TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG HIỂU BIẾT VỀ BỆNH TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO VÀ NHU CẦU TÌM KIẾM THÔNG TIN CỦA NGƯỜI NHÀ BỆNH NHÂN TẠI KHOA TÂM THẦN KINH BỆNH VIỆN LÃO KHOA NĂM 2015 Học viên: Đặ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
HIỂU BIẾT VỀ BỆNH TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO VÀ NHU CẦU TÌM KIẾM THÔNG TIN CỦA NGƯỜI NHÀ BỆNH NHÂN TẠI
KHOA TÂM THẦN KINH BỆNH VIỆN LÃO KHOA
NĂM 2015
Học viên: Đặng Thị Kim NhungNgười hướng dẫn: ThS Trần Đình Thắng
Hà Nội - 2015
Trang 2NỘI DUNG
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
• Khả năng dự phòng và phục hồi của người bệnh
TBMMN phụ thuộc nhiều vào sự giúp đỡ và chăm sóc của người thân
• Kiến thức và sự hiểu biết về bệnh sẽ giúp cộng đồng
có những xử trí ban đầu và chăm sóc đúng làm giảm nguy cơ tử vong và di chứng sau tai biến
• => Cần tìm hiểu nhận thức và mức độ hiểu biết của người thân bệnh nhân TBMMN
Trang 5MỤC TIÊU
• Mục tiêu 1: Mô tả hiểu biết về bệnh TBMMN của
người nhà bệnh nhân tại khoa Tâm thần kinh Bệnh viện Lão khoa trung ương năm 2015
• Mục tiêu 2: Mô tả nhu cầu tìm kiếm thông tin và
nâng cao hiểu biết của người thân bệnh nhân về bệnh TBMMN
Trang 6I TỔNG QUAN
1 Định nghĩa
• Theo Tổ chức Y tế Thế giới: “ Tai biến mạch máu não là dấu hiệu phát triển nhanh trên lâm sàng của một rối loạn khu trú chức năng của não kéo dài trên 24 giờ thường do
nguyên nhân huyết quản Như vậy trên lâm sàng đây là
những biểu hiện bệnh lý bao gồm phần lớn các trường hợp chảy máu trong não, chảy máu dưới nhện, nhồi máu não và không đề cập đến trường hợp thiếu máu não thỏang qua
hoặc bệnh lý mạch máu não lan toả khởi đầu lặng lẽ ” [8].
• [8] Lê Đức Hinh, Đặng Thế Chân (2012), " Tử vong do tai biến mạch máu não tại Bệnh viện Bạch Mai", kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học thần kinh, NXB Y học, tr.94-100
Trang 7I TỔNG QUAN
2 Phân loại TBMMN gồm hai loại chính:
* Nhồi máu hoặc thiếu máu cục bộ:
Cơn thiếu máu não thoáng qua: phục hồi trong 24 giờ.
Thiếu máu não cục bộ hồi phục: phục hồi trên 24 giờ và không để lại di chứng.
Thiếu máu não cục bộ: Thời gian phục hồi kéo dài, để lại di chứng hoặc tử vong.
* Chảy máu não:
Là một dạng TBMMN do mạch máu bị vỡ dẫn tới máu thoát khỏi mạch máu chảy vào nhu mô não.
Trang 8- Bệnh đái tháo đường
- Bệnh rối loạn mỡ máu
- Dùng nhiều bia rượu, thuốc lá
- Tiền sử gia đình mắc TBMMN
- Khác: …
Trang 9I TỔNG QUAN
4 Tình hình di chứng do TBMMN
a Trên thế giới
• Theo TCYTTG có 1/4 – 2/3 số người sống sót sau
TBMMN trở thành tàn tật vĩnh viễn, còn theo Hakett (1992) cho biết 61% người bệnh sống sót sau
TBMMN để lại di chứng, 50% số người phải phụ
thuộc vào người khác trong sinh hoạt hàng ngày [9]
• Theo Davies các di chứng thường gặp trong TBMMN như: Đau khớp vai bên liệt do không cử động được hết tầm chiếm 45% bệnh nhân liệt nửa người
[9] Nguyễn Thuỳ Hương (2011), "Tình hình bệnh nhân bị tai biến mạch máu não nằm tại Viện lão khoa trong 4 năm (894 - 897)", Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học, Viện lão khoa
Trang 10I TỔNG QUAN (4/6)
4 Tình hình di chứng do TBMMN
b Tại Việt Nam
• Theo Nguyễn Văn Đăng (1987) [4]
92,62% người bệnh tai biến mạch máu não có di
chứng về vận động
27,69% có di chứng nặng
68,42% có di chứng nhẹ và vừa.
