. Ma sát thành cọc với đất giảm đi đáng kể so với cọc đóng và cọc ép do quá trình khoan tạo lỗ. Lượng xi măng khá lớn, có vấn đề đất vụn ở đáy lỗ, dùng ống lồng hay vữa bảo vệ vách sẽ có vấn đề lắng đọng cặn bã, chấn động tạo lỗ mà gặp cát hoặc sỏi cuội rất khó khăn, khoan xoắn ốc tạo lỗ nếu gặp nước ngầm hoặc ở chỗ tầng trên tích nước tạo lỗ sẽ rất khó khăn nên cần dùng biện pháp xử lý. Giá thành cao hơn so với các phương án cọc đóng và cọc ép khi xây dựng các công trình thấp tầng (theo thống kê: khi công trình dưới 12 tầng giá thành phương án cọc khoan nhồi có thể cao hơn 2 – 2.5 lần so với phương án khác – nhưng khi xây dựng nhà cao tầng hay các cầu lớn, thì phương án cọc khoan nhồi lại hợp lý hơn).
Trang 1PGS Phan Quang Minh (HUCE)
ThiÕt kÕ sÖn
bª t«ng øng lùc tríc
Hμ néi 2007
Trang 2Chơng I Kết cấu bê tông ứng suất trớc
I.1 Khái niệm chung về bê tông ứng suất trớc:
Bê tông ứng lực trớc (BT ULT) lμ bê tông, trong đó thông qua lực nén trớc
để tạo ra vμ phân bố một lợng ứng suất bên trong phù hợp nhằm cân bằng với một lợng mong muốn ứng suất do tải trọng ngoμi gây ra Với các cấu kiện BT ULT, ứng suất thờng đợc tạo ra bằng cách kéo thép cờng độ cao
Bê tông thờng có cờng độ chịu kéo rất nhỏ so với cờng độ chịu nén Đó
lμ nhân tố dẫn đến việc xuất hiện một loại vật liệu hỗn hợp lμ “bê tông cốt thép” (BTCT)
Việc xuất hiện sớm của các vết nứt trong BTCT do biến dạng không tơng thích giữa thép vμ bê tông lμ điểm khởi đầu cho việc xuất hiện một loại vật liệu mới
lμ “bê tông ứng suất trớc” Việc tạo ra một ứng suất nén cố định cho một vật liệu chịu nén tốt nhng chịu kéo kém nh bê tông sẽ lμm tăng đáng kể khả năng chịu kéo vì ứng suất kéo xảy ra sau khi ứng suất nén đã bị vô hiệu Sự khác nhau cơ bản giữa BTCT vμ bê tông ULT lμ ở chỗ trong khi BTCT chỉ lμ sự kết hợp đơn thuần giữa bê tông vμ cốt thép để chúng cùng lμm việc một cách bị động thì bê tông ULT
lμ sự kết hợp một cách tích cực, có chủ ý giữa bê tông cờng độ cao vμ cốt thép cờng độ cao Trong cấu kiện bê tông ULT, ngời ta đặt vμo một lực nén trớc tạo bởi việc kéo cốt thép, nhờ tính đμn hồi, cốt thép có xu hớng co lại vμ sẽ tạo nên lực nén trớc, lực nén trớc nμy gây nên ứng suất nén trớc trong bê tông vμ sẽ triệt tiêu hay lμm giảm ứng suất kéo do tải trọng sử dụng gây ra, do vậy lμm tăng khả năng chịu kéo của bê tông vμ lμm hạn chế sự phát triển của vết nứt Sự kết hợp rất hiệu quả đó đã tận dụng đợc các tính chất đặc thù của hai loại vật liệu, đó lμ trong khi thép có tính đμn hồi vμ cờng độ chịu kéo cao thì bê tông lμ vật liệu dòn vμ có cờng độ chịu kéo rất nhỏ so với cờng độ chịu nén của nó Nh vậy ứng lực trớc chính lμ việc tạo ra cho kết cấu một cách có chủ ý các ứng suất tạm thời nhằm tăng cờng sự lμm việc của vật liệu trong các điều kiện sử dụng khác nhau Chính vì vậy
Trang 3bê tông ULT đã trở thμnh một sự kết hợp lý tởng giữa hai loại vật liệu hiện đại có cờng độ cao
So với BTCT thờng, BTCT ứng suất trớc có các u điểm cơ bản sau:
- Cần thiết vμ có thể dùng đợc thép cờng độ cao
ứng suất trong thép thông thờng giảm từ 100 đến 240Mpa , nh vậy, để phần ứng suất bị mất đi chỉ lμ một phần nhỏ của ứng suất ban đầu thì ứng suất ban
đầu của thép phải rất cao, vμo khoảng 1200 đến 2000Mpa Để đạt đợc điều nμy thì việc sử dụng thép cờng độ cao lμ thích hợp nhất
Cần phải sử dụng bê tông cờng độ cao trong BTCT ULT vì loại vật liệu nμy
có khả năng chịu kéo, chịu cắt, chịu uốn cao vμ sức chịu tải cao Bê tông cờng độ cao ít xảy ra vết nứt do co ngót, có mô đun đμn hồi cao hơn, biến dạng do từ biến ít hơn, do đó ứng suất trớc trong thép sẽ bị mất ít hơn Việc sử dụng bê tông cờng
độ cao sẽ lμm giảm kích thớc tiết diện ngang của cấu kiện Việc giảm trọng lợng của cấu kiện, vợt nhịp lớn hơn sẽ lμm tăng hiệu quả kinh tế vμ kỹ thuật
