MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 5 LỜI MỞ ĐẦU 6 1. Lý do chọn đề tài 6 2. Mục đích của chuyên đề tốt nghiệp 6 3. Kết cấu chuyên đề 7 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 8 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9 1.1. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại (NHTM) 9 1.1.1. Khái niệm NHTM 9 1.1.2. Các hoạt động cơ bản của NHTM 9 1.1.2.1. Huy động vốn 10 1.1.2.2. Hoạt động Tín dụng 12 1.1.2.3. Hoạt động Thanh toán quốc tế 14 1.1.2.4. Các hoạt động khác 15 1.2. Hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM 16 1.2.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng 16 1.2.2. Đặc điểm của hoạt động cho vay tiêu dùng 17 1.2.3. Các loại hình cho vay tiêu dùng 21 1.2.3.1. Phân loại theo cách thức hoàn trả 21 1.2.3.2. Phân loại theo hình thức vay 22 1.2.3.3. Phân loại cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo tiền vay 23 1.2.3.4. Phân loại cho vay tiêu dùng căn cứ vào một số tiêu chí khác 24 1.2.4. Lãi suất cho vay tiêu dùng 25 1.2.5. Quy trình nghiệp vụ cho vay tiêu dùng của NHTM 25 1.2.6. Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng 30 1.3. Các nhân tố tác động đến CVTD 32 1.3.1. Nhân tố khách quan 32 1.3.2. Nhân tố chủ quan 34 1.4. Đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM 36 1.4.1. Quan niệm về đẩy mạnh cho vay tiêu dùng 36 1.4.2. Cơ sở đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng 37 1.4.3. Các chỉ tiêu đánh giá đẩy mạnh cho vay tiêu dùng tại NHTM 37 1.4.3.1. Các chỉ tiêu gia tăng quy mô 37 1.4.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay tiêu dùng 38 1.4.3.3. Kiểm soát rủi ro trong quá trình đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng 38 1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến đẩy mạnh cho vay tiêu dùng 39 1.5.1. Nhóm nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng 39 1.5.2. Nhóm các nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô 39 1.5.3. Nhóm các nhân tố thuộc về khách hàng 40 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦU GIẤY 41 2.1. Khái quát về ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương chi nhánh Cầu Giấy 41 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 41 2.1.2. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các bộ phận 42 2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức 42 2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận 43 2.1.3. Tình hình hoạt động của Sài Gòn Bank chi nhánh Cầu Giấy 45 2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn 45 2.1.3.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động 47 2.1.3.2.1. Theo đối tượng khách hàng 47 2.1.3.2.2. Theo kì hạn 48 2.1.4. Tình hình hoạt động tín dụng 49 2.1.4.1. Tổng quan về tình hình hoạt động tín dụng 49 2.1.4.2. Cơ cấu nguồn vốn tín dụng 51 2.1.4.2.1. Theo thành phần kinh tế 51 2.1.4.2.2. Theo kì hạn khoản vay 52 2.1.5. Hoạt động thanh toán Quốc tế 53 2.2. Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương chi nhánh Cầu Giấy 54 2.2.1. Các văn bản pháp quy điều chỉnh hoạt động cho vay tiêu dùngcủa ngân hàng 54 2.2.2. Nguyên tắc, điều kiện, đối tượng,hồ sơ vay vốn: 55 2.2.3. Các quy trình sử dụng tại ngân hàng Sài Gòn Công thương chi nhánh Cầu Giấy 56 2.2.4. Kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Sài Gòn Công Thương Chi nhánh Cầu Giấy 59 2.3. Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng 63 2.3.1. Những thành tựu đạt được 63 2.3.2. Những mặt còn hạn chế 64 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦU GIẤY 66 3.1. Định hướng hoạt động của Ngân hàng Sài Gòn công thương chi nhánh Cầu Giấy 66 3.1.1. Định hướng chung 66 3.1.2. Định hướng hoạt động cho vay tiêu dùng. 67 3.2. Mục tiêu mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Sài Gòn Công Thương chi nhánh Cầu Giấy 67 3.3. Các giải pháp cơ bản phát triển hoạt động CVTD tại ngân hàng Sài Gòn công thương chi nhánh Cầu Giấy 67 3.3.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 67 3.3.2. Mở rộng mạng lưới chi nhánh 68 3.3.3. Tìm kiếm, phát triển thêm sản phẩm cho vay tiêu dùng 69 3.3.4. Hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng 70 3.3.5. Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn hợp lý 70 3.3.6. Đẩy mạnh hoạt động Marketing của ngân hàng. 71 3.3.7. Hoàn thiện chính sách khách hàng 71 3.4. Một số kiến nghị 72 3.4.1. Kiến nghị đối với các cơ quan quản lí vĩ mô của nhà nước 72 3.4.2. Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước 74 3.4.3. Kiến nghị đối với ngân hàng Sài Gòn Công thương chi nhánh Cầu Giấy 74 KẾT LUẬN 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI CẢM ƠN 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
Chuyên đề tốt nghiệp được trình bày gồm 3 phần chính: 4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5
1.2 Hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM 13
1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 13
Đối với bản thân NHTM: 27
Đối với khách hàng vay vốn: 28
Đối với nền kinh tế: 28
1.4 Đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM 33
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến đẩy mạnh cho vay tiêu dùng .36
KẾT LUẬN 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 2thực tập đúng thời gian quy định.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, Cán bộ công nhân viên củaNgân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương chi nhánh Cầu Giấy đã tạo điều kiệnthuận lợi trong suốt thời gian em thực tập Em tiếp thu được những kiến thức bổích từ thực tế và góp phần quan trọng vào việc nâng cao kiến thức Em cũng xingửi lời cảm ơn sâu sắc đến các anh chị đã hướng dẫn tận tình và chia sẽ nhiềukinh nghiệm giúp em hoàn thành kỳ thực tập này đồng thời đã giúp đỡ và giảiđáp những thắc mắc trong quá trình em làm việc
Trải qua hai tháng thực tập tại Ngân hàng, thời gian thực tập ngắn với cơhội tiếp cận thực tế và hoàn thiện bài viết tuy có cố gắng, nhưng em còn cónhiều thiếu sót nhất định Rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý từ cácthầy cô để em có thể hoàn thiện hơn kiến thức bản thân
Kết thúc chuyên đề báo cáo thực tập này, em xin gửi lời kính chúc Ngânhàng luôn thực hiện tốt những mục tiêu đề ra, doanh thu mỗi năm không ngừngtăng lên, luôn có những bước tiến mới, thành công và phát triển trên con đườnghội nhập kinh tế!
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trần Tiến Sơn
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế ngày càng phát triển,vai trò của ngành dịch vụ ngân hàng – tài chính càng quan trọng.các ngân hàng thương mại trong nước từng bước nỗ lực để hoạt động hiệu quả,tồn tại và phát triển Đời sống dân cư nâng cao,nhu cầu về tiêu dùng tăng cao với nhiều hình thức tiêu dùng khác nhau.vì thế NHTM cần phải phát triển hệ thống dịch vụ đa dạng, tiện ích, định hướng theo nhu cầu của nền kinh tế trên
cơ sở nâng cao chất lượng và hiệu quả dịch vụ truyền thống và tiếp cận với hệ thống
NH hiện đại
Cho vay tiêu dùng là một dịch vụ khá mới mẻ ở Việt Nam dù nó phổ biến trên thế giới Các NH tại Việt Nam nói chung và Ngân Hàng Sài Gòn Công Thương chi nhánh Cầu Giấy nói riêng đang dần tiếp cận nguồn tài nguyên này.
