlệch sẽ không được thanh toán trừ trường hợp có thỏa thuận khác

45.Phân tích biện pháp đặt cọc?

Điều 358: Là sự thỏa thuận của các bên mà theo đó, một bên sẽ giao cho bên kia một khoản tiền

hoặc vật có giá trị trong một khoảng thời gian để đảm bảo việc kí kết hoặc thực hiện hợp đồngdân sự

- Tài sản giao cho bên kia chỉ coi là đặt cọc nếu trong hợp đồng có ghi nhận, không thì được coi

Trang 19

46 Khái niệm, đặc điểm của thế chấp tài sản?

Điều 342: Khái niệm: là sự thỏa thuận giữa các bên theo đó bên có nghĩa vụ dùng tài sản của

mình đảm bảo thực hiện nghĩa vụ nhưng không giao tài sản cho bên có quyền

Đặc điểm:

- Là sự thỏa thuận giữa các bên

- Dùng tài sản thuộc sở hữu của mình

- Ko có sự chuyển giao ts thế chấp (giao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu)

- Đáp ứng linh hoạt lợi ích của các bên chủ thể

- Chứa đựng rủi ro cho bên nhận thế chấp cao hơn cầm cố

- Ts thế chấp thường thay đổi trog thời hạn thế chấp -> xung đột về lợi ích do có thể tăng hoặcgiảm sút về mặt giá trị

47 Phân biệt cầm cố tài sản với thế chấp tài sản?

Bên cầm cố giao tài sản thuộc quyền

shữu của mình cho bên nhận cầm cố để

bd th.hiện NVDS

Bên thế chấp dựng ts thuộc sh của mình để

bđ th.hiện NVDS với bên nhận thế chấp và

ko chuyển giao ts

- Phải có sự chuyển giao ts từ bên cầm

cố sang bên nhận cầm cố

- Đối tg thg là những ts hữu hình Ts

hthành trog tg lai, quyền ts -> chuyển

giao giấy tờ liên quan, khi ts hthành or

quyền ts dc thanh toán -> yêu cầu

chuyển giao ts cho bên nhạn cầm cố

- xử lý ts theo thỏa thuận

- ko thỏa thuận -> đấu giá

- xử lý giống cầm cố

- khác:

+ Khi phải xử lý ts mới có sự chuyển giao

ts thế chấp sang cho bên nhận thế chấp (cầm cố: chuyển giao đồng thời với h.thành qhệ nv)

48 Sự khác nhau giữa đặt cọc và cầm cố tài sản?

Bên cầm cố giao tài sản thuộc quyền

shữu của mình cho bên nhận cầm cố

để bảo đảm th.hiện NVDS

Bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc ts đặt cọc (tiền, kim quý, đá quý…) trog 1 thời hạn để bảo đảm giao kết or th.hiện HDDS

- Đối tg thg là những ts hữu hình Ts

hthành trog tg lai, quyền ts -> chuyển

giao giấy tờ liên quan, khi ts hthành or

quyền ts dc thanh toán -> yêu cầu

chuyển giao ts cho bên nhạn cầm cố

- Ts đặt cọc mang tinh thanh toán cao:

tiền, kim quý, đá quý, ts có gt khác(cầm cố, thế chấp: bất kỳ ts nào)

Trang 20

bằng giá trị bảo đảm đồng

- xử lý ts theo thỏa thuận

- ko thỏa thuận -> đấu giá

- HĐ th.hiện đúng -> trả ts cho bên đặt cọc

Điều 336 và 337: xử lí tài sản theo thỏa thuận hoặc bán đấu giá tài sản để thực hiện các nghĩa vụ

thỏa mãn lợi ích mà bên kia không thực hiện hoặc thực hiện không đúng

- Nếu đã có thỏa thuận thì các bên có thể tự xử lí mà không phải thông qua cơ quan nhà nước cóthẩm quyền Ví dụ: A không thực hiện nghĩa vụ trả tiền 500 triệu đã vay khi tới hạn cho B và đãcầm cố chiếc bình cổ đời nhà Minh để bảo đảm Trước đó đã thỏa thuận B sẽ bán bình lấy tiềnthực hiện nghĩa vụ

