CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆPHƯỚNG DẪN CHĂM SÓC VÀ PHÒNG BIẾN CHỨNG CHO BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI CỘNG ĐỒNG Sinh viên: Lương Thị Lan Anh Hướng dẫn khoa học: Ths Lê Minh Quý TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Trang 1CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
HƯỚNG DẪN CHĂM SÓC VÀ PHÒNG BIẾN CHỨNG
CHO BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
TẠI CỘNG ĐỒNG
Sinh viên: Lương Thị Lan Anh Hướng dẫn khoa học: Ths Lê Minh Quý
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐTĐ là bệnh nguy hiểm, đe dọa tính mạng con người
và gây ra nhiều biến chứng nh ư bệnh lý thần kinh, mắt, thận …
Biến chứng ĐTĐ làm giảm tuổi thọ, tăng tỷ lệ người
khuyết tật, tăng chi phí khổng lồ cho việc chăm sóc, làm mất khả năng lao động
Năm 2012 theo Hiệp hội ĐTĐ thế giới tại Việt Nam:
Trang 3NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ
Tổng quan chung về bệnh Đái tháo đường
1
Hướng dẫn chăm sóc và phòng biến chứng cho bệnh nhân ĐTĐ tại cộng đồng
2
Trang 4TỔNG QUAN CHUNG VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Trang 5NGUYÊN NHÂN SINH BỆNH
Gia đình có yếu tố di truyền với bệnh
Sinh con có cân nặng > 4kg
Bị bệnh béo phì
Trang 6NGUYÊN NHÂN SINH BỆNH
Sử dụng trong thời gian dài một số thuốc có ảnh hưởng tới chuyển hóa cacbohydrat
Trang 7CƠ CHẾ BỆNH SINH
ĐTĐ phụ thuộc insulin
ĐTĐ không phụ thuộc vào insulin
ĐTĐ ở những người béo phì
Trang 8TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN ĐTĐ
Glucose huyết bất kỳ ≥ 11.1 mmol/l.
Glucose huyết lúc đói ≥ 7mmol/l.
Trang 9PHÂN LOẠI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Đái tháo đường týp 1
Đái tháo đường týp 2
Đái tháo đường týp đặc biệt
Đái tháo đường thai kỳ
Trang 10TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Trang 12 Biến chứng nhiễm trùng: lao, nhiễm siêu vi và
vi trùng, nhiễm trùng da và niêm mạc…
Trang 13BIẾN CHỨNG
Các biến chứng khác:
Tăng huyết áp
Biến chứng da
Trang 14ĐIỀU TRỊ Nguyên tắc điều trị:
- Phải dựa vào đường máu để chọn phương thức điều trị
- Điều trị là kết hợp chế độ ăn, chế độ luyện tập và thuốc
- Tình trạng bệnh nhẹ: thực hiện chế độ ăn
Trang 15THUỐC ĐIỀU TRỊ
- Nhóm kích thích tế bào tụy sản xuất insulin
- Nhóm làm thay đổi hoạt động của insulin
- Nhóm ức chế men alpha glucosidase
- Điều trị bằng insulin
Trang 16CHẾ ĐỘ ĂN
Mục tiêu chung chế độ ăn:
Đưa mức đường huyết về càng gần bình thường càng tốt
Bảo vệ tim mạch, kiểm soát huyết áp, chống lại các loại chất béo có hại cho tim mạch
Giữ cân nặng ở mức hợp lý
Ngăn chặn hay làm chậm xuất hiện các biến chứng của ĐTĐ
Trang 17 Nên ăn thực phẩm nấu tại nhà
Ăn các loại thức ăn chế biến bằng phương pháp luộc, hấp, nấu canh
Không tùy tiện bỏ bữa rồi sau đó ăn bù
Trang 19PHÒNG BỆNH
Phòng bệnh cấp 1: Ngăn ngừa hoặc làm
chậm sự phát triển ở cộng đồng và cá nhân người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh.
Phòng bệnh cấp 2: Ngăn ngừa hoặc làm
chậm sự tiến triển các biến chứng của bệnh.
Phòng bệnh cấp 3 Tăng cường khả năng của
hệ thống sức khỏe quốc gia phục vụ có hiệu quả cho việc ngăn ngừa và chăm sóc người bệnh.
Trang 20CHĂM SÓC ĐTĐ CHƯA CÓ BIẾN CHỨNG
NHIỄM KHUẨN
- Theo dõi chặt chẽ diễn biến bệnh.
- Kiểm soát đường huyết thường xuyên.
- Có chế độ ăn uống hợp lý, cân đối.
- Tăng cường nâng cao thể trạng sức khỏe.
- Không để cơ thể bị nhiễm lạnh.
- Vệ sinh răng miệng sau ăn.
- Vệ sinh da và thân thể hàng ngày sạch sẽ Không để da
ẩm ướt, tránh nhiễm nấm.
- Vệ sinh bộ phân sinh dục hàng ngày.
- Uống nhiều nước trong ngày.
Trang 21CHĂM SÓC ĐTĐ ĐÃ CÓ BIẾN CHỨNG NHIỄM KHUẨN
Trang 22BIẾN CHỨNG NGOÀI DA
- Vệ sinh da sạch sẽ hàng ngày
- Không gãi hay dùng vật sắc nhọn không đảm bảo vô khuẩn để chọc vỡ mụn
- Luôn giữ ẩm cho da
- Giữ kẽ móng chân không bị ẩm ướt tránh nhiễm nấm
- Cắt móng tay, móng chân thường xuyên
- Kiểm soát đường huyết
Trang 23BIẾN CHỨNG HÔ HẤP
- Loại bỏ các điều kiện thuận lợi để vi khuẩn có thể phát triển và gây bệnh
- Thực hiện chế độ luyện tập phù hợp: đi bộ, đạp
xe, tập hít thở dưỡng sinh…
- Kiểm soát đường huyết
- Tái khám và chụp phổi thường xuyên
Trang 24BIẾN CHỨNG TIẾT NIỆU
Trang 25BIẾN CHỨNG RĂNG
- Vệ sinh răng miệng kỹ sau mỗi bữa ăn
- Súc miệng bằng nước muối sinh lý hoặc nước súc miệng kháng khuẩn
- Lấy cao răng 2 lần/ năm
- Không hút thuốc
- Kiểm soát đường huyết
Trang 26BIẾN CHỨNG BÀN CHÂN
- Luôn giữ da khô sạch sẽ đặc biệt là các kẽ ngón chân.
- Rửa chân bằng nước ấm hàng ngày.
- Không ngâm chân quá lâu hoặc rửa bằng nước nóng.
- Dùng các loại xà phòng trung tính.
- Không dùng chăn điện hoặc sưởi chân bằng lò sưởi.
- Da khô có thể dùng kem dưỡng ẩm (không bôi vào kẽ chân).
- Mang tất chân vào ban đêm.
- Không đi chân không trong nhà hay ra ngoài đường.
- Nên đi giầy, dép mềm, vừa chân;Thay đổi thường xuyên.
- Mang giầy đế bằng, thấp không đi giầy cao gót, mũi nhọn.
Trang 27- Mất cảm giác ở các ngón chân,
đi lại khó khăn Vết loét bàn chân phải thấm dịch ướt gạc.
- Người bệnh thiếu kiến thức về
Chẩn đoán hiện tại Loét bàn chân/ĐTĐ týp 2
Trang 28QUY TRÌNH CHĂM SÓC ĐIỀU DƯỠNG
Quy trình CS điều dưỡng gồm 5 bước
Thực hiện
kế hoạch chăm sóc
Trang 31CHẨN ĐOÁN ĐIỀU DƯỠNG
1
Vận động khó khăn LQĐ loét bàn chân
Vận động khó khăn LQĐ loét bàn chân
Thiếu hụt dinh dưỡng so với nhu cầu cơ thể
LQĐ tình trạng ăn kém
Thiếu hụt dinh dưỡng so với nhu cầu cơ thể
LQĐ tình trạng ăn kém
Lo lắng LQĐ thiếu kiến thức về bệnh, tình trạng vết loét.
Lo lắng LQĐ thiếu kiến thức về bệnh, tình trạng vết loét.
Nguy cơ tai nạn sinh hoạt LQĐ mất cảm giác
Nguy cơ tai nạn sinh hoạt LQĐ mất cảm giác
ngón chân.
2
3
4
Trang 32Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, vết loét bàn chân, đường
huyết, vận động, vệ sinh 2lần/ ngày
HD bệnh nhân vận động, đảm bảo an toàn khi
Trang 33Đo mạch, huyết áp, nhịp tim, thân nhiệt (8h;14h)
Trang 34LƯỢNG GIÁ SAU CHĂM SÓC
Ngày 22 tháng 10 năm 2015
Đường huyết 7.0 mmol/l
Vết loét khô không thấm dịch
Dinh dưỡng đủ trong ngày
BN yên tâm điều trị và bớt lo lắng và có thêm kiến thức về bệnh
Trang 35xã hội.