Khoảng thời gian thực tập, em nhận thấy rằng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Sài Gòn Công Thương chi nhánh Cầu Giấy là một lĩnh vực ít được chú ý
và chưa thực sự khai thác triệt để, hiệu quả Vì vậy, em đã chọn chuyên đề tốt nghiệp là: “ Mở rộng cho vay tiêu dùng tại NHTM Sài Gòn Công Thương chi nhánhCầu Giấy” làm đề tài cho bài chuyên đề tốt nghiệp đại học của mình
2 Mục đích của chuyên đề tốt nghiệp
Mục đích nghiên cứu của báo cáo thực tập là đánh giá kết quả cho vaytiêu dùng (CVTD), rút ra nguyên nhân hạn chế, trên cơ sở đó đề xuất một số giảipháp nhằm mở rộng hoạt động CVTD tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn CôngThương chi nhánh Cầu Giấy
Trang 4• Đối tượng nghiên cứu : Hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương chi nhánh Cầu Giấy
• Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng từ năm 2012 - 2014
tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương chi nhánh Cầu Giấy
• Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng các phương pháp thống kê, so
sánh, phân tích
3 Kết cấu chuyên đề
Chuyên đề tốt nghiệp được trình bày gồm 3 phần chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương
mại cổ phần Sài Gòn Công Thương chi nhánh Cầu Giấy
Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn Công thương chi nhánh Cầu Giấy
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NH: Ngân hàng
NHTM: Ngân hàng Thương mại
NHTW: Ngân hàng Trung Ương
NHNN: Ngân hàng nhà nước
CVTD: Cho vay tiêu dùng
TCTD: Tổ chức tín dụng
TMCP: Thương mại cổ phần
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại (NHTM)
1.1.1 Khái niệm NHTM
Ngân hàng là một tổ chức quan trọng bậc nhất đối với nền kinh tế của cácquốc gia Ngân hàng bao gồm nhiều loại như: Ngân hàng trung ương, ngân hàngphát triển, ngân hàng chính sách nhưng được đề cập đến nhiều nhất, chiếm nhiềunhất về quy mô cũng như số lượng phải kể đến các NHTM Thường thường, khi
đề cập đến ngân hàng là chúng ta muốn nhắc đến NHTM
Dựa vào cơ cấu tổ chức hay là loại hình sở hữu mà chúng ta có thể chiaNHTM thành các loại hình khác nhau Tuy nhiên, khái niệm chung nhất vềNHTM thì được đưa ra thông qua hoạt động của NHTM
“Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục nhữngdịch vụ tài chính đa dạng , đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm,thanh toán và thực hiệnnhiều dịch vụ tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nềnkinh tế.” ( Theo Quản trị ngân hàng thương mại của Peter S Rose )
Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam thì “ Hoạt động ngân hàng làhoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên lànhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụthanh toán”
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM
Có thể chia hoạt động của NHTM thành các hoạt động cơ bản sau: hoạtđộng huy động vốn, hoạt động tín dụng, hoạt động thanh toán quốc tế và cáchoạt động khác
Trang 71.1.2.1 Huy động vốn
Vốn là yếu tố cần để duy trì hoạt động của bất kì doanh nghiệp nào, ngânhàng không phải là ngoại lệ Hoạt động huy động vốn là hoạt động cơ bản nhất,tạo tiền đề cho các hoạt động khác của ngân hàng
NHTM có thể huy động vốn bằng nhiều cách như huy động tiền gửi, huyđộng từ tiền vay hay huy động thêm vốn chủ sở hữu
- Huy động tiền gửi thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn huyđộng của ngân hàng Nhận tiền gửi là hoạt động truyền thống của các ngân hàng.Tiền gửi được phân ra thành nhiều loại khác nhau như tiền gửi giao dịch, tiềngửi có kì hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các tổ chức tín dụng và các ngânhàng khác
Tiền gửi giao dịch là khoản tiền mà các tổ chức, các doanh nghiệp, các cánhân gửi vào ngân hàng với mục đích thanh toán Ngân hàng sẽ thực hiện cáclệnh chi trả trong phạm vi số dư tài khoản của khách hàng ngay khi khách hàngyêu cầu
Tiền gửi có kì hạn là khoản tiền mà khách hàng gửi vào ngân hàng trongmột khoảng thời gian nhất định (thường là khách hàng doanh nghiệp) Khi cónhu cầu thực hiện thanh toán, khách hàng cần đến trực tiếp ngân hàng để làmthủ tục Loại hình này hưởng lãi suất cao hơn so với tiền gửi thanh toán
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền mà khách hàng (thường là khách hàng cánhân) gửi vào ngân hàng với mục đích sinh lời và chỉ khi đáo hạn mới được rúttiền Tuy nhiên, ngày nay để tăng tính cạnh tranh, các NHTM vẫn đồng ý chokhách hàng rút trước hạn nhưng sẽ bị phạt về lãi suất
Tiền gửi của các tổ chức tín dụng và các ngân hàng tại ngân hàng: Đểthuận tiện trong thanh toán, các ngân hàng vẫn có tài khoản tại các ngân hàng vàcác tổ chức tín dụng khác Tuy nhiên quy mô của nguồn này thường là chiẩm tỷtrọng rất nhỏ
Trang 8- Huy động từ tiền vay Đôi khi để đáp ứng những nhu cầu cấp bách củangân hàng như nhu cầu thanh khoản, các NHTM cũng phải đi vay của các tổchức tín dụng, các ngân hàng khác Các nguồn vay của ngân hàng là: VayNHTW, vay các ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác, vay thông qua việc pháthành các giấy tờ có giá.
Vay NHTW: NHTM tiến hành vay NHTW thông qua các nghiệp vụ cơbản như: Chiết khấu thương phiếu, cho vay trong thanh toán bù trừ…
Vay các tổ chức tín dụng và các NHTM khác: Việc vay mượn ngân hàngtrung ương không phải lúc nào cũng có thể thực hiện được và thủ tục cũngthường phức tạp vì thế các ngân hàng vẫn thường xuyên thực hiện việc vaymượn lẫn nhau Vay trên thị trường liên ngân hàng có nhiều điểm thuận lợi hơn
so với vay NHTW nhưng lãi suất trên thị trường liên ngân hàng thường rất cao
Phần lớn nguồn vốn trong ngân hàng thường là ngắn hạn, trong khi cáchoạt động sử dụng vốn thì đa số lại cần sử dụng các nguồn trung và dài hạn.Việc phát hành các giấy tờ có giá sẽ giúp ngân hàng giải quyết vấn đề trên Cácgiấy tờ có giá thường được ngân hàng sử dụng là các kì phiếu ngân hàng, chứngchỉ tiền gửi và cả trái phiếu ngân hàng
- Một nguồn không thể không nhắc đến trong hoạt động huy động vốn củaNHTM là nguồn vốn chủ sở hữu Ngân hàng có thể tăng vốn thông qua kênhvốn chủ bằng các nguồn: Lợi nhuận giữ lại, phát hành thêm cố phiếu đối với cácNHTM cổ phần, sử dụng các khoản vay có thể chuyển đổi Tuy nhiên, việc giatăng vốn chủ sở hữu thường không để nhằm mục đích kinh doanh mà để trang bịthêm cơ sở vật chất, mở rộng mạng lưới chi nhánh và quy mô từ tăng vốn chủthông thường không lớn Nguyên nhân là do nếu lợi nhuận giữ lại quá nhiều thì
sẽ ảnh hưởng đến thu nhập của chủ sở hữu ngân hàng, việc phát hành thêm cổphiều không phải thích phát hành thêm bao nhiêu cũng được mà phụ thuộc nhiềuvào các cơ quan có thẩm quyền cũng như sự phát triển của thị trường tài chính,các khoản vay có thể chuyển đổi cũng như vậy
Trang 9Khi căn cứ vào thời hạn khoản vay có thể chia thành cho vay ngắn hạn,cho vay trung hạn và cho vay dài hạn.
Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn dưới 1 năm
Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm.Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn trên 5 năm
Khi căn cứ vào tài sản đảm bảo có thể chia cho vay thành cho vay có tàisản đảm bảo và cho vay không cần tài sản đảm bảo Thông thường chỉ các kháchhàng uy tín, các khách hàng lớn hoặc theo chỉ đạo của Chính Phủ thì ngân hàngmới thực hiện cho vay mà không cần tài sản đảm bảo
Khi căn cứ vào mục đích khoản vay thì có cho vay tiêu dùng, cho vay dựán…
Khi căn cứ vào phương thức cho vay thì có thấu chi, cho vay trực tiếptừng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay luân chuyển, cho vay trả góp, cho vaygián tiếp
Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng vàchiếm tỷ trọng lớn nhất
Trang 10- Chiết khấu thương phiếu: Khi khách hàng cần tiền mặt gấp có thể đemthương phiếu đến ngân hàng Nếu xét thấy thương phiếu đủ độ an toàn, ngânhàng sẽ trả cho khách hàng một khoản tiền sau khi đã trừ đi lãi chiết khấu và lệphí chiết khấu Sau đó, khi thương phiếu đáo hạn ngân hàng sẽ chuyển thươngphiếu sang phía người mua để đòi tiền.