- Tuy nhiên, nếu các bên không thỏa thuận về phương thức xử lí thì có thể bán đấu giá tài sảncầm cố Biện pháo này cũng góp phần bảo vệ lợi ích của bên cầm cố vì nhiều khi bên nhận cầm

cố bán tài sản cầm cố giá quá rẻ để thực hiện nghĩa vụ

- Nếu có nhiều tài sản cầm cố mà các bên không thỏa thuận lựa chọn tài sản nào để thực hiệnnghĩa vụ thì bên nhận cầm cố có quyền lựa chọn tìa sản phù hợp để thực hiện thanh toán mộtcách chắc chắn và dứt khoát nhất Nếu xử lí tài sản cầm cố vượt quá số tài sản cần thiết và gâythiệt hại thì phải bồi thường

50 Đăng kí giao dịch bảo đảm? Ý nghĩa pháp lý?

Điều 323:

Giao dịch bảo đảm là sự thỏa thuận của các bên xác lập 1 biện pháp bảo đảm nhằm ngăn ngừa,khắc phục hậu quả do không thực hiện hoặc thực hiện không đúng NVDStrên cơ sở pháp luật.Đăng kí giao dịch bảo đảm là việc cơ quan có thẩm quyền ghi vào sổ đăng kí giao dịch bảo đảmhoặc nhập vào cơ sở dữ liệu đăng kí giao dịch bảo đảm việc bên có nghĩa vụ dùng tài sản bảođảm để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho bên nhận bảo đảm

Cơ sở để đăng kí giao dịch bảo đảm:

- Pháp luật quy định giao dịch bảo đảm phải đăng kí, với một số tài sản như: rừng trồng, tàu bay,tàu biển, thế chấp quyền sử dụng đất

- Đăng kí là cơ sở để giao dịch bảo đảm có hiệu lực trong trường hợp pháp luật có quy định thìcác chủ thể thỏa thuận giao dịch có bảo đảm phải tuân thủ.Ví dụ: A thế chấp quyền sử dụng đấtcủa mình với ngân hàng B để vay 500 triệu trong hợp đồng vay thì hợp đồng này phải côngchứng, chứng thực và đăng kí thì sau đó mới có hlực

Ý nghĩa pháp lý:

- Điều kiện để một số giao dịch đảm bảo có hiệu lực theo quy định của pháp luật

- Đăng kí giao dịch bảo đảm giúp cho nhà nước dễ dàng quản lý, giải quyết các tranh chấp phátsinh, nhất là trong trường hợp xử lý tài sản bảo đảm

- Bên thứ 3 có thể biết được những người có liên quan trong các giao dịch bảo đảm có liên quanđến TS bảo đảm mà mình cũng được bảo đảm -> biết được có những ai cùng đc bảo đảm bằng

Trang 21

TS đó, rồi thứ tự bảo đảm khi thanh toán TS bảo đảm ( ai đk trước được thanh toán trước)-> đây

là những thông tin về rủi ro khi quyết định xác lâp một GD bảo đảm mà ng thứ 3 có thể dựa vào

đó và quyết định xác lập hay không

51 Phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự?

Điều 319: là phạm vi nghĩa vụ mà bên bảo đảm đã cam kết trước bên nhận bảo đảm sẽ bảo đảm

thực hiện Phạm vi bảo đảm như sau:

- Khi có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định thì thỏa thuận có thể nghĩa vụ chính được bảo đảmtoàn bộ hoặc một phần Ví dụ: A vay B 1 tỉ thế chấp quyền sử dụng đất 1,5 tỉ, được coi là bảođảm toàn bộ Tuy nhiên nếu mảnh đất chỉ trị giá 500 tr thì chỉ coi là bảo đảm 1 phần

- Khi các bên không thỏa thuận hoặc pháp luật không quy định thì biện pháp bảo đảm giữa các

bên là bảo đảm toàn bộ bao gồm cả lãi suất và bồi thường thiệt hại Ví dụ cũng như trên

- NVDS được bảo đảm có thể là nghĩa vụ dân sự hiện tại (bắt đầu cho thuê, cho vay) hoặcNVDS hình thành trong tương lai(A kí cược 10 triệu cho B để tuần sau thuê ô tô của B) hoặcNVDS có điều kiện(phát sinh theo thỏa thuận hoặc do gây hại, giao dịch phát sinh hay hủy bỏcác bên có thể thỏa thuận biện pháp bảo đảm: A cho B vay 1 tỉ để xây nhà trong thời hạn 2 năm.Tuy nhiên thỏa thuận nếu trong vòng 2 năm B mà mua xe ôtô thì hợp đồng vay bị hủy, B trả tiềncho A)

