Thực trạng, một số yếu tố liên quan đến vận chuyển cấp cứu tại bệnh viện Nhi Trung ương, năm 2015 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG & BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG Sinh viên: Nghiêm Thị Hoàng Yến
Trang 1Thực trạng, một số yếu tố liên quan đến vận chuyển cấp cứu tại bệnh viện
Nhi Trung ương, năm 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG & BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Sinh viên: Nghiêm Thị Hoàng Yến
Báo cáo khóa luận tốt nghiệp:
Trang 2Tóm tắt báo cáo
1. Đặt vấn đề & Tổng quan
2. Câu hỏi nghiên cứu
3. Mục tiêu
4. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
5. Hạn chế của nghiên cứu
6. Kết quả & bàn luận
7. Kết luận
8. Kiến nghị
Trang 3I Đặt vấn đề (1):
Ba yếu tố quan trọng trong hệ thống cấp cứu
1. Cấp cứu, ổn định, tiên lượng bệnh nhân
2. Xác định, liên hệ, thảo luận với nơi nhận
3. Tổ chức vận chuyển bệnh nhân an toàn Nếu 1 trong ba yếu tố trên không đảm bảo
Hậu quả:
Bệnh nhân tử vong, di chứng, giảm hiệu quả
điều trị, chi phí tốn kém
Trang 4I Đặt vấn đề (2):
* Ở các nước có nền y học tiến bộ:
Phương tiện VC hiện đại, có đủ TTB, thuốc cấp cứu
Đội ngũ nhân viên vận chuyển chuyên nghiệp
* Tại Việt Nam:
Vận chuyển bệnh nhân cấp cứu còn bất cập
Phương tiện, nhận viên vận chuyển
Xác định, liên hệ, thảo luận với nơi nhận
Cấp cứu, ổn định bệnh nhân, tổ chức VC không tốt
Tỷ lệ tử vong chung còn cao
Tử vong trước 24 giờ, chết trên đường VC còn cao
Trang 5Câu hỏi nghiên cứu:
1. Vận chuyển bệnh nhân cấp cứu có an toàn không?
2. Yếu tố liên quan tới vận chuyển bệnh nhân không an toàn
như thế nào?
3. Làm gì để cải thiện tình trạng vận chuyển không an toàn?
Trang 6Mục tiêu nghiên cứu:
1 Mô tả thực trạng vận chuyển bệnh nhân cấp cứu tại bệnh viện nhi Trung ương từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2015.
2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến vận chuyển cấp cứu an toàn.
Trang 7Tỷ lệ tử vong trong 24h tại bệnh viện Nhi TƯ:
Trang 8III Tổng quan (1)
Bệnh nhi được chuyển tuyến khi:
+ Tình trạng bệnh nhân nặng, phức tạp + Tại tuyến cơ sở không đủ năng lực cấp cứu Bệnh nhân phải được chuyển tuyến trên Nguyên tắc: trước khi chuyển bệnh nhân
1. Phân tích lợi ích thu được khi chuyển viện
2. Bệnh nhân phải được chăm sóc tốt ở cơ sở, nơi đến
3. Phân tích: nguy cơ do bệnh, do chuyên môn …
Trang 9Tại Anh và các nước phát triển:
1 Hệ thống vận chuyển bệnh nhân cấp cứu
Từ các tuyến, trong bệnh viện rất an toàn
Nhân viên VC được đào tạo chuyên nghiệp
Xe chuyên dụng VC, trang thiết bị, thuốc đầy đủ
2 Vận chuyển cấp cứu: vấn đề toàn cầu
3 Nghiên cứu của Flabouris và cộng sự 2006
Trang 10Tại Việt Nam:
1 Lê Thanh Hải (2010):
+ Cán bộ VC: một người (90%); ĐD(81%); NHS (9,3%),
BS (5,8%) + Cán bộ VC không được đào tạo (84%) + Trình độ chuyên môn: 70% không có khả năng xử lý
các tình huống cấp cứu
2 Hoàng Trọng Kim (2004):
+ Vận chuyển không an toàn (27,8%), an toàn (72,2%) + Vận chuyển an toàn ở nhóm bệnh ổn định là (74,4%) + Vận chuyển an toàn ở nhóm không ổn định (12,2%)
Trang 11Thực trạng vận chuyển bệnh nhân tại VN:
Ở nước ta hiện nay còn nhiều tồn tại:
1 Trang thiết bị chỉ đáp ứng 10% -15%
2 Phương tiện khác: taxi, xe máy,…
3 Nhân viên VC không chuyên nghiệp
4 Liên hệ, thảo luận: không thường quy
5 Tai biến, TV trước 24 giờ, TV trước khi nhập viện còn cao
Trang 12Nguyên tắc cơ bản trong vận chuyển:
1. Khám lâm sàng, đánh giá đúng tình trạng bệnh
Tuần hoàn, hô hấp, thần kinh
Phát hiện các dấu hiệu bệnh nặng
Xử lý theo nguyên tắc A,B,C,D