- Bảo lãnh là cam kết của ngân hàng rằng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chínhthay cho người được bảo lãnh nếu họ không có khả năng thực hiện đúng nghĩa
vụ với bên thứ ba
Theo mục tiêu, bảo lãnh được phân thành: bảo lãnh tham gia dự thầu, bảolãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đảm bảo hoàn trả tiền ứng trước, bảo lãnhđảm bảo hoàn trả vốn vay, bảo lãnh đảm bảo thanh toán
Bảo lãnh không phải là việc ngân hàng cho khách hàng sử dụng vốn ngaykhi kí kết hợp đồng bảo lãnh mà là ngân hàng tài trợ cho khách hàng thông qua
uy tín của ngân hàng Chỉ khi khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ chi trảcho bên thứ ba thì ngân hàng mới phải tiến hành chi trả Tuy nhiên, khi ngânhàng phải chi trả hộ khách hàng thì món nợ này thường được xếp vào tài sảnkhó có khả năng thu hồi và cấu thành nên nợ quá hạn
- Cho thuê tài chính: Đây là hình thức ngân hàng mua các tài sản cố địnhrồi tiến hành cho khách hàng thuê trong một khoảng thời gian nhất định theohợp đồng thuê mua Hết hạn thuê, khách hàng có thể mua lại tài sản
Cho thuê cũng là việc ngân hàng phải xuất tiền tại thời điểm hiện tại và kìvọng thu về cả gốc và lãi sau một khoảng thời gian nhất định Đặc điểm nàycũng giống với cho vay nhưng khi cho thuê quyền sở hữu tài sản vẫn thuộc vềngân hàng, cho thuê không có tài sản đảm bảo…
Thông thường ngân hàng chỉ tiến hành cho thuê với các loại tài sản cốđịnh như các phương tiện, máy móc, dây chuyền thiết bị… những tài sản có giátrị lớn mà thường doanh nghiệp rất cần trong sản xuất kinh doanh nhưng lại khó
có khả năng mua được
Trang 111.1.2.3 Hoạt động Thanh toán quốc tế
Ngày nay, với xu hướng hội nhập của kinh tế thế giới, hoạt động xuấtnhập khẩu đóng một vai trò quan trọng, không thể thiếu đối với nền kinh tế củabất kì quốc gia nào Để phát triển hoạt động xuất nhập khẩu thì sự tham gia củangân hàng là điều không thể thiếu, việc tham gia của ngân hàng vào hoạt độngnày sẽ xóa đi được các rào cản về địa lý khi cung ứng các loại hình dịch vụthanh toán đảm bảo cho hoạt động thương mại quốc tế được thông suốt Chính
vì lí do đó mà hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng trở nên phổ biến và đemlại lợi nhuận đáng kể cho các ngân hàng
Các phương thức ngân hàng dùng trong thanh toán quốc tế: Chuyển tiền,
Ủy thác thu, Thanh toán bù trừ, phương thức mở tài khoản, Thanh toán qua tàikhoản treo ở nước ngoài, Thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ, Thưđảm bảo trả tiền Trong đó phương thức tín dụng chứng từ là được sử dụng phổbiến nhất, rộng rãi nhất vì nó đảm bảo quyền lợi cho cả người mua và ngườibán
Chuyển tiền là việc người mua yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyểnmột số tiền nhất định cho người bán theo giấy ủy nhiệm
Ủy thác thu: Sau khi người bán giao hàng sẽ phát hành hối phiếu đòi tiềnbên mua, người bán nhờ ngân hàng thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu
Thanh toán bù trừ: Được thực hiện dựa trên sự thỏa thuận của các thànhviên trong tổ chức Tại cùng một thời điểm nhất định, các tổ chức này sẽ tiếnhành hạch toán song phương các khoản nợ trước đó
Thanh toán theo phương thức mở tài khoản: Người bán sẽ mở tài khoản
để ghi nợ người mua sau khi giao hàng Sau đó, đến từng thời kì thỏa thuậnngười mua trả tiền cho người bán
Thanh toán qua tài khoản treo ở nước ngoài: Với phương thức thanh toánnày, người mua và người bán sẽ thảo thuận treo tài khoản ở nước của người mua
để ghi có số tiền của người bán, số tiền này cũng sẽ dùgn để mua lại hàng hóa ở
Trang 12nước người mua.
Thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ: Nếu sử dụng phươngthức này người mua sẽ yêu cầu ngân hàng phục vụ mình mở thư tín dụng Saukhi ngân hàng phục vụ người mua mở thư tín dụng cho khách hàng sẽ thông báocho ngân hàng phục vụ người bán (hoặc qua ngân hàng thông báo) Ngân hàngthông báo sẽ thông báo cho người bán Căn cứ vào các nội dụng của L/C ngườibán tiến hành giao hàng rồi xuất trình bộ chứng từ lên ngân hàng phục vụ mìnhhoặc ngân hàng thông báo yêu cầu thanh toán Sau khi kiểm tra bộ chứng từ nếuthấy bộ chứng từ là phù hợp ngân hàng thông báo sẽ chuyển bộ chứng từ sangngân hàng phát hành L/C Ngân hàng phát hành lại tiến hành kiểm tra bộ chứng
từ nhận được Nếu bộ chứng từ phù hợp với L/C thì sẽ tiến hành chuyển tiền chongân hàng đối tác và thông báo đến người mua về việc trả tiền đồng thời traochứng từ cho người mua đi nhận hàng
Thư bảo đảm trả tiền: Ngân hàng của người mua sẽ viết thư đảm bảo trảtiền cho người bán theo yêu cầu của người mua Khi bên bán hoàn thành nghĩa
vụ giao hàng như đã thỏa thuận nếu bên mua không thực hiện được nghĩa vụ tàichính của mình thì ngân hàng viết thư đảm bảo sẽ trả tiền thay cho khách hàngcủa mình
Một số công cụ sử dụng trong thanh toán quốc tế là Hối phiếu, Séc, Kỳphiếu, Thẻ thanh toán
1.1.2.4 Các hoạt động khác
Trao đổi và kinh doanh ngoại tệ: Nhiều khách hàng có nhu cầu trao đổingoại tệ Do đó, tùy theo yêu cầu của khách hàng ngân hàng sẽ tiến hành traođổi ngoại tệ và thu phí Kinh doanh ngoại tệ cũng là lĩnh vực đem lại nhiều lợinhuận cho ngân hàng thông qua chênh lệch tỷ giá
Bảo quản vật có giá: Ngân hàng giúp khách hàng thực hiện việc lưu giữcác tài sản có giá như vàng, giấy tờ quan trọng…
Quản lý ngân quỹ: Do ngân hàng có kinh nghiệm trong quản lý và trong
Trang 13việc thu ngân nên nhiều doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu nhờ ngân hàngquản lý giúp ngân quỹ Quản lý ngân quỹ cho khách hàng tức là ngân hàng sẽquản lý việc thu chi của khách hàng đó thậm chí đầu tư phần tiền nhàn rỗi củakhách hàng vào các tài sản sinh lời ngắn hạn.
Tài trợ cho các hoạt động của Chính Phủ: Nhu cầu chi tiêu của Chính Phủcác quốc gia thường là rất lớn trong khi đa số ngân sách các nước đều ở trongtình trạng bội chi Vì vậy, Chính Phủ luôn muốn tiếp cận các khoản vay củangân hàng Các ngân hàng thường phải chấp nhận cam kết sẽ tài trợ ở mọt mứcnào đó cho các chính sách, hoạt động của Chính Phủ để nhận được giấy phépthành lập
Với việc ngày càng nhiều các tổ chức tín dụng xuất hiện và cung cấp một
số sản phẩm giống với ngân hàng thì để tăng tính cạnh tranh các ngân hàng cũngđang ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động của mình Hiện nay, đa số cácNHTM đều cung cấp dịch vụ bảo hiểm, môi giới đầu tư chứng khoán, cung cấpcác dịch vụ ủy thác và tư vấn và cung cấp các dịch vụ đại lý… Các loại hìnhdịch vụ này góp phần không nhỏ vào việc tăng lợi nhuận cho ngân hàng, quảng
bá hình ảnh của ngân hàng đối với các tổ chức, các doanh nghiệp, cá nhân trongnền kinh tế
1.2 Hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Nhắc đến NHTM thì không thể không nhắc đến hoạt động cho vay Đặcbiệt, đối với các NHTM Việt Nam thì lợi nhuận từ hoạt động cho vay đem lạichiếm một phần rất lớn trong tổng lợi nhuận của Ngân hàng Do vậy, cho vayđược xem là hoạt động chủ đạo của các NHTM Việt Nam
Tín dụng là loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất ở phần lớn các ngân hàng
thương mại, phản ánh hoạt động đặc trưng của ngân hàng Tín dụng ngân hàng được hiểu là quan hệ kinh tê trong đó ngân hàng chuyển cho chủ thể khác trong nền kinh tê quyền sử dụng một lượng giá trị ( tiền hoặc tài sản) với những điều
Trang 14kiện nhằt định được thoả thuận trong hợp đồng.
