1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIẢNG VIÊN đại học KHỐI NGÀNH NGHỆ THUẬT TRONG bối CẢNH hội NHẬP QUỐC tế

27 333 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 713,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC MAI THỊ THÙY HƯƠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC KHỐI NGÀNH NGHỆ THUẬT TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN S

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

MAI THỊ THÙY HƯƠNG

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC KHỐI NGÀNH NGHỆ THUẬT TRONG BỐI CẢNH

HỘI NHẬP QUỐC TẾ

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI– 2016

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học:

Vào hồi giờ ngày tháng năm 2016

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội

- Phòng Tư liệu Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia

Hà Nội

Trang 3

29-NQ/TW) về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Nghị

quyết chứng tỏ sự quan tâm đặc biệt của Đảng đối với sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước

Không chỉ dừng lại ở những chủ trương, Chính phủ Việt Nam cũng đã có những kế hoạch hành động cụ thể để đầu tư phát triển nguồn nhân lực Nghị quyết 14/2005/NQ-CP về việc đổi mới cơ bản

và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020 đặt ra nhiệm vụ phát triển đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục đại học đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, phong cách giảng dạy và quản

lý tiên tiến “bảo đảm tỷ lệ sinh viên/giảng viên của cả hệ thống giáo dục đại học không quá 20 Đến năm 2010 có ít nhất 40% giảng viên đạt trình độ thạc sĩ và 25% đạt trình độ tiến sĩ, đến năm 2020 có ít nhất 60% giảng viên đạt trình độ thạc sĩ và 35% đạt trình độ tiến sĩ”

Đối với đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật, quá trình hội nhập quốc tế có sự tác động vô cùng to lớn, mở ra nhiều cơ hội song cũng có vô vàn thách thức, nhiệm vụ nặng nề Việc phát triển đội ngũ giảng viên đại học ngành nghệ thuật trong bối cảnh hội nhập quốc tế là nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục và của ngành văn hóa Xác định đây là vấn đề có ý nghĩa cả về mặt lý luận

và thực tiễn, chưa có ai nghiên cứu sâu nên tôi lựa chọn nghiên cứu

đề tài “Phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ

thuật trong bối cảnh hội nhập quốc tế”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu của đề tài nhằm đề xuất giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật theo quan điểm phát

Trang 4

2

triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu của ngành giáo dục, ngành văn hóa đặt ra trong bối cảnh hội nhập quốc tế

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật

- Đối tượng nghiên cứu: phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật trong bối cảnh hội nhập quốc tế

- Nghiên cứu thực trạng đội ngũ giảng viên và thực trạng công tác phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật trong bối cảnh hội nhập quốc tế

- Đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật trong bối cảnh hội nhập quốc tế

5 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tiến hành nghiên cứu tại 3 trường đại học nghệ thuật lớn tại Hà Nội: Học viện Âm nhạc quốc gia, Trường ĐH Sân khấu Điện ảnh HN, Trường ĐH Mỹ thuật VN

6 Câu hỏi nghiên cứu

- Bối cảnh hội nhập quốc tế đã và đang đặt ra cơ hội, thách thức, thuận lợi, khó khăn gì đối với đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật?

- Thực trạng đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật

và công tác phát triển đội ngũ này trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay như thế nào?

- Cần thực hiện những giải pháp gì để phát triển đội ngũ giảng viên đại học ngành nghệ thuật trong bối cảnh hội nhập quốc tế?

7 Giả thuyết khoa học

Việc phát triển đội ngũ giảng viên đại học ngành nghệ thuật cần đặt trong bối cảnh hội nhập quốc tế và dựa trên đặc thù đào tạo, đặc điểm của các trường đại học khối ngành nghệ thuật Môi trường

vĩ mô và môi trường vi mô chi phối quá trình phát triển đội ngũ giảng viên từ đầu vào (xây dựng chuẩn, quy hoạch, tuyển chọn), qua quá trình đào tạo, bồi dưỡng đến đầu ra (đánh giá chất lượng) Đánh giá công tác phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật một cách toàn diện trong bối cảnh chung và riêng đó thì mới

Trang 5

3

đưa ra được những giải pháp phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện và phát huy tác dụng trong thực tiễn

8 Đóng góp mới của luận án

- Dựa trên cơ sở lý thuyết và nghiên cứu thực tiễn về đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật, các quy định của Nhà nước, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo về vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên đại học ngành nghệ thuật để đánh giá toàn diện công tác phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật hiện nay