- Có khả năng chống nứt cao hơn (do đó khả năng chống thấm tốt hơn) Dùng BTCT ULT, ngời ta có thể tạo ra các cấu kiện không xuất hiện các khe nứt trong vùng bê tông chịu kéo hoặc hạn chế sự phát triển bề rộng của khe nứt khi chịu tải trọng sử dụng
- Có độ cứng lớn hơn (do đó có độ võng vμ biến dạng bé hơn)
I.2 Các phơng pháp gây ứng suất trớc:
I.2.1 Phơng pháp căng trớc:
Phơng pháp nμy thờng sử dụng cho quy trình sản xuất các cấu kiện đúc sẵn Cốt thép ULT đợc neo một đầu cố định vμo bệ còn đầu kia đợc kéo ra với lực kéo N Dới tác dụng của lực N, cốt thép đợc kéo trong giới hạn đμn hồi vμ sẽ giãn dμi ra một đoạn, tơng ứng với các ứng suất xuất hiện trong cốt thép Khi đó, đầu còn lại của cốt thép đợc cố định nốt vμo bệ Đổ bê tông, đợi cho bê tông đông cứng
vμ đạt cờng độ cần thiết thì buông cốt thép Nh một lò so bị kéo căng, các cốt thép nμy có xu hớng co ngắn lại vμ thông qua lực dính giữa thép vμ bê tông, cấu kiện sẽ
bị nén với giá trị bằng lực N đã dùng khi kéo cốt thép Ưu điểm của phơng pháp
Trang 4căng trớc lμ có thể phân bố lực nén đều đặn trong cấu kiện Nhợc điểm của phơng pháp nμy lμ phải lắp đặt bệ tỳ phức tạp
a)
b)
Hình I.1: Sơ đồ phơng pháp căng trớc a- Trớc khi buông cốt thép ULT; b- Sau khi buông cốt thép ULT
1- Cốt thép ULT; 2 - Bệ căng; 3 - Ván khuôn;
4 - Thiết bị kéo thép; 5 - Thiết bị cố định thép
I.2.2 Phơng pháp căng sau:
Phơng pháp nμy thờng sử dụng cho kết cấu bê tông đổ tại chỗ Trớc hết
đặt thép ULT vμ cốt thép thông thờng rồi đổ bê tông Khi bê tông đạt đến cờng độ nhất định thì tiến hμnh căng cốt thép với ứng suất quy định Sau khi căng xong, cốt thép ULT đợc neo chặt vμo đầu cấu kiện, thông qua các neo đó, cấu kiện sẽ bị nén bằng lực đã dùng khi kéo căng cốt thép Trong phơng pháp căng sau, kết cấu BTCT ULT đợc chia lμm 2 loại: kết cấu bê tông ULT dùng cáp dính kết vμ kết cấu bê tông ULT dùng cáp không dính kết Loại kết cấu bê tông ULT dùng cáp dính kết, khi thi công phải đặt sẵn ống gen để luồn cáp, sau khi kéo căng cốt thép, tiến hμnh bơm phụt vữa xi măng mác cao để chèn lấp khe hở giữa cáp thép vμ ống gen Đầu cáp thép đợc neo chặt bằng nêm vμo bê tông vμ trở thμnh các điểm tựa truyền lực nén vμo bê tông
Ưu điểm của phơng pháp căng sau lμ không cần bệ tỳ riêng, có thể dễ dμng thi công kéo căng thép tại vị trí kết cấu tại công trình nh thân xi lô, ống khói, dầm, sμn…
Trang 5a)
b)
Hình I.2: Sơ đồ phơng pháp căng sau
a - Trong quá trình căng; b- Sau khi căng 1- Cốt thép ULT; 2 - Cấu kiện BTCT; 3 - ống rãnh;
4 - Thiết bị kích; 5 - Neo
I.2.3 Một số công nghệ khác tạo ứng suất trớc:
Ngoμi 2 phơng pháp căng trớc vμ căng sau, trong BTCT ứng suất trớc còn
sử dụng một số phơng pháp sau:
I.2.3.1 Sử dụng xi măng nở tạo ứng suất trớc trong bê tông:
Theo phơng pháp nμy, trong quá trình ninh kết vμ phát triển cờng độ, xi măng nở lμm tăng thể tích, các cốt thép trong bê tông sẽ ngăn cản sự dãn nở của xi măng, kết quả lμ trong bê tông có một lực nén khoảng 600-700Mpa
Ngời ta có thể sử dụng loại xi măng đặc biệt cho sự trơng nở nμy Song, thực tế cũng có thể biến xi măng Pooclang thông thờng thμnh loại xi măng đặc biệt nμy bằng cách trộn thêm phụ gia aluminat vμ thạch cao Loại xi măng trơng nở tự tạo ứng suất trớc nμy dùng để chế tạo các kết cấu nh bể chứa, cầu tμu, cọc, dầm, panen mái che cho nhμ công nghiệp Phơng pháp nμy còn gọi lμ phơng pháp hoá học để tạo ULT
I.2.3.2 Dùng kích ép ngoμi để tạo ứng suất trớc:
Khác với 2 phơng pháp căng trớc vμ căng sau, kích đặt ở 2 đầu kết cấu không dùng để kéo căng cốt thép ra mμ dùng để ép chặt cấu kiện bê tông lại, cáp hoặc cốt thép đợc neo vμo các gối tựa Sau khi bỏ kích ra, tạo ra trờng ULT luôn