2. Liên lạc và thảo luận với nơi nhận bệnh nhân
3. Khi có kết quả thảo luận: tổ chức vận chuyển
4. Quan trọng:
Tăng tính an toàn, tăng hiệu quả điều trị
Giảm nguy cơ, tai biến, giảm tử vong, giảm chi phí
Trang 13Phương tiện và nhân viên vận chuyển:
Để vận chuyển bệnh nhân an toàn:
Chuẩn bị tốt: phương tiện, nhân viên, hồ sơ,
Trang thiết bị y tế, thuốc cấp cứu
Tùy thuộc địa điểm, địa hình, thời gian
Khuyến cáo: ít nhất có 2 nhân viên vận chuyển
Bệnh nhân VC phải được xử trí ổn định
Khi VC bệnh nhân nặng phải có bác sĩ đi cùng
Trang 14Các bước của quá trình vận chuyển:
1 Đánh giá tình trạng bệnh nhân
2 Đánh giá lợi ích, tiên lượng các nguy cơ
3 Xác định nơi nhận, liên hệ và thảo luận
4 Đánh giá khoảng cách, chọn phương tiện,
5 Chuẩn bị nhân lực, thuốc cấp cứu, hồ sơ, TTB y tế
6 Vận chuyển: An thần nếu cần
7 Liên lạc với thầy thuốc nếu cần (diễn biến)
8 Bàn giao, đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm
Trang 15Thông số theo dõi khi vận chuyển:
1 Tuần hoàn: theo dõi HA, mạch, refile
2 Hô hấp: đường thở, nhịp thở, SpO2
3 Thần kinh: hôn mê, co giật, cơn co cứng, tư thế,…
4 Thân nhiệt, nước tiểu, đường máu
5 Thông báo giải thích cho bố mẹ bệnh nhân
6 Hồ sơ bệnh án, kết quả xét nghiệm đầy đủ
Trang 16IV Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
1 Đối tượng nghiên cứu:
* Đối tượng: cuộc vận chuyển bệnh nhân, bao gồm:
Bệnh nhân: từ SS đến < 18 tuổi, được vận chuyển cấp
cứu từ bệnh viện tuyến tỉnh và tương đương
Nhân viên vận chuyển:
Nhân viên y tế đang công tác tại bệnh viện
Nhân viên đang công tác tại trung tâm VC bệnh
nhân cấp cứu
Phương tiện vận chuyển bệnh nhân
Thuốc cấp cứu, TTB y tế trên xe vận chuyển
Trang 17Phương pháp nghiên cứu:
1. Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu quan sát mô tả
cắt ngang có phân tích, nghiên cứu định lượng.
2. Thời gian từ 03/2015 đến 06/2015
3. Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Nhi TW
Khoa Cấp cứu & Chống độc
Khoa Hồi sức cấp cứu
Phòng khám Cấp cứu - khoa Khám bệnh
4 Cỡ mẫu, cách chọn mẫu nghiên cứu
Cách chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện
Trang 18Tiêu chí đánh giá vận chuyển an toàn:
Bệnh nhân vận chuyển an toàn là bệnh nhân được vận chuyển đảm bảo các yêu cầu sau:
Bệnh nhân vận chuyển bằng xe chuyên dụng
Nhân viên VC phải được tào tạo
Điều trị ổn định BN trước khi chuyển
Có hộp thuốc cấp cứu khi vận chuyển
Có đầy đủ TTB y tế cấp cứu, monitor theo dõi
Liên hệ, trao đổi trước khi chuyển
Bố mẹ bệnh nhân được thông báo và giải thích
Trang 19Vận chuyển không an toàn:
* Bệnh nhân vận chuyển không an toàn
- Vận chuyển bệnh nhân không đủ các tiêu chí vận chuyển bệnh nhân an toàn
* Bệnh nhân nhập viện trong tình trạng nguy
kịch
Trang 20Công cụ và phương pháp thu thập số liệu:
* Bộ công cụ thu thập số liệu cho nghiên cứu
Phiếu vận chuyển bệnh nhân
Phiếu phỏng vấn nhân viên vận chuyển
Bệnh án mẫu
* Phương pháp thu thập số liệu nghiên cứu
Chỉ số lâm sàng, cận lâm sàng, thông tin điều trị
Đánh giá xe VC, TTB y tế trên xe, thuốc cấp cứu
Đánh giá kiến thức của nhân viên vận chuyển
Trang 215 Kỹ thuật thu thập, quản lý, phân tích số liệu:
Thiết kế phiếu điều tra
Thử nghiệm phiếu điều tra
Tập huấn cán bộ thu thập thông tin
Thu thập số liệu từ hồ sơ – bệnh án
Theo dõi, giám sát
Nhập số liệu bằng EpiData 3.01
Phân tích số liệu bằng SPSS 16.0
Trang 22V Hạn chế của nghiên cứu:
1. Sai số do thu thập thông tin.
2. Thông tin nghiên cứu được ghi chép bởi nhiều
điều dưỡng tại các vị trí khác nhau, nên thuật ngữ chuyên môn đôi khi không thống nhất.
