TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎEBỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP “HIỆU QUẢ CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG Ở BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT TRƯỚC PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG
BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
“HIỆU QUẢ CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG Ở BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT TRƯỚC PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN RĂNG HÀM MẶT TRUNG ƯƠNG
HÀ NỘI NĂM 2015”
Sinh viên thực hiện: Khuất Nhật Minh Người HDKH: TS Lê Ngọc Tuyến
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Chấn thương hàm mặt nói chung, gẫy xương hàm nói riêng là một tai nạn thường gặp và ngày càng gia tăng Trên thế giới, phần lớn các nghiên cứu cho thấy chấn thương vùng hàm mặt chiếm tỷ lệ khá cao (5 – 10%); phần lớn chấn thương hàm mặt là do va đập ( 4 – 6%), trong đó gãy xương vùng hàm mặt chiếm 3 – 4%
qua (1991 – 2001), các phương tiện giao thông tăng đáng kể: Ô tô tăng 2 lần, xe gắn máy tăng 6 lần và số vụ tai nạn tăng 3,5 lần, số người bị thương tăng 7 lần, số người tử vong tăng 5 lần
đầu năm 2001 có 1500 trường hợp chấn thương do tai nạn giao thông, trong đó có
319 trường hợp (21%) chấn thương hàm mặt
Với bệnh nhân chấn thương hàm mặt, đa số là sơ cấp cứu có trì hoãn Vì vậy, việc chăm sóc và chuẩn bị trước mổ đối với BN là việc làm cần thiết để đảm bảo an toàn cho BN trong phẫu thuật và làm giảm nguy cơ nhiễm trùng, tăng cường quá trình liền vết thương sau phẫu thuật
Trang 3MỤC TIÊU
Trang 4NỘI DUNG
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT LUẬN
KHUYẾN NGHỊ
Trang 5TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 ĐẠI CƯƠNG VỀ CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT
1.1 Nguyên nhân
Theo bệnh viện RHM TW Hà Nội, tháng 10/2000:
Tai nạn giao thông (80%)
Tai nạn lao động (8%)
Tai nạn sinh hoạt (8%)
Tai nạn do các nguyên nhân khác (4%)
1.2 Tuổi
Tuổi bị tai nạn đa phần là lứa tuổi đang dồi dào về sức lao động Theo số liệu của bệnh viện RHM TW Hà Nội (tháng 10/2000) thì lứa tuổi hay gặp tai nạn từ 20 – 39 tuổi chiếm 65,15 % các trường hợp
1.3 Giới
Tai nạn ở nam giới nhiều hơn nữ giới rất nhiều (gấp khoảng 5,7 lần).
Trang 6TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA GÃY XƯƠNG HÀM LIÊN QUAN ĐẾN VSRM
Sưng nề biến dạng tầng mặt dưới.
Hạn chế há ngậm miệng do đau, sưng nề khiến bệnh nhân khó khăn trong việc tự làm vệ sinh trong miệng Há miệng <3cm được coi là hạn chế há miệng.
Chảy máu trong miệng, máu tụ là nguồn dinh dưỡng cho vi khuẩn phát triển.
Có thể có dị vật: mảnh răng, tổ chức niêm mạc rách rời ra, cát sỏi, bụi… là nguyên nhân chính gây nhiễm trùng
Cung răng di lệch gây khó khăn cho việc vệ sinh.
Niêm mạc lợi, miệng rách chảy máu là đường vào cho những nhiễm trùng vào sâu các tổ chức bên dưới.
Ứ đọng đờm dãi do phản xạ tăng tiết nước bọt khi có tổn thương trong miệng mà BN khó khạc nhổ ra do đau và hạn chế há miệng
Môi khô lưỡi bẩn, giả mạc trắng phủ bề mặt niêm mạc nếu có hiện tượng viêm nhiễm do thời gian từ lúc
bị chấn thương đến khi vào viện dài.
Mảng bám thức ăn, tơ huyết lên bề mặt răng do bệnh nhân khó chải răng
Trang 7TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3 CÔNG TÁC CHĂM SÓC VSRM CHO BN
3.1 Tư vấn và hướng dẫn cho người nhà BN
Vai trò và tầm quan trọng của việc vệ sinh răng miệng trước mổ
Các biến chứng có thể xảy ra liên quan đến tình trạng vệ sinh kém
Trang 8ĐỐI TƯỢNG VÀ PPNC
1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 7/2015 đến tháng 10/2015 tại Bệnh viện Răng hàm mặt Trung ương Hà Nội
2 Thiết kế nghiên cứu
Can thiệp giả thực nghiệm ( Quasi – experimental)
3 Đối tượng nghiên cứu: Là bệnh nhân chấn thương hàm mặt trước phẫu thuật
- Có đầy đủ hồ sơ bệnh án
- Được chẩn đoán lâm sàng là gãy xương hàm
trên và/hoặc gãy xương hàm dưới
- Không ở trong tình trạng nguy kịch và cần
- BN dưới 18 tuổi.
