1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị, chăm sóc bệnh nhi bị tay chân miệng tại bệnh viện đa khoa đức giang

52 778 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 4,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ, CHĂM SÓC BỆNH NHI BỊ TAY CHÂN MIỆNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG Người hướng dẫn: Th.s Bs.. ĐẶT VẤN ĐỀXuất phát từ thực tế trên chúng tôi nghiên

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ, CHĂM SÓC BỆNH NHI BỊ TAY CHÂN MIỆNG

TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG

Người hướng dẫn: Th.s Bs Ngô Thị Hiếu Minh

Sinh viên thực hiện: Lương Hà Mai Phương

Mã sv: B00366

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE

BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh tay chân miệng (TCM) là bệnh truyền nhiễm chủ yếu

do vi rút đường ruột gây ra Bệnh lây từ người sang người, dễ gây thành dịch Biểu hiện lâm sàng chính là tổn thương da, niêm mạc dưới dạng mụn nước ở các vị trí đặc biệt như niêm mạc miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông và gối

Bệnh thường lành tính nhưng có thể gây biến chứng nguy hiểm dẫn tới tử vong nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh TCM thường gặp ở tất cả các nước trên thế giới như; Mỹ,

Úc Hungary và đặc biệt ở các nước nhiệt đới như Trung Quốc, Malaisia, Singapore, Đài Loan

Tại Việt Nam: Bệnh gặp ở hầu hết các địa phương và rải rác

quanh năm Trong vài năm gần đây bệnh xuất hiện nhiều hơn và nặng hơn ở cả hai miền Nam Bắc nên bệnh đã trở thành vấn đề dịch tễ quan trọng

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi nghiên cứu đề tài “Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị, chăm sóc bệnh nhi bị tay chân miệng tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang” với hai mục tiêu chính là:

1 Mô tả biểu hiện lâm sàng của các bệnh nhi tại Bệnh viện

Đa khoa Đức Giang từ tháng 01/2015 đến tháng 06/2015.

2 Mô tả kết quả điều trị và chăm sóc bệnh nhi bị tay chân miệng tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang.

Trang 5

 Bệnh gây tổn thương da, niêm mạc dưới dạng mụn nước ở các

vị trí đặc biệt như niêm mạc miệng,lòng bàn tay,bàn chân,gối ,mông

 Bệnh do Enterovirus (nhóm virus đường ruột) gây ra, thường gặp nhất là chủng virus Coxsackie A16 và Enterovirus 71

Trang 6

Enchovirus 71

Coxsackievirues

Trang 8

TỔNG QUAN

Cơ chế lây bệnh

Trang 9

CÁC THỂ LÂM SÀNG

 Thể tối cấp: bệnh diễn tiến nhanh, có các biến chứng nặng

dễ dẫn đến tử vong trong 48 giờ

 Thể cấp tính: biểu hiện lâm sàng với 4 giai đoạn

 Thể không điển hình: dấu hiệu phát ban không rõ ràng

hoặc chỉ có loét miệng hoặc chỉ có triệu chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp mà không phát ban và loét miệng

Trang 10

Triệu chứng bệnh TCM

Biểu hiện lâm sàng: gồm 4 giai đoạn

 Giai đoạn ủ bệnh: không biểu hiện triệu chứng

 Giai đoạn khởi phát: sốt nhẹ, đau họng, chán ăn

 Giai đoạn toàn phát: các dấu hiệu trên da tập trung ở lòng bàn tay, ngón tay, gam bàn chân, ngón chân, tổn thương niêm mạc miệng và họng, sốt, nôn

 Giai đoạn lui bệnh: từ 3-5 ngày nếu không có biến chứng

Trang 11

Hình ảnh: Bệnh tay chân miệng ở trẻ em

Trang 12

Bệnh tay chân miệng ở trẻ em

Trang 13

Chẩn đoán lâm sàng

Chuẩn đoán xác định: Xét nghiệm RT- PCR hoặc phân lập

virus EV71 gây bệnh

Chẩn đoán phân biệt

- Bệnh có biểu hiện loét miệng: viêm loét miệng (áp–tơ)

- Bệnh có phát ban da: sốt phát ban, dị ứng, viêm da mủ…

- Viêm não – màng não

- Nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn, viêm phổi

Trang 14

Phân độ lâm sàng

Độ 1: chỉ loét miệng hoặc tổn thương ngoài da.

Độ 2:

 Độ 2a)

o Trẻ có giật mình dưới 2 lần/30 phút và không ghi nhân lúc khám.

o Sốt >2 ngày hay sốt >39 o C, nôn, lừ đừ, khó ngủ, quấy khóc vô cớ.

