1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Điện năng của Công ty Điện Lực Hoà Bình

127 279 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,25 MB
File đính kèm LVQLNL16.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điện năng là nguồn năng lượng rất quan trọng đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Nhờ có điện năng mà các ngành kinh tế mới có điều kiện phát triển, từ đó kéo theo sự phát triển chung của toàn xã hội. Đảng và Nhà nước ta luôn coi ngành công nghiệp điện là một ngành tiên phong, mũi nhọn. Với chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta, cùng với sự cố gắng sức người, sức của của toàn dân, trách nhiệm ngành điện, mặc dù cũng gặp nhiều khó khăn gian khổ trong chiến tranh cũng như trong Hoà Bình song ngành điện Việt Nam ngày càng lớn mạnh cả về quy mô, công nghệ đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Từ khi đất nước chuyển đối nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, ngành điện nói chung và Công ty điện lực Miền Bắc nói riêng đã phải cố gắng rất nhiều để thích nghi, tồn tại và phát triển trong điều kiện nền kinh tế cả nước chuyển mình sang cơ chế mới.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, Tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các

Thầy giáo, Cô giáo, các Nhà khoa học cùng với Khoa Đào tạo Sau Đại học và

Khoa Quản lý Năng lượng - Trường Đại học Điện lực đã tận tình giảng dạy và

giúp đỡ Tôi trong quá trình học tập và rèn luyện tại Trường

Bên cạnh đó, Tôi cũng xin được gửi lời cám ơn tới Ban lãnh đạo cùng

toàn thể các cán bộ công nhân viên Công ty Điện lực Thanh Hoá - Tổng Công ty

Điện lực miền Bắc - Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã ủng hộ và giúp tôi khi thực

hiện nghiên cứu chuyên đề luận văn này

Đặc biệt, Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo PGS TS

Bùi Huy Phùng đã tận tâm hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ Tôi trong suốt

quá trình học tập và thực hiện hoàn thành bản luận văn này

Trong quá trình thực hiện làm bản luận văn, Tôi đã cố gắng tìm tòi

nghiên cứu để hoàn thành mục tiêu đề ra của luận văn, nhưng do thời gian và

trình độ chuyên môn còn hạn chế, nên bản luận văn không thể tránh khỏi những

thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy giáo,

Cô giáo, các Nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp để bản luận văn này được

hoàn thiện hơn và được bổ sung trong quá trình nghiên cứu tiếp các nội dung

liên quan đến vấn đề này

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2014

Tác giả

Tống Thị Mai

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự

hướng dẫn khoa học của PGS TS Bùi Huy Phùng Tôi cũng xin cam đoan rằng

mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin

trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Tống Thị Mai

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

EVN - NPC Tổng Công ty Điện lực miền Bắc

KT - XH Kinh tế - xã hội

LĐHANT Lưới điện hạ áp nông thôn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH VẼ viii

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 4

KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 4

1.1 Tổng quan về quy trình sản xuất kinh doanh điện năng 4

1.1.1 Khái niệm và vai trò về hiệu quả sản xuất kinh doanh 4

1.1.2 Bản chất về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp 4

1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 5

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 6

1.2 Tổng quan về phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh 17

1.2.1 Thực chất ý nghĩa phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh 17

1.2.2 Nội dung và trình tự phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh 18

1.2.3 Một số phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh 25

1.3 Ý nghĩa định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 27

1.3.1 Ý nghĩa định hướng 27

1.3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 30

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC HÒA BÌNH 33

2.1 Tổng quan về Công ty Điện lực Hoà Bình 33

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Điện lực Hoà Bình 35

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 43

2.1.3 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Điện lực Hoà Bình 47

Trang 5

2.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Công ty Điện lực Hòa Bình 49

2.2.1 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật cơ bản của ngành điện lực 49

2.2.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty Điện lực Hòa Bình 51

2.3 Một số kết quả kinh doanh của Công ty Điện lực Hoà Bình 56

2.4 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty Điện lực Hòa Bình 61

2.4.1 Phân tích chỉ tiêu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 61

2.4.2 Phân tích tình hình tổn thất điện năng 64

2.4.3 Giá bán điện bình quân 69

2.4.4 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng 71

2.5 Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Điện lực Hòa Bình 72

2.5.1 Những kết quả đạt được 72

2.5.2 Những tồn tại 73

2.6 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của Công ty Điện lực Hòa Bình .76

2.6.1 Năng suất lao động bình quân 76

2.6.2 Phân tích tỷ suất lợi nhuận lao động 77

2.6.3 Phân tích tỷ suất lợi nhuận theo tài sản 80

2.7 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến Công ty điện lực Hòa Bình 83

2.7.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu 83

2.7.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí 83

2.7.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả lao động .84

CHƯƠNG III 86

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC HÒA BÌNH 86

3.1 Bối cảnh hoạt động kinh doanh của Công ty Điện lực Hòa Bình 86

3.2 Định hướng phát triển của EVN, Tổng công ty Điện lực Miền Bắc 91

Trang 6

3.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

Công ty Điện lực Hòa Bình 94

3.3.1 Tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh 97

3.3.2 Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy quản trị 99

3.3.3 Giải pháp giảm tổn thất điện năng 103

3.3.4 Một số giải pháp khác 107

KIẾN NGHỊ 117

KẾT LUẬN 118

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Dân số và mật độ dân số tỉnh Hòa Bình 11

Bảng 1.2: Diện tích các loại đất của tỉnh Hoà Bình 12

Bảng 1.3: So sánh tính ưu nhược của các phương pháp 27

Bảng 2.1: Thống kê chiều dài đường dây 35-6 kV 53

Bảng 2.2: Thống kê trạm biến áp phụ tải 54

Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu về hiệu quả chủ yếu trong sản xuất kinh doanh 56

Bảng 2.4: So sánh kết quả KD điện năm 2012 và 2013 59

Bảng 2.5: Bảng lao động và thu nhập lao động bình quân/ tháng của Công ty 59

Bảng 2.6: Báo cáo kết quả chủ yếu trong sản xuất kinh doanh 62

Bảng 2.7: Bảng tổn thất điện năng theo kế hoạch và thực hiện năm 2011- 2013 67

Bảng 2.8: Thực hiện giá bán điện bình quân năm 2010-2013 69

Bảng 2.9: Năng suất lao động bình quân năm 2011 – 2013 76

Bảng 2.10 Bảng tính toán sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn đánh giá tỷ suất lợi nhuận lao động của Công ty 79

Bảng 2.11 Bảng tính toán sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn đánh giá tỷ suất thu hồi tài sản của Công ty 82

Bảng 3.1: Chỉ tiêu phát triển kinh tế của các ngành trên địa bàn tỉnh đến năm 2015 90

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hòa Bình 10

Hình 2.1: Biểu đồ nhân lực Công ty điện lực Hòa Bình 44

Hình 2.2 : Biểu đồ cơ cấu theo độ tuổi của Công ty Điện lực Hòa Bình 46

Hình 2.3: Mô hình tổ chức của Công ty Điện lực Hòa Bình 47

Hình 2.4 : Biểu đồ biểu diễn số TBA theo từng năm 54

Hình 2.5 : Biểu đồ biểu diễn Công suất năm 2011 - 2013 54

Hình 2.6: Biểu đồ doanh thu và vốn chủ sở hữu của Công ty Điện lực Hòa Bình 57

Hình 2.7: Biểu đồ lãi và nộp ngân sách của Công ty Điện lực Hòa Bình 57

Hình 2.8: Biểu đồ tăng trưởng nhân lực Công ty Điện lực Hòa bình 60

Hình 2.9: Biểu đồ thu nhập bình quân năm 2011 - 2013 60

Hình 2.10: Biểu đồ điện nhận đầu nguồn và điện thương phẩm 61

Hình 2.11: Đồ thị tỷ lệ tổn thất điện năng của Điện lực Hoà Bình 2011 – 2013 67

Hình 2.13: Biểu đồ năng suất lao động của Công ty Điện lực Hòa Bình 77

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Điện năng là nguồn năng lượng rất quan trọng đối với sự nghiệp công

nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nhờ có điện năng mà các ngành kinh tế mới

có điều kiện phát triển, từ đó kéo theo sự phát triển chung của toàn xã hội

Đảng và Nhà nước ta luôn coi ngành công nghiệp điện là một ngành

tiên phong, mũi nhọn Với chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta,

cùng với sự cố gắng sức người, sức của của toàn dân, trách nhiệm ngành

điện, mặc dù cũng gặp nhiều khó khăn gian khổ trong chiến tranh cũng như

trong Hoà Bình song ngành điện Việt Nam ngày càng lớn mạnh cả về quy

mô, công nghệ đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Từ khi đất nước chuyển đối nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập

trung, bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định

hướng xã hội chủ nghĩa, ngành điện nói chung và Công ty điện lực Miền Bắc

nói riêng đã phải cố gắng rất nhiều để thích nghi, tồn tại và phát triển trong

điều kiện nền kinh tế cả nước chuyển mình sang cơ chế mới

Nhất là khi Việt Nam hội nhập với Thế Giới, yêu cầu đổi mới ngành

điện, thay đổi cơ chế vận hành thị trường điện năng càng trở nên cấp bách

Thị trường phát điện cạnh trạnh đã dần được hình thành, cơ chế bao cấp cho

ngành điện từ từ bị loại bỏ Môi trường Kinh doanh cạnh tranh với đối thủ

trên thương trường đã và đang dần dần hình thành

Là một cán bộ công tác trong ngành điện, tôi ý thức được rằng đã đến

lúc ngành điện phải thay đổi cơ chế hoạt động cho phù hợp với điều kiện

mới của nền kinh tế cả nước, phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế thế giới,

