Ngô Thị Thanh HảiKHẢO SÁT THỰC TRẠNG SỰ HIỂU BIẾT CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI KHOA NỘI II – BỆNH VIỆN XANH PÔN BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG... ĐTĐ là tình trạng
Trang 1Thực hiện: Bùi Thị Lan Hướng dẫn: Ths Ngô Thị Thanh Hải
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
SỰ HIỂU BIẾT CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
TẠI KHOA NỘI II – BỆNH VIỆN XANH PÔN
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Trang 2 ĐTĐ là tình trạng ↑ ĐM mạn tính tương đối hoặc tuyệt đối
do thiếu insulin có kèm hoặc không kèm theo kháng insulin
Gây BC cấp tính và mãn tính, ↓ tuổi thọ, gây TV và tàn tật.
Điều trị phối hợp CĐ ăn, luyện tập, dùng thuốc và bỏ yếu tố nguy cơ.
BN → vào viện khi có BC của bệnh ĐTĐ→ hiểu biết về bệnh ĐTĐ rất quan trọng → BN kiểm soát đường máu tốt hơn, giảm biến chứng.
Trang 31 Khảo sát thực trạng hiểu biết về bệnh đái tháo đường của bệnh nhân đái tháo đường tại khoa Nội 2.
2 Tìm hiểu một số nguyên nhân ảnh hưởng đến sự hiểu biết của bệnh nhân.
Trang 4TỔNG QUAN
Nam: 1,351 triệu , Nữ: 1,447 triệu
Trang 5Theo hội tiểu đường Mỹ (2015):
Glucose máu lúc đói > 7,0 mmol/l, kết quả của 2
lần liên tiếp.
Glucose máu bất kỳ > 11,1 mmol/l, kết hợp với
TC lâm sàng: khát, tiểu nhiều, sút cân…
Glucose máu sau làm nghiệm pháp tăng đường
huyết > 11,2 mmol/l.
HbA1C > 6,5%
(Đường niệu ít liên quan đến đường máu và không có giá trị trong chẩn đoán ĐTĐ)
Trang 71 BC cấp tính:
Tăng áp lực thẩm thấu do đái tháo đường
Trang 9Bn Đỗ Thị L – Nữ - 62T – MBA:11095646
Trang 10Chế độ ăn, TDTT, lối sống
Kết hợp thuốc uống
Insulin Insulin + Thuốc uống
Sulphonylurea, metformin
Glucosidase Inhibitor Glitinides
Trang 11Chế độ ăn : Dựa vào cân nặng, nhu cầu, thói quen
sữa đặc, nước ngọt…
Trang 12Theo dõi các vết chai chân, tấy đỏ, sưng nề trên da
Trang 13Tiêm insulin:
tiêm insulin
nhắc BN ăn sau khi tiêm
tiêm cách nhau > 3 cm, không tiêm quá 3 lần liền cùng
1 chỗ
Trang 15Nhanh (Lispro, Aspart)
Lưu ý:
-Lọ 400 đvị (U40) -Lọ 1000 đvị (U100) -Bút tiêm 3ml = 300 đvị -Tiêm bằng syringue hay bút tiêm
Trang 16 Đường máu lúc đói < 7 mmol/l
Đường máu sau ăn 2h < 9 mmol/l
HbA1C < 7,0 %
Huyết áp < 130/80 mmHg
Nếu đã có BC thận thì HA < 120/75 mmHg
(Lưu ý: đường máu ở người có tuổi có thể cao
hơn để tránh bị hạ quá thấp)
Trang 171/ Đối tượng:
89 BN đã được xác định ĐTĐ> 3 tháng điều trị tại khoa nội II từ T7/2013 đến T 10/2013.
1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
BN điều trị tại khoa nội II từ T7 đến T10/2013.
BN đã được chẩn đoán ĐT Đ theo tiêu chuẩn của
WHO, thời gian > 3 tháng tính đến thời điểm NC.
BN tỉnh, tiếp xúc tốt và đồng ý tham gia NC.
Trang 181.2 Tiêu chuẩn loại trừ
BN được chẩn đoán và ĐT ĐTĐ ≤ 3 tháng.
BN hôn mê hoặc có RL ý thức.
BN không đồng ý tham gia phỏng vấn.
BN đã được phỏng vấn 1 lần trong thời gian NC
Trang 192/ Phương pháp nghiên cứu:
Thiết kế NC: NC mô tả cắt ngang
Tiến hành NC:
BN được phát bộ câu hỏi tự điền để thu thập các yếu tố , thông tin về sự hiểu biết về bệnh ĐTĐ, đánh giá sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân
Bộ câu hỏi được xây dựng trên câu hỏi ngỏ, ngắn, có
nhiều lựa chọn.
Trang 203/ Xử lý số liệu:
Số liệu được tổng hợp và xử lý theo phương pháp thống kê y học SPSS 16.0.
Trang 211/ Đặc điểm chung của nhóm NC.
Chúng tôi có 89 BN đủ tiêu chuẩn đồng ý tham gia vào NC.
Dựa vào thời gian từ khi phát hiện bệnh đến thời điểm NC chúng tôi chia BN làm 2 nhóm:
BN
Trang 24Lí do phát hiện Số BN (N=89) Tỷ lệ %
Tình cờ đi khám SK 38 42,7
Mệt mỏi 17 19,1 Khát nhiều, uống nhiều 7 7,9
Sút cân nhanh 4 4,5 Đái nhiều bất thường 10 11,2
Trang 27Biết ĐM BT 5 27,8 54 76,0 <0,05Biết Giá trị ĐM để ∆ 5 27,8 69 97,2 <0,05
Trang 30Nhãm 1 (N=18) Nhãm 2 (N=71) P
Trang 31Nhãm 1 (N=4) Nhãm 2
(N=28)
P
Biết tên thuốc, tác dụng 1 25 17 60.7 <0.05
Thời gian tiêm 4 100 26 92.8 >0.05 Liên quan bữa ăn 2 50 18 64,2 <0,05
Vị trí tiêm 4 100 28 100 >0,05Luân chuyển vị trí tiêm 0 0 5 17,8 <0,05Bảo quản thuốc 2 50 28 100 <0,05Cách lấy thuốc 4 100 24 85,7 >0,05
Vô trùng khi tiêm 4 100 28 100 >0,05
Trang 331 Hiểu biết của BN ĐTĐ
Chẩn đoán:
Điều trị:
0,05)
tiêm là cần thiết
Biến chứng:
Trang 342.Một số NN→ hiểu biết của BN.
22,2% nguồn thông tin chủ yếu từ nhân viên y tế, 34,2% từ các bệnh nhân ĐTĐ.
Nhóm 2 có tỷ lệ bệnh nhân biết về biến chứng
ĐTĐ cao hơn nhóm 1.
Trang 35 ĐD cần phối hợp BS tư vấn và HD cho BN đái tháo đường về bệnh của mình.
ĐD cần xây dựng CĐCS phù hợp với điều kiện và thói quen của từng BN.
Nên có NC sâu hơn về thực trạng hiểu biết của BN
để có giải pháp can thiệp.