Căn cứ theo hình thức tài trợ, tín dụng được chia thành cho vay, cho thuê,bảo lãnh, chiết khấu Đây là cách phân loại phổ biến ở các ngân hàng thươngmại Trong hoạt động tín dụng thì cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất và cũng là tàisản mang lại thu nhập lớn nhất Tuy nhiên hoạt động này luôn gắn liền với nhiềurủi ro
Cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại đó là một hình thức tài trợcủa ngân hàng cho chính sự tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình Đó là quan hệkinh tế trong đó ngân hàng chuyển cho các cá nhân hoặc hộ gia đình quyền sửdụng một khoản tiền với những điều kiện nhất định được thoả thuận trong hợpđồng nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng của khách hàng Các mục đích tiêu dùng
có thể là: mua nhà, xây sửa nhà, mua xe hơi, các dụng cụ trong gia đình, đồ gỗ,các dịch vụ chăm sóc y tế, chi phí cho các kỳ nghỉ hè, chi phí cho việc đi duhọc…
1.2.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là một trong số các loại hình nghiệp vụ của ngân hàng
thương mại, như chúng ta biết thì cho vay tiêu dùng là mối quan hệ giữa ngânhàng với khách hàng là cá nhân trong nền kinh tế do vậy mà loại hình này cónhững đặc điểm riêng biệt khác với các loại hình khác Dựa trên nghiên cứuthực nghiệm tại ngân hàng chúng ta có thể thấy nó có những đặc điểm sau:
- Về thời hạn cho vay: cho vay tiêu dùng chia làm 3 loại: Cho vay ngắn
hạn; cho vay trung và dài hạn Nhưng thường là cho vay ngắn hạn hoặc trunghạn do món vay có giá trị nhỏ và độ rủi ro cao
- Đối tượng cho vay: Khách hàng là cá nhân và các hộ gia đình và là
những cá nhân hoặc hộ gia đình đầy đủ năng lực pháp lý,gồm nhiều thành phầnnhư công nhân-viên chức nhà nước, lao động của các đơn vị không phải là Nhànước, những người làm việc tự do…
- Đặc điểm của khách hàng: Thường ít nhạy cảm với lãi suất, ít quan tâm
đến mức lãi suất ghi trong hợp đồng, mà chủ yếu quan tâm đến số tiền họ phải
Trang 15thanh toán hơn.
- Mục đích vay: phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình
không xuất phát từ mục đích kinh doanh.phụ thuộc vào nhu cầu, tính cách củatừng đối tượng và chu kỳ kinh tế người đi vay
- Về lãi suất: Lãi suất của các khoản vay tiêu dùng phần lớn đều cao hơn
các khoản cho vay khác vì quy mô các khoản vay thường nhỏ (trừ vay để muabất động sản), nên chi phí cho vay cao Mặt khác nữa là các khoản vay tiêu dùngthường có rủi ro lớn hơn
- Nguồn trả nợ của khách hàng: trích từ thu nhập, không hẳn phải từ kết
quả của việc sử dụng những khoản vay đó
CVTD thường có tài sản đảm bảo Do người vay không sử dụng tiền vayvào các hoạt động kinh doanh,việc khách hàng trả nợ thường phụ thuộc vào cácnguồn thu nhập khác,khó để ngân hàng kiểm soát hơn.nên ngân hàng hạn chế rủi
ro bằng cách đòi khách hàng có tài sản đảm bảo mức thu nhập ổn định, trình độhọc vấn là những tiêu chí quan trọng để NHTM quyết định cho khách hàng vay
- Lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng:
Thường thì các khoản CVTD được định giá cao để bù chi phí lớn mà NH
sẽ bỏ ra và bù đắp rủi ro phát sinh Mặt khác do số lượng các khoản vay tiêudùng thường khá lớn nên thu nhập từ hoạt động CVTD mang lại lợi nhuận khácao cho NH
- Rủi ro trong cho vay tiêu dùng:
CVTD là hình thức đem lại rủi ro cao nhất trong các loại hình cho vaycủa NH Sở dĩ có nhận định trên là do nguồn thu nhập để trả nợ cho khoản vayhoàn toàn độc lập với việc sử dụng vốn vay Các khoản CVTD có mục đích là
để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân chứ không phải là để sản xuấtkinh doanh sinh lời
Hơn thế nữa, khách hàng của các khoản vay tiêu dùng là các khách hàng
Trang 16cá nhân nên khi khách hàng gặp những rủi ro như ốm đau, mất việc, tai nạ , hay
tử vong… thì ngân hàng sẽ phải đối mặt với rủi ro không thu được nợ Thêmvào đó, khả năng vượt qua khó khăn về mặt tài chính của cá nhân thường khôngtốt bằng của các doanh nghiệp
Tuy nhiên cũng có ý kiến cho rằng CVTD có rủi ro thấp Giải thích choquan điểm này chính là vì giá trị của mỗi khoản vay thường là nhỏ không lớnnhư cho các doanh nghiệp vay Vì thế nếu trong trường hợp không thể thu được
nợ thì tổn thất của ngân hàng không lớn như khi không thu được nợ của doanhnghiệp Xác suất để xảy ra việc tất cả các khách hàng vay tiêu dùng đều không
có khả năng trả nợ là gần như bằng không, xác suất này thấp hơn rất nhiều sovới việc một doanh nghiệp với một khoản vay lớn không có khả năng trả nợ
- Các khoản CVTD nhạy cảm cùng với chu kỳ kinh tế:
Nếu nền kinh tế mở rộng, tâm lí người tiêu dùng lạc quan về tương lai,họ
sẽ có mong muốn lớn thoả mãn cuộc sống, khi đó nhu cầu vay mượn NH sẽtăng
Ngược lại, nếu suy thoái,người dân thấy không tin tưởng vào tươnglai,đặc biệt nếu thất nghiệp thì họ sẽ hạn chế vay mượn NH để giảm gánh nặngtài chính
- Quy mô và giá trị các khoản vay tiêu dùng:
+ Giá trị của các hàng hóa tiêu dùng đa số nhỏ hơn nhiều so với giá trị cáckhoản đầu tư sản xuất kinh doanh
+ Để đảm bảo an toàn trong hoạt động các NH thường áp dụng một địnhmức nhỏ cho các khoản vay tiêu dùng
Nên giá trị các khoản cho vay tiêu dùng thường nhỏ hơn nhưng bù lại sốlượng khách hàng phong phú, quy mô lớn
- Về nguyên tắc và điều kiện cho vay:
Nguyên tắc cho vay: Sử dụng vốn vay đúng mục đích theo thỏa thuận
Trang 17trong hợp đồng tín dụng; Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận; Chovay dựa trên phương án/dự án có hiệu quả
Điều kiện cho vay:
+ Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết:
Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, đời sống Mức vốn tự có đối với cho vay ngắn hạn tối thiểu là 10% trongtổng nhu cầu vốn Đối với cho vay trung hạn, dài hạn khách hàng phải có vốn tự
có tối thiểu 15% trong tổng nhu cầu vốn
Kinh doanh có hiệu quả: Có lãi; trường hợp lỗ thì phải có phương án khảthi khắc phục lỗ đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết Đối với khách hàng vayvốn nhu cầu đời sống, phải có nguồn thu ổn định để trả nợ ngân hàng
Không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tại NHNN Việt Nam
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và cóhiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chínhphủ, NHNN Việt Nam
+ Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân nước ngoài
Khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lựcpháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước
mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nướcngoài đó được Bộ Luật dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế
Trang 18mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định.
1.2.3 Các loại hình cho vay tiêu dùng
1.2.3.1 Phân loại theo cách thức hoàn trả
Nếu dựa trên tiêu thức là cách thức hoàn trả thì có thể chia CVTD thành:
- Cho vay trả một lần
- Cho vay trả góp
- Cho vay tuần hoàn
Cho vay tiêu dùng trả một lần:
Khách hàng trả 1 lần cho ngân hàng và thường được áp dụng với nhữngkhoản vay nhỏ và thời gian không dài
Cho vay trả góp:
Thông thường có 4 phương pháp trả góp là:
+ Phương pháp cộng thêm
+ Và trả lãi theo số dư vào mỗi định kỳ
+ Phương pháp trả vốn gốc bằng nhau và trả lãi tính trên mức hoàn trả củavốn gốc
+ Phương pháp trả vốn và lãi bằng nhau trong tất cả các định kỳ
Phương pháp này áp dụng cho những khoản vay lớn hoặc thu nhập định kìcủa người vay không đủ trả trong 1lần.với cho vay trả góp loại tài sản tài trợthường có giá trị lớn và khách hàng thường phải trả trước một số tiền nhất định
về tài sản cần mua,phần còn lại là vay ngân hàng
Trang 19Cho vay tuần hoàn
Đối với khoản cho vay này khách hàng được phép sử dụng thẻ tíndụng.Trong thời gian thoả thuận,,lấy nhu cầu chi tiêu và thu nhập làm căn cứ,khách hàng vay và trả nợ nhiều kỳ tuần hoàn theo một hạn mức tín dụng
1.2.3.2 Phân loại theo hình thức vay
Căn cứ vào tiêu thức hình thức cho vay thì CVTD gồm:
- Cho vay trực tiếp
- Cho vay gián tiếp
Cho vay trực tiếp:
Ngân hàng và khách hàng trực tiếp thoả thuận cho vay và thu nợ.
Ưu điểm:
+ Tận dụng tối đa kiến thức, kinh nghiệm, tầm nhìn ………của cán bộ tín
dụng nên các khoản vay thường có chất lượng cao hơn
+ Linh hoạt hơn vì quan hệ trực tiếp với khách hàng nên các vấn đề phátsinh sẽ được xử lí tốt hơn và dễ tìm được phương án làm thỏa mãn cho quyền lợihai bên
+ Tốt hơn cho việc quảng bá hình ảnh
Cho vay gián tiếp
Cho vay gián tiếp là hình thức cho vay mà trong đó NH mua các khoản nợ
phát sinh của các DN đã bán chịu hàng hóa hoặc đã cung cấp các dịch vụ chongười tiêu dùng, hình thức này NH cho vay thông qua các DN bán hàng hoặclàm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng
Ưu điểm:
+ Tăng doanh số cho vay và mở rộng dễ dàng đồng thời giảm được chiphí cho vay
Trang 20+ Mở rộng mối quan hệ với khách hàng,mức độ rủi ro thấp.