đáp ứng đầy đủ hơn nữa nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng Chính

vì vậy tôi chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Điện

năng của Công ty Điện Lực Hoà Bình”

Trang 10

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn

- Nghiên cứu lý luận có liên quan đến việc nâng cao hiệu quả hoạt

động sản xuất kinh doanh

- Phân tích môi trường kinh doanh, hiện trạng hoạt động sản xuất kinh

doanh điện của Công ty điện lực Hòa Bình, từ đó tìm ra các cơ hội cũng như

thách thức, điểm yếu cũng như điểm mạnh của Công ty

- Đề xuất các phương án khả thi để đánh giá, nâng cao hiệu quả sản

xuất kinh doanh của Công ty điện lực Hòa Bình

3 Phạm vi nghiên cứu

Hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty điện lực Hòa Bình,

nghiên cứu, phát hiện các vấn đề còn tồn tại và đưa ra các giải pháp khắc

phục nâng cao hiệu quả kinh doanh điện

4 Đối tượng nghiên cứu:

Công ty Điện lực Hoà Bình và một số đơn vị liên quan

5 Phương pháp Nghiên cứu Khoa học:

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng:

Thống kê, điều tra điển hình, so sánh, tổng hợp, phân tích tình hình và

số liệu;

Dữ liệu được Thu thập dựa trên 2 nguồn sơ cấp và thứ cấp:

- Dữ liệu sơ cấp được Thu thập thông qua việc trao đổi với lãnh đạo

của Tổng Công ty điện lực Miền Bắc và Tập đoàn điện lực Việt Nam

- Dữ liệu thứ cấp được thu thập trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên

cứu, khảo sát của các tạp chí Điện lực và các báo cáo của Tập đoàn điện lực

Việt Nam, Tổng Công ty điện lực Miền Bắc, Công ty điện lực Hòa Bình

cũng như trên mạng Internet

Một số phương pháp phân tích tính toán hiệu quả KT - TC

Trang 11

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:

Nâng cao ý thức tiết kiệm điện cho các nhà quản lý cũng như các cán

bộ công nhân viên tham gia hệ thống quản lý kinh doanh điện năng

Bằng những tính toán Khoa học, kiến nghị một số giải pháp giảm chi

phí hoạt động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh điện cho doanh nghiệp

đồng thời góp phần vào bảo vệ tài nguyên môi trường

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung

của luận văn được chia làm 3 chương như sau:

Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng

Chương II: Phân tích thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

Điện lực Hòa Bình - Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc

Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh

doanh của Công ty Điện lực Hòa Bình - Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc

đến năm 2015

Trang 12

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 1.1 Tổng quan về quy trình sản xuất kinh doanh điện năng

1.1.1 Khái niệm và vai trò về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh đầy đủ các lợi

ích đạt được từ các hoạt động SXKD của doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh kết

quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện các hoạt động SXKD đó

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế biểu hiện của sự phát triển kinh

tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác sử dụng các nguồn lực của doanh

nghiệp để tham gia vào hoạt động kinh doanh theo mục đích nhất định Trong cơ

chế thị trường, với sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế và hội nhập kinh tế

quốc tế đòi hỏi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải đạt hiệu quả cao,

lấy thu bù chi và có lãi Vì vậy, hiệu quả kinh doanh là không chỉ là thước đo

trình độ tổ chức quản lý mà còn là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp

1.1.2 Bản chất về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao

động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Chính sự khan hiếm nguồn lực và

nhu cầu của con người là vô hạn nên yêu cầu đặt ra là phải khai tác, tận dụng

triệt để và tiết kiệm các nguồn lực sao cho có hiệu quả cao nhất Để đạt mục

tiêu kinh doanh các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tạo,

phát huy năng lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí

Chính vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là

phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu hay chính xác hơn là phải đạt kết quả

tối đa với chi phí nhất định hoặc phải đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu

Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo nguồn lực và chi phí sử

dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Ở đây ta hiểu chi phí

Trang 13

cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy

sinh công việc để thực hiện hoạt động kinh doanh này Chính vì nó có ý nghĩa

như vậy nên chi phí cơ hội, phải được bổ xung vào chi phí kế toán thấy rõ lợi

ích kinh tế thực sự Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa

chọn phương án kinh doanh tốt nhất, sản xuất các mặt hàng có hiệu quả nhất

1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.3.1 Các chỉ tiêu về sức sinh lợi

* Sức sinh lời bình quân tính cho một lao động

Lợi nhuận bình quân =

Tính cho một lao động  Lao động bình quân trong kì

Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động trong kì tạo ra được bao nhiêu đồng

lợi nhuận trong kì Dựa vào chỉ tiêu này để so sánh mức tăng hiệu quả của

mỗi lao động trong kì

* Sức sinh lời bình quân tính cho tổng tài sản (ROA):

Lợi nhuận trong kỳ

Tỷ suất thu hồi tài sản =

 Tổng tài sản bình quân trong kì Chỉ tiêu này cho thấy một đồng tài sản bình quân trong kì tạo ra được

bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kì

* Sức sinh lời tính theo vốn chủ sở hữu (ROE):

Lợi nhuận ròng

Tỷ suất lợi nhuận theo Vốn CSH =

Vốn chủ sở hữu bình quân Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (VCSH) một

đồng (VCSH) trong kì góp phần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này

phản ánh mức độ lợi ích của chủ sở hữu

Trang 14

1.1.3.2 Các chỉ tiêu về năng suất

* Chỉ tiêu Năng xuất Lao động

Doanh Thu tiêu thụ trong kỳ

Năng suất Lao động =

 Lao động trong kì Chỉ tiêu này cho biết mỗi Lao động trong kì góp phần tạo ra được bao

nhiêu đồng doanh thu trong kì

* Sức sản xuất của tổng tài sản

Doanh Thu tiêu thụ trong kỳ

Vòng quay tổng tài sản =

Tổng tài sản bình quân trong kì Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản trong kì góp phần tạo ra được

bao nhiêu đồng doanh thu

* Sức sản xuất của tài sản cố định

Doanh Thu tiêu thụ trong kỳ

Vòng quay tài sản cố định =

Tài sản cố định bình quân trong kì Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định trong kì góp phần tạo ra

được bao nhiêu đồng doanh thu

* Sức sản xuất của tài sản lưu động

Doanh Thu tiêu thụ trong kỳ

Vòng quay tài sản lưu động =

Tài sản lưu động bình quân trong kì

Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản lưu động trong kì góp phần tạo

ra được bao nhiêu đồng doanh thu

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

1.1.4.1 - Yếu tố khách quan:

Trang 15

Đây là những nhân tố bên ngoài tác động đến hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp Doanh nghiệp không thể kiểm soát được các yếu tố này mà phải

tìm cách hạn chế những tác động tiêu cực và phát huy những tác động tích cực

của nó đến hoạt động SXKD của đơn vị Thông thường, các yếu tố đó bao gồm:

a Môi trường kinh doanh: Nhân tố này bao gồm nhiều nhân tố khác hợp

thành như: Đối thủ cạnh tranh thị trường, tập quán dân cư và mức thu nhập bình

quân của dân cư, mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

*Các đối thủ cạnh tranh: Số lượng đối thủ cạnh tranh nhiều hay ít trên

thị trường sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Có nhiều hình thức cạnh tranh khác nhau như: Giá cả, chất lượng, mẫu mã…

