BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎEBỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG HẠ HUYẾT ÁP TƯ THẾ Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA ĐIỀU TRỊ BAN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG
HẠ HUYẾT ÁP TƯ THẾ Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG TÝP 2 ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ
TẠI KHOA ĐIỀU TRỊ BAN NGÀY BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG NĂM 2015
Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Lê Hương
Sinh viên: Vũ Ngọc Châm
MSV: B00346
Trang 21 Đặt vấn đề 2 Mục tiêu
6 Kết luận Khuyến nghị
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
• Hạ huyết áp tư thế thường gặp ở BN ĐTĐ: 8.2 – 43%
• Hạ huyết áp tư thế là một yếu tố nguy cơ độc lập của đột quỵ, biến cố tim mạch, bệnh thận mãn tính và tử vong
chung
• Triệu chứng hạ huyết áp tư thế không điển hình nên dễ bị
bỏ sót chẩn đoán
Trang 41 Xác định tỉ lệ hạ huyết áp tư thế ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 đến khám và điều trị tại khoa Điều trị Ban ngày – Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2015.
2 Mô tả một số yếu tố liên quan giữa hạ huyết áp tư thế trên những bệnh nhân đến khám và điều trị.
Mục tiêu
Trang 5Tổng quan tài liệu
Trang 61 Bệnh ĐTĐ
Định nghĩa:
ĐTĐ là một bệnh rối loạn chuyển
hóa do nhiều nguyên nhân, đặc trưng bởi tình trạng tăng glucose máu mạn tính và rối loạn chuyển hóa glucid, lipid, protid do hậu quả của thiếu hụt tiết
insulin, hoạt động insulin hoặc cả hai.
Trang 7ĐTĐ thứ phát:
- Sau viêm tụy…
- Do bệnh nội tiết khác : Cushing, u tuyến yên…
Týp 2 – Thiếu insulin tương đối, khiếm
khuyết tiết insulin
Các týp ĐTĐ
Trang 8Biến chứng ĐTĐ
Trang 9Hạ huyết áp tư thế
HATT giảm ít nhất 20mmHg
Và/ hoặc HHTTr giảm ít nhất 10mmHg
Sau đứng
3 phút so với tư thế nằm, hoặc ngồi thẳng
Định nghĩa: Theo Hiệp Hội Thần Kinh Tự Chủ Hoa Kỳ
và Viện Thần Kinh Hoa Kỳ
Trang 10Nguyên nhân HHATT
Thuốc Thần kinh Không do thần
kinh
Trang 11Triệu chứng HHATT
Dùng thuốc
Trang 12Thiết kế nghiên cứu
Trang 13Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn
- Có các bệnh lý nhiễm trùng, suy gan, suy thận nặng…
- Không hợp tác
- Từ chối tham gia
Trang 14Thời gian và địa điểm
- Thời gian: từ tháng 1/2015 đến tháng 10/2015
- Địa điểm: khoa Điều trị Ban ngày Bệnh viện Nội tiết TW
Phương pháp nghiên cứu:
Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang
Cách chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện
Xử lý số liệu: Excel 2007 và phần mềm thống kê SPSS 22.0
Trang 15Bước 1: Bước 2: Bước 3:
Trang 16Phương pháp thu thập (tiếp)
Đo mạch, huyết áp
Đo M, HA tư thế nằm sau khi nghỉ 5 phút Đo M,HA sau khi đứng 1 phút, 3 phút
Trang 17Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu
- Chẩn đoán HHATT theo Hiệp hội thần kinh tự chủ Hoa Kỳ và Hội Thần kinh Hoa Kỳ
- BMI theo tiêu chuẩn của WHO năm 2000 áp dụng cho người Châu Á
- Phân độ THA theo Hội THA Châu Âu và Hội Tim mạch
Châu Âu năm 2007
- Kiểm soát đường huyết theo ADA năm 2013
- Phân loại RLLP máu theo Hội Tim mạch VN năm 2008
Trang 18Sơ đồ nghiên cứu
Mục tiêu 2
KẾT LUẬN
Trang 19Kết quả nghiên cứu
Trang 201 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Trang 211.1.Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
Series 3 BiẾN CHỨNG T/KINH ĐTĐ THA TRIGLYCERID≥ 1.7mmol/l
0 10 20 30 40 50 60 70 80
Trang 222 Số BN HHATT ở các thời điểm
Tâm thu (≥ 20mmHg)
Tâm trương (≥10mmHg)
Tâm thu + tâm
Tỉ lệ HHATT ở BN ĐTĐ týp 2
Không HHATT
Phù hợp: Jin Shang Wu (2009); 25.5%; Shafig ur Rahman
(2010): 26% Van Hateren (2012): 28%; Eze C.O (2013) 23.3%
Thấp hơn: H.T.Bích (2005):60.7%; N.D.Sơn(2011): 42.85%;
T.Bắc (2012): 45.8%; Yoshinari (2001): 40.7%
Trang 233 Mối liên quan giữa BMI với HHATT
Trang 244 Mối liên quan giữa hiệu mạch với hiệu
HA tư thế
Trang 25HbA1C HHATT Không HHATT
Trang 266 Mối liên quan giữa chỉ số lipid máu với hiệu
HA tư thế
Trang 28Khuyến nghị
1 Theo dõi M,HA 2 lần/ngày
2 Hướng dẫn BN và gia đình cách xử trí khi có dấu hiệu
HHATT
Trang 29Em xin chân thành cảm ơn!