Nhược điểm:
+ Không được tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên ngân hàng thiếu sự
kiểm soát,quy trình và kĩ thuật cho vay cũng khá phức tạp
1.2.3.3 Phân loại cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo tiền vay
Nếu căn cứ vào hình thức bảo đảm tiền vay thì CVTD bao gồm:
- Cho vay với hình thức bảo đảm bằng tài sản thuộc sở hữu hay sửdụng lâu dài của khách hàng
- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản hình thành từ tiền vay
a, Hình thức bảo đảm bằng tài sản thuộc sở hữu hay sử dụng lâu dài của khách hàng.
+ Cho vay thế chấp.
Trong hình thức cho vay này, người vay phải chuyển các giấy tờ chứngnhận quyền sở hữu (hoặc sử dụng) các tài sản đảm bảo sang cho NH nắm giữtrong thời hạn đã cam kết
+ Cho vay đảm bảo bằng lương hay thu nhập.
Dùng lương để thế chấp vay Chủ yếu áp dụng cho khách hàng có việclàm và thu nhập ổn định.NH cần có một bảng kê khai các khoản thu nhập vềlương và thu nhập khác (có xác nhận của đơn vị trả lương) cũng như chi tiêuthường xuyên của người vay để xét duyệt cho vay
+ Cho vay cầm cố: Cho vay cầm cố là hình thức NH cho vay tiền và giữ
tài sản của khách hàng để đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ của khách hàng tronghợp đồng cầm đồ Quy định pháp luật và chính sách tín dụng của NHCV là cơ
sở cho Danh mục và điều kiện của tài sản cầm đồ được NH quy định cụ thể
+ Thời hạn và mức cho vay: Đối với các loại giấy tờ có giá trị, thời hạn
cầm đồ ngắn hơn thời gian lưu hành còn lại của giầy tờ có giá một thời gian nhất
Trang 21định( ví dụ 15 ngày) và tối đa không quá 12 tháng, mức cho vay tối đa của NHthường được tính trên giá trị đáo hạn, tính theo công thức:
Mcv = GĐH x (1 – TLH x Lcv)
với:
Mcv : Mức cho vay tối đa
GĐH : Giá trị đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá
TLH : Thời gian lưu hành còn lại của giấy tờ có giá
LCV : Lãi suất cho vay
Đôi với tài sản khác, thời hạn căn cứ theo loại,tính chất, điều kiện bảo quản củatài sản Mức cho vay xác định từ giá trị, mức tiêu thụ , độ bền của tài sản và tối
đa không quá 80% giá trị thị trường của tài sản tại thời điểm cầm đồ
b, Cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ tiền vay.
Hình thức này áp dụng với tài sản giá trị lớn, thời gian sử dụng lâudài:sửa chữa, mua nhà, mua quyền sử dụng đất; mua ô tô… thường là khoảng50-60% tài sản mua
NH và khách hàng chỉ ký hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ khi kháchhàng đã nộp tiền vào tài khoản của mình mở tại NH
1.2.3.4 Phân loại cho vay tiêu dùng căn cứ vào một số tiêu chí khác
Ngoài ra CVTD còn được phân loại phân loại dựa trên việc kết hợp haitiêu thức mục đích khoản vay và phương tiện thanh toán
• Cho vay mua, xây dựng và sửa chữa lớn nhà ở: đây thường là cáckhoản vay dài hạn và được đảm bảo bằng chính tài sản đó
• Cho vay qua thẻ tín dụng
• Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm và giấy tờ có giá
• Cho vay cán bộ công nhân viên
Trang 22• Cho vay du học
Phân loại dựa trên một danh mục như trên sẽ tạo ra sự linh động, dễ dàngcho khách hàng, và giúp cho NH có thể quản lý chặt chẽ các khoản vay
1.2.4 Lãi suất cho vay tiêu dùng
Lãi suất là tỷ lệ giữa số tiền lãi mà khách hàng phải trả cho ngân hàng trêntổng số tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định Lãi suất cho vay phụthuộc vào nhiều yêu tố như: thời hạn của khoản vay, mức độ rủi ro của khoảnvay, tình hình của thị trường… Nhìn chung, các mức lãi suất mà ngân hàng đưa
ra sẽ phải bù đắp đủ chi phí và mang lại lợi nhuận cho ngân hàng
Phần lớn lãi suất được xác định dựa trên lãi suất cơ bản cộng phần lợinhuận cận biên và phần bù đắp rủi ro,công thức thường được sử dụng :
+
Chi phí hoạt động khác
+
Rủi ro tổn thất dự kiến
+
Phần bù kỳ hạn với các khoản cho vay dài hạn
+
Lợi nhuận cận biên
1.2.5 Quy trình nghiệp vụ cho vay tiêu dùng của NHTM
Cho vay tiêu dùng như chúng ta đã nói ở phần trên, hiện tại cho vay tiêu
dùng đang là mục tiêu phát triển của các ngân hàng thương mại Chúng đượcthực hiện theo quy trình như các khoản cho vay của Ngân hàng
Bước 1 : Phân tích khách hàng và món vay trước khi cấp khoản cho
vay
Đây là bước vô cùng quan trọng nó là phu thuộc vào những cán bộ tíndụng có kinh nghiệm có khả năng đánh giá nhận xét khách hàng chính xác vàhợp lí nhằm không đánh rơi khách hàng cũng như là thu được nguồn lợi lớn nhấtcho ngân hàng
Trang 23Các phương pháp thu thập và xử lí thông tin:
Nói chuyện trực tiếp với khách hàng, đặc biệt là xuống tận nhà xưởngcủa khách hàng để kiểm tra về tính chính xác cũng như là giá trị ngầm của kháchhàng qua vị trí địa lí hay là lợi thế cạnh tranh
Hoặc là tìm kiếm các thông tin qua các đối tác đã từng làm việc với ngânhàng cũng như đã từng làm việc với khách hàng để có được những thông tinquan trọng, vì thực tế để tìm hiểu được một khách hàng trong thời gian ngắnkhông phải là chuyện dễ Vì vậy tìm hiểu bằng nhiều phương pháp sẽ giúp chongân hàng tiết kiệm được thời gian cũng như là để giải ngân sớm cho kháchhàng
Ngân hàng có thể có được các thông tin thông qua các bảng báo cáo màkhách hàng đã gửi cho khách hàng Ngân hàng yêu cầu khách hàng gửi cho ngânhàng các bảng báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo ngân quỹ
Phân tích và đánh giá khả năng cho vay
Đánh giá tài sản của khách hàng : thông qua các tài sản có của ngân hàngđược thể hiện trên bảng cân đối kế toán Đối với doanh nghiệp thì ngân hàngxem tài sản qua bảng cân đối kế toán còn đối với cá nhân thì ngân hàng dựa trêntình hình về lương hàng tháng và các khoản thu nhập khác Các thông tin trên sẽquyết định khả năng giải ngân của ngân hàng vì ngân hàng đã có thể quản líđược tài sản đảm bảo
Ngân quỹ: bao gồm tiền gửi ngân hàng, tiền mặt trong két, các khoản phảithu Ngân quỹ là một dạng tài sản của doanh nghiệp dùng để chi trả các khoảnphát sinh
Các chứng khoán có giá: đây là các loại giấy tờ có giá, giúp cho doanhnghiệp có tiền mặt khi cần
Hàng hóa tồn kho: đây là loại hàng hóa mà doanh nghiệp còn tồn trongkho chưa bán được trong kì Hàng tồn kho này có thể đó là một chiến lược dài
Trang 24hạn của doanh nghiệp khi chưa vội bán ra hoặc là lượng hàng ứ đọng không bán
ra được do kém phẩm chất hay là thị trường tiêu thụ chậm Ngân hàng cần đánhgiá lại giá trị của lượng hàng tồn kho để có các biện pháp đánh giá tài sản hợplí
Tài sản cố định: Nhà cửa, tran thiết bị, các phương tiện vận tải
Bước 3: Giải ngân và kiểm soát khi cho vay vốn
Đây là giai đoạn sau khi đã hoàn thành xong các thủ tục cần thiết và tớilúc ngân hàng giải ngân cho khách hàng số tiền mà khách hàng yêu cầu, và đồngthời ngân hàng thực hiện công việc theo dõi và kiểm tra khoản vay của kháchhàng Khi có một vấn đề nào đó thì ngân hàng có thể yêu cầu trực tiếp kháchhàng hoàn trả ngay vốn vay để đảm bảo cho khoản mà ngân hàng cho vay
Trang 25Bước 4: Thu nợ món vay
Quan hệ tín dụng kết thúc khi mà ngân hàng thu hết gốc và nợ nếu có vấn
đề gì xảy ra như là khách hàng chậm thanh toán hay là chây ì trong việc thanhtoán thì ngân hàng cần có biện pháp xử lí, như là niêm phong tài sản đảm bảo nếu mà khách hàng thực hiện tốt thì có thể thực hiện một hợp đồng tín dụngkhác
