2. Nhận xét, đánh giá về tính năng xây dựng của nền đất: Đất nền ta đang thiết kế gồm 3 lớp: + Lớp 1 là lớp đất cát pha (Á cát), ở trạng thái dẻo, bão hoà nước, có chiều dày 4 m. + Lớp 2 là lớp đất sét, ở trạng thái bão hoà nước, dẻo có chiều dày 3 m. + Lớp 3 là lớp đất cát hạt vừa, ở trạng thái bảo hoà nước, có độ chặt vừa chiều dày rất lớn. 3.Đề xuất Phương án thiết kế Móng Do tất cả các lớp đều có hệ số rỗng tự nhiên e0 < 1 nên ta có thể đặt móng của công trình lên trên nền đất tự nhiên không cần qua xử lý. Ta thiết kế móng theo hai phương án: a.Phương án 1: Thiết kế và tính toán móng nông bằng bê tông cốt thép (loại móng đơn) Thiết kế và tính toán móng cho cột giữa. Thiết kế và tính toán móng cho cột biên (lệch tâm). b.Phương án 2: Thiết kế và tính toán móng cọc đài thấp bao gồm: Thiết kế và tính toán móng cho cột giữa. Thiết kế và tính toán móng cho cột biên.
Trang 1THIẾT KẾ NỀN MÓNG CHO MỘT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Phần I: Số liệu thiết kế
Trang 3*Độ lún giới hạn : S gh = 8 cm.
Phần 2: Đánh giá tình hình địa chất và đề xuất phương án Thiết kế Nền Móng:
1 Đánh giá các chỉ tiêu Cơ lý của nền đất :
- Độ bảo hoà nước:
Dựa vào hệ số rỗng tự nhiên eo:
)167.2(
*11
)1
0
cm g e
- Độ bảo hoà nước:
Dựa vào hệ số rỗng tự nhiên eo:
)171.2(
*11
)1
0
cm g e
Trang 41.3 Lớp 3 :Cát hạt vừa
Chiều dày : ∞
Đánh giá trạng thái:
-Dựa vào độ chặt:
Ta có hệ số rỗng tự nhiên e = 0.629 Đây là lớp đất cát hạt vừa có độ chặt vừa
- Độ bảo hoà nước:
Dựa vào hệ số rỗng tự nhiên eo:
eo3= 0,629
G = 0.01WΔ / e = (0.01*20*2.66)/0.629 = 0.85 > 0.8 Đất thuộc trạng thái bảo hoà nước.-Dung trọng đẩy nổi :
)/.(
019.1629.01
)166.2(
*11
)1
0
cm g e
+ Lớp 1 là lớp đất cát pha (Á cát), ở trạng thái dẻo, bão hoà nước, có chiều dày 4 m
+ Lớp 2 là lớp đất sét, ở trạng thái bão hoà nước, dẻo có chiều dày 3 m
+ Lớp 3 là lớp đất cát hạt vừa, ở trạng thái bảo hoà nước, có độ chặt vừa chiều dày rất lớn
3.Đề xuất Phương án thiết kế Móng
-Do tất cả các lớp đều có hệ số rỗng tự nhiên e0 < 1 nên ta có thể đặt móng của côngtrình lên trên nền đất tự nhiên không cần qua xử lý Ta thiết kế móng theo hai phương án:
a.Phương án 1: Thiết kế và tính toán móng nông bằng bê tông cốt thép (loại móng đơn)
-Thiết kế và tính toán móng cho cột giữa
-Thiết kế và tính toán móng cho cột biên (lệch tâm)
b.Phương án 2: Thiết kế và tính toán móng cọc đài thấp bao gồm:
-Thiết kế và tính toán móng cho cột giữa
-Thiết kế và tính toán móng cho cột biên
Phần 3: Thiết kế và tính toán Nền Móng:
THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN MÓNG NÔNG
I Thiết kế và tính toán Móng nông cột giữa
1 Chọn vật liệu làm móng.
Vật liệu làm móng được chọn là Bêtông cốt thép
Bê tông dùng cho móng nông là: M 200 có Rn = 90 kg/cm2
Rk = 7,5 kg/cm2
cốt thép CI : Rađ = 2000 kg/cm2
cốt thép CII :Ra = 2600 kg/cm2
Trang 52 Chọn chiều sâu chôn móng:
Từ điều kiện địa chất thuỷ văn ta thấy mực nước ngầm ở độ sâu 3 m Lớp thứ nhất làlớp đất cát pha (Á cát), ở trạng thái dẻo, bão hoà nước, có chiều dày 4 m
Ta không nên chôn sâu móng dưới mực nước ngầm vì ảnh hưởng đến tuổi thọ củamóng và khó khăn cho thi công ta nên đặt móng nằm trên hẳn mực nước ngầm để tránhmóng bị phá hoại do ăn mòn, vậy ta nên chôn móng nhỏ hơn 3 m
Chọn chiều sâu chôn móng hm = 2 m
+ Móng chôn ở lớp á cát cách mặt nước ngầm 1m
+Móng chôn ở lớp á cát (dày 4 m) có :
)
/(2)/(20.0
Cho nên tải trọng tiêu chuẩn được xác định theo công thức vi phạm với n =1,2
Ntc= Ntt/n = 80.8 / 2 =67,333 (T)
Mtc= Mtt/n = 2.3/1.2 = 1.917 (Tm)
Qtc = Qtt/n = 1.5/1.2 = 1.250 (T)
b Xác định diện tích đáy móng :
Ta chọn kích thước của móng sao cho với chiều sâu chôn móng là h = 2 m thì phải đủ
để đảm bão điều kiện biến dạng: S ≤ [Sgh]
Để tính độ lún S thì khi tải trọng tác dụng của công trình tác dụng vào móng truyền xuốngđất nền xuất hiện ứng suất phụ Nếu tải trọng càng lớn thì ứng suất càng dần đến một giá trịnào đó thì quan hệ giữa ứng suất và biến dạng không còn quan hệ tuyến tính nữa mà là quan
hệ bậc cao tức là khi đó xuất hiện vùng biến dạng dẻo của nền dưới đế móng Vùng biếndạng dẻo sẽ xuất hiện ứng suất cục bộ và phá hoại đất nền khi tải trọng tăng lên
Vậy ứng suất dưới đáy móng là σtbtc ≤ Rtc thì có thể xem ứng suất và biến dạng dưới đếmóng quan hệ tuyến tính với nhau
Ta có σtc= tb m
TC TC
h b
N b
a
G N
G : là trọng lượng của móng và đất nền trong phạm vi đáy móng
α: tỉ lệ a/b
Trang 6hm : chiều sâu chôn móng
gtb :dung trọng trung bình của đất và móng (gtb= 2 T/m2)
*Mặt khác theo quy phạm ta xác định được áp lực tiêu chuẩn của nền đất là Rtc theocông thức sau:
Rtc = m[(Ab + Bhm)γ + D.C ] (b)
Với m là hệ số kể đến điều kiện làm việc của móng, chọn m = 1
Giả thiết áp lực dưới đáy móng bằng RTC
0
m
Trong đó:
Với Ntc = 67,333 T lực dọc do công trình truyền xuống móng
γ tb = 2 T/m3 dung trọng trung bình của vật liệu làm móng và đất đắp trên móng
2
-1,783*
97,1
2
*2
m a
5,1
1,2
Ta chọn F = a.b = 2,1*1,5 = 3,15(m2)
c.Kiểm tra nền theo điều kiện áp lực tiêu chuẩn :
Do móng chịu tải trọng lệch tâm nên kích thước đáy móng phải thoả mãn hai điều kiện sau :
- Ứng suất trung bình tại đáy móng phải nhỏ hơn hoặc bằng cường độ áp lực tiêuchuẩn của nền đất
- Trị số ứng suất lớn nhất tại đáy móng phải nhỏ hơn hoặc bằng 1,2 lần cường độ áplực tiêu chuẩn của nền đất
Trang 7)1(maxd tc
tc d tb
R
R
σσ
Kích thước hợp lý nhất của đáy móng đựoc xác định từ điều kiện (1) trong trường hợp xảy
ra phương trình
+Tính cường độ tiêu chuẩn Rtc của nền đất(Áp lực tiêu chuẩn của nền đất tại mặt phẳng đáymóng.lực tiêu chuẩn của nền đất tại mặt phẳng đáy móng.)