- Đối thủ cạnh tranh hiện tại: Các đối thủ cạnh tranh hiện tại tạo ra cấu

trúc cạnh tranh bên trong khu vực, là áp lực thường xuyên đe dọa trực tiếp các

doanh nghiệp Cạnh tranh giữa các DN trong một ngành sản xuất thường bao

gồm các nội dung chủ yếu như: cơ cấu cạnh tranh ngành, thực trạng cầu của

ngành và các hàng rào lối ra

- Cạnh tranh tiềm ẩn: Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh

nghiệp hiện tại chưa cạnh tranh trong cùng một ngành sản xuất, nhưng có khả

năng cạnh tranh nếu họ lựa chọn và gia nhập ngành

*Thị trường

Nhân tố thị trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trường đầu

ra của doanh nghiệp Nó là yếu tố quyết định qúa trình tái sản xuất mở rộng của

doanh nghiệp Đối với thị trường đầu vào: cung cấp các yếu tố cho quá trình sản

xuất như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị Cho nên nó tác động trực tiếp đến

giá thành sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả của quá trình sản xuất Còn đối với

thị trường đầu ra quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhận

hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp, thị trường đầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêu

thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh

của doanh nghiệp

Trang 16

*Tập quán dân cư và mức thu nhập bình quân của dân cư

Đây là một nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh

doanh Nó quyết định mức độ chất lượng, số lượng, chủng loại, gam hàng

Doanh nghiệp cần phải nắm bắt và nghiên cứu làm sao phù hợp với sức mua,

thói quen tiêu dùng, mức thu nhập bình quân của tầng lớp dân cư Những yếu

tố này tác động một cách gián tiếp lên quá trình sản xuất cũng như công tác

Marketing và cuối cùng là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nhân dân trên địa bàn tỉnh chủ yếu vẫn sống bằng nghề nông và điều này

dẫn đến những hệ lụy tất yếu trong việc sử dụng điện mà ngành điện sẽ gặp phải

đó là, do tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp đặc biệt là công tác tưới tiêu

nên đôi lúc máy biến áp phải vận hành hết công suất để tưới hoặc tiêu, nhưng có

lúc gần như máy biến áp chạy không tải trong một thời gian rất dài Khi chạy

không tải dẫn đến tổn thất, khi không vận hành không khai thác hiệu quả thiết bị

Do đặc thù của một huyện ngoại thành dân cư có thu nhập tương đối thấp nên

sản lượng điện của các hộ cũng không cao, khả năng thanh toán thấp, hiện tượng

ăn trộm điện vẫn còn, văn hóa vùng miền nên đôi khi có những phản ứng đám

đông mang màu sắc cực đoan, tất cả những điều này ảnh hưởng không nhỏ đến

hiệu quả sản xuất kinh doanh chính đáng của doanh nghiệp

*Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

Đây chính là tiềm lực vô hình của doanh nghiệp tạo nên sức mạnh của

doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh của mình, nó tác động rất lớn tới sự

thành bại của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Sự tác động này là sự tác

động phi lượng hoá bởi vì chúng ta không thể tính toán định lượng được Một

hình ảnh, uy tín tốt về doanh nghiệp liên quan đến hàng hoá, dịch vụ chất

lượng sản phẩm, giá cả là cơ sở tạo ra sự quan tâm của khách hàng đến sản

phẩm của doanh nghiệp mặt khác tạo cho doanh nghiệp một ưu thế lớn trong

việc tạo nguồn vốn, hay mối quan hệ với bạn hàng Với mối quan hệ rộng sẽ

tạo cho doanh nghiệp nhiều cơ hội, nhiều đầu mối và từ đó doanh nghiệp lựa

chọn những cơ hội, phương án kinh doanh tốt nhất cho mình

Trang 17

Ngoài ra môi trường kinh doanh còn có các nhân tố khác như hàng hoá

thay thế, hàng hoá phụ thuộc doanh nghiệp, môi trường cạnh tranh nó tác

động trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh

nghiệp Vì vậy doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm đến nó để có những cách

ứng xử với thị trường trong từng doanh nghiệp từng thời điểm cụ thể

Điện lực luôn tổ chức trực đảm bảo điện nghiêm túc hiệu quả khi cần

thiết, vì vậy cũng đảm bảo không làm gián đoạn cung cấp điện cho nhân dân

và các doanh nghiệp trên địa bàn Các nhu cầu chính đáng về cung cấp điện

của doanh nghiệp và nhân dân dù lớn nhỏ đều được vận dụng khéo léo để đạt

được hiệu quả tối đa với thời gian tối thiểu

b Môi trường tự nhiên:

*Thời tiết, khí hậu: Hoà Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,

độ ẩm trung bình 60%, cao nhất tới 90% vào tháng 8 tháng 9, thấp nhất là 75%

vào tháng 11 tháng 12 nên khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt trong năm Khí

hậu Hoà Bình nhìn chung tương đối phức tạp, mưa nắng thất thường tạo ra các

vùng tiểu khí hậu khác nhau trên địa bàn tỉnh, tuy nhiên với từng điều kiện thời

tiết nhất định mà các doanh nghiệp có những chính sách cụ thể, linh hoạt tạo

điều kiện giúp cho doanh nghiệp tránh những ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất

nông nghiệp, cũng như đảm bảo ổn định sản xuất kinh doanh

*Địa hình: Đặc điểm nổi bật của địa hình tỉnh Hoà Bình là đồi, núi dốc

theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, chia thành 2 vùng rõ rệt:

- Phía Tây Bắc (vùng cao): Bao gồm các dải đồi núi lớn, bị chia cắt

nhiều, độ cao trung bình so với mực nước biển từ 500-600m, nơi cao nhất là

đỉnh Phu Canh (huyện Đà Bắc) cao 1.373m Độ dốc trung bình từ 30-350, có

nơi dốc trên 400, địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn

- Phía Đông Nam (vùng thấp): thuộc hệ thuỷ sông Đà, sông Bôi, sông

Bưởi, sông Bùi, gồm các huyện Kỳ Sơn, Tân Lạc, Kim Bôi, Lương Sơn, Yên

Thuỷ, Lạc Thuỷ, Lạc Sơn, thành phố Hoà Bình Địa hình gồm các dải Núi

thấp, ít bị chia cắt, độ dốc trung bình từ 200 - 250, độ cao trung bình so với

mực nước biển từ 100 - 200 m, đi lại thuận lợi

Trang 18

* Vị trí địa lý

Tỉnh Hoà Bình nằm ở cửa ngõ vùng Tây Bắc, cách Trung tâm Thủ đô Hà

Nội 76km theo đường Quốc lộ 6 , nằm ở cửa ngõ giao lưu giữa các tỉnh vùng

Tây Bắc và là khu vực đối trọng phía Tây của Thủ đô Hà Nội, có vị trí quan

trọng trong chiến lược phòng thủ khu vực và cả nước

Tỉnh Hoà Bình có địa giới hành chính

- Phía Đông giáp Thành phố Hà Nội (tỉnh Hà Tây cũ)

- Phía Tây giáp tỉnh Sơn La và Thanh Hoá

- Phía Nam, Đông Nam giáp tỉnh Hà Nam và Ninh Bình

- Phía Bắc giáp tỉnh Phú Thọ

Đồng thời nằm trên tuyến đường giao lưu quan trọng của hệ thống

đường quốc tế và quốc gia đi qua như: Đường quốc lộ 6A, đường Hồ Chí

Minh, trong tương lai là đường cao tốc đi Hoà Lạc - Hà Nội Mạng lưới giao

thông phân bố khá đều khắp, kết nối Hoà Bình với các tỉnh trong khu vực và

các địa phương trong tỉnh Hoà Bình có Nhà máy thuỷ điện lớn nhất cả nước

hiện nay, ngoài việc cấp điện cho hệ thống lưới điện quốc gia, hồ Hoà Bình có

vai trò quan trọng trong việc điều tiết nước cho hệ thống hạ lưu Sông Hồng

Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hòa Bình

Trang 19

* Diện tích, dân số và đơn vị hành chính

+ Diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh: 4.606km2

+ Dân số: Tính đến năm 2013 dân số trung bình của tỉnh Hòa Bình là

794.870 người.Trong đó:

- Dân số đô thị 146,4 người, chiếm 18,4% dân số toàn tỉnh

- Mật độ dân số chung của tỉnh Hòa Bình là 172,5người/km2

+ Miền núi 129 người/km2

- Mật độ dân cao nhất là TP Hòa Bình 562người/km2, trong khi đó ở

các huyện mật độ thấp hơn có nơi chỉ có 69 người/km2 như huyện Đà Bắc

Bảng 1.1: Dân số và mật độ dân số tỉnh Hòa Bình

Trang 20

Năm 2013 lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ tương đối cao 73,9%; lao

động trong khu vực dịch vụ chiếm 13,6%; lao động trong ngành công nghiệp

xây dựng chiếm 12,5%

+ Về đơn vị Hành chính: Toàn tỉnh Hòa Bình có 11 đơn vị hành chính,

gồm 01 Thành phố ; 10 huyện với 191 xã, 8 phường và 11 thị trấn

- Là một tỉnh đang trên đà phát triển mạnh , cùng với dân số của tỉnh

Hoà Bình cũng khá cao, do đó nhu cầu sử dụng điện trong tương lai sẽ rất lớn

*Tài nguyên thiên nhiên

Bảng 1.2: Diện tích các loại đất của tỉnh Hoà Bình

TT LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH

( ha)