Đến đây là đã kết thúc một hợp đồng tín dụng trong ngân hàng thươngmại
Tại mỗi bước đều có một nhiệm vụ cụ thể, và phải thực hiện theo trình tựcác bước và nhiệm vụ cụ thể
- Đó là những bước để thực hiện một hợp đồng thực hiện tín dụng, ngàynay trên thế giới thì các ngân hàng lớn đều sử dụng hệ thống chấm điểm tíndụng để có thể đánh giá một cách chính xác và khách quan đối với từng cá nhânđến vay vốn tại ngân hàng Hệ thống chấm điểm tín dụng là phương pháp màngân hàng lượng hóa rủi ro có thể xẩy ra đối với một vấn đề thông qua hệ thốngthang điểm tại các ngân hàng thì hệ thống chấm điểm khác nhau, và cũng tạimỗi ngân hàng thì đối với các loại khách hàng cũng có những thang điểm khácnhau Đây chính là công cụ vô cùng quan trọng giúp cho ngân hàng có thể xácđịnh chuẩn các khách hàng, và tạo nên tính khách quan đối với mỗi khách hàng,đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả tín dụ ng
Những người trực tiếp chấm điểm tín dụng là các cán bộ tín dụng đối vớimỗi ngân hàng khách nhau sẽ có những thang điểm khách nhau, mỗi thang điểm
sẽ có quyết định khác nhau: xác định giới hạn tín dụng, tiếp đến là quyết địnhcấp tín dụng bao nhiêu: từ chối hay là đồng ý, các giá cả về khoản vay như làthời hạn và lãi suất cho vay, xác định các tài khoản đảm bảo mà khách hàng cóthể có Mặt khác hệ thống chấm điểm này cũng đánh giá khả năng thực tại củakhách hàng
Với hệ thống chấm điểm như vậy ngân hàng muốn xây dựng một khung
Trang 26cụ thể cho từng khoản vay, hệ thống chấm điểm càng chi tiết thì cán bộ tín dụnglàm việc cảm thấy thoải mái và không bị áp lực đối với công việc do vậy màthẩm định một dự án sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều để ngày càng hoàn thiệnquy trình chấm điểm thì các kết quả chấm điểm phải được lưu trữ đầy đủ cùngvới hồ sơ tín dụng, kể cả các khách hàng không bị từ chối do số điểm khôngvượt quá yêu cầu của ngân hàng.
- Ưu điểm của phương pháp chấm điểm tín dụng
Hệ thống chấm điểm này đang được rất nhiều ngân hàng áp dụng, hệthống này có tác dụng có thể giải quyết nhanh chóng một số lượng lớn các hợpđồng tín dụng mà không cần nhiều nguồn nhân lực điều đó sẽ là giảm chi phícho ngân hàng và mặt khác thì hệ thống tính điểm đã có chuẩn cho trước nên đốivới những cán bộ chưa có kinh nghiệm trong lĩnh vực này cũng có thể chấmđiểm cho một hợp đồng tín dụng, mặt khác hệ thống tính điểm này sẽ làm rútngắn thời gian kiểm duyệt một hợp đồng tín dụng, và những quan điểm cá nhân
sẽ không tồn tại trong việc chấm điểm này nên việc cho vay là hết sức kháchquan
- Nhược điểm của phương pháp chấm điểm
Bên cạnh những mặt ưu điểm thì hệ thống chấm điểm tín dụng cũng tồntại những mặt hạn chế đó là ngân hàng có thể mất đi những khách hàng tốt mà
hệ thống tính điểm không có chuẩn về mặt đó, hay là những phương án rất khảthi
Mặt khác thì hệ thống chuẩn điểm được xây dựng trên tiêu chuẩn của quákhứ, từ những hợp đồng đã thực hiện do vậy mà chất lượng tín dụng trong tươnglai sẽ không được ngân hàng cập nhật Để hạn chế các nhược điểm trên thì yêucầu ngân hàng phải thường xuyên xem xét, kiểm tra lại hệ thống chấm điểm củangân hàng mình, xem xét lại các tiêu thức, các đối tượng mặt hàng được ưu tiên,ngân hàng cân thay đổi thường xuyên để có thể thay đổi cho phù hợp với sự biếnđổi của nền kinh tế, hệ thống chấm điểm của ngân hàng mà không được thay đổi
Trang 27thường xuyên sẽ ảnh hưởng tới khách hàng của ngân hàng trong tương lai, từ đó
sẽ mang lại rủi ro mà ngân hàng sẽ phải đối diện trong tương lai khi mà nhữngkhách hàng tốt lần lượt bị ngân hàng từ chối
1.2.6 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng
Một hình thức cho vay muốn tồn tại và phát triển trong hoạt động của
ngân hàng thì bản thân nó phải đem lại những lợi ích thiết thực cho những người
đã tạo ra và sử dụng nó Hình thức cho vay tiêu dùng đã xuất hiện từ lâu và chođến nay hoạt động của nó vẫn không ngừng được các ngân hàng quan tâm pháttriển, khách hàng sử dụng, chính phủ các nước đồng tình ủng hộ
Đối với bản thân NHTM:
CVTD tuy đã xuất hiện từ những năm 1980, nhưng gần đây nó mới đượccác NHTM quan tâm mở rộng và phát triển Và loại hình tín dụng này còn khámới mẻ ở các NHTM Việt Nam Nhưng không phải vì thế mà phủ nhận vai tròquan trọng của hoạt động CVTD đối với các NHTM Vai trò ấy được khái quátnhư sau: CVTD tạo điều kiện đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, nhờ đó gópphần giúp các NHTM tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao thu nhập và phân tánđược rủi ro
Trong điều kiện ngày nay, khi mà sự cạnh tranh trong lĩnh vực Tài chính Ngân hàng ngày càng gay gắt, quyết liệt thì vai trò của CVTD thực sự quantrọng đối với các NHTM, bởi nó góp phần tăng khả năng cạnh tranh giữa các
-NH so với các định chế tài chính khác CVTD, nếu xét về tổng quy mô thì mức
độ rủi ro của nó lớn (do quy mô lớn ), nhưng thực tế do quy mô của mỗi khoảncho vay thường nhỏ và số lượng các khoản vay tiêu dùng lớn nên NH có thểphân tán được rủi ro tốt hơn Hơn nữa, do lãi suất CVTD thường cao nên thunhập của các NHTM từ hoạt động CVTD thường rất lớn
CVTD giúp các NHTM mở rộng quan hệ với khách hàng
Trang 28Do tính lan truyền trong dân cư là rất cao nên các NH có thể thông quacác khoản cho vay tiêu dùng mà quảng cáo về mình, từ đó thu hút các KH đếnvới các dịch vụ khác của NH Trong khi đó các khoản tín dụng tiêu dùng tuy lànhững khoản tín dụng nhỏ nhưng nhu cầu về chúng lại rất lớn nên nếu khai thácđược thị trường này thì các NHTM có thể sử dụng được một số lượng vốn lớn.Hơn nữa, dân cư là KH tiềm năng lớn của NH, để phát triển bền vững thì các
NH cần phải dựa vào nhóm đối tượng này
Đối với khách hàng vay vốn:
- Đối với khách hàng: CVTD có ý nghĩa rất lớn đối với các khách hàng.Nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân và hộ gia đình là rất lớn và thường xuyênnhưng không phải lúc nào họ cũng có đủ nguồn lực tài chính để đáp ứng các nhucầu đó Nhờ CVTD, họ được hưởng các tiện ích, được sử dụng các hàng hoá vàdịch vụ mình mong muốn trước khi tích luỹ đủ tiền Khi đáp ứng đủ các điềukiện để được cấp tín dụng tiêu dùng, người đi vay có thể mua sắm các hàng hoá,nhất là các bất động sản ngay ở thời điểm hiện tại khi giá cả của chúng đanggiảm, hoặc có thể đi du lịch đúng thời gian Đặc biệt, trong các trường hợp chitiêu cấp bách như nhu cầu về y tế, giáo dục ,vai trò CVTD lại càng to lớn và rõnét
- Đối với nhà sản xuất: CVTD bổ sung số tiền còn thiếu giúp người tiêudùng có đủ khả năng tài chính để hưởng thụ giá trị hàng hoá, dịch vụ, từ đó đẩymạnh tiêu thụ sản phẩm Giải quyết được bế tắc giữa các khâu sản xuất và lưuthông hàng hoá, nhà sản xuất bán được nhiều sản phẩm hơn, quay vòng vốnnhanh hơn, trên cơ sở đó có điều kiện đầu tư mở rộng sản xuất Như vậy CVTDgóp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường thu nhập cho các cơ sở sảnxuất
Đối với nền kinh tế:
CVTD là đòn bẩy kích cầu hàng hoá dịch vụ, mở rộng sản xuất, thúc đẩytăng trưởng kinh tế Nhờ đó, các cơ hội việc làm được tạo ra nhiều hơn, tỷ lệ
Trang 29thất nghiệp cũng như các tệ nạn xã hội giảm, đồng thời thu nhập của người dântăng lên Dịch vụ này của ngân hàng thoả mãn tốt nhất các nhu cầu của ngườitiêu dùng, do đó góp phần nâng cao chất lượng đời sống vật chất cũng như tinhthần của họ Rõ ràng, TDTD không chỉ có vai trò quan trọng đối với các chủ thểnhư người tiêu dùng, ngân hàng thương mại, nhà sản xuất mà còn có ý nghĩa vĩ
mô đối với toàn bộ nền kinh tế xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu phát triểnbền vững của mỗi quốc gia
1.3 Các nhân tố tác động đến CVTD
1.3.1 Nhân tố khách quan
• Môi trường Luật pháp:
Luật pháp là công cụ quản lý đắc lực của Nhà nước Mọi cá nhân, tổ chức tạimỗi nước đều chịu sự chi phối của hệ thống pháp luật do quốc gia đó quy địnhvới những hoạt động của mình Các Ngân hàng thương mại cũng không phảingoại lệ Hơn thế hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng là một lĩnh vực hếtsức nhạy cảm - kinh doanh tiền tệ - thì sự giám sát kiểm tra của Nhà nước là hếtsức quan trọng và cần thiết,họ phải tuân theo các quy định của Ngân hàng Nhànước, luật các tổ chức tín dụng, luật dân sự và các quy định khác
Nếu các quy định của pháp luật không rõ ràng, không đồng bộ, không ổn định
và có nhiều khẽ hở thì rất khó cho ngân hàng trong hoạt động kinh doanh nóichung và hoạt động tín dụng nói riêng, đồng thời cũng tạo ra khó khăn cho cácdoanh nghiệp, họ sẽ không yên tâm hoạt động trong môi trường như vậy, cắtgiảm đầu tư làm cho nền kinh tế kém phát triển và thu nhập của người dân giảmsút, nhu cầu tiêu dùng giảm,khả năng mở rộng cho vay giảm
Ngược lại, môi trường pháp lý ổn định, hệ thống văn bản pháp luật đầy đủđồng bộ sẽ khuyến khích các nhà đầu tư, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
và tăng nhu cầu tiêu dùng của dân cư.Bên cạnh đó quyền lợi và trách nhiệm củacác Ngân hàng thương mại và các bên liên quan cũng được bảo vệ, giải quyếtkhi có tranh chấp xảy ra.Chính điều đó giúp cho quy mô cho vay của ngân hàng
Trang 30tăng lên.
• Môi trường kinh tế - chính trị:
Đây là một nhân tố không kém phần quan trọng so với môi trường Luật pháp.Những chỉ tiêu như thu nhập quốc dân (GDP), tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ lạmphát, chỉ số giá tiêu dùng, tỷ lệ thất nghiệp phản ánh trung thực thực trạng nềnkinh tế của một quốc gia Nếu một nước có nền kinh tế ổn định thì đời sống củangười dân cũng có xu hướng phát triển theo, nhu cầu tiêu dùng trong xã hội tăngmạnh Vì vậy, cho vay tiêu dùng sẽ được phát triển với nền kinh tế có tốc độtăng trưởng cao, thu nhập bình quân đầu người tăng, tỷ lệ thất nghiệpgiảm Tình hình chính trị tác động mạnh đến nền kinh tế nên cũng tác động tớicho vay tiêu dùng Như chúng ta đã biết với một quốc gia có nền kinh tế chậmphát triển hoặc không ổn định, lạm phát cao nhu cầu tiêu dùng của người dân
sẽ giảm, do đó khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng gặp phải khókhăn
• Môi trường văn hóa - xã hội.:
Các yếu tố thuộc môi trường văn hóa - xã hội bao gồm: tập quán xã hội, thóiquen tiêu dùng, trình độ dân trí, thị hiếu người dân, an ninh trật tự, an toàn xãhội có tác động không nhỏ tới cho vay tiêu dùng Bên cạnh việc quyết định tớinhu cầu chi tiêu của các cá nhân, hộ gia đình Chúng còn ảnh hưởng tới cảphương thức thỏa mãn cũng như thói quen tài trợ của họ Nếu cộng đồng có thóiquen hưởng thụ, luôn muốn thỏa mãn các nhu cầu của mình một cách nhanhchóng, và không ngừng mong muốn cải thiện và nâng cao cuộc sống hiện tại thìcho vay tiêu dùng sẽ có cơ hội phát triển Còn ngược lại, với một cộng đồng màcác cá nhân trong đó chủ yếu không thích mua sắm, không có thói quen tiêudùng quá mức những gì mà họ kiếm được tại thời điểm hiện tại thì xu hướngchung của họ là sẽ tiết kiệm chứ không phải là đến Ngân hàng vay vốn để chitiêu Do đó, cho vay tiêu dùng sẽ hoạt động hết sức khó khăn trong một môitrường như thế
Trang 31Ngoài ra tình hình an ninh, trật tự xã hội cũng góp phần đáng kể trong việcđẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng Với một xã hội an toàn, an ninh đảm bảothì càng có nhiều nhu cầu trong việc chi tiêu, hưởng thụ.Vậy nên càng có nhiều
cá nhân tìm đến Ngân hàng để được tài trợ nhằm thỏa mãn nhu cầu mà khả năngthanh toán hiện tại chưa đáp ứng được
o Tài sản đảm bảo:
Cơ sở để phòng ngừa rủi ro tín dụng chính là tài sản đảm bảo Nếu khoản vaytiêu dùng nào mà khách hàng có tài sản đảm bảo thì càng an toàn cho Ngânhàng Vì nếu khách hàng không có khả năng thanh toán thì Ngân hàng có thểphát mại tài sản để thu hồi một phần hay toàn bộ nợ của chính khách hàng đó.Vậy nên ở Việt Nam hiện nay, hầu hết các Ngân hàng khi tiến hành cấp tín dụngtiêu dùng cho các khách hàng đều yêu cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảo
• Nhân tổ xuất phát từ phía Ngân hàng
Trang 32o Nguồn nhân lực:
Khi thực hiện nghiệp vụ cho vay tiêu dùng, cán bộ tín dụng sẽ phải tiếp xúctrực tiếp với người tiêu dùng Do đó, họ không phải những giỏi về chuyên mônnghiệp vụ mà còn phải hiểu biết về tâm lí,thói quen,sở thích của từng nhómkhách hàng, có hiểu biết về thị trường hàng hoá và dịch vụ Sự thành công haythất bại của một tổ chức kinh doanh, ngoài yếu tố cơ sở vật chất, yếu tố vốn thìnhân tố con người cũng đóng vai trò rất quan trọng.Để đẩy mạnh hoạt động củamình, các ngân hàng cần có một chiến lược đào tạo con người lâu dài, cập nhậtcùng với chế độ đãi ngộ thích hợp để thu hút và giữ chân những người giỏi Đây
là nền tảng cho sự phát triển của bất cứ hoạt động nào không chỉ là hoạt độngcủa bất cứ một ngân hàng nào
o Công tác thẩm định:
Như đã trình bày ở đặc điểm của cho vay tiêu dùng, quá trình thẩm địnhkhách hàng vay tiêu dùng diễn ra có rất nhiều khó khăn Đây chính là nguyênnhân gây ra thời gian thẩm định khá dài Vì vậy, khách hàng không mặn mà lắmvới cho vay tiêu dùng Cho nên, các Ngân hàng nếu tiến hành khâu này mộtcách nhanh chóng, nhưng vẫn đảm bảo chính xác, không gây phiền hà chokhách hàng sẽ tạo ra một ấn tượng tốt với khách hàng Đặc biệt, điều này sẽ giúpcho các Ngân hàng dễ dàng lôi kéo được đối tượng khách hàng cá nhân nhưtrong cho vay tiêu dùng
o Công nghệ ngân hàng :
Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng, đẩy mạnhhoạt động cho vay tiêu dùng, và đang là vấn đề mà các ngân hàng quan tâm Cácngân hàng đã ứng dụng những tiến bộ của công nghệ thông tin vào hoạt độngcủa mình nhằm hỗ trợ cho việc phát triển kinh doanh Vì vậy, ngân hàng nào có
hệ thống công nghệ thông tin hiện đại sẽ có điều kiện mở rộng kinh doanh nóichung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng
o Chính sách tín dụng :
Trang 33Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh hoạt động của một ngân hàng, làđịnh hướng chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên ngân hàng, tăng cườngchuyên môn hoá trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chung trong hoạtđộng tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng cạnh tranh.Định hướngphát triển tổng thể của ngân hàng dựa trên các nội dung chính của chính sách:Nếu ngân hàng có chính sách tín dụng mở rộng, các hoạt động của ngân hàngtập trung vào việc tăng trưởng dư nợ cho vay.Tuy nhiên cũng càn phải chú ý đếnchất lượng của hoạt động tín dụng.