- Chỉ ra những tác động tích cực, tiêu cực, những yêu cầu, nhiệm vụ do quá trình hội nhập quốc tế đặt ra đối với đội ngũ giảng viên đại học ngành nghệ thuật Từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp

để phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật trong bối cảnh hội nhập quốc tế

9 Luận điểm cần bảo vệ

9.1 Phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật cần đặt trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay

9.2 Phát triển đội ngũ giảng viên đại học ngành nghệ thuật dựa trên đặc thù đào tạo của khối ngành nghệ thuật

9.3 Phát triển đội ngũ giảng viên đại học ngành nghệ thuật cần thực hiện đồng bộ trên cơ sở quán triệt quan điểm phát triển nguồn nhân lực, bám sát chiến lược phát triển giáo dục, chiến lược phát triển văn hóa nghệ thuật

10 Phương pháp nghiên cứu

10.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Nghiên cứu tài liệu:

- Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

10.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra xã hội học

- Phương pháp thống kê: Sử dụng phương pháp thống kê nhằm

xử lý và phân tích các số liệu thông tin đã thu thập được từ khảo sát

- Phương pháp khảo nghiệm

11 Cấu trúc luận án

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung luận án gồm 3 chương như sau:

Trang 6

4

Chương 1: Cơ sở lý luận về việc phát triển đội ngũ giảng viên

đại học khối ngành nghệ thuật trong bối cảnh hội nhập quốc tế (52 trang)

Chương 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giảng viên

đại học khối ngành nghệ thuật (50 trang)

Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên đại học

khối ngành nghệ thuật trong bối cảnh hội nhập quốc tế (34 trang)

từ đó làm cơ sở để đánh giá và phát triển đội ngũ giảng viên nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra về chất lượng giáo dục, đào tạo cũng như về việc giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa nghệ thuật của dân tộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế

1.2 Khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Phát triển nguồn nhân lực

* Nguồn nhân lực:

Tuy có những cách nhìn nhận và diễn đạt ở những góc độ khác nhau nhưng có thể khái quát một số điểm chung để định nghĩa nguồn

nhân lực, đó là: nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con

Trang 7

5

người (thể lực, trí lực, nhân cách) nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội nói chung, của một tổ chức, địa phương nói riêng

*Phát triển nguồn nhân lực:

PTNNL luôn được nhận định là quá trình phát triển một cách

có tổ chức thông qua học tập và tạo điều kiện cải thiện sự thể hiện cá nhân

1.2.2 Giáo dục, đào tạo khối ngành nghệ thuật trình độ đại học

1.2.2.1 Giáo dục, đào tạo

1.2.2.2 Nghệ thuật – khối ngành nghệ thuật

“Nghệ thuật là sự tái tạo cuộc sống bằng phương tiện riêng, bằng tài nghệ riêng và bằng quan điểm sống của người nghệ sĩ” [Error! Reference source not found., tr.13]

1.2.2.3 Giáo dục, đào tạo nghệ thuật

Giáo dục nghệ thuật có thể được hiểu là chuyển giao di sản

văn hóa nghệ thuật cho các thế hệ, làm cho đối tượng giáo dục có khả năng tạo dựng ngôn ngữ nghệ thuật riêng và phát triển toàn diện

về nhận thức và tình cảm

Trong đào tạo nghệ thuật – với tư cách như một chuyên

ngành thì tri thức nghệ thuật và năng lực nghệ thuật là hai nội

dung trọng tâm

1.2.3 Giảng viên đại học, Đội ngũ giảng viên đại học

1.2.3.1 Giảng viên đại học

Giảng viên là công chức chuyên môn đảm nhiệm việc giảng

dạy và đào tạo ở bậc đại học, cao đẳng thuộc một chuyên ngành đào tạo của trường đại học hoặc cao đẳng Giảng viên chính là công chức chuyên môn đảm nhiệm vai trò chủ chốt trong giảng dạy và đào tạo ở bậc đại học, cao đẳng và sau đại học, thuộc một chuyên ngành đào

tạo của trường đại học, cao đẳng

Giảng viên = Nhà giáo + Nhà khoa học + Nhà cung ứng dịch

vụ

1.2.3.2 Đội ngũ giảng viên đại học

Có thể nhận định, đội ngũ giảng viên là tập hợp những người làm công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học tại cơ sở đào tạo trình độ đại học và sau đại học Họ được tập hợp thành lực lượng thống nhất,

có chung nhiệm vụ là thực hiện mục tiêu đào tạo, có chung nghĩa vụ

Trang 8

6

được quy định của nhà nước và xã hội, có chung lợi ích về vật chất

và tinh thần

1.2.3.3 Đội ngũ giảng viên đại học ngành nghệ thuật

Đội ngũ giảng viên đại học ngành nghệ thuật có đặc thù riêng,

là vừa tham gia công tác giảng dạy – giảng viên, vừa tham gia hoạt động nghệ thuật (sáng tác, biểu diễn) – nghệ sĩ Hai hoạt động trên được tiến hành song song, có tác dụng bổ trợ lẫn nhau, song cũng có thể ảnh hưởng, tác động tiêu cực lẫn nhau