Rtc = m(A*b + B*hm)γ + D*Ctc
Với : +A ;B ;D hệ số phụ thuộc ϕtc =210;Tra bảng ta có A = 0,56 ;B = 3,25 ;D = 5,85
+m =1 : Hệ số điều kiện làm việc
*85,597,1)2
*25,35,1
*56,0
tc
= tc tb h m F
tc
h F
M
± ; T/m2 Thay các giá trị vào ta có :
σ tc
15,3
333,67
+ = 25,38 (T/m2)
σmaxtc = 25,38 + 2
)1,2(5,1
2
*250,1917,
*2,12,1)/(39,29
)/(16,26)/(28
,
25
2 2
max
2 2
m T R
m T
m T m
T
tc tc
d.Kiểm tra độ lún của móng theo TTGH II:
Nhằm hạn chế biến dạng của nền, không cho biến dạng của nền lớn tới mức làm nứt nẻ, hưhỏng công trình bên trên hoặc làm cho công trình bên trên nghiêng lệch lớn, không thoảmãn điều kiện sử dụng Để đảm bảo yêu cầu trên thì độ lún của nền phải thoả mãn điềukiện :
] [ gh
S ≤
Trong đó : Stt _Độ lún tính toán của công trình thiết kế
[Sgh ]_Trị số giới hạn về biến dang của công trình, ở đây ta lấy [Sgh ] = 8 cm
*Ta tính độ lún của công trình theo phương pháp cộng lún từng lớp :
∑
= n S i
S
Trang 8Pgl : áp lực gây lún:
σ tc
tb : áp lực trung bình tiêu chuẩn do tải trọng công trình và trọng lượng
của móng cùng đất đắp trên móng gây ra tại mặt phẳng đáy móng
Thay các giá trị vào ta được:
i i i m
Trong đó: Zi độ sâu điểm thứ i tính từ đáy móng trở xuống
Với những lớp đất nằm dưới mực nước ngầm thì ứng suất do trọng lượng bản thân đấtgây ra được tính theo công thức:
+ Từ độ sâu 0 m trở xuống 3 m ta dùng γ1= 1,97(g/cm3)
+ Từ độ sâu 3m trở xuống 4 m ta dùng γdn1 thay cho γ1
0.9778(g/cm )
708.01
)167.2(
*1e
1
)1
01
n 1
+
−
=+
−
∆γ
=γ
+ Từ độ sâu 4m trở xuông 7m ta dùng γdn2 thay cho γ2
692.01
)171.2(
*11
)1
−
∆
= γγ
+ Từ độ sâu 7m trở xuông ta dùng γdn3 thay cho γ3
629.01
)166.2(
*11
)1
−
∆
=γγ
Tất cả các giá trị tính toán được thể hiện trong bảng 1
-Tính và vẽ biểu đồ ứng suất do áp lực gây lún Pgl = 21,44 T/m2 gây ra:
p =
zi
σ K0i Pgl = 21,44 K0i (T/m2) với K0i là hệ số phụ thuộc vào (
b
Z b
Trang 9Vậy điểm chấm dứt tính lún tại điểm thứ 9.
-Tính lún cho các lớp phân tố theo công thức sau:
1
2 1
1+
−
; Trong đó : S là độ lún ổn định cuối cùng của trọng tâm đáy móng;
e1i , e 2i là hệ số rỗng của đất ứng với P1i ,P2i được xác định từ đồ thị
1
9,416
5 6
6,399 3
4 2
9 1,501
8,876
Trang 10Với :
P1i =
21
p zi
Trang 12Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng 2.
