Chính vì vậy, lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một vấn đề hết sức cần thiết và giữ một vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ trước mắt mà cả lâu dài, nó giúp cho các cấp, các ngà
Trang 1Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một nội dung quan trọng trong
công tác quản lý Nhà nước về đất đai Luật Đất đai năm 2013 quy định: Quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất là 1 trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai; Công tác
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định từ Điều 35 đến Điều 51 của Luật Đất đai năm 2013 và được cụ thể tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (từ Điều 7 đến Điều 12); Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trong thời kỳ đổi mới, cùng với sự chuyển biến mạnh mẽ nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhu cầu về đất cho các ngành, lĩnh vực sản xuất ngày càng gia tăng và đặt ra nhiều vấn đề phức tạp, gây áp lực lớn lên nguồn tài nguyên đất Chính vì vậy, lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một vấn đề hết sức cần thiết và giữ một vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ trước mắt mà cả lâu dài, nó giúp cho các cấp, các ngành sắp xếp, bố trí sử dụng hợp lý có hiệu quả nguồn tài nguyên đất, tránh được sự chồng chéo gây lãng phí, huỷ hoại môi trường đất, tránh được sự phá vỡ môi trường sinh thái hoặc kìm hãm quá trình phát triển kinh tế của địa phương Đồng thời quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn là công cụ để Nhà nước quản lý và phát triển bền vững
Quận Kiến An được thành lập theo Nghị định số 100/CP ngày 29/8/1994 của Chính phủ Những năm gần đây cùng với sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của thành phố Hải Phòng, quận Kiến An đã phát triển mạnh mẽ về kinh tế, vì vậy nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân ngày càng cao, từ đó đòi hỏi Quận phải có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất một cách khoa học để đáp ứng sự phát triển đó
Xác định rõ tầm quan trọng, tính cấp thiết của việc lập kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn hiện nay; khắc phục tình trạng lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thiếu thống nhất đồng bộ giữa các ngành, các cấp Để xác lập các căn cứ pháp lý và khoa học, để điều chỉnh kịp thời các mối quan hệ có diễn biến tiêu cực và phát huy các yếu tố tích cực; làm cơ sở sử dụng đất; phân bổ hợp lý, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả cao và bền vững quỹ đất; thiết lập các hành lang pháp lý cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Quận
Uỷ ban nhân dân quận Kiến An lập: Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 quận Kiến An, thành phố Hải Phòng như sau:
Trang 22
I Căn cứ để xây dựng kế hoạch sử dụng đất
1.1 Các bộ Luật được áp dụng chủ yếu:
1 Luật Đất đai năm 2013
1.2 Các văn bản pháp lý của Trung ương về chuyên ngành đất đai
1 Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 22/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2013
2 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai
3 Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT, ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
4 Công văn số 1244/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 22/9/2014 của Tổng cục
Quản lý đất đai - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp và lập Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
5 Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản
lý và sử dụng đất lúa;
6 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản
lý, sử dụng đất trồng lúa
7 Nghị quyết số 91/NQ-CP ngày 05/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ
về xét duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng đến năm 2020 và
kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của
Bộ Quốc phòng
8 Công văn số 4389/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 16/10/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016
1.3 Các văn bản pháp lý của Trung ương về Hải Phòng
1 Nghị quyết số 32-NQ/W ngày 05/8/2003 của Bộ Chính trị và Kết luận số
72-KL/TW ngày 10/10/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”
2 Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 29/3/2013 của Chính phủ phê duyệt Quy
hoạch sử dụng đất thành phố Hải Phòng đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm 2011 - 2015
3 Quyết định số 271/2006/QĐ-TTg ngày 27/01/2006 của Thủ tướng Chính
phủ về việc điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2020;
4 Công văn số 180/TTg-CN ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về
điều chỉnh bổ sung các khu công nghiệp thành phố Hải Phòng vào quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam;
Trang 33
5 Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2050;
1.4 Các văn bản của Thành phố
1 Quyết định số 1900/QĐ-UB ngày 22/8/2002 về việc phê duyệt quy
hoạch chi tiết quận Kiến An, thành phố Hải Phòng đến năm 2020
2 Quyết định số 725/QĐ-UBND ngày 27/4/2007 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt đề án Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Hải Phòng đến năm 2020;
3 Quyết định số 1759/QĐ-UBND ngày 19/9/2007 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/2000 đô thị hai bên sông Lạch
4 Công văn số 867/STN-MT-QLTNĐ, ngày 02/7/2010 của Sở Tài nguyên
và Môi trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đối với cấp quận, thành phố Hải Phòng;
5 Quyết định số 627/QĐ-UBND ngày 10/5/2012 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/2000 hai bên tuyến đường trục
đô thị của Dự án phát triển giao thông đô thị thành phố Hải Phòng;
6 Công văn số 4339/UBND-ĐC1, ngày 20/6/2013 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015;
7 Quyết định số 1225/QĐ-UBND ngày 01/7/2013 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hải Phòng về việc quy hoạch phát triển công nghiệp Hải Phòng giai đoạn
2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2025;
8 Quyết định số 1600/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của UBND thành phố về
Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng thành phố đến năm 2020;
9 Công văn số 6767/UBND-ĐC1 ngày 08/9/2014 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hải Phòng v/v triển khai thực hiện Nghị quyết số 13/NQ-HĐNDTP ngày 22/7/2014 của Hội đồng nhân dân thành phố và lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện năm 2015;
10 Công văn số 1892/STN&MT-QLTNĐ ngày 09/10/2014 của Sở Tài
nguyên và Môi trường về việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện;
11 Công điện số 14/CĐ-CT ngày 27/10/2014 của Ủy ban nhân dân thành
phố Hải Phòng về việc lập, trình duyệt Danh mục các dự án có sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện năm 2015;
12 Quyết định số 1361/QĐ-UBND ngày 27/6/2014 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu 2011-2015 của quận Kiến An
Trang 44
13 Quyết định số 2914/QĐ-UBND ngày 24/12/2014 của Ủy ban nhân dân
thành phố về phê duyệt quy hoạch sử dụng đất trồng lúa thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
14 Quyết định số 1394/2015/QĐ-UBND ngày 25/6/2015 của UBND thành phố Hải Phòng về việc ban hành Quy định về hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân và diện tích tách thửa đất ở
15 Công văn số 3880/UBND-ĐC ngày 11/9/2015 của UBND thành phố Hải Phòng về điều kiện cụ thể đưa một dự án đầu tư có sử dụng đất vào danh mục các dự
án phải thu hồi đất trình Hội đồng nhân dân thành phố
16 Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 18/12/2015 của Hội đồng nhân dân
thành phố về việc thông qua danh mục các dự án đầu tư có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ
1.5 Các văn bản, tài liệu của quận Kiến An
1 Nghị quyết số 08-NQ/ĐH ngày 01/8/2015 Nghị Quyết Đại hội Đại biểu
Đảng bộ quận Kiến An lần thứ V nhiệm kỳ 2015-2020;
2 Các tài liệu, bản đồ địa chính đo vẽ giai đoạn 1997-2000 của các phường
3 Kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn quận và các phường
4 Các chương trình, dự án đầu tư có liên quan đến sử dụng đất trên địa bàn
2016, bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên đất đai, bảo vệ môi trường sinh thái
2 Yêu cầu
- Phát triển có kế hoạch tất cả các ngành kinh tế trên địa bàn quận
- Thiết lập được cơ cấu sử dụng đất đai hợp lý trên địa bàn quận, các phường
- Đạt hiệu quả đồng bộ cả 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường
- Kế hoạch sử dụng đất phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dựa trên mục tiêu chung nhằm thỏa mãn nhu cầu về tinh thần và vật chất của nhân dân, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất , quy hoạch xây dựng đô thị, các chỉ tiêu được phân bổ
Trang 55
III Nhiệm vụ
1 Lập kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn quận đã được phân bổ trong quy
hoạch sử dụng đất;
2 Lập kế hoạch sử dụng đất để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của
cấp quận, bao gồm: đất nuôi trồng thủy sản tập trung; đất trụ sở cơ quan, công trình
sự nghiệp cấp quận; đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại; đất cơ sở sản xuất kinh doanh; đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ; đất phát triển hạ tầng; đất có mặt nước chuyên dùng,
3 Diện tích các loại đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép cơ quan nhà
nước có thẩm quyền để đáp ứng nhu cầu của quận
4 Xác định diện tích đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng
5 Giải pháp để thực hiện kế hoạch sử dụng đất
Nội dung chủ yếu của thuyết minh kế hoạch sử dụng đất gồm những phần sau:
I Đặt vấn đề
II Nội dung:
- Phần I: Khái quát Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
- Phần II: Thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất đai
- Phần III: Kế hoạch sử dụng đất năm 2016
III Kết luận
Trang 66
Phần I
KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN, KINH TẾ -XÃ HỘI
I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN, TÀI NGUYấN VÀ MễI TRƯỜNG
Quận Kiến An nằm ở phớa Tõy Nam của thành phố Hải Phũng, cú 10 đơn
vị hành chớnh cấp phường: Bắc Sơn, Trần Thành Ngọ, Nam Sơn, Ngọc Sơn, Văn Đẩu, Tràng Minh, Phự Liễn, Đồng Hũa, Quỏn Trữ và Lóm Hà
Quận Kiến An cú địa giới hành chớnh tiếp giỏp với cỏc quận: Lờ Chõn, Dương Kinh và cỏc huyện: An Dương, An Lóo và Kiến Thụy
- Tổng diện tớch tự nhiờn toàn quận là: 2.962,73 ha, trong đú:
+ Đất nụng nghiệp: 1,166.02 ha; chiếm 39,36% tổng diện tớch tự nhiờn + Đất phi nụng nghiệp: 1.757,96 ha chiếm 59.34% tổng diện tớch tự nhiờn
+ Đất chưa sử dụng: 38,75 ha chiếm 1.30 % tổng diện tớch tự nhiờn
II KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1 Thực trạng phát triển kinh tế:
Là quận có nền kinh tế đa dạng, cơ cấu kinh tế được xác định trong nhiệm
kỳ là: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - Thương mại, dịch vụ - Nông nghiệp Trong những năm qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế của quận tương đối cao, hầu hết các chỉ tiêu đều đạt và vượt mức kế hoạch hàng năm mà Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ Quận đề ra
Năm 2015, tổng giỏ trị sản xuất trờn địa bàn đạ 10,937 tỷ đồng, tăng 114,5% so với năm 2014 trong đú:
- Giỏ trị sản xuất cụng nghiệp và xõy dựng đạt 6,045 tỷ đồng;
- Tổng doanh thu thương mại, dịch vụ trên địa bàn đạt 4,769 tỷ đồng;
- Giỏ trị sản xuất nụng nghiệp hiện nay đạt 107,1 tỷ Lĩnh vực trồng trọt: năng suất lỳa bỡnh quõn cả năm ước đạt 54,5 tạ/ha, sản lượng ước đạt 5.941 tấn Giỏ trị cả năm ngành trồng trọt ước đạt 43,50 tỷ đồng Giỏ trị cả năm ngành chăn nuụi ước đạt 45,5 tỷ đồng Giỏ trị cả năm ngành thủy sản ước đạt 18,1 tỷ đồng
2.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập:
Kiến An cú quy mụ dõn số cao, theo số liệu thống kờ năm 2015, dõn số quận là 100.850 người, mật độ dõn số 3.383 người/km2
Trong tổng số trờn 51.000 người trong độ tuổi lao động Số lao động làm việc trong cỏc nhúm ngành kinh tế trờn 37.000 người; trong đú, số lao động làm việc trong lĩnh vực Nụng lõm thủy sản khoảng 12.000 người, chiếm 32,4%; lao động trong lĩnh vực cụng nghiệp xõy dựng khoảng 6.600 người chiếm 17,8%; trong nhúm ngành dịch vụ là khoảng 8.026 người chiếm 21,6%
Trang 77
2.3 Thực trạng phỏt triển đụ thị và cơ sở hạ tầng
* Về hạ tầng xó hội:
- Hành chớnh: Xõy dựng được một số cụng trỡnh hành chớnh: Trụ sở Quận
ủy, UBND quận; xõy dựng, nõng cấp cải tạo trụ sở UBND cỏc phường: Lóm
Hà, Tràng Minh, Văn Đẩu, Phự Liễn
- Giỏo dục: Xõy dựng mới và nõng cấp một số cụng trỡnh giỏo dục tại cỏc
phường cũ Hệ thống giỏo dục tương đối hoàn chỉnh, tuy nhiờn số lượng trường đạt chuẩn Quốc gia cũn ớt, chất lượng cụng trỡnh chưa cao, cần phải đổi mới và
mở rộng quy mụ một số trường để đạt chuẩn Quốc gia
- Y tế: Cú 01 Bệnh viện Đa khoa Kiến An, 01 Bệnh viện Đa khoa Hồng
Đức, 01 Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hải Phũng, 01 Bệnh viện trẻ em, 01 Trung tõm Chấn thương và Chỉnh hỡnh Hải Phũng, 01 Trung tõm y tế Quận và hệ thống Trạm y tế cỏc phường
- Chợ: Trờn địa bàn quận cú 3 chợ chớnh (Chợ Bến Phà, chợ Gũ Cụng, chợ
Đầm Triều) và một số chợ nhỏ lẻ: Chợ Lóm Hà, chợ Kha Lõm, chợ Đồng Tải, chợ Phự Lưu;
- Văn hoỏ, thể dục thể thao: Xõy dựng và nõng cấp Cụng viờn Hồ Hạnh
Phỳc, Sõn vận động Gũ Cụng là nơi tổ chức cỏc hoạt động văn húa, thể thao lớn của quận như: Hội thao, Hội khỏe Phự Đổng, 01 thư viện và 01 hiệu sỏch quy mụ nhỏ
- Cỏc cụng trỡnh tụn giỏo, tớn ngưỡng: Trờn địa bàn Quận hiện nay cú 17
Chựa nằm dải dỏc ở cỏc phường, cụ thể: Chựa Đại Giỏc, Chựa Lũng Tiờn, Chựa Liờn Hoa, Chựa Tõy Sơn, Chựa Thanh Long, Chựa Đụng Chấn, Chựa Vĩnh Minh cổ, Chựa Quang Đẩu, Chựa Quỳnh Đẩu (Bảo Minh), Chựa Giỏc Quang (Đẩu Quang), Chựa Đồng, Chựa Hồng Phỳc, Chựa Cựu Viờn, Chựa Đống Khờ, Chựa Mỹ Khờ, Chựa Đồng Tải, Chựa Quy Tức, Đỡnh Đẩu Sơn, Đỡnh Đẩu Vũ, Đền Tõy Sơn, Nhà Thờ Tin Lành, Nhà Thờ Lóm Khờ, Nhà Thờ Khỳc Trỡ gúp phần mang sức hấp dẫn cho du khỏch đến với Kiến An
*Hạ tầng kỹ thuật:
a Hệ thống giao thông đô thị:
Quận Kiến An có hệ thống giao thông đô thị khá hợp lý và thuận lợi với cả
ba tuyến đường là đường sông, đường bộ và đường hàng không, tạo ra thế mạnh
để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội một cách đa dạng và phong phú
- Đối với giao thông đường bộ trên địa bàn quận hiện nay có rất nhiều tuyến đường chính như Lê Duẩn, Trường Chinh, Hoàng Quốc Việt, Phan Đăng Lưu, Nguyễn Lương Bằng, Trần Thành Ngọ, Trần Nhân Tông và Trần Tất Văn với tổng chiều dài là 23,5km, trong đó gồm cả đường quốc lộ 10 nối với một số
Trang 88
tuyến đường hính của quận Hệ thống tuyến đường chính này đã nối trung tâm quận với đô thị trung tâm Hải Phòng và các thị trấn Tiên lãng - Kiến Thụy - An Lão- An Dương
- Đối với giao thông đường sông: Trên địa bàn quận hiện nay có 02 tuyến- tuyến chạy qua sông Lạch Tray với tổng chiều dài là 11,5 km và tuyến chạy qua sông Đa Độ với tổng chiều dài là 8,5km
- Đối với giao thông đường hàng không: do đây là sân bay quận sự cho nên sự phát triển của ngành sẽ là ý nghĩa chiến lược đối với thành phố Hải Phòng nói riêng và cả nước nói chung
- Thoỏt nước:
+ Hiện nay trờn địa bàn Quận, cụng tỏc quản lý hệ thống thoỏt nước do Cụng ty Cổ phần Cụng trỡnh cụng cộng và xõy dựng Hải Phũng đảm nhận, với khối lượng gồm: 17.429 m cống hộp; 44.410 m cống trũn cỏc loại (từ D300-D1500); 1.511 ga thu, ga thăm; 9.690 m rónh hở và mương thoỏt nước; 06 hồ điều hoà với diện tớch 80.500 m2 và 10 cống ngăn triều
d Hệ thống cấp điện, chiếu sỏng cụng cộng và thụng tin liờn lạc:
- Quản lý nhà nước về cung cấp điện và năng lượng: Hệ thống cấp điện trờn địa bàn quận đó được cải tạo, nõng cấp cơ bản đỏp ứng yờu cầu về điện cho sinh hoạt và sản xuất; cỏc đường phố chớnh của quận và một số đường ngừ chớnh
ở cỏc phường mới cơ bản đó được đầu tư hệ thống điện chiếu sỏng cụng cộng Qua số liệu thống kờ, khối lượng đường dõy hạ thế do Điện lực Kiến An quản lý 121.196 km dõy cỏp bọc, 570 km cỏp ngầm đường trục nhỏnh rẽ 3 pha 4 dõy; 35.048 km nhỏnh rẽ loại dõy cỏp bọc; 263 trạm, mỏy biến ỏp với tổng cụng suất 90.140 kva Khối lượng đường dõy cao ỏp, trung ỏp 66,75 km; 23,5 km cỏp ngầm;
- Quản lý nhà nước về chiếu sỏng cụng cộng: Cụng ty Cổ phần cụng trỡnh cụng cộng và xõy dựng Hải Phũng đang quản lý, vận hành 3.000 búng điện chiếu sỏng cỏc loại, tương ứng 124 điểm đúng ngắt Cụng ty thường xuyờn triển
Trang 99
khai sửa chữa hệ thống bóng điện già, cháy; chặt tỉa các cây xanh ven đường đảm bảo đủ ánh sáng, đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo mỹ quan đường, phố và an toàn khi có mưa, bão;
- Quản lý nhà nước về thông tin liên lạc: Đài Viễn thông Kiến An quản
lý hơn 54 nghìn km cáp các loại, 3.500 tủ hộp kết nối Về dịch vụ, Đài Viễn thông Kiến An hiện đang quản lý trên 30.000 thuê bao, trong đó 14.800 máy điện thoại cố định các loại (có dây và không dây), 7.600 thuê bao MegaVNN,
400 thuê bao IPTV, trên 5.300 thuê bao di động Vinaphone trả sau và trên 110 đường truyền cáp quang internet tốc độ cao FTTx Số lượng thuê bao cố định giảm do thị hiếu người tiêu dùng chuyển dần từ máy điện thoại cố định sang điện thoại di động Qua báo cáo thống kê, trung bình số lượng thuê bao cố định giảm 16%/năm, doanh thu điện thoại cố định giảm 13%/năm; số lượng thuê bao dịch vụ internet gần như không thay đổi do có sự san sẻ thị phần với các nhà cung cấp dịch vụ khác
Phần II:
KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
1 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
* Kết quả đạt được:
Công tác quản lý đất đai được Quận uỷ, UBND quận quan tâm đầu tư cả
về tổ chức bộ máy, cán bộ và trang thiết bị kỹ thuật, cũng như thực hiện đồng bộ các nội dung theo quy định của Luật Đất đai nên việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn quận đã có chuyển biến tích cực và từng bước đi vào nề nếp Các kết quả đạt được trong những năm qua đã góp phần giúp UBND quận nắm vững được tình hình quản lý sử dụng đất, đồng thời xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai Nguồn thu từ đất đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách của quận
- Những tồn tại cần khắc phục:
Một số nội dung trong công tác quản lý đất đai còn tiến hành chậm phải tăng cường đầu tư để thúc đẩy như: Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng
ký kê khai đất đai, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà
và tài sản gắn liền với đất…
Chất lượng quy hoạch sử dụng đất chưa cao, chưa đồng bộ với các quy hoạch chuyên ngành, công tác quản lý quy hoạch còn yếu
Trang 10Nguồn lực đất đai chưa được khai thác và phát huy đầy đủ để trở thành nội lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội Việc sử dụng đất ở một số nơi, của một số đối tượng sử dụng đất còn lãng phí, hiệu quả thấp Vẫn còn tình trạng nợ tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất
Tình trạng vi phạm pháp luật về đất đai vẫn xảy ra như: lấn, chiếm, sử dụng đất không đúng mục đích, chuyển nhượng đất trái pháp luật, tự chuyển mục đích sử dụng đất
2 KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015
1 Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2015
Quận Kiến An có tổng diện tích tự nhiên là 2.962.73 ha (29,62 km 2 ) trong
đó:
*) Đất nông nghiệp: 1.166,02 ha; chiếm 39,36% tổng diện tích tự nhiên
(TTN) toàn quận, trong đó:
*) Đất phi nông nghiệp: 1.757,96 ha (chiếm 59.34% tổng diện tích tự
nhiên), trong đó:
*) Diện tích đất chưa sử dụng: 38,75 ha (chiếm 1.30% TTN)
2 Phân tích kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 quận Kiến An
Năm 2015, trên địa bàn quận Kiến An có một số dự án đã và đang triển khai thực hiện như: Dự án phát triển giao thông đô thị Hải Phòng trong đó có các hạng mục như cầu Đồng Khê; cầu Niệm 2; đường nối Quốc lộ 5 với Quốc lộ 10; Dự án đấu giá đất xen kẹt tại các phường Văn Đẩu, Nam Sơn, Ngọc Sơn; Dự án khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường làng nghề Tràng Minh; Dự án xây dựng kinh doanh xăng dầu và bảo dưỡng ô tô của Công ty TNHH Đoàn Xuân
Kết quả so sánh biến động đất đai năm 2015 so với năm 2014 như sau:
- Đất nông nghiệp:
Diện tích đất nông nghiệp (cụ thể là đất trồng lúa) năm 2015 giảm 10,50ha so với năm 2014 nguyên nhân do chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp
- Đất phi nông nghiệp:
Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2015 là: 1.757,96ha tăng 10,50ha so với năm 2014 do chuyển từ đất trồng lúa sang, cụ thể:
Trong đó:
- Đất ở tại đô thị tăng 3,59 ha
- Đất thương mại dịch vụ tăng 0,3 ha
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã tăng 5,10ha
Trang 113 Nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015
a Ưu điểm:
Để tăng cường công tác quản lý đất đai nói chung và thực hiện quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất nói riêng đúng quy định của Pháp luật, từ năm 2011 đến 2015 Quận ủy; Ủy ban nhân dân quận; các phòng, ban đơn vị của quận và Ủy ban nhân dân các phường đã ban hành các văn bản chỉ đạo, chấn chỉnh nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn quận; đồng thời hàng năm đều xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện
Căn cứ quy định về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Luật Đất đai
và các văn bản hướng dẫn thi hành, Ủy ban nhân dân quận Kiến An đã xây lập:
- Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1: 2000 đã được UBND thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1900/QĐ-UB ngày 22/8/2002 về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết quận Kiến An, thành phố Hải Phòng đến năm 2020
- Kế hoạch sử dụng đất quận Kiến An 5 năm (2011- 2015) được Hội đồng nhân dân quận khoá XIV, Kỳ họp thứ 9 thông qua tại Nghị quyết số 13/NQ-HĐND, ngày 22/7/2014
- Kế hoạch sử dụng đất quận Kiến An năm 2015 được UBND Thành phố Hải Phòng phê duyệt tại Quyết định số 824/QĐ-UBND ngày 20/4/2015
- Kết quả kiểm kê và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 quận Kiến An
- Quyết định số 2452/QĐ-UBND ngày 29/10/2015 của UBND thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm
2015 quận Kiến An
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai của quận đã bám sát vào quy hoạch chi tiết và kế hoạch sử dụng đất của quận Điều đó được thể hiện trong phân tích, tổng hợp biến động sử dụng đất của các loại đất, cụ thể là:
+ Tình hình sử dụng đất nông nghiệp đã có chuyển biến tích cực, nhiều