1.2.4 Hội nhập quốc tế

Hội nhập quốc tế được hiểu như là quá trình các nước tiến hành các hoạt động tăng cường sự gắn kết họ với nhau dựa trên sự chia sẻ về lợi ích, mục tiêu, giá trị, nguồn lực, quyền lực (thẩm quyền định đoạt chính sách) và tuân thủ các luật chơi chung trong khuôn khổ các định chế hoặc tổ chức quốc tế Như vậy, khác với hợp tác

quốc tế (hành vi các chủ thể quốc tế đáp ứng lợi ích hay nguyện vọng

của nhau, không chống đối nhau), hội nhập quốc tế vượt lên trên sự hợp tác quốc tế thông thường: nó đòi hỏi sự chia sẻ và tính kỷ luật cao của các chủ thể tham gia

1.3 Giáo dục, đào tạo khối ngành nghệ thuật trong bối cảnh hội nhập quốc tế

1.3.1 Tác động của bối cảnh hội nhập quốc tế đến giáo dục, đào tạo đại học

Hội nhập quốc tế và xu thế toàn cầu hóa có tác động tích cực đến giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng HNQT đem đến cơ hội tiếp cận với nền giáo dục tiên tiến hiện đại của thế giới

mở ra, sự hợp tác quốc tế được nâng cao và mở rộng Tuy nhiên, HNQT trong lĩnh vực giáo dục đại học không chỉ có thuận lợi và cơ hội lớn, mà còn đứng trước những thách thức không nhỏ Trình độ còn thấp, nguồn lực yếu, thiếu kinh nghiệm, lại chưa có một chiến lược cụ thể rõ ràng, các chính sách và giải pháp chưa đồng bộ và chưa có hiệu quả cao Trên thực tế quá trình hội nhập và hợp tác quốc tế trong giáo dục còn mang tính tự phát, hiệu quả chưa cao Trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, sự thay đổi về phương pháp giảng dạy là khâu đột phá Trong đó, giảng viên là người đóng vai trò chủ động Điều

đó đòi hỏi đội ngũ giảng viên phải nỗ lực tự đổi mới mình, nâng cao năng lực chuyên môn, đổi mới tư duy, phương pháp giảng dạy, tích

Trang 9

7

cực cập nhật thông tin, tăng cường giao lưu, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp trong và ngoài nước Cần có những chính sách để thúc đẩy phát triển năng lực của đội ngũ giảng viên, nâng cao trình độ tiến kịp với mặt bằng trình độ chung của giảng viên đại học quốc tế

1.3.2 Tác động của bối cảnh hội nhập quốc tế đến các ngành nghệ thuật

Trong lĩnh vực văn hóa và nghệ thuật, HNQT cũng có những

tác động nhất định Thứ nhất, đó là sự du nhập và ảnh hưởng của văn

hóa nước ngoài đối với văn hóa Việt Nam Ngày nay, những sinh hoạt văn hóa quốc tế không còn xa lạ, giúp đời sống văn hóa người dân ngày càng trở nên đa dạng đồng thời giúp cho giáo dục văn hóa-nghệ thuật có một cách nhìn mới về các hiện tượng văn hóa-nghệ

thuật mới xuất hiện và đang dần định hình ở Việt Nam; Thứ hai,

HNQT đem đến Việt Nam những hệ thống lý thuyết nghệ thuật mới;

Thứ ba, sự trao đổi văn hóa nghệ thuật ngày càng trở nên sôi động hơn trong thời kỳ Việt Nam mở rộng HNQT Thứ tư, quá trình

HNQT tạo cho Việt Nam cơ hội cọ xát và hội nhập với đào tạo nghệ thuật trong khu vực và trên toàn thế giới Trong quá trình hội nhập này, những tiêu chuẩn và kinh nghiệm quốc tế là điều mà Việt Nam phải cân nhắc trong quá trình đào tạo nghệ thuật của mình Chính vì vậy, những tiêu chuẩn đào tạo, chất lượng giảng viên (như ngoại ngữ, qui trình đào tạo ) được các trường xem xét trong tương quan với các trường quốc tế (đặc biệt là các trường trong khu vực) Bên cạnh những tác động tích cực do bối cảnh HNQT mang lại, còn có những thách thức đặt ra trong công tác quản lý văn hóa nghệ thuật Tuy đã bước vào quá trình hội nhập giao lưu văn hóa song trình độ quản lý văn hóa nghệ thuật, trình độ tư duy, sáng tác vẫn còn nhiều hạn chế, chưa theo kịp bước phát triển trên thế giới Quá trình giao lưu, đẩy mạnh hội nhập quốc tế cũng đặt ra vấn

đề truyền thống và hiện đại, dân tộc và quốc tế, bản sắc và hội nhập… Hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa cũng đặt ra vấn đề về mối quan hệ giữa nghệ thuật và thị trường Hội nhập quốc tế cũng đòi hỏi

sự đổi mới không ngừng của các đơn vị nghệ thuật nhằm theo kịp xu thế của thời đại Tuy nhiên, quá trình đổi mới không thể diễn ra ngay lập tức mà đòi hỏi nhận thức, tư duy của người làm nghệ thuật và người quản lý hoạt động nghệ thuật

1.3.2.1 Tác động của quá trình hội nhập quốc tế đến mỹ thuật

Trang 10

8

1.3.2.2 Tác động của quá trình hội nhập quốc tế đến sân khấu 1.3.2.3 Tác động của quá trình hội nhập quốc tế đến điện ảnh 1.3.2.4 Tác động của quá trình hội nhập quốc tế đến âm nhạc

1.4 Phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật trong bối cảnh hội nhập quốc tế

1.4.1 Giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật trong bối cảnh HNQT

*Về kiến thức/kỹ năng: nền tảng cho kiến thức và kỹ năng của người giảng viên đại học ngành nghệ thuật chính là năng khiếu nghệ

thuật

Bên cạnh những kiến thức và kỹ năng cơ bản, sự sáng tạo là

yếu tố then chốt đánh giá kết quả quá trình dạy và học của các ngành

nghệ thuật

Đây cũng là nét riêng biệt, đặc thù trong phương pháp giảng dạy của giảng viên đại học ngành nghệ thuật so với các ngành khác

* Về công tác nghiên cứu khoa học

So với kỹ năng thực hành biểu diễn, sáng tác, kỹ năng nghiên cứu khoa học của giảng viên ngành nghệ thuật còn yếu

Trình độ ngoại ngữ là một điểm yếu của giảng viên ngành nghệ thuật trong quá trình hội nhập quốc tế

* Về con người nghệ sĩ

Giảng viên đại học ngành nghệ thuật có đặc thù, vừa là giảng viên, vừa là nghệ sĩ Vì vậy, trong lối sống, suy nghĩ, người giảng viên ít nhiều mang tư tưởng tự do, ít quan tâm đến các vấn đề chính trị, văn hóa, xã hội, dễ dẫn đến những sai lệch trong quan điểm, tư tưởng Một bộ phận giảng viên, tiếp xúc gần gũi với thế giới showbiz

xa hoa, nhiều cám dỗ, dễ bị tha hóa, biến chất, đánh mất phẩm chất của một giảng viên

1.4.2 Xây dựng chuẩn năng lực cho giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật trong bối cảnh hội nhập quốc tế

1.4.2.1 Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

1.4.2.2 Năng lực chuyên môn

1.4.2.3 Năng lực sư phạm

1.4.2.4 Năng lực nghiên cứu khoa học

1.4.2.5 Năng lực hội nhập quốc tế

1.4.2.6 Năng lực sáng tác, biểu diễn

Trang 11

- Lý thuyết về cải thiện sự thể hiện

1.4.4.1 Quy hoạch, tuyển chọn đội ngũ giảng viên

1.4.4.2 Đào tạo - Bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

1.4.4.3 Đánh giá đội ngũ giảng viên

1.4.4.4 Môi trường phát triển đội ngũ giảng viên

1.4.5 Yêu cầu phát triển đội ngũ giảng viên đại học ngành nghệ thuật trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Thứ nhất: Phát triển đội ngũ giảng viên đại học ngành nghệ thuật phải thực hiện trên cơ sở đảm bảo tính thực tiễn, hiệu quả, đồng

bộ, tôn trọng tính đặc thù của nghệ thuật và lĩnh vực đào tạo nghệ thuật Thứ hai: Phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của quá trình hội nhập quốc

tế về văn hóa, giáo dục song vẫn giữ gìn được truyền thống văn hoá của dân tộc

Thứ ba: Phát triển đội ngũ giảng viên đại học ngành nghệ thuật cần tính đến đặc thù riêng của từng loại hình nghệ thuật, quy

mô tuyển sinh, quy mô đào tạo, nhu cầu của xã hội, năng lực tài chính, kinh tế của cơ sở đào tạo