• Theo Cao Minh Châu nghiên cứu thấy di chứng về
vận động chiếm tỷ lệ cao như: Gập phía lòng khớp cổ tay chiếm 87,95%; Gập phía lòng khớp cổ chân chiếm 96,39% [1]
Trang 11PHCN là trả lại chức năng cho người tàn tật hay giúp
họ xử trí tốt hơn với tình trạng tàn tật của mình để thích nghi với cuộc sống ở nhà và ở cộng đồng [9]
Trang 12I TỔNG QUAN (6/6)
5 Phục hồi chức năng
b Tiêu chuẩn phân loại nhu cầu phục hồi
Người tàn tật có 23 nhu cầu phục hồi, TCYTTG đã
chia thành các nhóm sau:
• Nhóm nhu cầu phục hồi chức năng trong sinh hoạt
• Nhóm nhu cầu phục hồi chức năng về vận động
• Nhóm nhu cầu phục hồi chức năng về giao tiếp
• Nhóm nhu cầu phục hồi chức năng trong hội nhập xã hội
Trang 13II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(1/5)
1 Địa điểm
Khoa Tâm thần kinh, bệnh viện lão khoa Trung Ương
2 Thời gian
Nghiên cứu tiến hành 4/2015 – 9/2015
3 Đối tượng nghiên cứu
• Tiêu chuẩn lựa chọn:
Là người thân đang trực tiếp chăm sóc bệnh
nhân TBMMN đang điều trị nội trú tại tại Khoa
Trên 18 tuổi
Trang 14II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(2/5)
Tâm lý ổn định, không có khiếm khuyết thính lực,
thị lực, ngôn ngữ
Tự nguyện tham gia vào nghiên cứu
• Tiêu chuẩn loại trừ:
Đối tượng không hợp tác tham gia nghiên cứu
Không phù hợp các tiêu chuẩn trên
Trang 15II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(3/5)
4 Phương pháp nghiên cứu
• Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
• Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
Chọn mẫu thuận tiện
Chọn các BN được chẩn đoán TBMMN điều trị
nội trú tại khoa Tâm Thần Kinh từ 4/2015 – 6/2015
Phỏng vấn người thân đang chăm sóc BN bằng
bộ câu hỏi soạn sẵn về mức độ hiểu biết bệnh TBMMN
Trang 16II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 18II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(5/5)
6 Hạn chế sai số
• Chuẩn hóa bộ câu hỏi
• Lựa chọn kỹ các đối tượng, kiểm tra độ chính xác và
tin cậy của phiếu trả lời
7 Đạo đức nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu được cung cấp đầy đủ thông
tin về mục đích và nội dung nghiên cứu
• Các thông tin của đối tượng được đảm bảo bí mật
• Nghiên cứu đã xin phép, thông qua lãnh đạo Khoa,
Viện
Trang 19III KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Trang 20Nơi ở hiện nay Thành phốNông thôn 1523 39,4760,53
Nghề nghiệp
Hưu trí, mất sức 7 18,42 Cán bộ CNVC 11 28,95 Học sinh, sinh viên 2 5,26 Nông dân/Tự do 18 47,37
Số lần nhập viện
nội trú trước đây
Chưa bao giờ 16 42,11 1-3 lần 20 52,63
>3 lần 2 5,26
Bệnh mãn tính
từng mắc
Cao huyết áp 10 18,87 Bệnh đái tháo đường 6 11,32 Bệnh tim 1 1,89 Bệnh thiếu máu não
thoáng qua 5 9,43Bệnh rối loạn lipid máu 3 5,66
Nghiện rượu 8 15,09 Hút thuốc lá 9 16,98 Không bị 11 20,75
Trang 21KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1 Hiểu biết đúng phân loại nguyên nhân TBMMN
Phân loại nguyên nhân
Trang 22KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1 Hiểu biết đúng phân loại nguyên nhân TBMMN
Hiểu biết đúng chưa đúng Hiểu biết p
Trang 23KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
2 Hiểu biết yếu tố nguy cơ gây bệnh
Hiểu biết về các yếu tố nguy cơ
mắc bệnh TBMMN cao (n=38) Tần số % số trường hợp trả lời
Dùng nhiều bia rượu, thuốc lá 16 42,11
Tiền sử gia đình mắc TBMMN 18 47,37
Theo Gupta và CS: tỷ lệ chọn bệnh THA > 40%
Trang 24KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3 Hiểu biết về mức độ nguy hiểm bệnh
Trang 25KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4 Hiểu biết về khả năng dự phòng bệnh
Vũ Thị Nhị và CS: 23,5% không biết hay không nghĩ rằng TBMMN có thể dự phòng.
