1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả chăm sóc tích cực bệnh nhân suy tim bị viêm phổi bệnh viện tại phòng c1 viện tim mạch bệnh viện bạch mai năm 2015

37 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONGHIỆU QUẢ CHĂM SÓC TÍCH CỰC BỆNH NHÂN SUY TIM BI VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN TẠI PHÒNG HSCC C1 VIỆN TIM MẠCH QUỐC GIA NĂM 2015 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS - PHẠM MINH TUẤN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

HIỆU QUẢ CHĂM SÓC TÍCH CỰC BỆNH NHÂN SUY TIM

BI VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN TẠI PHÒNG HSCC C1

VIỆN TIM MẠCH QUỐC GIA NĂM 2015

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS - PHẠM MINH TUẤN

SINH VIÊN: ĐỖ HẢI CHÂU

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

- Viêm phổi bệnh viện là loại nhiễm trùng mắc phải trong bệnh viện thường gặp, đứng hàng thứ hai sau nhiễm trùng tiểu VPBV là vấn đề lớn cho xã hội vì tốn kém trong điều trị, thời gian nằm viện lâu, tỷ lệ tử vong cao nhiễm trùng này cũng góp phần vào sự làm phổ biến các dòng vi trùng kháng thuốc lây nhiễm cho cộng đồng

- Theo nghiên cứu:

Tại Mỹ: khoảng 200.000 ca mỗi năm

Anh: viêm phổi bệnh viện chiếm từ 0,5% đến 1% bệnh nhân điều trị nội trú

Việt Nam: Bệnh viện Chợ Rẫy (2000) 27,3%

Bệnh viện Bạch Mai (2002) 28,2%

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

- Suy tim là trạng thái bệnh lý trong đó cung lượng tim không đủ đáp ứng với nhu cầu của cơ thể về oxy trong mọi tình huống sinh hoạt của bệnh nhân

- Theo nghiên cứu:

Tại Mỹ: khoảng 5 triệu bệnh nhân đang điều trị suy tim

Châu Âu: từ 320.000 đến 1,6 triệu người suy tim

Việt Nam: Viện Tim Mạch Quốc Gia (1991) trong 1291 bệnh nhân

có 765 người mắc suy tim chiếm 59% các bệnh về tim

Trang 5

MỤC TIÊU

1 Mô tả sự thay đổi một số chỉ số cận lâm sàng trước và sau điều trị

2 Mô tả kết quả sau chăm sóc tích cực ở bệnh nhân suy tim bị viêm phổi bệnh viện

Trang 6

TỔNG QUAN

1 VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN

VPBV là viêm phổi xảy ra sau khi BN nhập viện ít nhất 48 giờ.Một số định nghĩa mở rộng: Viêm phổi ở các BN mới vừa xuất viện trong vòng 5-7 ngày, thậm chí một số trường hợp khác trong vòng 30 ngày sau khi xuất viện cũng xem là VPBV

Hình: Các yếu tố nguy cơ gây VPTM

Trang 7

TỔNG QUAN

2 SUY TIM

Suy tim là một hội chứng bệnh lý thường gặp trong nhiều bệnh tim mạch như van tim, tăng huyết áp, bệnh động mạch vành và một số bệnh khác có ảnh hưởng nhiều đến tim

Trang 8

3 CHĂM SÓC TÍCH CỰC BỆNH NHÂN VPBV - ST

THEO

DÕI

Đo: mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở

Máy thở hoạt động tốt hay khôngMonitor 24/24h: M, T, HA, NT, SPO2

Dấu hiệu: mặt đỏ, vã mồ hôi, tím môi, chi Đờm, nước tiểu: Màu sắc, số lượng, tính chấtDịch vào - dịch ra hàng ngày

Trang 9

3 CHĂM SÓC TÍCH CỰC BỆNH NHÂN VPBV - ST

DINH

DƯỠNG

Cho bệnh nhân ăn theo chế độ bệnh viện

Đảm bảo đủ 2200 kcalo/ ngàyThực hiện chế độ ăn hợp lý

Lấy máu, đờm, nước tiểu làm xét nghiệmCho BN đi S.A tim, chụp Xquang tim phổi Thực hiện y lệnh thuốc theo giờ

Can thiệp

y lệnh

Trang 10

3 CHĂM SÓC TÍCH CỰC BỆNH NHÂN VPBV - ST

VỆ SINH

CÁ NHÂN

Tắm, gội đầu, thay quần áo, ga trải giường

Khi C/S phải đảm bảo vô khuẩn, tránh lây chéo

Đánh răng miệng 2 lần/ ngày

Trang 12

Thay băng 1lần/ ngày đối với vết loét tiết dịch ít

và vừa, 2 lần/ ngày đối với vết loét tiết dịch nhiều

Trang 13

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN

- Bệnh nhân chẩn đoán VPBV/ Suy

Tim vào điều trị tại Phòng C1 Viện

Tim Mạch Bệnh Viện Bạch Mai

được chẩn đoán:

+ BN được chẩn đoán suy tim (theo

khuyến cáo của Hội Tim mạch châu

Âu (ESC) 2008)

+ Trong các BN Suy Tim được chẩn

đoán viêm phổi bệnh viện (theo tiêu

chuẩn CDC)

- BN không đồng ý tham gia vào nghiên cứu

- Có nhiễm khuẩn phổi trước khi vào điều trị

Trang 14

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

- Địa điểm: Phòng HSCC C1 Viện TM Bệnh viện Bạch Mai

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 3 đến tháng 10 năm 2015

2 Thiết kế nghiên cứu:

-Sử dụng phương pháp: mô tả tiến cứu

- Cách chọn mẫu: thuận tiện

Trang 15

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3 Các bước tiến hành

- Các đối tượng nghiên cứu được hỏi bệnh, sàng lọc và thăm khám lâm sàng theo mẫu bệnh án riêng

- Chúng tôi chia đối tượng nghiên cứu ra làm 2 nhóm:

Nhóm 2: gồm những bệnh nhân VPBV - Suy tim

Nhóm 1: gồm những bệnh nhân VPBV - Suy tim - Thở máy

Trang 16

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Lâm sàng:

+Tiền sử:

Thời gian phát hiện bị bệnh tim

Số lần nhập viện trong 1 năm

+Cơ năng:

Lý do bệnh nhân vào viện

Tình trạng khó thở theo NYHA

Đánh giá tình trạng suy tim

4 Các biến số nghiên cứu

Trang 17

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4 Các biến số nghiên cứu

Trang 18

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5 Phương pháp thu thập số liệu:

Thu thập thông tin từ hồ sơ bệnh án: thu thập thông tin qua

nhận định tình trạng người bệnh sau giao ban đầu giờ làm việc, thực hiện chăm sóc BN theo quy trình điều dưỡng đã được học tại

trường Tất cả số liệu được ghi chép vào bảng theo dõi BN theo

đúng mẫu thiết kế đã thiết lập sẵn

Lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm: phải đúng quy trình kỹ thuật

và đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

Trang 19

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6

- Các số liệu thu thập được từ nghiên cứu được làm sạch.

- Nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 và phân tích số liệu bằng phần mềm stata 11.

- Với những biến liên tục, số liệu được thể hiện dưới dạng:

Giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn.

- Với những biến phân loại, số liệu được thể hiện dưới dạng thập phân và %.

- Các thông số được coi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.

Xử lý số liệu

Trang 20

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7 Đạo đức nghên cứu:

Các đối tượng khi tham gia nghiên cứu đã được giải thích rõ

về mục đích và tự nguyện tham gia vào nghiên cứu (giải thích với

BN hay người nhà BN nếu BN bị hôn mê), vì bất cứ lý do gì BN

hay Người nhà BN không đồng ý tham gia vào nghiên cứu đều được tôn trọng và không bị ép buộc

Trang 21

tuổi

Trang 22

BẢNG 2 PHÂN BỐ NHÓM TUỔI THEO GIỚI

Trang 24

BẢNG 4 CHẨN ĐOÁN SUY TIM

Trang 25

BẢNG 5 DẤU HIỆU LÂM SÀNG

Thay đổi màu sắc

Trang 26

BẢNG 6 XÉT NGHIỆM CÔNG THỨC MÁU VÀ SINH HÓA MÁU

<0,05

Trang 27

BẢNG 7: ĐẶC ĐIỂM SIÊU ÂM TIM

Trang 30

BIỂU ĐỒ 2 CÁC VI KHUẨN GÂY BỆNH

Trang 31

BIỂU ĐỒ 3 CÁC THỦ THUẬT CHĂM SÓC TÍCH CỰC

Trang 32

BIỂU ĐỒ 4: CHIỀU HƯỚNG BỆNH CỦA BỆNH NHÂN

80.02

0 5.13

12.82

Đỡ Không khỏi Nặng lên

Tử vong

Trang 33

Bảng 9: Dấu hiệu lâm sàng

Trang 34

KẾT LUẬN

1 Tỷ lệ nhiễm khuẩn phổi trên người bệnh đang thở máy tại Phòng

HSCC C1 viện Tim Mạch Quốc Gia

- Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng như: tình trạng

khó thở giảm, sốt giảm, bạch cầu giảm bệnh nhân ra viện

được

- Nam giới cao hơn nữ giới (62,5% so với 37,5%), kể cả nhóm bệnh không thở máy nam giới cũng cao hơn nữ giới (60% so với 40%) ở nhóm tuổi > 65 tỷ lệ VPBV cao hơn hai nhóm tuổi còn lại (48%)