Nếu trả lời chấp nhận đề nghi đến chậm do lý do khách quan mà bên đề nghị biết hoặc phải biếtthì vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp trả lời luôn là không chấp nhận

Các dấu hiệu cần thiết của chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng:

- Bên được đề nghị chấp nhận toàn bộ nội dung đề nghị

- Bên được đề nghị giao kết không được thêm bớt bất kì nội dung nào khác của đề nghị giao kết

2 So sánh hủy bỏ hợp đồng dân sự và hợp đồng dân sự vô hiệu? Cho VD?

(Điều 410, 425)Giống nhau: đều là căn cứ chấm dứt nghĩa vụ dân sự, các bên phải khôi phục lại

tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận và không làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập hay thời điểm giao kết

- khác nhau

Hợp đồng dân sự vô hiệu Hủy bỏ hợp đồng dân sự

Nguyên nhân : Hợp đồng dân sự vô hiệu

là hợp đồng vi phạm một trong các điều

kiện có hiệu lực hoặc do sự vô hiệu của

hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng

phụ hoặc trường hợp các bên thoả thuận

Nguyên nhân: do một bên có quyền yêu

cầu hủy bỏ hợp đồng hoặc một bên vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định

Trang 22

hợp đồng phụ là một phần không thể tách

rời của hợp đồng chính nên sự vô hiệu

của hợp đồng phụ làm chấm dứt hợp

đồng chính

Vấn đề bồi thường thiệt hại:

Hợp đồng dân sự vô hiệu không có các

khoản quy định bồi thường thiệt hại của

hai bên hoặc không có quy định riêng cụ

thể cho các trường hợp xảy ra thể hiện

trên hợp đồng của hai bên

Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết

và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản

đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền

Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị hủy bỏ phải bồi thường thiệt hại

3 Địa điểm giao kết hợp đồng dân sự? Ý nghĩa của quy định này?

Điều 403: do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận thì ở trụ sở bên đề nghị giao kết hoặc

bên trụ sở, nơi cứ trú bên nhận đề nghị giao kết

Địa điểm giao kết hợp đồng không phải là yếu tố bát buộc trong hợp đồng nhưng có ý nghĩa như sau:

- Căn cứ xác định giá của tài sản, dịch vụ trong hợp đồng mua bán khi các bên không có thỏa thuận

-Là căn cứ xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trong trường hợp có tranh chấp phát sinh từ HĐ

4 Phân biệt sửa hợp đồng và bổ sung hợp đồng? Cho VD?

Thêm hoặc bớt các nội dung trong hợp

đồng

Chỉ thêm nội dung trong hợp đồng

Hậu quả pháp lý : một số quy định không

Trang 23

chắc đã vô hiệu -nhất thiết phải thực hiện cùng 1 lúc với

- Bình đẳng: tất cả các chủ thể tham gia giao kết hợp đồng đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ,

không ai được lấy màu da, sắc tộc, những khác biệt về thành phần xã hội để làm biến dạng cácqian hẹ pháp luật dân sự

- Thiện chí: đòi hỏi các bên tham gia kí kết hợp đồng mong muốn thực hiện hợp đồng đến cùng.Nếu có tranh chấp thì cùng nhau giải quyết một cách có tình có lý

- Trung thực: các bên tham gia giao kết hợp đồng không được lừa dối, cung cấp cho nhau tất cảcác thông tin cần thiết nhằm phục vụ cho việc giao kết hợp đồng

- Hợp tác: các bên giao kết với thái độ chân thành, cầu thị

Pháp luật dân sự quy định nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho các bên tham gia giao kết hợpđồng không ai bị ép buộc, cản trở trong khi giao kết, để họ đều bình đẳng trước pháp luật

7 Nội dung của việc thực hiện hợp đồng song vụ? Cho VD?

Điều 414: việc thực hiện nghĩa vụ giữa các bên là độc lập với nhau, theo đúng thời hạn thỏa

thuận, kể cả khi thỏa thuận thời hạn trùng nhau thì cũng không được hoãn với lý do bên kiachưa thực hiện nghĩa vụ với mình Tuy nhiên được quyền hoãn thoe quy định tại điều 415 và