đợc duy trì trong kết cấu
Trang 6Hình I.3: Sơ đồ tạo ULT bằng kích ép ngoμi
1 - Cấu kiện BTCT ULT; 2 - Kích; 3 - Bệ tỳ
I.3 Vật liệu sử dụng cho bê tông ứng suất trớc:
I.3.1 Bê tông cờng độ cao:
Bê tông ứng suất trớc yêu cầu sử dụng bê tông đạt cờng độ chịu nén cao trong thời gian ngắn với cờng độ chịu kéo tơng đối cao hơn so với bê tông thông thờng, độ co ngót thấp, tính từ biến thấp nhất vμ giá trị mô đun đμn hồi lớn Theo tiêu chuẩn ấn Độ IS:1343-1980, cờng độ chịu nén của khối lập phơng tại 28 ngμy tuổi lμ 40Mpa đối với cấu kiện căng trớc vμ 30Mpa đối với cấu kiện căng sau Theo tiêu chuẩn ACI318, bê tông đạt cờng độ chịu nén tại 28 ngμy tuổi từ 27.58 đến 68.95 Mpa
I.3.1.1 ứng suất cho phép trong bê tông theo tiêu chuẩn ACI 318-2002:
ứng suất cho phép trong bê tông đợc quy định vμ khống chế tuỳ theo từng tiêu chuẩn Theo tiêu chuẩn ACI 318-2002 đợc quy định nh sau:
I.3.1.1.1 ứng suất trong bê tông ngay sau khi truyền lực ứng suất trớc (trớc khi xảy ra tổn hao ứng suất) không đợc vợt quá các giá trị sau:
+ ứng suất nén lớn nhất: 0.60f ci ’
+ ứng suất kéo tại 2 đầu mút của cấu kiện có gối tựa đơn giản: 0.5 f ci'
+ ứng suất kéo tại các vị trí khác: 0.25 f ci'
Nếu ứng suất kéo vợt quá các giá trị trên thì cần bố trí thêm thép chịu kéo (thép thờng hoặc thép ứng suất trớc) vμo vùng chịu kéo để chịu tổng lực kéo trong
bê tông đợc tính toán với giả thiết tiết diện không bị nứt
I.3.1.1.2 ứng suất ứng với tải trọng lμm việc (sau khi đã xảy ra tổn hao ứng suất):
Trang 7+ ứng suất nén lớn nhất do tổng tải trọng: 0.60f c ’
+ ứng suất kéo lớn nhất với tiết diện không cho phép nứt: 0.5 f c'
+ ứng suất kéo lớn nhất với tiết diện cho phép nứt: f c'
ứng suất có thể vợt quá ứng suất cho phép nếu phân tích vμ kiểm tra chứng
tỏ đợc kết cấu không bị h hỏng
I.3.1.2 Mô đun đμn hồi của bê tông:
Đặc trng ứng suất - biến dạng của bê tông khi chịu nén không phải lμ tuyến tính nhng với tải trọng không vợt quá 30% cờng độ phá hoại thì có thể giả thiết biến dạng lμ tuyến tính Cần xác định đặc tính biến dạng của bê tông dới tác dụng của tải trọng ngắn hạn vμ tải trọng dμi hạn để xác định cờng độ chịu uốn vμ mô đun
đμn hồi, từ đó tính toán độ võng của cấu kiện ứng suất trớc Mô đun đμn hồi của bê tông tăng lên cùng với cờng độ chịu nén trung bình của bê tông nhng với tốc độ chậm hơn Theo tiêu chuẩn ACI 318-2002, mô đun đμn hồi của bê tông:
Ec=4730 f c' (Mpa)
I.3.2 Thép cờng độ cao:
Thép ứng suất trớc có thể lμ sợi, cáp hoặc thanh thép hợp kim
- Thép sợi sử dụng cho bê tông ƯLT nói chung tuân theo tiêu chuẩn ASTM
A-421 Sợi thép đợc quấn thμnh cuộn vμ đợc cắt vμ lắp ở nhμ máy hay tại hiện trờng Trớc khi thi công, sợi thép cần đợc vệ sinh bề mặt để tăng lực dính kết với
bê tông
- Cáp ứng suất trớc phổ biến nhất lμ loại cáp 7 sợi, có cờng độ chịu kéo tới hạn
fpu lμ 1720Mpa vμ 1860Mpa, kết dính hoặc không kết dính
Hiện nay, ngoμi loại cáp đơn 7 sợi còn có loại cáp bao gồm nhiều cáp đơn kết hợp với nhau Loại cáp nμy có u điểm lμ mỏng, nhẹ vμ dẻo
- Thép thanh sử dụng cho bê tông ƯLT tuân theo tiêu chuẩn ASTM 322 vμ
A-29, với yêu cầu có ứng suất phá hoại đạt tới 90% cờng độ giới hạn Mặc dù cờng
độ giới hạn thực tế thờng đạt tới 1100 MPa, nhng giá trị tiêu chuẩn nhỏ nhất thờng lấy lμ 1000 MPa Hầu hết các tiêu chuẩn thờng đa ra giới hạn chảy nhỏ
Trang 8nhất lμ 896 MPa mặc dù giá trị thực tế còn cao hơn Độ giãn dμi nhỏ nhất tại lúc phá hoại ở vị trí chiều dμi bằng 20 lần đờng kính lμ 4%, với độ giảm nhỏ nhất của tiết diện tại lúc phá hoại lμ 25%
Thép cờng độ cao đợc sản xuất từ hợp kim bao gồm mangan, silic, cacbon,…bằng phơng pháp cán nguội hoặc bằng phơng pháp cán nóng vμ đợc tôi, lμm cho cứng