 Độ 2b)

o Nhóm 1: giật mình ghi nhận lúc khám, bệnh sử có giật mình ≥

2 lần/30 phút, bệnh sử có giật mình kèm theo các dấu hiệu ngủ gà, mạch nhanh > 150 lần/phút, sốt cao ≥ 39 o C.

o Nhóm 2: thất điều (run chi, run người, ngồi không vững, đi loạng choạng), rung giật nhãn cầu, lác mắt, yếu chi hoặc liệt chi…

Trang 15

 Rối loạn tri giác

 Tăng trương lực cơ

Độ 4: sốc, phù phổi cấp, tím tái, SpO2 < 92%, ngưng thở, thở

nấc

Trang 16

Biến chứng

Biến chứng thần kinh: Viêm não, viêm thân não, viêm não tủy, viêm màng não.

Biến chứng hô hấp, tim mạch: Viêm cơ tim, phù phổi cấp, tăng HA, suy tim, trụy mạch

BIẾN CHỨNG

Trang 17

tắc điều trị

Theo dõi sát, phát hiện sớm và điều trị biến

chứng

Bảo đảm dinh dưỡng đầy đủ, nâng cao thể

trạng

Chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, chỉ điều trị

hỗ trợ (không dùng kháng sinh khi không

có bội nhiễm)

ĐIỀU TRỊ

Trang 18

ĐIỀU TRỊ

Điều trị: chủ yếu điều trị theo triệu chứng, theo phác đồ của Bộ y tế

ban hành năm 2011

Độ 1:

 Điều trị ngoại trú và theo dõi tại cơ sở y tế.

 Cung cấp dinh dưỡng đầy đủ theo tuổi cho trẻ.

 Hạ sốt khi sốt cao bằng Paracetamol liều 10 mg/kg/lần (uống) mỗi 6 giờ.

 Vệ sinh răng miệng.

 Tái khám theo lịch hẹn

Độ 2: điều trị nội trú tại bệnh viện.

 Độ 2a) Tiếp tục điều trị như độ 1

 Độ 2b) Đặt trẻ nằm đầu cao 30°, thở oxy và hạ sốt tích cực nếu trẻ

có sốt

Độ 3,4: điều trị nội trú tại đơn vị hồi sức cấp cứu

Trang 19

QUY TRÌNH CHĂM SÓC

Nhận định tình trạng người bệnh

- Thu thập thông tin và nhận định tình trạng chung qua hỏi bệnh

- Quan sát bệnh nhân (tình trạng toàn thân, bề mặt da, trẻ có ngủ

gà, run chi, rung giật cơ, khó thở…)

- Thăm khám: dấu hiệu sinh tồn (mạch, huyết áp, nhịp thở,nhiệt độ), tình trạng da, hô hấp, tuần hoàn, các xét nghiệm cận lâm sàng

- Thu thập thêm các thông tin từ gia đình bệnh nhân và hồ sơ bệnh án

Trang 20

QUY TRÌNH CHĂM SÓC

Chẩn đoán điều dưỡng

Chẩn đoán điều dưỡng căn cứ vào tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân cũng như những biến chứng có thể xảy ra Chẩn đoán điều dưỡng đối với trẻ măc bệnh tay chân miệng gồm có: tăng thân nhiệt, đau vùng miệng, không được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng, nguy cơ xảy ra các biến chứng nặng như: suy hô hấp, tổn thương thần kinh, suy tuần hoàn…, nguy cơ lấy nhiễm chéo …

Lập kế hoạch chăm sóc

- Điều dưỡng căn cứ vào tình trạng bệnh nhi để lấp kế hoạch chăm sóc cho trẻ:

- Giảm thân nhiệt

- Giảm đau cho trẻ

- Đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ

Trang 21

QUY TRÌNH CHĂM SÓC

Lập kế hoạch chăm sóc

- Điều dưỡng căn cứ vào tình trạng bệnh nhi để lấp kế hoạch chăm sóc cho trẻ:

- Giảm thân nhiệt

- Giảm đau cho trẻ

- Đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ

Thực hiện kế hoạch chăm sóc

Các hoạt động chăm sóc cần được tiến hành theo thứ tự ưu tiên trong kế hoạch chăm sóc, các hoạt động theo dõi cần được thực hiện đúng khoản cách thời gian trong kế hoạch, các thông số cần được ghi chép đầy đủ, chính xác

và báo cáo kịp thời Cần ghi rõ giờ thực hiện các hoạt động được chăm sóc Đối với trẻ mắc bệnh tay chân miệng, điều dưỡng viên cần căn cứ vào biểu hiện biến chứng của bệnh để lập kế hoạch chăm sóc kịp thời cho bệnh nhân

Trang 22

QUY TRÌNH CHĂM SÓC

Biểu đồ: Lưu đồ chăm sóc bệnh nhân tay chân miệng

Trang 23

- Người bệnh được dùng thuốc đúng, đủ, an toàn.