Trang 94 Biến số và chỉ số
Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
6 Nguyên nhân gây chấn thương Phỏng vấn
7 Thời gian bị chấn thương đến khi nhập viện Phỏng vấn
9 Mức độ hạn chế há ngậm miệng Phỏng vấn
Tình trạng niêm mạc miệng trước và sau khi can thiệpVSRM
12 Tình trạng niêm mạc miệng Phỏng vấn
Sự hài lòng của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân
13 Sự hài lòng của bệnh nhân và người nhà BN Tự điền
Trang 10ĐỐI TƯỢNG VÀ PPNC
5 Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu
Số liệu sẽ được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn dựa trên bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn Bộ công cụ thu thập số liệu sẽ được thử nghiệm trước khi được đưa vào áp dụng chính thức để thu thập số liệu cho nghiên cứu.
6 Phương pháp nghiên cứu
Bước 1: Lựa chọn đối tượng phù hợp với tiêu chuẩn
Bước 2: Kiểm tra ghi nhận tình trạng VSRM và các yếu tố liên quan ngay khi vào viện
Bước 3: Tư vấn cho BN và người nhà BN về tình trạng và cách VSRM.
Bước 4: Can thiệp VSRM cho BN theo quy trình
Bước 5: Phát phiếu đánh giá mức độ hài lòng cho BN sau đó thu phiếu bằng cách bảo
BN cho vào hòm phiếu được chuẩn bị từ trước
Bước 6: Đánh giá tình trạng bệnh nhân theo tiêu chí.
Trang 11ĐỐI TƯỢNG VÀ PPNC
7 Xử lý và phân tích số liệu
Số liệu sau khi được làm sạch sẽ được nhập vào máy tính bằng phần mềm Epidata 3.1
Các số liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0
8 Đạo đức nghiên cứu
trước khi tiến hành phỏng vấn
Mọi thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu được giữ kín
Trang 12KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Bảng 1: Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Thông tin chung Tần số (n) Tỷ lệ (%) Tổng số
Trang 13KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ 1: Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu
Trang 16KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ 3: Chẩn đoán lâm sàng khi vào viện
Trang 18KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 4: Tình trạng chảy máu trong miệng
Tình trạng chảy máu trong miệng Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Máu còn chảy qua vết rách niêm
Máu không còn chảy nhưng có
Máu không còn chảy và không có
Trang 21KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3 Hiệu quả VSRM và mức độ hài lòng của BN
Biểu đồ 4: Tình trạng chảy máu trong miệng trước và sau can thiệp
Máu còn chảy qua vết rách niêm mạc
Máu không còn chảy và không có máu đông/tụ
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
p<0.05
Trang 23mạc, lưỡ
Trang 25KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ 6: Mức độ hài lòng của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân về thái độ phục vụ của
điều dưỡng viên.
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
96.84
3.16
0
Hài Lòng Bình thường Không hài lòng
Trang 26KẾT LUẬN
1.Tình trạng vệ sinh răng miệng trước can thiệp
Tuổi hay gặp nhất là lứa tuổi từ 18 – 30 chiếm 65,26%
Nguyên nhân gây chấn thương chủ yếu là do tai nạn giao thông, chiếm 74,74%
Thời gian từ khi bị chấn thương đến khi vào viện đa số là sau 24h, chiếm 41,05%
và 50,53% BN ở tình trạng kém
2 Kết quả can thiệp chăm sóc VSRM.
Sau khi can thiệp chăm sóc VSRM có 97,89% ở tình trạng tốt, chỉ có 2,11% BN ở tình trạng khá Không có BN nào ở tình trạng kém
bình thường, không có ai cảm thấy không hài lòng
Trang 27KHUYẾN NGHỊ
Chăm sóc VSRM là là một phương pháp an toàn, dễ làm, dễ thực hiện, không tốn kém, không mất nhiều thời gian, đồng thời nó có ý nghĩa về nhiều mặt, vì vậy nên đưa nó thành quy trình cụ thể và áp dụng thường quy cho các bệnh viện
Cần đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền đến với người dân về tầm quan trọng của việc VSRM không chỉ khi bị chấn thương mà còn có ý nghĩa trong cuộc sống hằng ngày
Cần nghiên cứu thêm trên số lượng BN lớn hơn để có thể đánh giá một cách chính xác hơn cũng như để đánh giá sâu hơn hiệu quả của phương pháp VSRM