Theo WHO: chất lượng dịch vụ y tế, thái độ giao tiếp, ứng xử của nhân viên y tế tác động đến sự hài lòng của người bệnh và ngược lại. BVĐK Xanh Pôn là đầu ngành cuả Sở Y tế, với 345 g
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
BỘ MÔN KHOA HỌC SỨC KHỎE
Trang 2KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
5
Trang 3 Theo WHO: chất lượng dịch vụ y tế, thái độ giao tiếp, ứng xử của nhân viên y tế tác động đến sự hài lòng của người bệnh và ngược lại.
BVĐK Xanh Pôn là đầu ngành cuả Sở Y tế, với 345 giường bệnh khối ngoại luôn trong tình trạng quá tải
Do đó để đạt được sự hài lòng của họ sẽ gặp nhiều khó khăn hơn.
Tuy nhiên, gần đây tại bệnh viện chưa có NC đánh giá
sự hài lòng của người bệnh nội trú Vì vậy chúng tôi tiến hành NC đề tài này.
Trang 4MỤC TIÊU
Đánh giá tỷ lệ hài lòng của người bệnh điều trị nội trú đối với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại khối ngoại BVĐK Xanh Pôn
năm 2015
XĐ các yếu tố liên quan đến sự hài lòng của NB đối với các DV CSSK tại khối ngoại BVĐK Xanh Pôn
Trang 73 Những NC trên thế giới và của Việt Nam về sự hài lòng của người bệnh
Trang 81 Đối tượng nghiên cứu
Trang 92 Phương pháp nghiên cứu
Trang 10- Công cụ NC: phỏng vấn theo bộ câu hỏi ( phụ lục 1) gồm 37 tiểu mục thuộc 5 yếu tố
- Phương pháp thu thập số liệu: 5 điều tra và 5 giám sát viên.
- Phân tích và xử lý số liệu: Epi Data 3.1, SPSS 16.0
2 Phương pháp nghiên cứu
Trang 111 Đặc điểm bệnh nhân
Phân bố theo giới
Trang 132 Tỷ lệ hài lòng của người bệnh với chất lượng CSSK
Trang 142 Tỷ lệ hài lòng của người bệnh với chất lượng
Trang 152 Tỷ lệ hài lòng của người bệnh với chất lượng
Hài lòng với điều dưỡng
- Ngô Thị Ngoãn: 94,3% nhiệt tình với NB; 96% giải thích.
Trang 162 Tỷ lệ hài lòng của người bệnh với chất lượng
Giao tiếp và tương tác với bác sĩ
- Nguyễn Thị Lý tại Hải Dương: thái độ của bác sĩ là 4,07 (tương đương)
Trang 182 Tỷ lệ hài lòng của người bệnh với chất lượng
Hài lòng với kết quả điều trị
.
Trang 19- Nhóm tuổi ≥ 30t hài lòng gấp 6,2 lần nhóm < 30t (p=0,002)
- Nam cao gấp 1,68 lần nữ (p=0,34)
- Trình độ học vấn ≤ trung cấp cao gấp 3,2 lần cao đẳng trở lên
- Đối tượng không BHYT hài lòng cao gấp 3,2 lần có BHYT
- BN cư trú ở các tỉnh cao gấp 1,5 lần so với ở Hà Nội.
2 Tỷ lệ hài lòng của người bệnh với chất lượng
Các yếu tố liên quan
.
Trang 20NC của Nguyễn Bích Lưu tại Ratchburi, Thái Lan các yếu tố lquan bao gồm: tuổi, giới, thời gian nằm viện, sự đánh giá của BN đối với đk CS, trình
độ chuyên môn, thái độ, hành vi, truyền thống GDSK, chất lượng chăm sóc của nhân viên y tế
2 Tỷ lệ hài lòng của người bệnh với chất lượng
Các yếu tố liên quan
.
Trang 211 Tỷ lệ sự hài lòng của NB về chất lượng dịch vụ
- Hài lòng với thời gian tiếp cận dvu 41,3% - 68,9%, tb< 4 điểm
- Hài lòng khi tiếp xúc với điều dưỡng 88,3% - 96,6%, tb> 4 điểm
- Hài lòng khi tiếp xúc với bác sĩ, 87,3% - 96,6%, điểm tb >4
- Hài lòng với CSVC 51,2% - 87,8%, chiếm 3,37 – 4,14 điểm
- Hài lòng với CSSK 84,3% - 91,1%, tb > 4
- Hài lòng với chi phí khám chữa bệnh 51,2%, tb 3,55 điểm
Trang 222 Các yếu tố liên quan
Trang 23•Phổ biến kết quả nghiên cứu
•Phát huy điểm mạnh, những yếu tố đạt được
sự hài lòng của người bệnh
•Khắc phục các tồn tại, các yếu tố, những tiểu mục chưa đạt được chất lượng cao và sự hài lòng của người bệnh.