417, hoãn ở đây là quyền của bên có nghĩa vụ

Trong trường hợp 2 bên không thể đồng thời thực hiện nghĩa vụ thì bên nào việc thực hiệnnghĩa vụ mất nhiều thời gian hơn sẽ thực hiện trước Điều này đảm bảo quyền của bên tiếp nhậntrong thời gian hợp lý, bên có nghĩa vụ phải thực hiện nhanh, nếu kéo dài thì họ là bên chịunhiều thiệt hại hơn

Ví dụ: A đổi 5 tấn xi mang lấy 10.000 viên gạch của B Vận chuyển gạch sẽ lâu hơn nên B sẽthực hiện nghĩa vụ trước

8 Cầm giữ tài sản trong hợp đồng song vụ? Cho ví dụ mình họa?

Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau

Điều 416: là việc bên có quyền đang chiếm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song

vụ được cầm giữ tài sản khi bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện khôngđúng nghĩa vụ theo thỏa thuận

- Trong thời hạn cầm giữ, bên cầm giữ có quyền thu hoa lợi, lợi tức phát sinh nếu có và yêu cầubên có tài sản cầm giữ thanh toán chi phí hợp lý nhưng cần phải bảo quản, giữ gìn tài sản cầm

giữ Tuy nhiên, nếu gây thiệt hại cho tài sản cầm giữ thì phải bồi thường

- Quyền cầm giữ chấm dứt theo thỏa thuận của các bên hoặc khi bên có tài sản cầm giữ hoàn

Trang 24

sản 500 động cơ máy nổ của B, A ở Hà Nội còn B ở TP.HCM A thuê C chở hàng nhận từ khocủa B, khi đến nơi A ko trả tiền cho C thì C có quyền giữ hàng đến khi nào A trả tiền

9 Phân biệt hoãn thực hiện hợp đồng với gia hạn hợp đồng? Cho ví dụ?

Khi không thể thực hiện được

nghĩa vụ dân sự đúng thời hạn

thì bên có nghĩa vụ phải thông

báo ngay cho bên có quyền biết

và đề nghị được hoãn việc thực

hiện nghĩa vụ

Được bên có quyền đồng ý

Khi nghĩa vụ dân sự chậm đượcthực hiện thì bên có quyền có thể giahạn để bên có nghĩa vụ hoàn thànhnghĩa vụ (Điều 305)

nghĩa vụ, nếu tài sản của bên

kia đã bị giảm sút nghiêm trọng

đến mức không thể thực hiện

được nghĩa vụ như đã cam kết

cho đến khi bên kia có khả

năng thực hiện được nghĩa vụ

hoặc có người bảo lãnh

Bên phải thực hiện nghĩa vụsau có quyền hoãn thực hiện

nghĩa vụ đến hạn nếu bên thực

hiện nghĩa vụ trước chưa thực

hiện nghĩa vụ của mình khi đến

hạn

Trong trường hợp bên cho thuêchậm giao tài sản thì bên thuê có thểgia hạn giao tài sản

Trong trường hợp bên nhận giacông chậm giao sản phẩm thì bên đặtgia công có thể gia hạn (Điều 555)

nghĩa vụ phải bồi thường thiệt

hại phát sinh, trừ trường hợp có

thoả thuận khác hoặc do

nguyên nhân khách quan không

thể thông báo

Nếu quá thời hạn này mà nghĩa vụ vẫnchưa được hoàn thành thì theo yêu cầucủa bên có quyền, bên có nghĩa vụ vẫnphải thực hiện nghĩa vụ và bồi thườngthiệt hại; nếu việc thực hiện nghĩa vụkhông còn cần thiết đối với bên cóquyền thì bên này có quyền từ chốitiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ vàyêu cầu bồi thường thiệt hại

Trong trường hợp bên có nghĩa vụchậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đốivới số tiền chậm trả theo lãi suất cơbản do Ngân hàng Nhà nước công bốtương ứng với thời gian chậm trả tạithời điểm thanh toán, trừ trường hợp

có thoả thuận khác hoặc pháp luật cóquy định khác

Ngày đăng: 19/05/2016, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức Laajo thành VB Lời nói, hành vi, văn bản - đề cương ôn tập dân 2
Hình th ức Laajo thành VB Lời nói, hành vi, văn bản (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w