Trường Đại học Thăng Long Khoa Khoa học sức khỏeBộ môn Điều dưỡng LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG HỆ VHVL NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN TRƯỚC VÀ SAU CẤ
Trang 1Trường Đại học Thăng Long Khoa Khoa học sức khỏe
Bộ môn Điều dưỡng
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG HỆ VHVL
NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN TRƯỚC VÀ SAU CẤY MÁY TẠO NHỊP
TIM VĨNH VIỄN BẰNG THANG ĐIỂM AQUAREL
Hướng dẫn khoa học: ThS Phan Tuấn Đạt Sinh viên: Đỗ Thị Diệu Linh
Trang 4MỤC TIÊU
1 Đánh giá sự thay đổi chất lượng cuộc sống của bệnh nhân trước và sau cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn bằng thang điểm Aquarel
2 Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn
Trang 5TỔNG QUAN
• Máy tạo nhịp là một thiết bị chạy
pin, phát và điều khiển các kích
thích điện đến tim thông qua các
điện cực tiếp xúc trực tiếp với
cơ tim
• MTN được chia làm hai loại
đồng bộ và không đồng bộ
Trang 7TỔNG QUAN
• Chất lượng cuộc sống là sự nhận thức cá nhân về vị trí của họ trong cuộc sống phù hợp với văn hóa và giá trị mang tính chất hệ thống ở nơi mà họ sinh sống và phù hợp với mối quan hệ với mục đích, sự kỳ vọng, trình độ
và mối quan tâm của họ
• Những đo lường mang tính chất lý học cung cấp cho các nhà lâm sàng các thông tin về tình trạng bệnh tật nhưng không mang lại thông tin liên quan tới chức năng hay mức độ hạnh phúc thực sự của họ trong thực tế
Trang 8TỔNG QUAN
• Có hai bộ câu hỏi đo lường chất lượng cuộc sống là bộ câu hỏi chung và bộ câu hỏi chuyên biệt
mức độ rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân RLNT phản ánh tình trạng chất lượng cuộc sống của bệnh nhân
Trang 9ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN
1 Các bệnh nhân được chẩn đoán rối loạn nhịp tim hoặc suy tim mạn tính
có chỉ định cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn tại Viện Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 4/2015 đến tháng 10/2015.
2 Bệnh nhân đồng ý tham gia vào nghiên cứu.
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh nhân rối loạn nhịp tim, suy tim mạn tính và chỉ định cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn dựa theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Việt Nam.
Trang 10ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ
1 Bệnh nhân có các bệnh lý nội khoa nặng kèm theo ảnh hưởng trầm trọng tới chất lượng cuộc sống.
2 Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.
Trang 11PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Thiết kế nghiên cứu:
+ Bộ câu hỏi AQUAREL.
+ Phiếu phỏng vấn bệnh nhân
2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
• Viện Tim mạch - Bệnh viện Bạch Mai
• Từ tháng 04/2015 đến tháng 10/2015
Trang 12PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các bước tiến hành nghiên cứu
Bước 1 : Lựa chọn đối tượng nghiên cứu dựa vào tiêu chuẩn lựa chọn và
tiêu chuẩn loại trừ.
Bước 2: Tiếp xúc bệnh nhân, giải thích về nghiên cứu.
Bước 3: Thu thập số liệu thông qua phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn sau can thiệp 01 tháng Các thông số tiền sử được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp và bệnh án theo mẫu phiếu điều tra thống nhất sẵn có.
Bước 4: Nhập số liệu vào máy tính dữ liệu thu được từ hồ sơ bệnh án và phần trả lời bộ câu hỏi trên.
Bước 5: Phân tích và xử lý thống kê bằng phần mềm thống kê SPSS 21.0.
Trang 13PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Biến số nghiên cứu
1 Đặc điểm cá nhân, xã hội của đối tượng nghiên cứu: Tuổi tính theo
năm, giới (nam/nữ), trình độ giáo dục, nghề nghiệp hiện tại.