3. Kết quả có thể bị sai chệch do thiếu sự đồng nhất
để đánh giá các chỉ số
Trang 23Đạo đức nghiên cứu:
Nghiên cứu đảm bảo các nguyên tắc đạo đức
Đảm bảo bí mật thông tin
Tìm hiểu thực trạng vận chuyển không an toàn
Giảm tỷ lệ tử vong, thời gian điều trị, chi phí, biến chứng,…
Trang 24VI Kết quả & Bàn luận
Trang 25Giới tính của trẻ:
Phan Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thành Đạt - bệnh viện Nhi Đồng II
Trang 26Khoảng cách vận chuyển cấp cứu:
Tương tự: Lê Thanh Hải [năm 2010]:
nam/nữ = 2/1; đợt 1 = 96km; đợt 2 = 105 km;
Trang 27Nơi vận chuyển:
Cao hơn Nguyễn Thành Đạt (2012); Worku B (2009)
Trang 28Hình thức vận chuyển:
Kết quả tương tự Lê Nam Trà (2000); Nguyễn Bá Tuấn (2013)
Trang 29Nhân viên y tế trên xe cấp cứu:
Trang 30Tỷ lệ vận chuyển:
Trang 31Tỷ lệ tử vong trong 24h nhập viện:
Trang 32
Một số YTAH đến vận chuyển cấp cứu:
(71,43%) (28,57%) 4 5,34
[1,55-18,48] < 0,05
> 1 tháng (31,87%) 29 (68,13%) 62
Giới tính Nam (38,03%) 27 (61,97%) 44 1,13
[0,48-2,63 ] > 0,05
(35,29%) (64,71%) 22
Khoảng cách đến
Trang 33Một số YTAH đến vận chuyển cấp cứu:
Yếu tố Không AT Vận chuyển An toàn (KTC 95%) OR p
Phương tiện Vận chuyển
[3.25-19.87] < 0,05
(20,59%) (79,41%) 54
Nhân viên
Trang 34Kết luận (1):
1. Thực trạng công tác vận chuyển cấp cứu đến bệnh
viện Nhi trung ương
- Đặc điểm bệnh nhi: trẻ dưới 1 tuổi với tỷ lệ 79,04%,
trẻ nam 67,62%, khoảng cách đến bệnh viện Nhi Trung ương từ trên 50km chiếm 61,9% Cấp cứu chủ yếu do viêm phổi với 57,14%.
- Hoàn cảnh cấp cứu: phát hiện trẻ mắc bệnh đến
khi cấp cứu trên 24 giờ chiếm đa số với 59,05%
- Lý do vận chuyển cấp cứu: bệnh nặng 72,38%, nơi
vận chuyển từ bệnh viện tuyến cơ sở chiếm 60,95%.
Trang 35Kết luận (2):
- Phương tiện, nhân lực: vận chuyển bằng xe cấp cứu 71,43%, có thiết bị cấp cứu 64,76%, có nhân viên y tế 67,62%, được cấp cứu khi vận chuyển 60,95%.
- Đặc điểm lâm sàng trẻ: ngừng thở 6,67%, hôn mê 4,76%; co giật 1,90%, co giật cục bộ 5,71%, thân nhiệt thấp 14,29%, thân nhiệt trên 38,5oC là 10,48%.
- Vận chuyển không an toàn chiếm 37,14%, tử vong trong 24 giờ đầu nhập viện là 12,38%.
Trang 362 Một số yếu tố ảnh hưởng đến vận chuyển cấp cứu:
Chẩn đoán và xử trí tuyến trước;
Phương tiện, nhân lực cấp cứu trong quá trình vận chuyển
Nghiên cứu cũng cho thấy an toàn trong vận chuyển cấp cứu ảnh hưởng đến tử vong trong 24 giờ nhập viện.
Trang 37Khuyến nghị:
1 Cân nhắc độ tuổi bệnh nhi, khoảng cách,
thời gian phát hiện bệnh, … khi vận chuyển bệnh nhi cấp cứu.
2 Duy trì việc đào tạo liên tục, đào tạo
thường xuyên, đào tạo nâng cao kỹ năng cấp cứu cơ bản cho điều dưỡng viên và các cán bộ y tế khác,
Trang 38Xin trân trọng cảm ơn!