- Người nhà bệnh nhân và bệnh nhân an tâm hợp tác điều trị

- Theo dõi sát không có bất thường xảy ra

- Người nhà trẻ có kiến thức về bệnh chân tay miệng và kiến thức về chăm sóc trẻ mắc tay chân miệng

Trang 24

PHÒNG BỆNH

Phát hiện sớm ca bệnh và có biện pháp cách ly

Nhận biết sớm, điều trị kịp thời và quản lý tốt ca bệnh TCM

Vệ sinh tốt các bề mặt, sàn nhà khu vực bệnh viện, trường học, nơi công cộng bằng dung dịch xà phòng có chất sát khuẩn

Vệ sinh thường xuyên, đột xuất các dụng cụ, đồ chơi của trẻ

Theo dõi và phát hiện sớm các triệu chứng bệnh khi có mùa dịch

Trang 25

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

43 bệnh nhi nhập viện được chẩn đoán bệnh tay chân miệng tại khoa nhi Bệnh viện Đa khoa Đức Giang từ 1/2015 đến 06/2015.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu theo ca bệnh, mô tả cắt ngang tình hình mắc bệnh và điều trị bệnh tay chân miệng tại khoa nhi bệnh viện đa khoa Đức Giang.

Cỡ mẫu nghiên cứu: Chọn cỡ mẫu thuận tiện.

Thu thập số liệu: Mỗi bệnh nhân được làm một hồ sơ bệnh án, thăm khám

lâm sàng, xét nghiệm huyết học, định lượng CRP máu, làm test EV 71.

Biến nghiên cứu : Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (tuổi, giới tính,

nơi sống), Triệu chứng lâm sàng trước và sau điều trị, Triệu chứng cận lâm sàng trước và sau điều trị.

Trang 26

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Xử lý và phân tích số liệu

Số liệu thu thập được xử lý và phân tích bằng phương pháp thống kê y học để tính toán tần suất xuất hiện các triệu chứng lâm sàng và một số yếu tố dịch tễ của bệnh tay chân miệng.

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

• Nghiên cứu được sự đồng ý của Bệnh viện đa khoa Đức Giang.

• Nghiên cứu của chúng tôi phần nào giúp cho bệnh nhân cũng như cộng đồng nhận biết về bệnh, mức độ nghiêm trọng và lây lan bệnh để phòng tránh.

• Nghiên cứu không gây nguy hại hoặc tốn kém cho bệnh nhân.

• Khách quan, trung thực trong đánh giá và xử lý số liệu

Trang 27

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Biểu đồ Giới tính của đối tượng nghiên cứu

Trang 28

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bảng: Độ tuổi mắc bệnh của đối tượng nghiên cứu

Trang 29

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Biểu đồ: Nơi sống của đối tượng nghiên cứu

Trang 30

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bảng : Tiền sử tiếp xúc của đối tượng nghiên cứu

Trang 31

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bảng : Dấu hiệu khởi phát của bệnh

Trang 32

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bảng : Lý do vào viện của bệnh nhân

Trang 33

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bảng : Biểu hiện sốt của bệnh

Trang 34

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Biểu đồ: Ngày xuất hiện ban

Trang 35

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bảng : Tính chất của ban

Trang 36

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bảng : Vị trí mọc ban

Trang 37

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Biểu đồ : Triệu chứng tiêu hóa

Trang 38

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Biểu đồ : Các triệu chứng hô hấp

Trang 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Biểu đồ : Các triệu chứng thần kinh

Trang 40

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bảng : Biểu hiện hô hấp, tuần hoàn

Trang 41

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bảng : Phân độ lâm sàng

Trang 42

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bảng : Số ngày sốt của bệnh nhân

Trang 43

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bảng : Ngày ban bắt đầu bay

Trang 44

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Biểu đồ : Triệu chứng tiêu hóa sau khi điều trị

Trang 45

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Biểu đồ : Triệu chứng hô hấp sau khi điều trị

Trang 46

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Biểu đồ : Triệu chứng thần kinh sau khi điều trị

Trang 47

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bảng :Theo dõi dấu hiệu chuyển độ lâm sàng

Trang 48

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bảng : Các loại biến chứng của bệnh

Trang 49

KẾT LUẬN

1 Đặc điểm lâm sàng và diễn biến của bệnh

- Bệnh nhi thường dưới 3 tuổi (86,05%)