- Người bệnh bị VPBV/ ST có sốt, tăng tiết đờm rãi, thở nhanh nông, nhịp tim nhanh, da nóng và đỏ, đờm đục và có vi khuẩn gây viêm phổi là A Baumanni 17,9% Trong đó VPBV/ ST/ Thở máy chiếm 71,8% và VPBV/ ST/ Không thở máy là 28,2%

Trang 35

KẾT LUẬN

2 Kết quả chăm sóc tích cực:

- Bệnh nhân thở máy hoặc BN nặng không tự lăn trở được

mà người điều dưỡng chăm sóc > 3h/ lần mới vỗ rung, hút đờm rãi, lăn trở cho BN thì tỷ lệ bệnh nhân mắc VPBV chiếm 71,8%, còn với những bệnh nhân được chăm sóc 2h/lần thì tỷ

lệ VPBV chỉ 28,2%

- Số ngày nằm viện trung bình là: 13,15 ngày

- Tỷ lệ bệnh nhân được ra viện ở nhóm có thở máy và không thở máy > 80%

- Tỷ lệ bệnh nhân tử vong ở cả hai nhóm < 20%

Trang 36

KIẾN NGHỊ

- Điều dưỡng viên cần được rèn luyện, học tập, trau dồi

kiến thức để nâng cao trình độ chuyên môn

- Nên chăm sóc bệnh nhân có thở máy 2 lần/ ngày như đánh răng, tắm, vệ sinh bộ phận sinh dục và thay quần áo

- BN thở máy hay không tự lăn trở được điều dưỡng phải vỗ rung, hút đờm rãi, thay đổi tư thế 2h/ lần

- Nhân viên phải rửa tay trước, trong và sau khi chăm sóc

BN

Trang 37

CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ

VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE!

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE!

Ngày đăng: 18/05/2016, 21:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Giới tính và nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu - Hiệu quả chăm sóc tích cực bệnh nhân suy tim bị viêm phổi bệnh viện tại phòng c1 viện tim mạch   bệnh viện bạch mai năm 2015
Bảng 1. Giới tính và nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu (Trang 21)
BẢNG 2. PHÂN BỐ NHÓM TUỔI THEO GIỚI - Hiệu quả chăm sóc tích cực bệnh nhân suy tim bị viêm phổi bệnh viện tại phòng c1 viện tim mạch   bệnh viện bạch mai năm 2015
BẢNG 2. PHÂN BỐ NHÓM TUỔI THEO GIỚI (Trang 22)
BẢNG 3. ĐẶC ĐIỂM VỀ TIỀN SỬ BỆNH - Hiệu quả chăm sóc tích cực bệnh nhân suy tim bị viêm phổi bệnh viện tại phòng c1 viện tim mạch   bệnh viện bạch mai năm 2015
BẢNG 3. ĐẶC ĐIỂM VỀ TIỀN SỬ BỆNH (Trang 23)
BẢNG 4. CHẨN ĐOÁN SUY TIM - Hiệu quả chăm sóc tích cực bệnh nhân suy tim bị viêm phổi bệnh viện tại phòng c1 viện tim mạch   bệnh viện bạch mai năm 2015
BẢNG 4. CHẨN ĐOÁN SUY TIM (Trang 24)
BẢNG 5. DẤU HIỆU LÂM SÀNG - Hiệu quả chăm sóc tích cực bệnh nhân suy tim bị viêm phổi bệnh viện tại phòng c1 viện tim mạch   bệnh viện bạch mai năm 2015
BẢNG 5. DẤU HIỆU LÂM SÀNG (Trang 25)
BẢNG 6. XÉT NGHIỆM CÔNG THỨC MÁU VÀ SINH HÓA MÁU - Hiệu quả chăm sóc tích cực bệnh nhân suy tim bị viêm phổi bệnh viện tại phòng c1 viện tim mạch   bệnh viện bạch mai năm 2015
BẢNG 6. XÉT NGHIỆM CÔNG THỨC MÁU VÀ SINH HÓA MÁU (Trang 26)
BẢNG 7: ĐẶC ĐIỂM SIÊU ÂM TIM - Hiệu quả chăm sóc tích cực bệnh nhân suy tim bị viêm phổi bệnh viện tại phòng c1 viện tim mạch   bệnh viện bạch mai năm 2015
BẢNG 7 ĐẶC ĐIỂM SIÊU ÂM TIM (Trang 27)
BẢNG 8: THỜI GIAN VPBV/ST - Hiệu quả chăm sóc tích cực bệnh nhân suy tim bị viêm phổi bệnh viện tại phòng c1 viện tim mạch   bệnh viện bạch mai năm 2015
BẢNG 8 THỜI GIAN VPBV/ST (Trang 28)
Bảng 9: Dấu hiệu lâm sàng - Hiệu quả chăm sóc tích cực bệnh nhân suy tim bị viêm phổi bệnh viện tại phòng c1 viện tim mạch   bệnh viện bạch mai năm 2015
Bảng 9 Dấu hiệu lâm sàng (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w