Hình I.4: Các loại cáp ứng suất trớc a-Cáp 7 sợi(cáp đơn) b-Cáp dẹt c-Cáp nhiều sợi ứng suất kéo cho phép trong thép theo ACI:
+ ứng suất lớn nhất do căng thép (trớc khi truyền ứng suất) không đợc vợt quá
số nhỏ hơn của: 0.80fpu vμ 0.94fpy
+ ứng suất kéo lớn nhất ngay sau khi truyền lực ứng suất trớc không đợc vợt quá
số nhỏ hơn của: 0.74fpu vμ 0.82fpy
+ ứng suất lớn nhất trong thép căng sau tại vùng neo ngay sau khi neo thép: 0.70fpu
Bảng I.1 Một số đặc tính của cáp ứng suất trớc
EN318 hoặc ASTM A416 EN318 hoặc ASTM A416
BS 5896 super Grade 270 BS 5896 super Grade 270
Tải trọng phá hoại nhỏ nhất kN 186 183.7 265 260.7
15mm13mm
Loại cáp
Trang 9I.3.3 Các vật liệu khác:
Ngoμi 2 vật liệu chính lμ bê tông cờng độ cao vμ thép cờng độ cao còn có một số vật liêu khác:
I.2.3.1 ống gen:
Đối với bê tông ULT căng sau dính kết thì cần đặt sẵn ống gen trong bê tông
Có 2 loại ống gen thờng dùng:
- Loại bằng tôn mỏng 0.2 - 0.3mm có pha chì để lμm giảm ma sát cuộn mép vμ cuốn theo kiểu xoắn ruột gμ
- ống gen bằng các loại ống kim loại, ống tròn trơn có bề dμy 2 - 4mm
Yêu cầu ống gen lμ phải chống thấm tốt để giữ cho nớc xi măng không thấm vμo ống trong quá trình đổ bê tông vμ bảo vệ cáp, ống phải bền không bị h hỏng biến dạng trong quá trình thi công Tuy nhiên, ống lại phải mềm để đặt cong theo thiết kế vμ ma sát giữa ống gen với cáp không đợc quá lớn
Hình I.5: Cấu tạo ống gen
1-ống gen; 2- bó cáp; 3- lỗ phụt vữa
I.2.3.2 Vữa phụt:
Sau khi căng cáp vμ neo, cần lấp đầy kẽ hở trong ống gen bằng vữa xi măng Vữa đợc phụt vμo ống gen dới áp lực khoảng 6atm Cờng độ của vữa sau 7 ngμy
ít nhất phải đạt 2000Mpa
I.4 Thiết bị sử dụng tạo ứng suất trớc:
I.4.1 Phơng pháp căng trớc:
Hệ thống tạo ULT bao gồm hai khối neo đặt cách nhau một khoảng cách nμo
đó, thép ULT đợc căng giữa hai khối neo nμy trớc khi đổ bê tông, lực căng đợc tạo bởi các kích thuỷ lực hoặc kích vít lớn
Trang 10Neo đợc thiết kế để cố định cáp ở cả hai đầu cáp Đối với cáp không dμi lắm (dới 30m), có thể bố trí một đầu neo cố định vμ một đầu neo công tác Khi cáp quá dμi thì bố trí neo công tác tạo ULT ở cả hai đầu để tránh tổn hao ứng suất do ma sát Cấu tạo neo đơn giản, cáp cần phải dμi quá đầu neo một đoạn vμ sẽ đợc cắt ngắn sau khi truyền lực ứng suất Hiện nay neo công tác đợc sử dụng phổ biến nhất lμ hệ neo Freyssinet dùng nêm hình côn để kẹp chặt sợi cáp Neo bao gồm bản đệm bằng thép có lỗ để cáp luồn qua, nêm hình côn vμ lò xo để tránh ứng suất cục bộ trong bê tông vùng neo Nêm hình côn sẽ tự động dịch chuyển về phía bản đệm để khoá cáp
vμ có tác dụng nh một bộ phận truyền ứng suất tự động Neo đợc chế tạo để thuận lợi cho việc đo độ dãn dμi của cáp vμ gia tải ULT
- Căng bằng thiết bị thuỷ lực: đây lμ thiết bị đơn giản nhất để tạo ra lực ULT lớn,
đợc sử dụng rộng rãi Các kích thuỷ lực thông dụng có lực căng từ 5-100 tấn Các kích thuỷ lực lớn có lực căng từ 200-600 tấn Khi sử dụng kích thuỷ lực, quan trọng
Trang 11- Căng bằng nguyên lý điện học: phơng pháp nμy tạo lực ULT bằng cách nung nóng cáp bằng dòng điện, cáp đợc neo trớc khi đổ bê tông Thép đợc nung nóng
ở nhiệt độ 300-4000C trong vòng 3-5 phút Thép sẽ giãn dμi ra khoảng 0.4-0.5% Sau khi nguội, thép sẽ co ngắn lại nhng bị neo cản trở Thời gian thép nguội khoảng 12-
15 phút Phơng pháp nμy có thể tạo ra ứng suất căng ban đầu từ 500-600 Mpa
- Căng bằng phơng pháp hoá học: sử dụng xi măng trơng nở để tạo ULT, độ giãn nở đợc điều chỉnh bằng phơng pháp bảo dỡng
a)
b)
Hình I.6: Cấu tạo neo a- Neo công tác; b- Neo cố định 1-Cáp ; 2- đai xoắn; 3- bản thép đệm; 4- neo;
5- vữa xi măng bịt lỗ neo; 6- cấu kiện bê tông
I.5 Tổn hao ứng suất:
ứng suất ban đầu trong bê tông sẽ giảm theo thời gian từ khi truyền ứng suất
do nhiều nguyên nhân Hiện tợng nμy đợc gọi lμ “tổn hao ứng suất” Việc xác