Bảng 2
⇒Độ lún tổng cộng S = ∑S i = 5,034 cm < Sgh=8cm ;
*Kết luận : Thoả mãn điều kiện về độ lún
e.Kiểm tra ổn định chung cho móng: (Lật, trượt)
Dùng tải trọng tính toán của tổ hợp bổ sung để tính: Ntt = 96,15 T
Mtt = 4,20 T.m
Qtt = 2,10 T
1,Kiểm tra điều kiện ổn định trượt của móng:
Điều kiện đảm bảo móng không bị trượt theo mặt phăng đáy móng là: Tổng lực xô ngang
≤ lực ma sát giữa nền và móng, nghĩa là.:
nHtt ≤ f(Gtt +Ntt)no
Trong đó : Htt là tổng lực xô ngang tác dụng lên móng: Htt = Qtt = 2,1T;
f : hệ số lự ma sát giữa móng và đất nền - Với lớp đặt móng là Á cát ở trạngthái dẻo, bão hoà nước ,tra bảng có f = 0,35
no:hệ số vượt tải của tải trọng thẳng đứng lấy no = 0,8
n:hệ số vượt tải của tải trọng ngang lấy n = 1,5
Gtt = γtbhmF = 2 2 1,5.2,1 =12,6 T
Ntt Tải trọng tính toán thẳng đứng tác dụng lên móng
⇒ f(Gtt +Ntt) = 0,35(96,15+12,6).0,8 = 30,45 T > 2,1.1,5 =3,15 T
⇒Vậy điều kiện ổn định về trượt ngang của móng được thoả mãn
2,Kiểm tra điều kiện ổn định chống lật của móng:
Do ứng suất dưới đáy móng có trị số dương nên móng không bị lật , ta không cần kiểm trađiều kiện này
*Kết luận: Với kích thước và độ sâu chôn móng đã chọn , móng được đảm bảo điều kiện về
Trang 13Qtt = 2,10 T
Tính toán móng theo độ bền cũng là tìm chiều cao (chiều dày) của móng hc sao chomóng đủ khả năng chịu lực.Ta xác định hc theo ba điều kiện sau:
- Điều kiện cắt trực tiếp
- Điều kiện chọc thủng (phá hoại theo mặt phẳng nghiêng)
- Điều kiện chịu uốnChọn chiều cao của móng là hc = 0,5 +0,05 = 0,55m
Trong đó :- h0 = 0,5m là chiều cao làm việc của móng
-c = 0,05m : chiều dày lớp bảo vệ
Thông thường với móng cấu tạo bằng bê tông cốt thép ta chỉ kiểm tra theo điếu kiệnchọc thủng (phá hoại theo mặt phẳng nghiêng) vì điều kiện cắt trực tiếp luôn thoả mãn,cònđiều kiện chịu uốn do cốt thép chịu
Nội dung kiểm tra:
Điều kiện : Ptt
ct 0,75RkUtbh0 Trong đó :
*5,1
15,96
=
b a
tt tb
Trang 14a b
h Q
*5,1
2
*1,21,4
Trang 15Fa =
0 9,
M a
-Theo phương cạnh dài :
FaI =
09
M a a
tt I
I− = 0,9*160,,85053**26001000*0,5= 16,14 cm2; Chọn thépφ14 có fa = 1,539 cm2 :
+ Số thanh : n =
a
I a f
1500−
=140(mm) +chiều dài mỗi thanh :L=2040 mm
Chọn lớp bảo vệ hai bên, mỗi bên 3 cm (tính từ đầu mút cốt thép ),đến thanh thép là 5 cm ;
-Theo phương cạnh ngắn:
FaII =
09
,
M a a
tt II
5,0
*2600
*85,0
*9,0
1000
*21,13
= 13,28 cm2; Chọn thép φ12 có fa = 1,131 cm2 :
+ Số thanh : n =
a
II a f
F
=
131,1
28,13
2100−
= 182(mm) +Chiều dài mỗi thanh :L=1440mm
Chọn lớp bảo vệ hai bên, mỗi bên 3 cm (tính từ đầu mút cốt thép ), đến thanh thép là 5 cm
II Thiết kế và tính toán Móng nông cột biên
1 Chọn vật liệu làm móng.
Vật liệu làm móng được chọn là Bêtông cốt thép
Bê tông dùng cho móng nông là: M 200 có Rn = 90 kg/cm2
Trang 16Cho nên tải trọng tiêu chuẩn được xác định theo công thức vi phạm với n =1,2.