2 Tiền sử và yếu tố nguy cơ: tăng huyết áp, đái tháo đường, hút thuốc
lá.
3 Đặc điểm lâm sàng: Chỉ định cấy máy tạo nhịp: Bệnh lý bộ phận tạo
nhịp, bệnh lý bộ phận dẫn truyền, suy tim.
4 Điểm Aquarel trước và sau cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn 1 tháng:
điểm Aquarel từ 0 đến 100, trong đó 0 điểm thể hiện triệu chứng bệnh ảnh hưởng trầm trọng đến CLCS, 100 điểm thể hiện triệu chứng không ảnh hưởng đến CLCS.
Trang 14PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Biến số nghiên cứu
• Bộ câu hỏi Aquarel được chia thành 3 lĩnh vực bao gồm:
Giới hạn thể lực (câu 7 - 10, 18 - 20)
Khó chịu ở ngực (câu 1 - 6, 11, 12)
Triệu chứng rối loạn nhịp (câu 13 - 17)
• Mã hóa câu trả lời:
a = 5 điểm, b = 4 điểm, c = 3 điểm, d = 2 điểm, e = 1 điểm
Điểm Aquarel = {[ ( ΣN - n°N ) / (n°N x 5) – n°N ]} x 100N - n°N ) / (n°N x 5) – n°N ]} x 100
Trong đó:
xN: tổng số điểm của các câu hỏi thành phần trong từng lĩnh vực
n°N: số câu hỏi thành phần trong từng lĩnh vực
Trang 15PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 16PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đạo đức nghiên cứu
• Nghiên cứu được sự đồng ý của lãnh đạo Viện Tim mạch - Bệnh viện Bạch Mai và Bộ môn điều dưỡng - Trường Đại học Thăng Long
• Nghiên cứu tiến hành dựa trên sự hợp tác tự nguyện của đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu hoàn toàn có quyền từ chối tham gia chương trình nghiên cứu
• Các thông tin của bệnh nhân hoàn toàn được bảo mật
Trang 17KẾT QUẢ
N = 70 bệnh nhân
Nam Nữ
p > 0,05
Trang 19KẾT QUẢ
ĐẶC ĐIỂM VỀ TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN VÀ NGHỀ NGHIỆP
Trang 21Giới hạn thể lực Khó chịu ở ngực Rối loạn nhịp
Trang 23KẾT QUẢ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CẢI THIỆN
ĐIỂM AQUAREL SAU CẤY MÁY
Trang 24KẾT LUẬN
1 Qua đánh giá CLCS bằng thang điểm Aquarel: sau cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn, chất lượng cuộc sống của bệnh nhân tăng lên rõ rệt trên cả ba lĩnh vực: giới hạn thể lực, khó chịu ở ngực và triệu chứng rối loạn nhịp (p<0.001)
2 Đái tháo đường và bệnh lý bộ phận dẫn truyền là hai yếu tố làm giảm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân trước khi được cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn (p<0,05) Tuy nhiên, ở những bệnh nhân có hai yếu tố nêu trên lại cho thấy có sự cải thiện chất lượng cuộc sống sau cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn về lĩnh vực giới hạn thể lực và khó chịu ở ngực
Trang 25KHUYẾN NGHỊ
Nên ứng dụng thang điểm Aquarel trong đánh giá chất lượng cuộc sống ở những bệnh nhân cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn nhằm nâng cao chất lượng điều trị và giúp bệnh nhân cải thiện chất lượng cuộc sống nhanh chóng
Các bệnh nhân trước cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn thường có chất lượng cuộc sống thấp Vì vậy các điều dưỡng cần chú ý quan tâm, động viên và giúp đỡ bệnh nhân trong giai đoạn này, đặc biệt là các bệnh nhân đái tháo đường và có bệnh lý về bộ phận dẫn truyền
Trang 26EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN