1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu ôn thi tài chính học có đáp án

13 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 37,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 0: Trình bày khái quát về HTTCKhái niệm: HTTC là 1 tổng thể bao gồm các TTTC, các định chế tài chính trung gian, cơ sở hạ tầng pháp lí kĩ thuật và các tổ chức quản lí, giám sát và điều hành HTTC để phân bổ nguồn tài chính nhằm đạt được mục tiêu của các chủ thể trong nền kinh tếCác yếu tố cấu thành:TTTC: +Khái niệm: Là nơi trực tiếp diễn ra các hoạt động mua bán quyền sử dụng nguồn tài chính+Các công cụ trên TTTC: việc mua bán quyền sử dụng nguồn tài chính được thực hiện chủ yếu thông qua các công cụ tài chính như trái phiếu, tín phiếu,… gọi chung là chứng khoán+Đặc điểm: TTTC trực tiếp là nơi trực tiếp diễn ra hoạt động mua bán quyền sử dụng nguồn tài chính, làm cầu nối giữa người có vốn và người cần vốn. Với khả năng linh hoạt và nhạy bén, TTTC đã giúp cho nguồn vốn của những người có ham muốn lợi nhuận cao và ưa mạo hiểm được vận động trực tiếp đến người đầu tư+Phân loại: có 3 cách•Theo thời hạn luân chuyển vốn:Thị trường tiền tệ là nơi trao đổi mua bán quyền sử dụng nguồn tài chính ngắn hạn, thường từ 1 năm trở xuốngThị trường vốn là nơi mua bán trao đổi các công cụ tài chính có thời gian đáo hạn trên 1 năm•Theo mục đích huy động vốn của thị trường:Thị trường sơ cấp là nơi diễn ra hoạt động mua bán chứng khoán lần đầu nhằm mục đích tăng vốn cho hoạt động SXKD hoặc đáp ứng nhu cầu chi tiêu thiếu hụt của CPThị trường thứ cấp là nơi diễn ra hoạt động mua đi bán lại các CK nhằm mục đích tìm kiếm lời từ chênh lệch giá CK trên thị trường, không nhằm làm tăng vốn cho quá trình SXKD•Theo phương thức tổ chức giao dịch:Thị trường tập trung: hoạt động giao dịch được thực hiện sàn giao dịch chính thức với các CK đã được niêm yếtThị trường phi tập trung: sàn giao dịch không chính thức đối với chứng khoán chưa niêm yếtTGTC:+Khái niệm: là các tổ chức chuyên nghiệp cung cấp các dịch vụ tài chính bằng cách huy động nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi dưới nhiều hình thức khác nhau rồi dùng các nguồn vốn này để đầu tư (chủ yếu là cho vay) nhằm mang lại lợi ích cho các bên tham gia giao dịch+Đặc điểm: là cầu nối giữa người có vốn và người cần vốn, qua đó giảm bớt chi phí giao dịch cũng như chi phí thông tin, giảm thiểu rủi roc ho các bên tham gia, là kênh gián tiếp giúp nhà nước can thiệp vào nền kinh tế, giúp cho dòng vốn được luân chuyển có hiệu quả.+Phân loại:•TGTC nhận tiền gửi•TGTC đầu tư•TGTC tiết kiệm theo hợp đồngCơ sở hạ tầng pháp lí – kĩ thuật+Khái niệm: là khuôn khổ các luật lệ và hệ thống thông tin làm nền tảng để các bên lập kế hoạch đàm phán và thực hiện các giao dịch tài chính+Thành phần:•Hệ thống pháp luật và quản lí nhà nước•Nguồn lực và cơ chế giám sát thực thi•Hệ thống cung cấp thông tin•Hệ thống thanh toán và hỗ trợ giao dịch chứng khoánCác tổ chức quản lí, giám sát và điều hành HTTC•Tổ chức giám sát tài chính quốc gia•Bộ tài chính•NHTW•Ủy ban chúng khoán NN•Các tổ chức tài chính quốc tếSơ đồ dòng tiền:Theo chiều mũi tên, dòng vốn được luân chuyển từ người có vốn sang người cần vốn theo 2 kênh: TTTC trực tiếp và TGTC. +Trên TTTC, người cần vốn và có vốn trực tiếp gặp gỡ, trao đổi, giá cả quyền sử dụng nguồn tài chính được hình thành theo quan hệ cung cầu, vừa có lợi cho người cần vốn, vừa có lợi cho người có vốn. Tuy nhiên rủi ro tương đối cao.+TGTC là người chắp nối thông tin giữa người có vốn và người cần vốn, tham gia vào quá trình phân bổ nguồn vốn, tuy đảm bảo an toàn nhưng làm giảm lợi nhuận cho người có vốn.Dòng vốn cũng được luân chuyển từ người có vốn qua TTTC sang TGTC. Dòng vốn này thể hiện TGTC cũng là 1 chủ thể cần vốn, họ phát hành CK ra TTTC để huy động vốnDòng v ốn được luân chuyển từ TGTC qua TTTC đến người cần vốn. dòng vốn này thể hiện hoạt động đầu tư của các TGTC thông qua việc đầu tư mua trái phiếu, cổ phiếu nhằm tăng lợi nhuận.Như vậy, dòng vốn trong nền kinh tế được luân chuyển theo nhiều cách thức khác nhau, mỗi cách thức đều mang những điểm lợi và bất lợi riêng. Sự vận động đa dạng này giúp cho dòng vốn được sử dụng 1 cách triệt để, vốn được chảy đến nơi có hiệu quả cao, tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trường

Trang 1

Câu 0: Trình bày khái quát về HTTC

 Khái niệm: HTTC là 1 tổng thể bao gồm các TTTC, các định chế tài chính trung gian, cơ

sở hạ tầng pháp lí kĩ thuật và các tổ chức quản lí, giám sát và điều hành HTTC để phân

bổ nguồn tài chính nhằm đạt được mục tiêu của các chủ thể trong nền kinh tế

 Các yếu tố cấu thành:

- TTTC:

+ Khái niệm: Là nơi trực tiếp diễn ra các hoạt động mua bán quyền sử dụng nguồn tài chính

+ Các công cụ trên TTTC: việc mua bán quyền sử dụng nguồn tài chính được thực hiện chủ yếu thông qua các công cụ tài chính như trái phiếu, tín phiếu,… gọi chung là chứng khoán

+ Đặc điểm: TTTC trực tiếp là nơi trực tiếp diễn ra hoạt động mua bán quyền sử dụng nguồn tài chính, làm cầu nối giữa người có vốn và người cần vốn Với khả năng linh hoạt và nhạy bén, TTTC đã giúp cho nguồn vốn của những người có ham muốn lợi nhuận cao và ưa mạo hiểm được vận động trực tiếp đến người đầu tư

+ Phân loại: có 3 cách

 Theo thời hạn luân chuyển vốn:

 Thị trường tiền tệ là nơi trao đổi mua bán quyền sử dụng nguồn tài chính ngắn hạn, thường từ 1 năm trở xuống

 Thị trường vốn là nơi mua bán trao đổi các công cụ tài chính có thời gian đáo hạn trên 1 năm

 Theo mục đích huy động vốn của thị trường:

 Thị trường sơ cấp là nơi diễn ra hoạt động mua bán chứng khoán lần đầu nhằm mục đích tăng vốn cho hoạt động SXKD hoặc đáp ứng nhu cầu chi tiêu thiếu hụt của CP

 Thị trường thứ cấp là nơi diễn ra hoạt động mua đi bán lại các

CK nhằm mục đích tìm kiếm lời từ chênh lệch giá CK trên thị trường, không nhằm làm tăng vốn cho quá trình SXKD

 Theo phương thức tổ chức giao dịch:

 Thị trường tập trung: hoạt động giao dịch được thực hiện sàn giao dịch chính thức với các CK đã được niêm yết

 Thị trường phi tập trung: sàn giao dịch không chính thức đối với chứng khoán chưa niêm yết

- TGTC:

+ Khái niệm: là các tổ chức chuyên nghiệp cung cấp các dịch vụ tài chính bằng cách huy động nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi dưới nhiều hình thức khác nhau rồi dùng các nguồn vốn này để đầu tư (chủ yếu là cho vay) nhằm mang lại lợi ích cho các bên tham gia giao dịch

Trang 2

+ Đặc điểm: là cầu nối giữa người có vốn và người cần vốn, qua đó giảm bớt chi phí giao dịch cũng như chi phí thông tin, giảm thiểu rủi roc ho các bên tham gia, là kênh gián tiếp giúp nhà nước can thiệp vào nền kinh tế, giúp cho dòng vốn được luân chuyển có hiệu quả

+ Phân loại:

 TGTC nhận tiền gửi

 TGTC đầu tư

 TGTC tiết kiệm theo hợp đồng

- Cơ sở hạ tầng pháp lí – kĩ thuật

+ Khái niệm: là khuôn khổ các luật lệ và hệ thống thông tin làm nền tảng để các bên lập kế hoạch đàm phán và thực hiện các giao dịch tài chính

+ Thành phần:

 Hệ thống pháp luật và quản lí nhà nước

 Nguồn lực và cơ chế giám sát thực thi

 Hệ thống cung cấp thông tin

 Hệ thống thanh toán và hỗ trợ giao dịch chứng khoán

- Các tổ chức quản lí, giám sát và điều hành HTTC

 Tổ chức giám sát tài chính quốc gia

 Bộ tài chính

 Ủy ban chúng khoán NN

 Các tổ chức tài chính quốc tế

 Sơ đồ dòng tiền:

- Theo chiều mũi tên, dòng vốn được luân chuyển từ người có vốn sang người cần vốn theo 2 kênh: TTTC trực tiếp và TGTC

+ Trên TTTC, người cần vốn và có vốn trực tiếp gặp gỡ, trao đổi, giá cả quyền

sử dụng nguồn tài chính được hình thành theo quan hệ cung cầu, vừa có lợi cho người cần vốn, vừa có lợi cho người có vốn Tuy nhiên rủi ro tương đối cao

+ TGTC là người chắp nối thông tin giữa người có vốn và người cần vốn, tham gia vào quá trình phân bổ nguồn vốn, tuy đảm bảo an toàn nhưng làm giảm lợi nhuận cho người có vốn

- Dòng vốn cũng được luân chuyển từ người có vốn qua TTTC sang TGTC Dòng vốn này thể hiện TGTC cũng là 1 chủ thể cần vốn, họ phát hành CK ra TTTC để huy động vốn

- Dòng v ốn được luân chuyển từ TGTC qua TTTC đến người cần vốn dòng vốn này thể hiện hoạt động đầu tư của các TGTC thông qua việc đầu tư mua trái phiếu, cổ phiếu nhằm tăng lợi nhuận

 Như vậy, dòng vốn trong nền kinh tế được luân chuyển theo nhiều cách thức khác nhau, mỗi cách thức đều mang những điểm lợi và bất lợi riêng Sự vận động đa

Trang 3

dạng này giúp cho dòng vốn được sử dụng 1 cách triệt để, vốn được chảy đến nơi

có hiệu quả cao, tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trường

Câu 1: Vai trò của Nhà nước đối với HTTC

HTTC là một tổng thể bao gồm thị trường tài chính, các định chế TGTC, cơ sở hạ tầng pháp lý – kỹ thuật và các tổ chức quản lý giám sát điều hành HTTC để tổ chức phân bổ nguồn tài chính nhằm đạt được mục tiêu của các chủ thể trong NKT

Trong HTTC, nhà nước là chủ thể đóng vai trò vừa là ng có vốn, vừa là ng cần vốn +Nhà nước với tư cách là người có vốn khi xuất hiện các khoản thu nhưng chưa có nhu cầu chi tiêu Ví dụ như trong việc thu, phí, lệ phí tạo nguồn thu cho NSNN nhưng chưa được sử dụng để đáp ứng các mục tiêu cũng như chính sách của Nhà nước, khi đó nhà nước đóng vai trò là ng có vốn

+ Nhà nước với tư cách là người cần vốn khi xuất hiện nhu cầu chi tiêu nhưng chưa có nguồn thu Trong việc bù đắp thiếu hụt NSNN hay đầu tư cho các dự án phát triển, nhà nước có nhu cầu cần vốn để đáp ứng

Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc điều tiết các hoạt động của HTTC, luân chuyển vốn có hiệu quả, đảm bảo dòng vốn an toàn, ổn định NKT và hoạt động của HTTC thông qua chính sách thu, chi và giám sát kiểm tra hệ thống pháp luật

+ Chính sách thu của Nhà nước được thể hiện thông qua các sắc thuế, mức thuế suất, phạm vi chịu thuế, từ đó góp phần định hướng đầu tư, tạo môi trườn kinh doanh thuận lới, thúc đẩy kinh

tế tăng trưởng ổn định và bền vững

+ Chính sách chi thông qua các hoạt động chi đầu tư phát triển, chi xây dựng cơ sỏ hạ tầng kinh

tế - xã hội, chi hỗ trợ tài chính cho các thành phần kinh tế như trợ cấp, trợ giá

+ Nhà nước là chủ thể ban hành hệ thống pháp luật, giám sát việc thực thi pháp luật và chịu trách nhiệm điều hành và giám sát hoạt động của toàn bộ HTTC

Trong việc quản lý HTTC, có 2 quan điểm về việc quản lý, đó là quản lý chặt chẽ và thứ hai là quản lý thả nổi, tự do

+ Trong HTTC được kiểm soát, có thể giúp nhà nước kiểm soát được lạm phát và HTTC Tuy nhiên, trong HTTC này không tồn tại yếu tố cạnh tranh, lãi suất ngân hàng được ấn định, kiểm soát chặt chẽ và gần như cố định, điều này làm cho hệ thống tổ chức tín dụng gần như bị tê liệt

và hoạt động không có hiệu quả

+ Trong HTTC tự do, với ưu điểm là không bóp méo lãi suất thị trường, tăng tính cạnh tranh trong NKT Tuy nhiên nhà nước khó nắm bắt được các hành vi của chủ thể trong HTTC

Trang 4

 Cần áp dụng một cách có hiệu quả 2 hình thức quản lý này để phù hợp với tình hình NKT cùng với sự phát triển của HTTC và sự điều hành của Nhà nước

Liên hệ:

Cuộc khủng hoảng KT Mỹ năm 2007 bắt nguồn từ khủng hoảng tài chính nhưng nguyên nhân chủ yếu là do HTTC quản lý lỏng lèo, cùng với đó là việc sử dụng thái quá các công cụ tài chính phái sinh, lơ là trong việc quản lý, giám sát hoạt động này đã tích lũy những rủi ro trong HTTC

Sau cuộc khủng hoảng diễn ra, CHính phủ Mỹ đã có sự can thiệp vào thị trường bằng cách giảm thuế, hoàn thuế, tăng chi tiêu và hỗ trợ cho các thành phần kinh tế

Như vậy, không thể phủ nhận được vai trò điều tiết của nhà nước đối với NKT Tuy nhiên sự giám sát quá lỏng lẻo hoặc can thiệp quá mức đều triệt tiêu tính tích cự của thị trường từ

đó gây ra tổn thất không nhỏ đối với NKT

Câu 3: vai trò của TCC trong điều tiết vĩ mô hoạt động kinh tế xã hội Liên hệ VN

 Khái niệm: về bản chất, TCC phản ánh các quan hệ kinh tế trong phân phối nguồn tài chính quốc gia phát sinh giữa các cơ quan công quyền của NN với các chủ thể khác trong nền kinh tế, nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của NN trong việc cung cấp hàng hóa dịch vụ công cho XH

 Vai trò điều tiết vĩ mô các hoạt đông kinh tế: thông qua các chính sách thu, chi, TCC giúp thúc đầy kinh tế tăng trưởng ổn định, bền vững

 Chính sách thu: thông qua các sắc thuế, mức thuế suất, miễn giảm thuế, NN định hướng đầu tư, tạo môi trường KD thuận lợi, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, khuyến khích mở rộng KD

 Chính sách chi: nguồn tài chính được sử dụng để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

KT – XH và chi hỗ trợ tài chính cho các thành phần kinh tế

- Chi đầu tư phát triển:

+ Chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tang KT – XH nhằm tạo mô trường SXKD thuận lợi thu hút vốn đầu tư

+ Chi hỗ trợ các DNNN, đầu tư góp vốn vào các Dn hoạt đọng trong các lĩnh vực quan trọng của nền KT, qua đó điều chỉnh cơ cấu kinh tế đảm bảo vai trò quản lí của NN, định hướng phát triển kinh tế

+ Chi dự trữ QG: nhằm hạn chế, ngăn ngừa, bù đáp tổn thất bất ngờ do các tác nhân gây ra, giúp ổn định nền kinh tế, chốn lại các thất bại của thị trường

- Chi thường xuyên: nhằm mục đích ổn định kinh tế, gián tiếp thúc đẩy kinh tế phát triển

+ Chi cho các đơn vị sự nghiệp + Chi cho công tác quản lí NN

Trang 5

+ Chi cho QP – AN, trạt tự ATXH

Liên hệ:

- Năm 2012, với mục tiêu tháo gỡ khó khăn cho nền kinh tế, nhà nước đã giảm 30% thuế TNDN cho các dN vừa và nhỏ không bao gồm các DN vừa và nhỏ kinh doanh trong lĩnh vực xổ số, bảo hiểm, chứng khoán, tài chính, ngân hàng ngoài ra biện pháp này còn áp dụng với các DN sử dụng nhiều lao động như chế biến, gia công, nông, lâm, thủy sản, dệt may

- Miễn thuế khoán (thuế GTGT, thuế TNCN) và thuế TNDN với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh phòng trọ cho người lao động, học sinh, sinh viên, hộ gai đình, cá nhân chăm sóc trẻ

 Vai trò điều tiết vĩ mô các hoạt động xã hội:

 Chính sách thu: sử dụng công cụ thuế nhằm điều chỉnh thu nhập theo hướng điều điết những người có thu nhập cao, nâng đỡ những người có thu nhập trung bình thông qua thuế trực thu và thuế gián thu

Liên hệ:

- năm 2012: miễn giảm thuế TNCN đối với những đối tượng có thu nhập dưới 9tr/ tháng trong 6 tháng cuối năm

- Trong biểu thuế Trong biểu thuế TTĐB, các hàng hóa xa xỉ, cao cấp, không khuyến khích tiêu dùng được đánh thuế cao như thuốc lá, xì gà 65%, vàng mã 70%, bài lá 40%

- Từ 8/2011, thuế NK với thuốc là tăng lên 50% so với mức thuế trước đây là 30%

 Chính sách chi:

- Chi trợ cấp, trợ giá, các chương trình mục tiêu,… đẻ làm giảm bớt khó khăn của người có thu nhập thấp

- Chi an sinh xã hội, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo

Câu 4: Phân tích vai trò của thuế và liên hệ đối với các sắc thuế hiện hành.

Thuế là khoản thu mang tính bắt buộc được thể chế bằng pháp luật do các pháp nhân và thể nhân nộp cho nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu công

Thuế đóng vai trò quan trọng trog việc tạo nguồn thu cho NSNN cũng như điều tiết các hoạt động kinh tế, điều chỉnh thu nhập và hướng dẫn tiêu dùng

1 Tạo nguồn thu NSNN:

Ngay từ khi ra đời, thuế là phương tiện động viên nguồn tài chính cho nhà nước Nhờ có thuế, quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước mới được hình thành để đáp ứng các nhu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Qua các thời kỳ, chức năng và nhiệm vụ của nhà nước có sự điều chỉnh nhưng thuế vẫn luôn phát huy vai tro là tạo nguồn thu chủ yếu cho Nhà nước

Trang 6

Liện hệ:

Trong những năm qua, nguồn thu thuế đã đóng vai trò quan trọng trong công tác hành thu NSNN Năm 2009, mức thu thuế, phí và lệ phí đạt 23% GDP Mục tiêu phấn đấu trong giai đoạn