định chính xác độ lớn của tổn hao ứng suất rất cần thiết khi thiết kế Có nhiều nguyên nhân gây tổn hao ứng suất Có loại hao ứng suất xảy ra ngay sau khi truyền ứng suất, có loại hao ứng suất xảy ra theo thời gian
Trang 12Bảng I.2 lμ một số loại hao ứng suất trong bê tông ULT sử dụng phơng pháp căng trớc vμ căng sau
Bảng I.2 Các loại hao ứng suất
1 Do biến dạng đμn hồi 1 Nếu các sợi cáp đợc căng
của bêtông đồng thời thì không xảy ra
hao ứng suất do biến dạng đμnhồi.Nếu các sợi cáp đợc cănglần lợt thì sẽ xảy ra hao ứngsuất do biến dạng đμn hồi của
Tổn hao ứng suất tổng cộng cho phép trong thiết kế:
Khi thiết kế các cấu kiện bê tông ULT, ngời ta thờng giả thiết tổng tổn hao ứng suất bằng một tỷ lệ phần trăm của ứng suất ban đầu Vì hao ứng suất phụ thuộc vμo nhiều yếu tố nh tính chất của bê tông vμ thép, phơng pháp bảo dỡng, độ lớn của ứng suất trớc vμ phơng pháp ULT nên rất khó xác định chính xác tổng tổn hao ứng suất Có thể đa ra một tỷ lệ điển hình của tổng tổn hao ứng suất trong điều kiện lμm việc bình thờng nh sau:
Bảng I.7 Tỷ lệ hao ứng suất
Loại hao ứng suất
Trang 13Chơng II Các phơng pháp tính toán sện bê tông ứng lực trớc
II.1 Các quan niệm phân tích kết cấu bê tông ứng lực trớc:
Hiện nay, việc phân tích cấu kiện bê tông ULT dựa trên ba quan niệm cơ bản sau:
II.1.1 Quan niệm thứ nhất:
Quan niệm nμy coi bê tông ULT nh vật liệu đμn hồi, tính toán theo ứng suất cho phép
Bê tông lμ vật liệu chịu nén tốt, chịu kéo kém Nếu không phải chịu ứng suất kéo do đã đợc nén trớc thông qua việc kéo trớc cốt thép, trong bê tông sẽ không
bị xuất hiện vết nứt, nh vậy có thể xem nh bê tông ULT lμ vật liệu đμn hồi Với quan niệm nμy, khi bê tông đặt vμo trạng thái chịu lực thì ứng suất kéo gây ra do tải trọng ngoμi sẽ bị triệt tiêu bởi ứng suất nén trớc, nhờ vậy sẽ hạn chế đợc bề rộng vết nứt vμ khi vết nứt cha xuất hiện thì có thể sử dụng các phơng pháp của lý thuyết đμn hồi để tính toán
II.1.2 Quan niệm thứ hai:
Quan niệm nμy coi bê tông ULT lμm việc nh BTCT thờng với sự kết hợp giữa bê tông vμ thép cờng độ cao, bê tông chịu nén vμ thép chịu kéo vμ gây ra một cặp ngẫu lực kháng lại mô men do tải trọng ngoμi gây ra Nếu sử dụng thép cờng
độ cao đơn thuần nh thép thờng thì khi bê tông xuất hiện vết nứt, thép vẫn cha
đạt đến cờng độ Nếu thép đợc kéo trớc vμ neo vμo bê tông thì sẽ có đợc sự biến dạng vμ ứng suất phù hợp với cả hai loại vật liệu
II.1.3 Quan niệm thứ ba:
Quan niệm nμy coi ULT nh một thμnh phần cân bằng với một phần tải trọng tác dụng lên cấu kiện trong quá trình sử dụng, tính toán theo phơng pháp cân bằng tải trọng Đây lμ phơng pháp khá đơn giản vμ dễ sử dụng để tính toán, phân tích cấu kiện BT ULT Cáp ULT đợc thay thế bằng các lực tơng đơng tác dụng vμo
bê tông Cáp tạo ra một tải trọng ngợc lên, nếu chọn hình dạng cáp vμ lực ULT phù
Trang 14hợp sẽ cân bằng đợc các tải trọng tác dụng lên sμn, do đó độ võng của sμn tại mọi
điểm đều bằng 0
II.1.3.1 Các hình dạng cáp vμ tải trọng cân bằng:
Hình dạng cáp Tải trọng
cân bằng Sơ đồ tải cân bằng Độ võng M=Pe
EI
WL a a
24
) 4 3 ( 2 3
II.1.3.2 Quy trình tính toán theo quan niệm thứ 3:
1- Tính toán sơ bộ tiết diện cột vμ chiều dμy sμn, loại vật liệu sử dụng Kiểm tra chọc thủng sμn do lực cắt
2- Xác định tải trọng cân bằng (chủ yếu phụ thuộc điều kiện kinh tế) Thông thờng, tải trọng cân bằng thờng lấy vμo khoảng 0.8 - 1 lần trọng lợng bản thân sμn
3- Xác định hình dạng cáp, tính toán lực ULT yêu cầu
4- Phân tích sμn với các tải trọng: hoạt tải, tĩnh tải, tải ULT (sau khi đã kể đến các hao ứng suất)
5- Tính toán ứng suất, kiểm tra các giai đoạn lμm việc của sμn, kiểm tra độ võng
vμ khả năng chịu lực
Trang 156- Tuỳ thuộc vμo kết quả của bớc 5, có thể điều chỉnh chiều dμy sμn vμ lực ULT