Nếu ngân hàng có chính sách tín dụng trọng tâm, trọng điểm xác ngân hàng sẽtập trung vào các đối tượng khách hàng mà mình đã lựa chọn
o Nguồn vốn của Ngân hàng:
Một điều kiện vô cùng quan trọng trong việc mở rộng, đi sâu vào các hoạtđộng cho vay tiêu dùng đấy chính là nguồn vốn Nếu một Ngân hàng có vốn lớnthì càng có cơ hội đầu tư nhiều vào trang thiết bị, vào nguồn nhân lực cho hoạtđộng cho vay tiêu dùng Thông qua đó, cho vay tiêu dùng ngày càng được mởrộng
1.4 Đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
1.4.1 Quan niệm về đẩy mạnh cho vay tiêu dùng
Đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng là việc tăng quy mô cho vay đối với
cá nhân, hộ gia đình về phạm vi, không gian, thời gian, về quy mô hoạt động, về
số lượng khách hàng thụ hưởng, thời hạn cho vay, về đối tượng vay, về địa bàn,ngành nghề trên cơ sở kiểm soát được rủi ro và nâng cao hiệu quả
Đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng cũng có thể hiểu là ngân hàng khaithác tốt hơn thị trường hiện có của mình, phân đoạn thị trường để thỏa mãn nhucầu của khách hàng
Đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng cũng có thể hiểu là Ngân hàng giatăng
về tổng dư nợ trên cơ sở kiểm soát rủi ro trong cho vay, đẩy mạnh lợi nhuận
Trang 34mang lại từ hoạt động cho vay.
1.4.2 Cơ sở đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng
Đẩy mạnh cho vay tiêu dùng là xu hướng tất yếu, nhất là trongđiều kiệnkhách quan của nền kinh tế thị trường mở của hội nhập, khi mà mức sống ngườidân được nâng cao, đồng thời đó cũng là chiến lược, mục tiêu và là thị trườngđầy tiềm năng của các ngân hàng thương mại Việt Nam
• Nhu cầu tiêu dùng của dân cư tăng nhanh
• Rủi ro của hoạt động cho vay tiêu dùng đã được hạn chế
• Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng
1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá đẩy mạnh cho vay tiêu dùng tại NHTM
1.4.3.1 Các chỉ tiêu gia tăng quy mô
a Chỉ tiêu phản ánh dư nợ CVTD
Là chỉ tiêu phản ánh khối lượng tín dụng ngân hàng cấp cho nền kinh tế nhằmmục đích tiêu dùng tại một thời điểm Tăng trưởng dư nợ CVTD là chỉ tiêu cốtlõi để đánh giá quá trình mở rộng CVTD Mức độ tăng trưởng dư nợ được đánhgiá qua mức tăng dư nợ CVTD qua các thời kỳ so sánh và tốc độ tăng dư nợCVTD qua các thời kỳ
b Chỉ tiêu phản ánh số lượng khách hàng vay tiêu dùng của ngãn hàng
Mức độ tăng trưởng số lượng khách hàng vay tiêu dùng cũng được đánh giáqua hai chỉ tiêu: mức tăng tuyệt đối và tốc độ tăng Cả hai chỉ tiêu đều nhằmphản ảnh sự mở rộng số lượng khách hàng mà ngân hàng đã CVTD qua các thờikỳ
c Chỉ tiêu phản ánh dư nợ bình quân cho vay tiêu dùng trên một khách hàng vay
Dư nợ bình quân CVTD trên một khách hàng được xác định bằng tổng dư nợCVTD ở một thời điểm chia cho số khách hàng vay tiêu dùng có ở thời điểm đó.Chỉ tiêu này vừa phản ảnh sự tăng trưởng trong nhu cầu vay tiêu dùng của các
Trang 35khách hàng vừa phản ảnh những nỗ lực của ngân hàng trong việc tiếp cận kháchhàng để đáp ứng những nhu cầu đó.
d Mức độ đa dạng hóa sản phẩm, đối tượng CVTD
Đây là chỉ tiêu liên quan đến khả năng đáp ứng sản phẩm và thỏa mãn nhucầu của khách hàng Ngân hàng chỉ có thể đẩy mạnh CVTD khi cung cấp cho thịtrường một số lượng phong phú các sản phẩm CVTD cũng như đa dạng nhữngkhách hàng có nhu cầu vay tiêu dùng
e Mức độ tăng trưởng của thị phần CVTD của ngân hàng trên thị trường mục tiêu
Thị phần CVTD là tỷ trọng dư nợ CVTD của ngân hàng so với tổng dư nợCVTD của tất cả các ngân hàng trên thị trường mục tiêu Chỉ tiêu tăng trưởng thịphần cho thấy năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong lĩnh vực CVTD
1.4.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay tiêu dùng
• Độ an toàn, chính xác trong quá trình thực hiện nghiệp vụ CVTD, thủtục giao dịch khi khách hàng đến vay nhằm mục đích tiêu dùng
• Tốc độ xử lý các giao dịch là nhanh hay chậm : Thủ tục tham định vềmục đích sử dụng vốn vay, tài chính và tài sản đảm bảo tiền vay
• Hiệu quả của hoạt động CVTD phản ánh thông qua lợi nhuận CVTD và
tỷ trọng thu lãi từ CVTD trên tổng thu lãi từ hoạt động cho vay Tiêu chí nàycho biết hoạt động CVTD đem lại lợi nhuận bao nhiêu và đóng góp bao nhiêuvào tổng thu lãi từ hoạt động cho vay Ngoài ra, tiêu chí này giúp ngân hàngtrong việc xây dựng định hướng phát triển hoạt động CVTD
1.4.3.3 Kiểm soát rủi ro trong quá trình đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng
Hoạt động CVTD là một hoạt động đem lại nguồn lợi nhuận cao cho ngânhàng nhưng đồng thời cũng là một hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro Chính vìvậy, muốn đẩy mạnh hoạt động CVTD một cách có hiệu quả thì phải kiểm soáttốt rủi ro trong hoạt động này, trong đó quản lý nợ xấu là một vấn đề cực kỳ
Trang 36quan trọng Việc quản lý tốt nợ xấu nhằm giúp ngân hàng đạt được các mục tiêu
an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến đẩy mạnh cho vay tiêu dùng
1.5.1 Nhóm nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng
- Năng lực tài chính của ngân hàng: Khi ngân hàng có sức mạnh tài chínhlớn thì sẽ có khả năng cung cấp nhiều sản phẩm đa dạng và các món vay có giátrị lớn
- Chính sách tín dụng của ngân hàng: Chỉ khi một NHTM xác định mởrộng CVTD thì ngân hàng mới dồn nỗ lực và khả năng để tập trung phát triểnlĩnh vực này
- Trình độ của cán bộ tín dụng: Nếu ngân hàng xây dựng được một độingũ cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức tốt thì
sẽ nâng cao chất lượng và thuận lợi trong việc mở rộng các khoản CVTD
1.5.2 Nhóm các nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô
- Môi trường kinh tế: Trong thời kỳ kinh tế tăng trưởng và ổn định, thunhập và mức sống của người dân được cải thiện, do đó hoạt động tiêu dùng có
xu hướng tăng lên
- Môi trường luật pháp: Nếu các quy định về tổ chức hoạt động hoạt độngCVTD đầy đủ, chặt chẽ, hợp lý, không rườm rà chồng chéo sẽ tạo điều kiện choCVTD phát triển
- Sự phát triển của khoa học công nghệ: Nhờ sự phát triển của khoa họccông nghệ mà ngân hàng có thể mở rộng cho vay và đưa ra các sản phẩm mới,ứng dụng các thành tựu đó như là sản phẩm thẻ tín dụng
- Môi trường văn hoá- xã hội: Các quan niệm về ngân hàng quen thuộchay xa lạ, an toàn hay không an toàn, thói quen thanh toán tiền mặt trong dânchúng cũng là yếu tố có tác động rất lớn
1.5.3 Nhóm các nhân tố thuộc về khách hàng
Trang 37- Khả năng đáp ứng các điều kiện khi vay của khách hàng: đó là các điềukiện quy định của ngân hàng về tài sản bảo đảm cũng như các giấy tờ chứngminh quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp, về tư cách đạo đức, quy mô thu nhậpthường xuyên của khách hàng,
- Nhu cầu vốn của khách hàng: Những khách hàng có nghề nghiệp khácnhau, tình trạng gia đình và hôn nhân, độ tuổi khác nhau có những nhu cầu đượctài trợ khác nhau