Ntc= Ntt/n = 75,8 / 2 = 63,167(T)
Mtc= Mtt/n = 2,8/1.2 = 2,333 (Tm)
Qtc = Qtt/n = 1,5/1.2 = 1,250 (T)
b Xác định diện tích đáy móng :
Ta chọn kích thước của móng sao cho với chiều sâu chôn móng là h = 2 m thì phải đủ
để đảm bão điều kiện biến dạng: S ≤ [Sgh]
Để tính độ lún S thì khi tải trọng tác dụng của công trình tác dụng vào móng truyền xuốngđất nền xuất hiện ứng suất phụ Nếu tải trọng càng lớn thì ứng suất càng dần đến một giá trịnào đó thì quan hệ giữa ứng suất và biến dạng không còn quan hệ tuyến tính nữa mà là quan
hệ bậc cao tức là khi đó xuất hiện vùng biến dạng dẻo của nền dưới đế móng Vùng biếndạng dẻo sẽ xuất hiện ứng suất cục bộ và phá hoại đất nền khi tải trọng tăng lên
Vậy ứng suất dưới đáy móng là σtbtc ≤ Rtc thì có thể xem ứng suất và biến dạng dưới đếmóng quan hệ tuyến tính với nhau
Ta có σtc= TC TC tb h m
b
N b
a
G N
G : là trọng lượng của móng và đất nền trong phạm vi đáy móng
α: tỉ lệ a/b
hm : chiều sâu chôn móng
gtb :dung trọng trung bình của đất và móng (gtb= 2 T/m2)
*Mặt khác theo quy phạm ta xác định được áp lực tiêu chuẩn của nền đất là Rtc theocông thức sau:
Rtc = m[(Ab + Bhm)γ + D.C ] (b)
Với m là hệ số kể đến điều kiện làm việc của móng, chọn m = 1
Giả thiết áp lực dưới đáy móng bằng RTC
0
m
Trong đó:
Với Ntc = 63,167 T lực dọc do công trình truyền xuống móng
γ tb = 2 T/m3 dung trọng trung bình của vật liệu làm móng và đất đắp trên móng
Trang 17-1,783*
97,1
2
*2
m a
5,1
1,2
Ta chọn F = a.b = 2,1*1,5 = 3,15 (m2)
c.Kiểm tra nền theo điều kiện áp lực tiêu chuẩn :
Do móng chịu tải trọng lệch tâm nên kích thước đáy móng phải thoả mãn hai điều kiện sau :
- Ứng suất trung bình tại đáy móng phải nhỏ hơn hoặc bằng cường độ áp lực tiêuchuẩn của nền đất
- Trị số ứng suất lớn nhất tại đáy móng phải nhỏ hơn hoặc bằng 1,2 lần cường độ áplực tiêu chuẩn của nền đất
)1(max
tc d
tc d tb
R
R
σσ
Kích thước hợp lý nhất của đáy móng đựoc xác định từ điều kiện (1) trong trường hợp xảy
ra phương trình
+Tính cường độ tiêu chuẩn Rtc của nền đất(Áp lực tiêu chuẩn của nền đất tại mặt phẳng đáymóng.lực tiêu chuẩn của nền đất tại mặt phẳng đáy móng.)
Rtc = m(A*b + B*hm)γ + D*Ctc
Với : +A ;B ;D hệ số phụ thuộc ϕtc =210;Tra bảng ta có A = 0,56 ;B = 3,25 ;D = 5,85
+m =1 : Hệ số điều kiện làm việc
*85,597,1)2
*25,35,1
*56,0
Trang 18σ tc
2mintc
tc
= tc tb h m F
tc
h F
M
± ; T/m2 Thay các giá trị vào ta có :
σ tc
1,2
*5,1
167,
63 + = 24,05 (T/m2)
σmaxtc = 24,05 + 2
)1,2(5,1
2
*250,1333,
*2,12,1)/(43,28
)/(16,26)/(05
,
24
2 2
max
2 2
m T R
m T
m T m
T
tc tc
d.Kiểm tra độ lún của móng theo TTGH II:
Nhằm hạn chế biến dạng của nền, không cho biến dạng của nền lớn tới mức làm nứt nẻ, hưhỏng công trình bên trên hoặc làm cho công trình bên trên nghiêng lệch lớn, không thoảmãn điều kiện sử dụng Để đảm bảo yêu cầu trên thì độ lún của nền phải thoả mãn điềukiện :
] [ gh
S ≤
Trong đó : Stt _Độ lún tính toán của công trình thiết kế
[Sgh ]_Trị số giới hạn về biến dang của công trình, ở đây ta lấy [Sgh ] = 8 cm
*Ta tính độ lún của công trình theo phương pháp cộng lún từng lớp :
tb : áp lực trung bình tiêu chuẩn do tải trọng công trình và trọng lượng
của móng cùng đất đắp trên móng gây ra tại mặt phẳng đáy móng
Thay các giá trị vào ta được:
i i i m
Trang 19Với những lớp đất nằm dưới mực nước ngầm thì ứng suất do trọng lượng bản thân đấtgây ra được tính theo công thức:
+ Từ độ sâu 0 m trở xuống 3 m ta dùng γ1= 1,97(g/cm3)
+ Từ độ sâu 3m trở xuống 4 m ta dùng γdn1 thay cho γ1
708.01
)167.2(
*11
)1
−
∆
=γγ
+ Từ độ sâu 4m trở xuông 7m ta dùng γdn2 thay cho γ2
692.01
)171.2(
*11
)1
−
∆
= γγ
+ Từ độ sâu 7m trở xuông ta dùng γdn3 thay cho γ3
629.01
)166.2(
*11
)1
−
∆
=γγ
Tất cả các giá trị tính toán được thể hiện trong bảng 1
-Tính và vẽ biểu đồ ứng suất do áp lực gây lún Pgl = 20,11 T/m2 gây ra:
p =
zi
σ K0i Pgl = 20,11 K0i (T/m2) với K0i là hệ số phụ thuộc vào (
b
Z b
Trang 20Vậy điểm chấm dứt tính lún tại điểm thứ 9.