2011 – 2015 đạt tỷ lệ huy động thu NSNN từ thuế khoảng 22 – 23% GDP Tuy nhiên đến năm

2012, tỉ lệ này đã đạt tới mức trên 30% GDP Như vậy có thể thấy thuế là nguồn thu tương đối lớn trong NSNN

2 Điều tiết các hoạt động kinh tế:

Trong cơ chế thị trường với vai trò gián tiếp của Nhà nước, thuế đã trở thành công cụ hữu hiệu giúp nhà nước điều tiết các hoạt động kinh tế

Các quyết định về đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, mức thuế suất, mức ưu đãi thuế có vai trò trong việc kích thích và kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế, mở rộng và thu hẹp khả năng thanh toán của dân cư và đẩy nhanh và làm chậm lại cgu kỳ khủng hoảng kinh tế

Khi NKT suy thoái, nhà nước áp dụng các biện pháp đánh thuế thấp, giảm thuế, miễn thuế, hoàn thuế, thu hẹp phạm vi chủ thể nộp thuế tạo ra những điều kiện thuận lợi để khuyến khích tiêu dùng, kích thích tốc độ phát triển của NKT

Tuy nhiên khi NKT phát triển nóng, CP có thể áp dụng các biện pháp tăng thuế, mở rộng diện chịu thuế, cải cách các sắc thuế nhằm hạn chế tiêu dùng, kìm hãm quá trình sản xuất

Liên hệ:

Năm 2012, với mục tiêu tháo gỡ khó khăn cho nền kinh tế, nhà nước đã giảm 30% thuế TNDN cho các dN vừa và nhỏ không bao gồm các DN vừa và nhỏ kinh doanh trong lĩnh vực xổ

số, bảo hiểm, chứng khoán, tài chính, ngân hàng ngoai ra biện pháp này còn áp dụng với các

DN sử dụng nhiều lao động như chế biến, gia công, nông, lâm, thủy sản, dệt may

Miễn thuế khoán (thuế GTGT, thuế TNCN) và thuế TNDN với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh phòng trọ cho người lao động, học sinh, sinh viên, hộ gai đình, cá nhân chăm sóc trẻ

Những chính sách trên đã giúp cho nhà nước tháo gỡ khó khăn cho các DN, đồng thời kích thích sản xuất, mở rộng khả năng thanh toán của ng dân

3 Điều chỉnh thu nhập, hướng dẫn tiêu dùng.

Vai trò điều chỉnh thu nhập được thể hiện thông qua thuế trực thu và thuế gián thu.

+ Với thuế trực thu cụ thể là thuế TNDN với thuế suất lũy tiến từng phần có vai trò điều tiết mạnh thu nhập của người có thu nhập cao và điều tiết ở mức hợp lý với những ng có thu nhập trung bình Thuế TNDN cũng góp phần điều chỉnh thu nhập của các chủ thể đầu tư thông qua thuế suất tỉ lệ cố định

Trang 7

+ Với thuế gián thu như thuế TTĐB, VAT, XNK có vai trò điều tiết thu nhập thực tế có khả năng thanh toán của dân cư bằng việc đánh thuế cao đối với những hàng hóa cao cấp, xa xỉ, đánh thuế thấp với những hàng hóa thiết yếu đối với đời sống dân cư

Vai trò hướng dẫn tiêu dùng:

+ Với cách đánh thuế thông qua giá cả góp phần làm giảm cầu các hàng hóa không có lợi cho NTD và bất lợi cho NKT như rượu, bia, thuốc là, hàng NK không cần thiết

Liên hệ:

Năm 2012, miễn thuế TNCN cho những đối tượng có thu nhập dưới 9tr đồng trong 6 tháng cuối năm

Trong biểu thuế TTĐB, các hàng hóa xa xỉ, cao cấp, không khuyến khích tiêu dùng được đánh thuế cao như thuốc lá, xì gà 65%, vàng mã 70%, bài là 40%

Từ 8/2011, thuế NK với thuốc là tăng lên 50% so với mức thuế trước đây là 30%

Như vậy với các sắc thuế như trên đã góp phần điều chỉnh thu nhập và hướng dẫn tiêu dùng của ng dân trong NKT