1.5 Kinh nghiệm quốc tế trong việc phát triển đội ngũ giảng viên đại học ngành nghệ thuật

1.5.1 Ở châu Âu

- Ở Anh, quản lý đào tạo giảng viên nghệ thuật lại liên quan

đến 7 cơ quan khác nhau, trong đó Bộ Giáo dục và Kỹ năng đóng vai trò quan trọng nhất

Trang 12

10

- Ở Đức các sinh viên có tài năng đặc biệt được hỗ trợ đặc

biệt ví dụ như hỗ trợ về tài chính hoặc sư phạm Việc đào tạo giáo viên sư phạm âm nhạc chú trọng cả lý thuyết và thực hành

- Ở Nga đội ngũ giảng viên không có nghỉ hưu, làm việc với

tính chuyên nghiệp cao, lĩnh vực nghiên cứu hẹp

1.5.2 Ở châu Á

- Trung Quốc đã xây dựng được quy mô đào tạo lớn nhất từ

trước tới nay với 30 trường chuyên đào tạo cao đẳng nghệ thuật (9 trường thuộc Bộ Văn hoá, là lực lượng tiên phong trong đào tạo nghệ thuật chuyên nghiệp) Xây dựng được hệ các tiêu chí đánh giá các trường đào tạo nghệ thuật, làm cơ sở cho việc đánh giá các trường này theo thời gian nhất định

- Ở Đài Loan, việc quản lý đào tạo giảng viên nói chung, giảng

viên nghệ thuật nói riêng chỉ được thực hiện bởi Bộ Giáo dục Như vậy,

ở một chừng mực nào đó, ở Đài Loan, việc quản lý đào tạo giảng viên nghệ thuật được thực hiện tập trung

1.5.3 Ở Mỹ

Ở Mỹ, Hội Giáo dục Nghệ thuật Quốc gia (National Art Education Association - NAEA) thiết lập các mô hình cụ thể nhằm định hướng cho hoạt động nghệ thuật ở các trường Giảng viên nghệ thuật vừa coi mình là người thầy, vừa xem mình là nghệ sĩ, trải nghiệm cùng sinh viên khám phá nghệ thuật Người giảng viên tìm

ra nhiều cách khác nhau để giúp sinh viên tìm hiểu về nghệ thuật,

khơi gợi năng lực nghệ thuật của sinh viên

1.5.4 Bài học kinh nghiệm

Từ kinh nghiệm của các nước trên thế giới trong công tác phát triển đội ngũ giảng viên đại học ngành nghệ thuật, có thể rút ra một

số bài học ở Việt Nam như sau:

- Sinh viên các trường đại học nghệ thuật phải được đào tạo cả

Trang 13

11

Tiểu kết

Trong chương này, tác giả luận án đã đề cập đến những vấn đề

lý luận liên quan đến PTNNL nói chung, phát triển đội ngũ giảng viên đại học ngành nghệ thuật nói riêng Chương 1 của luận án, trên

cơ sở phân tích đặc thù của đội ngũ giảng viên khối ngành nghệ thuật, dựa vào mô hình PTNNL của Swanson đã đưa ra nội dung phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật Đây là

cơ sở để chương 2 đánh giá công tác phát triển đội ngũ này

Bên cạnh đó, tác giả luận án cũng đề cập đến một số kinh nghiệm ở một số nước trong việc phát triển đội ngũ giảng viên ngành nghệ thuật Những kinh nghiệm này là các bài học bổ ích cho việc nghiên cứu, đề xuất giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên ngành nghệ thuật ở Việt Nam

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC KHỐI NGÀNH NGHỆ THUẬT 2.1 Giới thiệu việc tổ chức khảo sát, điều tra

2.1.1 Khái quát về khảo sát

2.1.1.1 Mục tiêu khảo sát

Nhằm đánh giá đúng thực trạng đội ngũ giảng viên đại học ngành nghệ thuật và công tác phát triển đội ngũ giảng viên đại học ngành nghệ thuật ở các trường đại học ngành nghệ thuật của Bộ VHTTDL

2.1.1.2 Nội dung khảo sát

Tập trung xem xét, đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên các trường đại học ngành nghệ thuật theo các tiêu chí: số lượng, cơ cấu, chất lượng, môi trường giảng dạy Trong đó đặc biệt quan tâm đến chất lượng giảng viên Đồng thời đánh giá về hoạt động phát triển đội ngũ giảng viên ở các trường ĐH ngành nghệ thuật

Ngày đăng: 18/05/2016, 15:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w