Có thể bổ sung cốt thép thờng để hạn chế vết nứt vμ tăng khả năng chịu cắt, lợng thép nμy thờng bố trí qua đầu cột hoặc nhịp biên
II.1.4 Nhận xét:
Việc thiết kế sμn bê tông ULT đều có thể sử dụng các quan niệm phân tích ở trên Mỗi phơng pháp đều có các u nhợc điểm riêng Vì vậy, vấn đề đặt ra đối với ngời thiết kế lμ lựa chọn quan niệm nμo để đơn giản hoá việc phân tích vμ tính toán, phù hợp với công cụ thiết kế hiện có
Kết cấu BTCT nói chung vμ kết cấu bê tông ULT nói riêng đợc tính toán theo hai trạng thái giới hạn:
- Trạng thái giới hạn thứ nhất: về khả năng chịu lực
- Trạng thái giới hạn thứ hai: về điều kiện sử dụng bình thờng (điều kiện về biến dạng võng vμ nứt)
Khi tính toán kết cấu bê tông ULT, tuỳ theo từng quan niệm tính toán có thể xuất phát từ trạng thái giới hạn thứ nhất hoặc thứ hai rồi kiểm tra kết cấu với trạng thái còn lại
Quan niệm thứ nhất vμ thứ ba dễ dμng đánh giá sự lμ việc của cấu kiện trong giai đoạn sử dụng nhng không tính toán đợc trực tiếp khả năng chịu lực Với quan niệm thứ hai thì việc kiểm tra trạng thái giới hạn thứ 2 phức tạp hơn
Phơng pháp cân bằng tải trọng cho phép ngời thiết kế dự đoán đợc dễ dμng độ võng của cấu kiện ngay từ khi chọn tải trọng cân bằng, nhất lμ đối với hệ kết cấu siêu tĩnh
ứng với các giai đoạn lμm việc của sμn có các trờng hợp kiểm tra nh sau:
- Kiểm tra lúc buông neo:
Lúc buông neo, sμn chịu tác dụng của các lực: lực ULT, trọng lợng bản thân sμn
- Kiểm tra trong giai đoạn sử dụng:
Vói các tải trọng: lực ULT, tĩnh tải tiêu chuẩn vμ hoạt tải tiêu chuẩn
- Kiểm tra khả năng chịu lực của sμn:
Trang 16Khả năng chịu tải của sμn bao gồm khả năng chịu cắt vμ chịu uốn Lúc nμy, cấu kiện lμm việc cấu kiện chịu uốn BTCT thờng Tải trọng tính toán bao gồm tĩnh tải tính toán vμ hoạt tải tính toán
- Kiểm tra độ võng, nứt:
Độ võng của sμn bao gồm độ võng tức thời do hoạt tải vμ độ võng tổng cộng
do tải trọng thờng xuyên Do lực ULT sẽ gây ra độ vồng trong cấu kiện nên một phần độ võng do tải trọng bản thân của sμn đợc kháng lại bởi độ võng do lực ULT
Độ võng từ biến do tải trọng dμi hạn đợc tính gần đúng bằng cách lấy độ võng do tải trọng dμi hạn nhân với hệ số từ biến
II.2 Các phơng pháp tính toán nội lực trong sμn phẳng:
Để phân tích sμn, tính toán nội lực, ứng suất trong sμn có thể sử dụng nhiều cách khác nhau Dới đây giới thiệu 3 phơng pháp thông dụng hiện nay
II.2.1 Phơng pháp phân phối trực tiếp:
Trong tính toán bản sμn theo phơng pháp phân phối trực tiếp, mômen uốn
M0 của từng ô bản đợc phân phối cho các miền mômen âm vμ mômen dơng dựa trên bảng tra các hệ số đợc lập sẵn Phơng pháp phân phối trực tiếp mang tính ứng dụng cao, dễ sử dụng vμ đơn giản Tuy nhiên phạm vi sử dụng hơi bị hạn chế
Phơng pháp phân phối trực tiếp theo tiêu chuẩn ACI:
Để đảm bảo khả năng chịu uốn của sμn ở trạng thái giới hạn đủ để chịu đợc mô men âm vμ mô men dơng do tải trọng bất lợi nhất gây ra, tiêu chuẩn ACI đa ra các điều kiện sau:
- Phải có ít nhất 3 nhịp liên tục theo mỗi phơng
- Các nhịp phải đều nhau Theo từng phơng, các nhịp kề nhau không đợc chênh nhau quá 1/3 chiều dμi nhịp lớn hơn
- Tất cả các tải trọng đều lμ tải trọng đứng, hoạt tải phải lμ tải trọng phân bố đều
vμ nhỏ hơn 2 lần tĩnh tải
- Các ô sμn phải lμ hình chữ nhật, tỷ lệ nhịp dμi vμ nhịp ngắn không đợc vợt quá 2
Trang 17- Cột không đợc lệch vị trí quá 10% khoảng cách giữa các đờng tim cột của các cột kế tiếp nhau theo mỗi phơng
Quy trình tính toán theo phơng pháp phân phối trực tiếp:
II.2.1.1 Xác định mô men tổng cộng:
Mô men tổng cộng do tải trọng tính toán M0:
8
2 2
0 u n
l l w
Trong đó: wu: tải trọng phân bố
l2: bề rộng dầm - bản
ln: chiều dμi thông thuỷ của nhịp, đợc tính lμ khoảng cách giữa