Hiểu biết về khả năng dự phòng
Trang 26KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
5 Hiểu biết về những dấu hiệu cảnh báo sớm và xử trí
cơn TBMMN
Những dấu hiệu cảnh báo sớm cơn TBMMN
1 Pancioli & CS: "chóng mặt" (24%), "tê bì" (19%), "đau đầu" (16%), và yếu vận động 1 bên (15%)
2 Viện rối loạn thần kinh và đột quỵ Mỹ (NINDS 2005) và Quỹ đột quỵ quốc tế (NSF 2005)
Trang 27KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
5 Hiểu biết về những dấu hiệu cảnh báo sớm và xử trí
cơn TBMMN
Hiểu biết cách xử trí khi gặp đối tượng có dấu hiệu TBMMN
Vũ Thị Nhị và CS khi đa số gọi ngay xe cứu thương tới ngay bệnh viện (82%),
hoặc gọi bác sĩ (16%)
Trang 28KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
6 Hiểu biết về những biến chứng nặng
Biến chứng sau tai biến Tần số trả lời % số trường hợp
Bị liệt vận động 1 bên thân
Trang 29KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
7 Hiểu biết về chăm sóc BN tại viện và gia đình
Trang 30KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1 Đối tượng chủ động tìm hiểu thông tin bệnh
Trang 31KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
2 Nguồn cung cấp thông tin chính
Nguồn cung cấp thông tin Tần số % câu trả lời
Phương tiện thông tin đại chúng
Trang 32KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3 Những nội dung thông tin cần thiết cung cấp
Những nội dung
thông tin TBMMN
Dinh dưỡng cho
Trang 33IV KẾT LUẬN
1 Hiểu biết về các đặc điểm của bệnh TBMMN
• Mức độ hiểu biết của người thân bệnh nhân về định
nghĩa phân loại nguyên nhân TBMMN có sự khác
biệt liên quan đến trình độ học vấn của họ với mức
ý nghĩa thống kê p=0,007
• Đa số đối tượng có hiểu biết về mức độ nghiêm
trọng của bệnh (97,37%) nhưng vẫn còn tỷ lệ cao
không biết hoặc không đầy đủ về yếu tố nguy cơ,
dấu hiệu cảnh báo sớm, dự phòng của bệnh
Trang 34IV KẾT LUẬN (2/2)
2 Nhu cầu nâng cao kiến thức và thông tin về bệnh
• Còn hơn 60% người thân BN chưa từng chủ động tìm
hiểu thông tin về bệnh
• Nguồn thông tin chính là từ phương tiện thông tin đại
chúng (ti vi, đài báo…)
Trang 35V KHUYẾN NGHỊ
1 Với cộng đồng
• Xây dựng lối sống lành mạnh, chế độ ăn uống và tập
thể dục hợp lý
• Đi khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ; bỏ thói quen
uống rượu bia, hút thuốc
2 Với bệnh viện
• Tổ chức nhiều buổi truyền thông sức khỏe, nâng cao
nhận thức cho người dân về bệnh TBMMN
• Phối kết hợp điều trị và tuyên truyền tại các tuyến y
tế cơ sở để đạt được kết quả phòng bệnh cao
Trang 36EM XIN CHÂN THÀNH
CẢM ƠN