-Tính lún cho các lớp phân tố theo công thức sau:
1
2 1
1+
−
; Trong đó : S là độ lún ổn định cuối cùng của trọng tâm đáy móng;
e1i , e 2i là hệ số rỗng của đất ứng với P1i ,P2i được xác định từ đồ thịđường cong nén lún, biểu thị mối quan hệ giữa áp lực gây lún và hệ số rỗng của đất;
Với :
P1i =
21
p zi
6,399 3
4 2
9 1,501
8,876
Trang 21Bảng 2
⇒Độ lún tổng cộng S = ∑S i = 4,80 cm < Sgh=8cm ;
*Kết luận : Thoả mãn điều kiện về độ lún
e.Kiểm tra ổn định chung cho móng: (Lật, trượt)
Dùng tải trọng tính toán của tổ hợp bổ sung để tính: Ntt = 82,70 T
Mtt = 4,02 T.m
Qtt = 1,95 T
1,Kiểm tra điều kiện ổn định trượt của móng:
Điều kiện đảm bảo móng không bị trượt theo mặt phăng đáy móng là: Tổng lực xô ngang
≤ lực ma sát giữa nền và móng, nghĩa là.:
nHtt ≤ f(Gtt +Ntt)no
Trong đó : Htt là tổng lực xô ngang tác dụng lên móng: Htt = Qtt = 1,95T;
f : hệ số lự ma sát giữa móng và đất nền - Với lớp đặt móng là Á cát ở trạngthái dẻo, bão hoà nước ,tra bảng có f = 0,35
no:hệ số vượt tải của tải trọng thẳng đứng lấy no = 0,8
n:hệ số vượt tải của tải trọng ngang lấy n = 1,5
Gtt = γtbhmF = 2 2 1,5.2,1 =12,6 T
Ntt Tải trọng tính toán thẳng đứng tác dụng lên móng
⇒ f(Gtt +Ntt)no = 0,35(82,7+12,6).0,8 = 26,684 T > 1,95*1,5 =2,925 T
⇒Vậy điều kiện ổn định về trượt ngang của móng được thoả mãn
2,Kiểm tra điều kiện ổn định chống lật của móng:
Do ứng suất dưới đáy móng có trị số dương nên móng không bị lật , ta không cần kiểm trađiều kiện này
*Kết luận: Với kích thước và độ sâu chôn móng đã chọn , móng được đảm bảo điều kiện về
Trang 22Tính toán móng theo độ bền cũng là tìm chiều cao (chiều dày) của móng hc sao chomóng đủ khả năng chịu lực.Ta xác định hc theo ba điều kiện sau:
- Điều kiện cắt trực tiếp
- Điều kiện chọc thủng (phá hoại theo mặt phẳng nghiêng)
- Điều kiện chịu uốnChọn chiều cao của móng là hc = 0,5 +0,05 = 0,55m
Trong đó :- h0 = 0,5m là chiều cao làm việc của móng
-c = 0,05m : chiều dày lớp bảo vệ
Thông thường với móng cấu tạo bằng bê tông cốt thép ta chỉ kiểm tra theo điếu kiệnchọc thủng (phá hoại theo mặt phẳng nghiêng) vì điều kiện cắt trực tiếp luôn thoả mãn,cònđiều kiện chịu uốn do cốt thép chịu
Nội dung kiểm tra:
Điều kiện : Ptt
ct 0,75RkUtbh0 Trong đó :
*5,1
70,82
=
b a
tt tb
Trang 23H4 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN CỐT THÉP
Mômen theo tiết diện I-I (theo phương cạnh dài a):
N Q
M
I
I
II II