2 mặt trong của gối tựa (cột, mũ cột, hoặc vách) nhng không đợc nhỏ hơn 0.65l1(l1 lμ khoảng cách tâm 2 gối tựa)
II.2.1.2 Phân phối mô men cho các ô bản:
Đối với các nhịp trong, mô men M0 đợc phân phối 65% cho mô men âm vμ 35% cho mô men dơng Giá trị nμy xấp xỉ nh dầm ngμm 2 đầu chịu tải trọng phân bố dựa trên giả thiết góc xoay của các điểm liên kết phía trong lμ không đáng
kể Tiết diện tới hạn đối với mô men âm lμ tiết diện tại vị trí mặt gối tựa (cột, tờng,
mũ cột) của bản sμn Với cột tròn, tiết diện tới hạn đối với mô men âm nằm tại vị trí cạnh hình vuông tơng đơng
Đối với các cột biên, lực chỉ tác dụng lên cột ở một phía nên sẽ gây ra mô men không cân bằng Góc xoay sẽ lμm giảm mô men âm vμ tăng mô men dơng ở giữa nhịp vμ ở gối trong đầu tiên Độ lớn góc xoay của cột biên phụ thuộc vμo độ cứng của cột tơng đơng Nếu độ cứng của cột lớn so với độ cứng của dầm - bản, cột sẽ ngăn cản góc xoay của biên ngoμi của sμn vμ đóng vai trò nh một liên kết ngμm, tỷ lệ phân phối mô men M0 sẽ tơng tự nh các nhịp trong (65% tại gối vμ 35% tại nhịp) Ngợc lại, nếu độ cứng của cột không đủ lớn, cột đóng vai trò nh một gối cố định Lúc nμy, mô men tại gối ngoμi sẽ bằng 0, mô men giữa nhịp lμ 0.63M0, mô men tại gối trong đầu tiên bằng 0.75M0 Nếu sμn không có dầm biên, tỷ
lệ phân phối lần lợt cho các tiết diện trên sẽ lμ 0.26M0, 0.50M0, 0.70M0 Nếu sμn
có dầm biên: 0.30M0, 0.50M0, 0.70M0
Trang 18II.2.1.3 Phân phối mô men cho các dải nhịp vμ dải cột:
Sau khi phân phối mô men cho các ô bản, cần phân phối mô men cho các dải nhịp vμ dải cột của ô bản
dải cột dải nhịp
L1<L'1 L2<L'2
Hình II.1 Sơ đồ dải cột vμ dải nhịp
Sự phân phối mô men âm vμ mô men dơng cho các dải cột phụ thuộc vμo tỷ
số l2/l1 vμ Dl2/l1, với sμn không dầm D=0 Sau khi phân phối mô men cho dải cột, lợng mô men còn lại sẽ phân phối cho dải nhịp
- Đối với mô men dơng, 60% sẽ phân phối cho dải cột
- Đối với mô men âm:
Đối với nhịp giữa, 75% mô men âm phân phối cho dải cột
Đối với nhịp biên, sự phân phối mô men phụ thuộc l2/l1,Dl2/l1, độ cứng chống xoắn của dầm biên E t
s cs
cb t
I E
C E
2
Trong đó: Ecb vμ Ecs: mô đun đμn hồi của bê tông dầm vμ bê tông sμn
Is: mô men quán tính của dầm bản C: hằng số liên quan đến độ cứng chống xoắn của dầm biên
)63.01(
3y x x
Trang 19với x lμ cạnh ngắn, y lμ cạnh dμi của tiết diện chữ nhật thμnh phần trong tiết diện ngang chịu xoắn trong phạm vi chiều cao tiết diện cột
Nếu E rất nhỏ, gần bằng 0, 100% mô men âm sẽ phân phối cho dải cột Nếu t
đờng tim của sμn, tạo thμnh khung theo cả 2 phơng, gọi lμ khung tơng đơng
Khung tơng đơng có phần tử cột bao gồm 2 cột ở tầng trên vμ tầng dới kế tiếp nhau của sμn vμ phần tử dầm có chiều rộng tính từ tâm 2 nhịp kế tiếp nhau, chiều cao bằng chiều dμy sμn Cột đợc giả thiết lμ ngμm 2 đầu
Hình II.2 Sơ đồ khung tơng đơng
II.2.2.1 Mô men quán tính của dầm - bản:
Mô men quán tính của dầm - bản thay đổi dọc theo trục dầm - bản do ảnh hởng của kích thớc các bộ phận kết cấu cột, mũ cột vμ bản mũ cột (nếu có)
Trang 20Độ cứng của bản sμn tại vị trí cột hoặc trong phạm vi mũ cột có thể xem nh cứng tuyệt đối, tại gần vị trí với mũ cột hoặc cột, độ cứng của dầm - bản nhỏ hơn
Từ tim cột đến mặt cột hoặc mép mũ cột, mô men quán tính của dầm - bản lấy bằng mô men quán tính tại mặt cột hoặc tại mặt mũ cột chia cho (1 - c2/l2)2, trong đó c2 lμ kích thớc của cột hoặc mũ cột, l2 lμ kích thớc nhịp theo phơng đang xét
II.2.2.2 Cột tơng đơng:
Trong khung tơng đơng, đối với sμn không dầm, toμn bộ phần mô men trong sμn giữa các cạnh cột vμ dầm - bản sẽ truyền thông qua lực xoắn Để mô tả phản ứng của kết cấu đối với sự truyền mô men giữa sμn vμ cột do uốn vμ xoắn, giả thiết rằng cột có cánh tay đòn về 2 phía của cột Cánh tay đòn nμy sẽ truyền mô men
từ sμn vμo cột thông qua xoắn Cột phía trên vμ cột phía dới sμn cùng với cánh tay
đòn nμy đợc coi nh một cấu kiện, đợc gọi lμ cột tơng đơng
bề rộng dầm - bản cánh tay đòn
Hình II.3 Cột tơng đơng
Độ cứng của cột tơng đơng đợc tính nh sau:
t c
K
11
Ư (II.4) Trong đó: Kec: độ cứng của cột tơng đơng
ƯK c : tổng độ cứng của cột phía trên vμ phía dới sμn Độ cứng của cột: Kc=kcEI/lc
Với cột có tiết diện không đổi: kc=4
lc : chiều dμi của cột đợc tính từ tâm sμn tầng dới đến tâm sμn tầng trên
Kt: độ cứng chống xoắn của cánh tay đòn
Trang 21Ư 3
2 2
2(1 )
9
l c l
C E
Với tiết diện hình chữ nhật:
3)63.01(
3y x y
Lúc đó, công thức (II.4) trở thμnh:
)(
11
1
s sb t c
II.2.2.3 Tính toán mô men trong khung tơng đơng:
Có thể sử dụng máy tính với các chơng trình tính toán theo phơng pháp phần tử hữu hạn để xác định mô men trong khung tơng đơng
II.2.3 Phơng pháp phần tử hữu hạn:
Hiện nay, với sự phát triển của công nghệ thông tin vμ các phần mềm tính toán theo phơng pháp phần tử hữu hạn (PTHH), việc tính toán ngμy cμng trở nên thuận tiện vμ chính xác Phơng pháp PTHH lμ một công cụ có hiệu lực để giải các bμi toán từ đơn giản đến phức tạp trong nhiều lĩnh vực Thực chất của phơng pháp nμy lμ chia vật thể biến dạng thμnh nhiều phần tử có kích thớc hữu hạn gọi lμ phần
tử hữu hạn Các phần tử nμy đợc liên kết với nhau bằng các điểm gọi lμ nút Các phần tử nμy vẫn lμ các phần tử liên tục trong phạm vi của nó, nhng do có hình dạng
đơn giản nên cho phép nghiên cứu dễ dμng hơn dựa trên cơ sở của một số quy luật
về sự phân bố chuyển vị vμ nội lực Kết cấu liên tục đợc chia thμnh một số hữu hạn
Trang 22các miền hoặc các kết cấu con có kích thớc cμng nhỏ cμng tốt nhng phải hữu hạn Các miền hoặc các kết cấu con đợc gọi lμ các PTHH, chúng có thể có dạng hình học vμ kích thớc khác nhau, tính chất vật liệu đợc giả thiết không thay đổi trong mỗi phần tử nhng có thể thay đổi từ phần tử nμy sang phần tử khác
Kích thớc hình học vμ số lợng các phần tử không những phụ thuộc vμo hình dáng hình học vμ tính chất chịu lực của kết cấu (bμi toán phẳng hay bμi toán không gian, hệ thanh hay hệ tấm vỏ ) mμ còn phụ thuộc vμo yêu cầu về mức độ chính xác của bμi toán đặt ra Lới PTHH cμng mau, nghĩa lμ số lợng phần tử cμng nhiều hay kích thớc của phần tử cμng nhỏ thì mức độ chính xác của kết quả tính toán cμng tăng, tỷ lệ thuận với số phơng trình phải giải
Các đặc trng của các PTHH đợc phối hợp với nhau để đa đến một lời giải tổng thể cho toμn hệ Phơng trình cân bằng của toμn hệ kết cấu đợc suy ra bằng cách phối hợp các phơng trình cân bằng của các PTHH riêng rẽ sao cho vẫn đảm bảo đợc tính liên tục của toμn bộ kết cấu Cuối cùng, căn cứ vμo điều kiện biên, giải hệ phơng trình cân bằng tổng thể để xác định giá trị của các thμnh phần chuyển vị Các thμnh phần nμy đợc dùng để tính ứng suất vμ biến dạng
II.3 Thiết kế sμn bê tông ứng suất trớc với lới cột đều đặn:
Các phơng pháp thiết kế: phân phối trực tiếp, khung tơng đơng vμ PTHH
đều có thể sử dụng trong thiết kế sμn bê tông ULT vμ đều dựa trên quan niệm bê tông ULT lμ vật liệu đμn hồi Phơng pháp phân phối trực tiếp có phạm vi áp dụng hẹp hơn 2 phơng pháp còn lại vμ khó khăn trong việc tính toán bản sμn theo trạng thái giới hạn thứ 2 (kiểm tra võng vμ nứt) Phơng pháp khung tơng đơng có phạm
vi áp dụng rộng rãi hơn, có thể xác định đợc tải trọng ở các giai đoạn lμm việc vμ cho phép ngời thiết kế đánh giá đợc độ võng của sμn một cách trực quan thông qua việc áp dụng các chơng trình máy tính
Hiện nay, phơng pháp phổ biến vμ hiệu quả để thiết kế sμn bê tông ULT lμ phơng pháp cân bằng tải trọng, sử dụng khung tơng đơng để phân phối mô men
do lực ULT vμ do các tải trọng tác dụng lên sμn