- Bệnh gặp ở cả nam và nữ, nhưng tỷ lệ nam mắc bệnh cao hơn

- Tiền sử tiếp xúc với bệnh nhân tay chân miệng ít gặp (16,27%)

- Bệnh thường khởi phát bằng triệu chứng sốt (72,09%)

- Biểu hiện lâm sàng thường có sốt (93,02%), phát ban hay mụn nước ở miệng(100%), lòng bàn tay, lòng bàn chân (97,67%), mông (13,95%), gối (18,6%)

- Chủ yếu bệnh nhân có phân độ lâm sàng là độ 2a (62,79%)

- Biến chứng ít gặp Biến chứng suy tuần hoàn gặp 1 ca.

Trang 50

KẾT LUẬN

2 Kết quả điều trị và chăm sóc

- Số ngày sốt trung bình là 2,1 ± 1,4 ngày, sốt ít nhất là 2 ngày, dài nhất là 9 ngày với nhiệt độ trung bình là 38,7 ± 0,8˚C

- Ban tập trung bay vào ngày thứ 4, 41,86%

- Bệnh nhi sau điều trị vẫn còn chán ăn (41,86%), ho (34,83%), đau họng (27,9%) và giật mình (37,2%)

- Sau 24 giờ đầu điều trị, tỷ lệ bệnh nhân độ 1 là 51,16% và độ

2 là 44,18%

Trang 51

KHUYẾN NGHỊ

- Định kỳ tập huấn nhằm nâng cao kiến thức và khả năng thực hành cho các điều dưỡng công tác chăm sóc bệnh nhi tại khoa nói riêng và tại toàn bệnh viện nói chung

- Theo dõi sát trẻ để phát hiện dấu hiệu chuyển độ và xử trí kịp thời

Trang 52

XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN

Ngày đăng: 18/05/2016, 21:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh: Bệnh tay chân miệng ở trẻ em - Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị, chăm sóc bệnh nhi bị tay chân miệng tại bệnh viện đa khoa đức giang
nh ảnh: Bệnh tay chân miệng ở trẻ em (Trang 11)
Bảng : Tiền sử tiếp xúc của đối tượng nghiên cứu - Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị, chăm sóc bệnh nhi bị tay chân miệng tại bệnh viện đa khoa đức giang
ng Tiền sử tiếp xúc của đối tượng nghiên cứu (Trang 30)
Bảng : Lý do vào viện của bệnh nhân - Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị, chăm sóc bệnh nhi bị tay chân miệng tại bệnh viện đa khoa đức giang
ng Lý do vào viện của bệnh nhân (Trang 32)
Bảng : Biểu hiện sốt của bệnh - Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị, chăm sóc bệnh nhi bị tay chân miệng tại bệnh viện đa khoa đức giang
ng Biểu hiện sốt của bệnh (Trang 33)
Bảng : Tính chất của ban - Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị, chăm sóc bệnh nhi bị tay chân miệng tại bệnh viện đa khoa đức giang
ng Tính chất của ban (Trang 35)
Bảng : Vị trí mọc ban - Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị, chăm sóc bệnh nhi bị tay chân miệng tại bệnh viện đa khoa đức giang
ng Vị trí mọc ban (Trang 36)
Bảng : Biểu hiện hô hấp, tuần hoàn - Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị, chăm sóc bệnh nhi bị tay chân miệng tại bệnh viện đa khoa đức giang
ng Biểu hiện hô hấp, tuần hoàn (Trang 40)
Bảng : Phân độ lâm sàng - Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị, chăm sóc bệnh nhi bị tay chân miệng tại bệnh viện đa khoa đức giang
ng Phân độ lâm sàng (Trang 41)
Bảng : Số ngày sốt của bệnh nhân - Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị, chăm sóc bệnh nhi bị tay chân miệng tại bệnh viện đa khoa đức giang
ng Số ngày sốt của bệnh nhân (Trang 42)
Bảng : Ngày ban bắt đầu bay - Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị, chăm sóc bệnh nhi bị tay chân miệng tại bệnh viện đa khoa đức giang
ng Ngày ban bắt đầu bay (Trang 43)
Bảng :Theo dõi dấu hiệu chuyển độ lâm sàng - Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị, chăm sóc bệnh nhi bị tay chân miệng tại bệnh viện đa khoa đức giang
ng Theo dõi dấu hiệu chuyển độ lâm sàng (Trang 47)
Bảng : Các loại biến chứng của bệnh - Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị, chăm sóc bệnh nhi bị tay chân miệng tại bệnh viện đa khoa đức giang
ng Các loại biến chứng của bệnh (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w