Câu 5: Thâm hụt NS Nguyên nhân, biện pháp và liên hệ ở VN

 Khái niệm:

 NSNN là bản tổng hợp tất cả các khoản thu chi của NN trong 1 khoảng thời gian nhất định, được cơ quan có thẩm quyền quyết định nhằm đáp ứng nhu cầu thực hiện chức năng và nhiệm vụ của NN

 Thâm hụt NSNN là tình trạng mất cân đối NS khi số chi vượt quá số thu NS trong NSNN trong 1 tài khóa nhất định

 Nguyên nhân:

 Khách quan:

- Tác động của chu kì kinh tế: nền kinh tế phát triển theo chu kì: tăng trưởng – suy thoái – tăng trưởng Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, số thu từ thuế của NN giảm đi, trong khi chi tiêu của NSNN tăng nhằm hạn chế đà suy giảm sâu hơn Điều này dẫn đến thâm hụt NSNN => thâm hụt chu kì

- Hậu quả của các tác nhân như thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh,… Khi những rủi ro này vượt quá dự đoán của NN, để sử lí tình trạng khẩn cấp nhằm ổn định các hoạt động KT – XH, NN phải tăng chi => thâm hụt NS

 Chủ quan:

- Do cơ cấu thu chi thay đổi: để theo đuổi mục tiêu KT – XH nào đó, chẳng hạn

ưu đãi thuế đối với nàh đàu tư để khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành cơ cấu kinh tế mới cao hơn, trong khi đó chi tiêu NS không giảm

=> thâm hụt NS => thâm hụt cơ cấu

Trang 8

- Do điều hành NSNN không hợp lí: dẫn đến tình trạng không khai thác nguồn thu 1 cách hợp lí, thất thu do trốn lậu thuế

 Biện pháp tài trợ thâm hụt NS:

 Tăng thu: tăng thuế suất, mở rộng diện chịu thuế, cải cách các sắc thuế, kiện toàn

hệ thống hành thu Đây là biện pháp trong dài hạn

- Ưu điểm:

+ Mang tính chủ động cao cho NN

- Nhược điểm:

+ Khó thực hiện trong ngắn hạn + Ảnh hưởng đến tốc độ tăng trường kinh tế và khả năng hồi phục kinh

tế trong tương lai + Tiềm ẩn nguy cơ gây ra lạm phát

 Giảm chi: tính toán lại 1 cách khỏa học để cắt giảm các khoản chi kém hiệu quả, không cần thiết hoặc chưa thực sự cần thiết Đây là biện pháp hiệu quả nhất

- Ưu điểm:

+ Không tạo ra gánh nặng nợ quốc gia + Nếu thực hiện tốt thì biện pháp này sẽ có hiệu quả về lâu dài + Không gây ra lạm phát

- Nhược điểm:

+ Khó thực hiện + Giảm chi quá mức sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cung cấp hàng hóa dịch vụ công của NN, gây ra sự phản ứng của công chúng

 Vay nợ:

- Vay nợ trong nước:

+ Biện pháp: phát hành trái phiếu CP, tín phiếu kho bạc, công trái,… + Ưu điểm:

 Tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong nước

 Tăng khả năng sinh lời cho đồn vốn trong nước

 Hạn chế sự phụ thuộc vào nước ngoài + Nhược điểm:

 Quy mô vốn thường nhỏ, không đáp ứng được nhu cầu vốn lớn

 Tiềm ẩn nguy cơ gây ra lạm phát

 Dẫn đến hiện tượng thoái lui đầu tư

- Vay nợ nước ngoài:

+ Biện pháp:

 Nguồn vốn viện phát triển chính thức ODA

 Vay từ các tổ chức tín dụng quốc tế

 Phát hành trái phiếu CP ra nước ngoài + Ưu điểm

 Quy mô vốn lớn

 Tận dụng nguồn vốn với nhiều ưu đãi về lãi suất và thời hạn

Trang 9

+ Nhược điểm

 Phụ thuộc vào nước ngoài

 Tạo ra gánh nặng nợ cho quốc gia

 Giảm uy tín của QG trên trường quốc tế

 Phát hành tiền:

- Ưu điểm:

+ Đáp ứng nhu cầu bù đắp thiếu hụt 1 cách kịp thời, đầy đủ + Mang tính chủ động cao cho NN

- Nhược điểm:

+ Tiềm ẩn nguy cơ gây ra lạm phát (nếu không minh bạch) + Giảm uy tín của NN đối với công chúng về năng lực điều hành

Liên hệ:

- Thực trạng: + giai đoạn 2009 – 2010: thâm hụt NS thuộc diện cao nhất trong khu vực châu Á

+ năm 2011: thâm hụt NS chiếm 4,9 % GDP

- Nguyên nhân: + khủng hoảng kinh tế 2008, để tháo gõ khó khăn, buộc NN phải thực hiện các giải pháp ưu đãi thuế, tung ra gói kích cầu năm 2009

+ quản lí lỏng lẻo ở nhiều dự án đầu tư gây thất thoát vốn NN

- Biện pháp: + rà soát, cắt giảm các khoản chi kém hiệu quả (dự án 112, các dự án xây dựng cơ bản gây thất thoát khoảng 30% vốn đầu tư)

+ cải cách sắc thuế: năm 2009: thu hẹp diện ưu đãi thuế còn 10% và 20%, chỉ ưu đãi với các dự án đầu tư vào lĩnh vực mang tính chất nhà nước đặc biệt khuyến khích + biện pháp VN sử dụng chủ yếu là vay nợ, trong đó năm 2009 là vay nợ nhiều nhất (nợ nước ngoài: 27k tỷ, 88k tỉ)

Câu 6: Các phương thức huy động vốn Ưu, nhược điểm Việc phát hành trái phiếu ở VN

Căn cứ vào hình thức sở hữu, nguồn vốn được chia thành vốn chủ sở hữu và nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu là vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp tài trợ và không có nghĩa vụ hoàn lại + Nợ phải trả là vốn được hình thành từ các chủ thể không phải là chủ sở hữu doanh nghiệp

Trong các phương thức huy động vốn, hình thức huy động vốn chủ yếu là huy động vốn thông qua việc tăng VCSH và huy động vốn thông qua các khoản NPT.

1 Tăng VCSH

Việc huy động vốn thông qua VCSH có những ưu điểm sau:

+ Không tạo áp lực gánh nặng nợ

+ Chủ động trong hoạt động đầu tư, chớp được cơ hội đầu tư sinh lời

Trang 10

+ Nếu vốn lớn thì tăng năng lực tài chính ( khả năng cạnh tranh, thanh toán) của DN từ đó tăng

uy tín DN

Nhược điểm:

+ quy mô vốn hạn chế phụ thuộc vào hình thức sở hữu của DN

+ hạn chế về quyền kiểm soát DN

+ khó san sẻ rủi ro khi gặp sự cố

+ hiệu quả sử dụng VCSH có thể thấp hơn so với NPT do không có áp lực nợ

+ chi phí sử dụng vốn cao hơn vốn vay

Các hình thức huy động vốn thông qua VSCH chủ yếu 2 hình thức: phát hành cổ phiếu và trích lợi nhuận giữ lại

Phát hành cổ phiếu bao gồm cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi.

- Phát hành cổ phiếu thường

Ưu điểm:

+ không phải chịu gánh nặng nợ về cổ tức cố định

+ không phải hoàn trả theo thời gian nhất định

+ tăng hệ số VCSH

Nhược điểm:

+ chia sẻ quyền quản lý và kiểm soát DN

+ chia sẻ quyền phân chia thu nhập

+ Chi phí phát hành cao hơn so với trái phiếu

+ lợi tức cổ phần không được trừ đi khi tính thuế

- Phát hành cổ phiếu ưu đãi:

Ưu điểm:

+ không bị chia sẻ quyền quản lý và kiểm soát DN

+ không bắt buộc phải trả cố tức đúng hạn

+ không bị chia sẻ quyền phân chia lợi nhuận

Ngày đăng: 18/05/2016, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w