TỶ LỆ ( % )

- Tài nguyên đất: Diện tích đất tự nhiên của tỉnh Hoà Bình là 4.606km2

-Tài nguyên nước: Nguồn cung cấp nước lớn nhất của Hoà Bình là

Sông Đà chảy qua các huyện Mai Châu, Đà Bắc, Tân Lạc, Kỳ Sơn với tổng

chiều dài 151km Hồ sông Đà với diện tích mặt nước khoảng 8.000 ha, dung

tích 9,5 tỷ m3 ngoài nhiệm vụ cung cấp điện cho Nhà máy Thuỷ điện Hoà

Bình còn có nhiệm vụ chính là điều tiết và cung cấp nước cho vùng Đồng

bằng sông Hồng sinh hoạt Chất lượng nước ngầm ở Hoà Bình được đánh giá

là rất tốt, không bị ô nhiễm Đây là một tài nguyên quan trọng cần được bảo

vệ và khai thác hợp lý

- Tài nguyên rừng: Diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Hoà Bình

là 250.199 ha; trong đó đất rừng tự nhiên 160.378 ha, đất rừng trồng

89.821ha

- Tài nguyên khoáng sản: Hoà Bình có nhiều loại khoáng sản, một số

khoáng sản đã được tổ chức khai thác như: Amiăng, than, nước khoáng, đá

vôi Đáng lưu ý nhất là đá, nước khoáng, đất sét có trữ lượng lớn

Trang 21

- Tài nguyên du lịch: Tỉnh Hòa Bình có tài nguyên du lịch tự nhiên rất

phong phú, đa dạng, bao gồm các sông, hồ; suối nước khoáng, các khu bảo tồn

thiên nhiên, vườn quốc gia Hoà Bình có hệ thống sông suối phong phú, với

các sông lớn là sông Đà, sông Bôi, sông Bưởi Ngoài ra, tỉnh còn có số lượng

các hồ, đầm khá lớn, góp phần quan trọng cho việc điều hoà vì khí hậu trên địa

bàn, đồng thời là điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế nói chung, du lịch

nói riêng Có ý nghĩa nhất đối với du lịch Hoà Bình phải kể đến hồ Hoà Bình

với diện tích khoảng 8.000 ha …Đặc biệt, công trình thủy điện Hòa Bình –

“Công trình thế kỷ” và hồ Hòa Bình với diện tích mặt nước khoảng 10.000 ha,

có đền Bờ, động thác Bờ Đây là nơi có điều kiện thuận lợi để phát triển du

lịch tham quan, du lịch sinh thái, phát triển các khu nghỉ dưỡng

c Môi trường chính trị - Pháp luật

Đây là nhân tố tác động ở tầm vĩ mô có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt

động SXKD của doanh nghiệp Với nền chính trị ổn định, hệ thống luật pháp

đang được hoàn chỉnh, môi trường kinh tế phát triển năng động, Việt Nam

được đánh giá là một trong những nước có môi trường đầu tư hấp dẫn thu hút

các nhà sản xuất, thương mại đến làm ăn ở Việt Nam

Do môi trường chính trị ổn định, các mối quan hệ quốc tế được mở

rộng nên áp lực về việc phải mở của thị trường điện ngày càng lớn Như vậy,

các công ty nước ngoài có khả năng cạnh tranh với Công ty điện lực sẽ nhanh

chóng tham gia vào thị trường điện Những đối thủ này có tiềm lực tài chính,

có công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý và sẽ thực sự đe doạ đến vị thế

của các Công ty Điện lực

Từ khi thực hiện đổi mới, hệ thống luật pháp của Việt Nam đã dần được

hoàn thiện, tạo ra môi trường pháp lý cho các hoạt động sản xuất kinh doanh

Rất nhiều văn bản pháp luật đã được ban hành và có hiệu lực tạo ra hành lang

pháp lý mà ở đó các doanh nghiệp tôn trọng và tuân thủ pháp luật được Nhà

nước bảo vệ Có thể kể ra đây các bộ luật quan trong như: Luật đất đai, luật công

Trang 22

ty, luật đầu tư nước ngoài, luật phá sản luật thương mại, luật điện lực

Trong quá trình hoàn thiện nên Việt Nam vẫn còn thiếu Luật và các văn

bản dưới luật, tình trạng các luật và văn bản dưới luật vẫn còn chồng chéo gây

khó khăn cho các công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh cũng như các tổ

chức tư pháp khi viện dẫn các điều luật Hơn thế nữa, do việc điều chỉnh luật còn

chậm hơn so với diễn biến kinh doanh nên có nơi có lúc luật đã lỗi thời không

phù hợp với thực tế gây rủi ro không đáng có cho doanh nghiệp, làm mất tính

nghiêm minh của luật pháp Môi trường pháp lý ngày càng được hoàn thiện có

tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh điện năng của Tổng Công ty điện

lực Miền Bắc Khách hàng ngày càng hiểu biết pháp luật hơn và ý thức tôn trọng

pháp luật ngày càng tăng giúp cho hoạt động kinh doanh của Công ty thuận lợi

Nhưng bên cạnh đó, khách hàng sẽ yêu cầu các hoạt động sản xuất kinh doanh

của Công ty phải tuân thủ đúng luật pháp Điều này đôi khi không phụ thuộc vào

ý thức của con người mà do hạn chế về công nghệ như: việc cung cấp điện phải

ổn định, thời gian mất điện phải nhỏ, sự cố lưới điện phải ít hơn

1.1.4.2 Các yếu tố chủ quan

Đó là tập hợp các yếu tố bên trong mà doanh nghiệp có thể kiểm soát

được và điều chỉnh ảnh hưởng của chúng để thực hiện những mục tiêu nhất

định Các yếu tố đó bao gồm:

a Lực lượng lao động

Đối với bất kỳ doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực nào của nền

kinh tế, lực lượng lao động đóng vai trò then chốt trong hoạt động SXKD

Trình độ, năng lực của người lao động là nhân tố tác động trực tiếp đến kết

quả kinh doanh của doanh nghiệp Có thể coi việc bố trí lao động phù hợp

trong kinh doanh là điều kiện cần để kinh doanh đạt hiệu quả Đây còn là điều

kiện để doanh nghiệp cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ sản xuất hiện đại

tạo ra khả năng cạnh tranh tốt cho doanh nghiệp

Trang 23

- Việc bố trí lao động hợp lý, làm việc theo đúng ngành nghề mà mình

đã được đào tạo nên có thể phát huy hết năng lực, từ đó sẽ làm tăng năng suất

lao động nâng cao hiệu quả SXKD

- Bộ máy quản lý: Ngành điện có số lượng khách hàng rất lớn, địa bàn

kinh doanh rộng trên khắp cả nước nên việc quản lý là khó khăn Do vậy, với

một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ giúp ngành điện có thể tiến hành SXKD và quản

lý hoạt động SXKD điện năng một cách có hiệu quả

- Chiến lược phát triển: Chiến lược mang tính lâu dài, nó đưa ra mục

tiêu tổng quát, to lớn cho sự phát triển ngành điện Những vấn đề như đáp ứng

100% số xã có điện, đưa mức tiêu thụ điện lên 1.000 kWh/người năm, đáp

ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của nhân dân, đáp ứng yêu cầu của công

nghiệp hoá,… không thể thực hiện trong thời gian ngắn Để làm được như

vậy ngành điện cần phải có chiến lược cho một thời kỳ dài, như thế mới đủ

thời gian huy động nguồn lực: vốn, lao động, công nghệ,… cần thiết phục vụ

cho sự phát triển ngành Một chiến lược phát triển đúng đắn sẽ là nhân tố đảm

bảo sự phát triển ổn định và bền vững cho ngành điện

b Cơ sở vật chất kỹ thuật

Đây là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ cho hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp Nó sẽ đem lại sức mạnh kinh doanh cho doanh

nghiệp trên cơ sở khả năng sinh lời của tài sản

c Nhân tố tổ chức quản lý

Nâng cao chất lượng phục vụ sẽ tăng chi phí kinh doanh, song nếu chất

lượng phục vụ tốt sẽ là yếu tố quyết định đến khối lượng hàng hoá được tiêu

thụ Do vậy nâng cao chất lượng phục vụ là một trong những biện pháp nâng

cao hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

d Nhân tố vốn

Với khả năng tài chính mạnh, ngành điện mới có thể tự chủ trong hoạt

động sản xuất kinh doanh, cải tiến kỹ thuật, đầu tư đổi mới công nghệ nhằm

Trang 24

nâng cao hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay, giải quyết

nguồn vốn là một bài toán khó đối với ngành điện Hàng năm, vấn đề thiếu

điện trầm trọng buộc ngành điện phải cắt giảm luân phiên, việc vay vốn nhiều

hay kêu gọi đầu tư vào các nhà máy thủy điện, nhiệt điện và sắp tới đây là

điện hạt nhân, điện năng được sản xuất từ năng lượng mặt trời, năng lượng

gió,… sẽ chi phối không nhỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành điện

ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

Yếu tố này gắn liền với hoạt động SXKD của doanh nghiệp bởi tài

chính liên quan đến mọi kế hoạch chiến lược của doanh nghiệp Một doanh

nghiệp có khả năng tài chính mạnh là điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có

thể độc lập tự chủ trong hoạt động SXKD, có điều kiện để cải tiến kỹ thuật

đầu tư đổi mới công nghệ, đón bắt được những thời cơ kinh doanh thuận lợi,

tạo điều kiện nâng cao hiệu quả kinh doanh

Tóm lại: Trong một ngành dù là ngành tập trung hay ngành phân tán đều

bao gồm nhiều doanh nghiệp Cơ hội và đe dọa đối với các doanh nghiệp là khác

nhau Thực vậy, các đơn vị kinh doanh trong một ngành kinh doanh thường khác

nhau về thị trường, các kênh phân phối, chất lượng sản phẩm, công nghệ, giá bán

và quảng cáo Tuy nhiên có một số doanh nghiệp, công ty trong cùng một ngành

theo đuổi chiến lược giống nhau hoặc tương tự nhau Trong khi đó, một số

doanh nghiệp khác lại theo đuổi và thực hiện một chiến lược cơ bản Các doanh

nghiệp cơ bản đó tạo thành các nhóm chiến lược trong ngành

Phân tích môi trường kinh doanh là vô cùng quan trọng đối với doanh

nghiệp Môi trường kinh doanh gồm môi trường vi mô và môi trường vĩ mô

Mục tiêu của phân tích là phán đoán môi trường để xác định các cơ hội và đe

dọa, trên cơ sở đó có các quyết định quản trị hợp lý Có thể rút ra một số vấn đề

chính sau:

+ Một doanh nghiệp trả lời được các nhu cầu của môi trường thì chiến

lược của nó sẽ có hiệu quả hơn

Trang 25

+ Những nguyên nhân chính của gia tăng, suy thoái là những thay đổi

khác với cấp độ lớn trong các doanh nghiệp thường là các nhân tố của môi

trường chứ không phải thuộc về nội bộ

+ Một doanh nghiệp càng phụ thuộc vào môi trường thì phải càng tập

trung phân tích và phán đoán môi trường đó

+ Một môi trường hay thay đổi và không chắc chắn thì nó càng đòi hỏi

được phân tích và phán đoán tốt

+ Nhà chiến lược khôn ngoan và có hiệu quả là nhà chiến lược phải biết

mình (phân tích nội bộ) và biết người (phân tích môi trường)

1.2 Tổng quan về phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.2.1 Thực chất ý nghĩa phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh

Đối với nền kinh tế quốc dân: hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế

quan trọng, phản ánh yêu cầu quy luật tiết kiệm thời gian phản án trình độ sử

dụng các nguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản

xuất trong cơ chế thị trường Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ngày

càng cao, quan hệ sản xuất càng hoàn thiện, càng nâng cao hiệu quả Tóm lại

hiệu quả sản xuất kinh doanh đem lại cho quốc gia sự phân bố, sử dụng các

nguồn lực ngày càng hợp lý và đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp

Đối với bản thân doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh xét về mặt tuyệt

đối chính là lợi nhuận thu được Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện

đời sống cán bộ công nhân viên

Đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong

cơ chế thị trường thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò

quan trọng trong sự tồn tại và sự phát triển của doanh nghiệp Ngoài ra nó còn

giúp doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường, đầu tư, mở rộng, cải tạo, hiện

đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh

Đối với người lao động: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc

đẩy kích tích người lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm đến kết quả lao

Trang 26

động của mình Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với việc

nâng cao đời sống lao động thúc đẩy tăng năng suất lao động và góp phần

nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.2.2 Nội dung và trình tự phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.2.2.1 Phân tích khái quát tình hình hiệu quả sản xuất kinh doanh

Để thực hiện nhiệm vụ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp phải tiếp cận với nó thông qua các quan

điểm cơ bản sau đây:

+ Quan điểm 1: Bảo đảm sự thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị và kinh

doanh trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Quan điểm này đòi hỏi

việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh phải xuất phát từ mục tiệu, chiến

lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, trước hết thể hiện ở việc

thực hiện các chỉ tiêu pháp lệnh hoặc đơn hàng của nhà nước giao cho doanh

nghiệp hoặc các hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa nhà nước với doanh nghiệp vì

đó là nhu cầu và là điều kiện đảm bảo sự phát triển cân đối của nền kinh tế quốc

dân, của nền kinh tế hàng hóa Những nhiệm vụ chính trị kinh tế mà nhà nước

giao cho doanh nghiệp trong điều kiện phát triển kinh tế hàng hóa đòi hỏi doanh

nghiệp phải quyết định việc sản xuất và bán những hàng hóa mà thị trường cần,

nền kinh tế cần chứ không phải bán hàng hóa mà bản thân doanh nghiệp có

+ Quan điểm 2: Bảo đảm sự kết hợp hài hòa lợi ích xã hội, lợi ích tập

thể và lợi ích người lao động Quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả

sản xuất kinh doanh phải xuất phát và thỏa mãn những mối quan hệ lợi ích

trên, trong đó lợi ích của người lao động được xem như là yếu tố quyết định

đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sản xuất kinh doanh đem lại

phải thỏa mãn nhu cầu cho người lao động, cho tập thể, cho nhà nước căn cứ

vào chi phí đã đầu tư cho việc đạt tới hiệu quả này

+ Quan điểm 3: Đảm bảo tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng

cao hiệu quả kinh doanh Quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả kinh

Trang 27

doanh phải xuất phát và đảm bảo yêu cầu nâng cao hiệu quả của nền sản xuất

xã hội, của ngành, địa phương và cơ sở Hơn nữa trong từng đơn vị cơ sở khi

xem xét đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh phải coi trọng tất cả các hoạt

động các lĩnh vực các khâu của các tổ chức, các lĩnh vực trong một hệ thống

theo những mục tiêu xác định

+ Quan điểm 4: Bảo đảm tính thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả

sản xuất kinh doanh Quan điểm này đòi hỏi khi đánh giá và xác định mục

tiêu, biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh phải xuất phát từ đặc

điểm điều kiện kinh tế xã hội của ngành, của địa phương của doanh nghiệp

trong thời kỳ Chỉ có như vậy chỉ tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,

phương án kinh doanh của DN xây dựng ra mới có đủ cơ sở thực hiện vững

chắc để đảm bảo lòng tin cho người lao động, hạn chế những rủi ro và tổn

thất Chỉ có như vậy nhiệm vụ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mới

phù hợp với điều kiện khách quan đang tồn tại trong nền kinh tế, trong từng

ngành, từng địa phương và cơ sở nhưng cần nhấn mạnh thêm là những điều

kiện này đã bao gồm cả những yêu cầu của sự phát triển trên cơ sở khai thác

tiềm năng và khả năng hiện có

+ Quan điểm 5: Phải căn cứu vào kết quả cuối cùng về giá trị và hiện vật

để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh Quan điểm này đòi hỏi khi có tính

toán và đánh giá một mặt phải căn cứ vào sản lượng hàng hóa thực hiện và giá

trị thu nhận của hàng hóa đó theo giá cả tiêu thụ trên thị trường – mặt khác phải

tính đủ chi phí đã chia ra để sản xuất và tiêu thụ những hàng hóa đó

Căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về hiện vật và giá trị đó là đòi hỏi tất

yếu của nền kinh tế hàng hóa và buộc các nhà kinh doanh phải tính toán hợp

lý và đúng đắn sản lượng sản phẩm dở dang, bán thành phẩm cần thiết cho

quá trình tiếp theo Điều đó cho phép đánh giá đúng khả năng thỏa mãn nhu

cầu của thị trường về hàng hóa và dịch vụ theo hiện vật và gía trị, tức là cả giá

trị sử dụng và giá trị hàng hóa mà thị trường cần

Trang 28

Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chúng ta

cần phải tiến hành các bước sau:

Bước 1: Tập hợp các số liệu theo việc tính toán các chỉ tiêu cần thiết

Việc thu thập thông tin qua tập hợp số liệu đòi hỏi phải khoa học và đúng

mục đích tức là phải đúng, đủ, kịp thời và phù hợp với nhu cầu tính toán của

chỉ tiêu Như vậy trước hết cần vạch ra một hệ thống các chỉ tiêu cần thiết

Trên cơ sở này có thể tính toán được thì nguồn cung cấp thường là các báo

cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo tài

chính và những sổ bảng báo cáo thường kỳ của doanh nghiệp

Bước 2: Tính toán và xác định các thông số cần quan tâm Việc tính

toán các chỉ tiêu hiệu quả của từng bộ phận sản xuất, từng yếu tố đầu vào của

quá trình sản xuất đều tùy thuộc vào mức độ chi tiết trong phân tích và khả

năng thu thập được số liệu

Bước 3: Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, so sánh các thông số

vừa tính toán được ở bước 2 với các tiêu chuẩn Các tiêu chuẩn này thường là

giá trị chỉ tiêu khoa học, định mức kỳ trước hoặc giá trị chỉ tiêu của các doanh

nghiệp khác cần phân tích Dẫn đến kết luận về mức độ hiệu quả sản xuất

kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp so với mặt bằng chung

Bước 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu hiệu quả đã tính

toán ở trên Bước này xác định các biến số và mức độ ảnh hưởng của chúng

đến chỉ tiêu hiệu quả, đồng thời xác định mức độ nhạy cảm của từng nhân tố

tới chỉ tiêu hiệu quả

Bước 5: Trên cơ sở những kết luận rút ra ở trên đưa ra những biện pháp

điều chỉnh có thể áp dụng được nhằm tác động vào chỉ tiêu hiệu quả theo hướng

có lợi cho doanh nghiệp Trong đó đặc biệt tập trung sự chú ý vào các nhân tố có

mức độ ảnh hưởng lớn và độ nhạy cảm cao đối với các chỉ tiêu hiệu quả

Như vậy mục đích của phân tích hiệu quả là tính các chỉ tiêu hiệu quả

chủ yếu về năng suất và sức sinh lời của doanh nghiệp Dùng các chỉ tiêu đã

Trang 29

tính toán được so sánh giữa kỳ sau với kỳ trước, với các DN cùng ngành, giữa

chỉ tiêu kế hoạch với thực hiện Từ đó rút ra kết luận so với các mốc thì doanh

nghiệp đã làm ăn hiệu quả hay không Chưa hiệu quả thì vì sao do yếu tố nào

1.2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu thành phần ảnh huởng hiệu quả sản xuất kinh

doanh tổng hợp

Phân tích nội bộ và việc tập trung vào một số nhân tố của quá trình

kinh doanh tác động ảnh hưởng đến chỉ tiêu tổng hợp Ví dụ như các yếu tố

về tình hình sử dụng lao động, về sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất hoặc

tình hình sử dụng vốn, tài sản,… Nhằm làm rõ các mặt của kết quả kinh

doanh trong mối quan hệ nhân quả giữa chúng cũng như dưới tác động của

yếu tố, nguyên nhân bên trong

Hiệu quả sử dụng lao động: Lao động là yếu tố cơ bản nhất trong quá

trình hoạt động sản xuất kinh doanh, lao động bao giờ cũng mang lại kết quả,

người lao động luôn mong muốn hiệu quả lao động của mình ngày một tăng

cao, nghĩa là năng suất lao động không ngừng tăng lên Do đó khi phân tích,

đánh giá hiệu quả sử dụng lao động thì mục tiêu duy nhất của doanh nghiệp

chính là phải làm sao nâng cao được năng suất lao động lên

*Sức sinh lời của lao động cho biết trong thời kỳ một lao động góp

phần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận lao động = x

Doanh thu Lao động bình quân

Việc phân tích hiệu quả sử dụng lao động giúp doanh nghiệp có thể kết

luận tình hình sử dụng về lao động giữa các kỳ phân tích, qua đó xác định

được nhân tố ảnh hưởng về mặt lao động đến mức chênh lệch của kết quả sản

xuất kinh doanh giữa các kỳ phân tích

Muốn tăng sức sinh lời của lao động ta thấy phải tăng ROS, hoặc phải

tăng năng suất lao động = (Doanh thu/Lao động bình quân) Ở đây cũng sẽ xảy

Trang 30

ra mâu thuẫn khi tăng năng suất lao động bằng cách tăng doanh thu có thể dẫn

đến ROS sẽ giảm Do vậy để đảm bảo tăng năng suất lao động thì tốc độ tăng

của doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng của lao động; Để đảm bảo tiêu chí tăng

ROS thì tốc độ tăng của lợi nhuận phải cao hơn tốc độ tăng của doanh thu

Phân tích các chỉ tiêu tổng hợp là việc tổng kết tất cả những gì về phân

tích kinh tế và đưa ra một số chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá toàn bộ hoạt động

sản xuất kinh doanh Nhằm làm rõ các mặt của kết quả kinh doanh trong mối

quan hệ nhân quả giữa chúng cũng như dưới tác động của các yếu tố, nguyên

nhân bên ngoài

Người ta thường sử dụng các chỉ tiêu về hoàn vốn của doanh nghiệp để

đánh giá tính sinh lời và nó liên quan đến tỷ lệ thu nhập trên số vốn đầu tư

trong sản xuất kinh doanh

* Tỷ suất thu hồi tài sản - ROA: Tỷ suất thu hồi tài sản hay tổng số

vốn đầu tư cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của

doanh nghiệp Hoàn vốn càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng cao

Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế Doanh thu

ROA = = x

Tài sản Doanh thu Tài sản

Tỷ số hoàn vốn tài sản ROA phản ánh trên 1 đồng vốn bằng tài sản

đang hoạt động kinh doanh thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ số hoàn vốn tài sản ROA có 02 ý nghĩa: Một là cho phép liên kết hai

con số cuối cùng của 02 báo cáo tài chính cơ bản là lợi nhuận thuần của báo

cáo kết quả hoạt động kinh doanh và tổng cộng tài sản của bảng cân đối kế

toán; Hai là nó kết hợp ba yếu tố cơ bản cần phải xem xét ngay từ đầu trước khi

đi vào phân tích chi tiết Đó là quy mô của doanh nghiệp được phản ánh qua

doanh thu và quá trình sinh lời được phản ánh bằng giá trị chỉ tiêu ROA

Trang 31

Quy mô của doanh nghiệp là điều cần nắm bắt đầu tiên trước khi phân

tích vì đây là căn cứ để diễn giải mọi sự việc và những ghi nhận từ các báo

cáo tài chính Quy mô hoạt động và tính năng động thể hiện mức độ phát triển

hay suy thoái của doanh nghiệp, còn quá trình sinh lời phản ánh tình hình tài

chính và phương thức hành động của doanh nghiệp

Vậy muốn tăng được ROA hoặc là phải giảm tài sản hoặc là phải tăng

lợi nhuận; Hoặc là cùng tăng cả lợi nhuận và tài sản, nhưng tốc độ tăng lợi

nhuận phải cao hơn tốc độ tăng tài sản

ROA cũng có thể tăng bằng cách tăng lợi nhuận cận biên (ROS) = (Lợi

nhuận / Doanh thu), hoặc tăng vòng quay tổng tài sản = (Doanh thu/ Tài sản),

hoặc là cùng tăng cả hai yếu tố này Ở đây sẽ xẩy ra mâu thuẫn khi tăng vòng

quay của tài sản; Để đảm bảo tiêu chí tăng ROS thì tốc độ tăng của lợi nhuận

phải cao hơn tốc độ tăng của doanh thu

1.2.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu thành phần

Từ các phân tích nêu trên ta thấy các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu

thành phần là doanh thu, chi phí, lao động và tổng tài sản Để biết rõ mức độ ảnh

hưởng như thế nào đến các chỉ tiêu thành phần ta đi xem xét các yếu tố:

- Chỉ tiêu doanh thu:

Doanh thu = Giá bán x Sản lượng

Như vậy, doanh thu muốn cao thì giá bán phải cao hoặc sản lượng phải

lớn Tuy nhiên nếu giá bán cao thì doanh nghiệp lại không bán được hàng và

dễ mất khách hàng vào tay đối thủ cạnh tranh Do vậy doanh nghiệp phải bán

ra thị trường với một mức giá được người tiêu dùng chấp nhận, điều này có

nghĩa doanh thu không thể tăng mãi bằng cách tăng giá

Tăng sản lượng để tăng doanh thu cũng sẽ dẫn đến quy mô của doanh

nghiệp tăng theo, khi quy mô tăng sẽ xẩy ra những hệ lụy tất yếu dẫn đến chi

phí cận biên tăng và năng suất, lợi nhuận cận biên giảm, do vậy đến một lúc

nào đó có thể doanh thu vẫn tăng nhưng lợi nhuận sẽ không còn tăng nữa:

Trang 32

Hoặc tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của lợi nhuận dẫn đến

ROS giảm và đến lúc đó thì việc tăng doanh thu sẽ không còn ý nghĩa về mặt

hiệu quả kinh tế nữa

- Chỉ tiêu chi phí:

Một doanh nghiệp chỉ được coi là làm ăn có hiệu quả nếu doanh nghiệp

đó chỉ phải bỏ ra mức chi phí tối thiểu mà đạt được lợi nhuận tối đa Nếu chi

phí thấp lợi nhuận sẽ cao và lợi nhuận cận biên (ROS) sẽ tăng, tuy nhiên cũng

phải thấy rằng thường thì chi phí sẽ gắn liền với chất lượng nếu chi phí quá

thấp, dưới định mức thì chất lượng sẽ không đảm bảo Nếu chi phí quá lớn lợi

nhuận cận biên sẽ giảm

Do vậy doanh nghiệp phải luôn cân đối để sao cho có được mức chi phí

hợp lý hài hòa

- Chỉ tiêu Lao động:

Một doanh nghiệp chỉ được coi là làm ăn có hiệu quả nếu doanh nghiệp

đó có một cơ cấu lao động hợp lý Cơ cấu hợp lý là đảm bảo sao cho mọi

người lao động trong doanh nghiệp đều có đủ việc làm, người lao động được

bố trí đúng người đúng việc, phù hợp với năng lực và nguyện vọng của họ để

họ có thể phát huy tối đa tiềm năng của mình

Nếu chất lượng lao động của doanh nghiệp thấp sẽ không đáp ứng được

yêu cầu của sản xuất, dẫn đến sản lượng thấp hơn định mức, doanh thu giảm,

hiệu quả làm ăn giảm lợi nhuận giảm Nếu trình độ lao động doanh nghiệp

quá cao so với đòi hỏi của công việc cũng dẫn đến lãng phí nguồn lực vì có

thể sẽ bị tăng chi phí chi trả tiền lương trên mức cần thiết, điều này cũng dẫn

đến không hiệu quả Cơ cấu lao động bất hợp lý chỗ thừa chỗ thiếu cũng sẽ

dẫn đến việc hoạt động không mang lại hiệu quả Tất cả các yếu tố không hợp

lý sẽ dẫn đến năng suất lao động giảm

- Chỉ tiêu tổng tài sản:

Trang 33

Doanh nghiêp có được cơ cấu tài sản hợp lý sẽ không bị mất cân đối về

tài sản Nếu giá trị tài sản cố định và tài sản lưu động quá lớn vòng quay tài

sản cố định và vòng quay tài sản lưu động sẽ giảm, dẫn đến vòng quay tổng

tài sản giảm, doanh nghiệp khai thác không hiệu quả vốn đầu tư Điều này có

thể dẫn đến làm giảm ROA của doanh nghiệp, nếu tốc độ tăng của ROS chậm

hơn tốc độ giảm của vòng quay tổng tài sản

1.2.3 Một số phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh

Cơ sở lý luận của phân tích hoạt động kinh tế học vĩ mô và kinh tế học

chuyên ngành Khi phân tích một đối tượng cụ thể, cần luôn luôn nắm được

đặc trưng chung nhất của đối tượng đó cũng phải nắm được những đặc điểm

của ngành, cụ thể các phương pháp tính toán, kỹ thuật dùng trong phân tích

hoạt động kinh doanh bao gồm:

1.2.3.1 Phương pháp phân tích so sánh

Phương pháp này chỉ được sử dụng ở các thời kỳ so sánh trong phân

tích kinh tế là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa

cùng một nội dung, một tính chất tương tự như nhau Phương pháp này có

nhiều dạng:

- So sánh số liệu thực hiện với các số liệu định mức hay kế hoạch

- So sánh số liệu thực tế giữa các kỳ, các năm

- So sánh số liệu thực hiện với các thông số kỹ thuật – kinh tế trung

bình tiên tiến

- So sánh số liệu của đơn vị mình với các đơn vị tương đương hoặc các

đơn vị của đối thủ cạnh tranh

- So sánh các thông số kỹ thuật – kinh tế của các phương án kinh tế

1.2.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một

trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ

Trang 34

tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác

trong mỗi lần thay thế

Phương pháp này có thể áp dụng được khi mối quan hệ giữa các nhân

tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích qua một công thức nhất định Công thức

gồm tích số các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích Xác định các đối

tượng phân tích cần thực hiện các bước so sánh số thực hiện với số liệu gốc,

chênh lệch có được chính là đối tượng phân tích

1.2.3.3 Phương pháp hồi quy

Hồi quy - nói theo cách đơn giản, là nghiên cứu những dữ liệu trong

quá khứ nhằm tìm đến một quy luật về mối quan hệ giữa chúng Mối quan hệ

đó được biểu hiện thành một phương trình (hay mô hình) gọi là: phương trình

hồi quy mà dựa vào đó, có thể giải thích bằng các kết quả lượng hoá về bản

chất, hỗ trợ củng cố các lý thuyết và dự báo tương lai

Theo thuật ngữ toán, phân tích hồi quy là sự nghiên cứu mức độ ảnh

hưởng của một hay nhiều biến số (biến giải thích hay biến độc lập), đến một

biến số (biến kết quả hay biến phụ thuộc), nhằm dự báo kết quả dựa vào các

giá trị được báo trước của biến giải thích

Trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong nhiều lĩnh vực

khác, hồi quy là công cụ phân tích đầy sức mạnh không thể thay thế, là

phương pháp thống kê toán dùng để ước lượng, dự báo những sự kiện xảy ra

trong tương lai dựa vào quy luật quá khứ

Mối liên hệ giữa chỉ tiêu nhân tố với chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp thường có quan hệ tỷ lệ thuận hoặc tỷ lệ nghịch

1.2.3.4 Đánh giá ưu nhược điểm các phương pháp phân tích:

So sánh ưu nhược điểm của các phương pháp:

Trang 35

Bảng 1.3: So sánh tính ưu nhược của các phương pháp

Phương

pháp

Đặc điểm

Ưu điểm -Đơn giản, phù hợp

với quy mô của nhiều bộ số liệu

-Không gặp khó khăn về mặt kỹ thuật vì không cần thiết phải xây dựng công thức hoặc mô hình tính toán

-Kết quả phản ánh thực tế, khách quan của thị trường

-Cho thấy được rõ mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới chỉ tiêu phân tích, qua đó phản ánh được nội dung bên trong của hiện tượng kinh tế

-Đưa ra được quy luật, xu hướng và mối quan hệ của các hiện tượng nghiên cứu

-Tính chính xác khá cao, kết quả tính toán có đưa ra được sai số

-Dựa vào quy luật quá khứ có thể dự báo được sự kiện xảy ra trong tương lai

Nhược

điểm

-Không cho thấy được rõ tính xu hướng của đối tượng phân tích

-Cần phải có thông tin rõ, chính xác

-Đòi hỏi cần có nhiều kinh nghiệm

và kiến thức thực

tế

-Khi xác định ảnh hưởng của nhân tố nào đó, phải giả định các nhân tố khác không đổi, nhưng trong thực tế các nhân tố đều thay đổi

-Khi sắp xếp trình tự các nhân tố đòi hỏi phải thật chính xác

-Cần có bộ số liệu quy mô lớn và đầy

đủ

-Đòi hỏi kỹ thuật cao, do cần xây dựng công thức tính toán

1.3 Ý nghĩa định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.3.1 Ý nghĩa định hướng

Kinh doanh bán điện là hoạt động cuối cùng của quá trình SXKD điện

năng, thực hiện mục đích của sản xuất là tiêu dùng, đưa tận đến nơi tiêu dùng

cuối cùng, nó là cầu nối trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng, đóng vai trò

quyết định sự sống còn của Điện lực, cụ thể là:

+ Kinh doanh bán điện gắn người sản xuất và người tiêu dùng, nó giúp

Điện lực biết được kết quả SXKD của mình thông qua nhu cầu sử dụng điện của

Trang 36

khách hàng Khi điện năng được tiêu thụ tức là nó đã được người tiêu dùng chấp

nhận để thoả mãn một nhu cầu nào đó (mặc dù điện năng là một loại hàng hóa có

tính đặc thù, không thể không sử dụng) Sức tiêu thụ sản phẩm thể hiện uy tín của

Điện lực, chất lượng của sản phẩm điện và sự hoàn thiện của các hoạt động dịch

vụ Nói cách khác nó phản ánh điểm mạnh và điểm yếu của Điện lực, giúp Điện

lực hiểu thêm về quá trình sản xuất của mình và rút ra được các bài học kinh

nghiệm cho giai đoạn tiếp theo Mặt khác thông qua cách thức kinh doanh bán

điện khách hàng hiểu rõ về năng lực SXKD của Điện lực

+ Kinh doanh bán điện giúp Điện lực xác định được phương hướng và

bước đi của kế hoạch SXKD cho giai đoạn tiếp theo Thông qua hoạt động

bán điện, Điện lực có thể dự đoán được các yếu tố sau:

Dự báo được nhu cầu của từng thành phần sử dụng điện nói riêng, sự

thay đổi của thái độ tiêu dùng và động cơ của khách hàng,

Dự báo diễn biến của thị trường Từ đó nắm bắt được cơ hội và nguy

cơ liên quan đến điều kiện môi trường kinh doanh, đánh giá những lợi ích và

thiệt hại khi xâm nhập thị trường từ đó tìm ra thị trường trọng điểm của mình

Qua quá trình kinh doanh bán điện ở giai đoạn trước giúp Điện lực phát

hiện được thế mạnh của mình và những mặt còn tồn tại cần được khắc phục

Từ những vấn đề trên đòi hỏi Điện lực phải coi nâng cao hiệu quả kinh

doanh bán điện là mục tiêu xuyên suốt trong toàn bộ quá trình phát triển Bởi

vì xuất phát từ những lý do sau đây:

* Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện để quyết định

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế nhiều thành phần

Không những đối với Công ty Điện lực Hòa Bình mà đối với bất kỳ một doanh

nghiệp nào cũng vậy, muốn tồn tại và phát triển thì phải vươn lên lấy thu nhập

bù chi phí để đảm bảo nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế hiện nay Để làm

được điều đó bắt buộc doanh nghiệp phải biết tận dụng nguồn lực sẵn có cũng

như tận dụng những lợi thế của mình để tạo ra lợi thế cạnh tranh Điều này đồng

Trang 37

nghĩa với việc doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh một cách liên

tục trong mọi khâu của quá trình SXKD trong đó có kinh doanh bán điện

* Nâng cao hiệu quả kinh doanh bán điện là nhân tố thúc đẩy cạnh

tranh và tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận

cạnh tranh Mặc dù độc quyền trong lĩnh vực kinh doanh điện năng trên địa

bàn nhưng Công ty Điện lực Hòa Bình cũng không tránh khỏi tác động của

quy luật thị trường

* Nâng cao hiệu quả kinh doanh bán điện góp phần giải quyết mối quan

hệ giữa ba lợi ích: Tập thể, Nhà nước và người lao động Bởi vì khi nâng cao

hiệu quả kinh tế thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng, góp phần cải thiện

đời sống của CBCNV, kích thích họ làm việc tích cực hơn, đồng thời tăng

thêm các khoản phải nộp cho Nhà nước

* Nâng cao hiệu quả kinh doanh bán điện là một yêu cầu của quy luật

tiết kiệm Hiệu quả và tiết kiệm là hai mặt của một vấn đề, tiết kiệm là một

biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh vì kinh doanh có hiệu quả thì chi phí

bỏ ra sẽ ít hơn Do vậy, muốn tiết kiệm chi phí SXKD thì phải nâng cao hiệu

quả kinh doanh và ngược lại

* Nâng cao hiệu quả kinh doanh bán điện là một yêu cầu của nguyên

tắc hạch toán kinh doanh Sắp tới đây, với chủ trương cổ phần hóa các DNNN

của Nhà nước trong đó có các doanh nghiệp của ngành điện, Công ty Điện lực

Hòa Bình sẽ tiến hành cổ phần hóa và hạch toán độc lập, không còn hạch toán

phụ thuộc vào Công ty Điện lực Miền Bắc nữa Khi đó, Điện lực được quyền

chủ động trong hoạt động SXKD, phải tự bù đắp chi phí và có lãi, tự bảo toàn

và phát triển vốn trong kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là

mục đích kinh doanh của doanh nghiệp, mà muốn kinh doanh có lãi thì doanh

nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả SXKD mà kinh doanh bán điện

là một khâu rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động SXKD của Điện lực

Trang 38

1.3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Nâng cao hiệu quả SXKD là một nhiệm vụ mà bất cứ một doanh

nghiệp nào phải quan tâm trên cơ sở sử dụng có hiệu quả nguồn lực mà mình

có Với tinh thần đó, lãnh đạo Công ty Điện lực Hòa Bình đề ra một số mục

tiêu phải thực hiện trong thời gian tới để thực hiện thắng lợi chiến lược phát

triển của Điện lực:

+ Mục tiêu lợi nhuận: Tiếp tục phát huy những kết quả đã đạt được, sử

dụng hợp lý và tiết kiệm các khoản mục chi phí có thể được, cố gắng nâng

cao mức tăng trưởng lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước Để đạt được mục

tiêu này phải làm tốt công tác quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

+ Mục tiêu ổn định và phát triển: Sự ổn định được thể hiện ở nhiều mặt

như: ổn định SXKD, ổn định việc làm, ổn định thu nhập cho người lao động, ổn

định về cơ cấu tổ chức quản lý, ổn định mục tiêu SXKD, để làm cơ sở cho sự

phát triển

Xuất phát từ tình hình thực tế của toàn Công ty Điện lực Hòa Bình

trong những năm qua, căn cứ vào mục tiêu trong thời gian tới của đơn vị Để

không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng ở Công ty Điện lực

Hòa Bình cần phải tập trung vào các giải pháp nhằm tạo ra được tương quan

vận động của đầu vào và đầu ra:

+ Giảm chi phí đầu vào, đầu ra không đổi

+Giữa chi phí đầu vào không đổi trong khi đầu ra tăng

+ Đầu vào đầu ra cùng tăng nhưng đầu ra tăng nhanh hơn

+ Đầu vào đầu ra cùng giảm nhưng đầu vào giảm nhanh hơn

Đồng thời lựa chọn và đưa ra các giải pháp phù hợp với tình hình hoạt

động cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, gồm các giải pháp:

+ Giải pháp giảm tổn thất điện năng

+ Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức lực lượng lao động

+ Giải pháp hoàn thiện bộ máy quản trị

Trang 39

+ Giải pháp hoàn thiện công tác kinh doanh bán điện

+ Giải pháp đáp ứng nhu cầu thị trường và nâng cao giá bán bình quân

Trang 40

Tóm tắt chương 1:

Trong chương một đã nghiên cứu giới thiệu một số nội dung cơ sở lý

luận và thực tiễn về quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh, qua đó

thấy rõ vai trò quan trọng của quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh đối với

sự nghiệp CNH - HĐH Từ lý luận có thể khẳng định ý nghĩa thiết thực và

tầm quan trọng, tính cấp bách phải nâng cao hiệu quả chất lượng trong quản

lý và phục vụ cung cấp điện của Công ty Điện lực Hòa Bình, là một nhiệm

vụ đồng bộ mang tính thống nhất từ Trung ương đến cơ sở, từ đường lối

chính sách, pháp luật đến quản lý kỹ thuật cụ thể, trong tiến trình tái cơ cấu

đổi mới từ tập đoàn Điện lực Việt Nam đến các đơn vị công ty Điện lực khu

vực Những nội dung lý luận sẽ là cơ sở cho việc phân tích và đề xuất các

giải pháp ở chương sau

Ngày đăng: 18/05/2016, 13:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Hòa Bình - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Điện năng của Công ty Điện Lực Hoà Bình
Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Hòa Bình (Trang 18)
Hình 2.1: Biểu đồ nhân lực Công ty điện lực Hòa Bình - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Điện năng của Công ty Điện Lực Hoà Bình
Hình 2.1 Biểu đồ nhân lực Công ty điện lực Hòa Bình (Trang 52)
Hình 2.2 : Biểu đồ cơ cấu theo độ tuổi của Công ty Điện lực Hòa Bình - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Điện năng của Công ty Điện Lực Hoà Bình
Hình 2.2 Biểu đồ cơ cấu theo độ tuổi của Công ty Điện lực Hòa Bình (Trang 54)
Bảng 2.3:  Một số chỉ tiêu về hiệu quả chủ yếu trong sản xuất kinh doanh - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Điện năng của Công ty Điện Lực Hoà Bình
Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu về hiệu quả chủ yếu trong sản xuất kinh doanh (Trang 64)
Hình 2.6: Biểu đồ doanh thu và vốn chủ sở hữu của Công ty Điện lực Hòa Bình - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Điện năng của Công ty Điện Lực Hoà Bình
Hình 2.6 Biểu đồ doanh thu và vốn chủ sở hữu của Công ty Điện lực Hòa Bình (Trang 65)
Hình 2.7: Biểu đồ lãi và nộp ngân sách của Công ty Điện lực Hòa Bình - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Điện năng của Công ty Điện Lực Hoà Bình
Hình 2.7 Biểu đồ lãi và nộp ngân sách của Công ty Điện lực Hòa Bình (Trang 65)
Hình 2.8: Biểu đồ tăng trưởng nhân lực Công ty Điện lực Hòa bình - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Điện năng của Công ty Điện Lực Hoà Bình
Hình 2.8 Biểu đồ tăng trưởng nhân lực Công ty Điện lực Hòa bình (Trang 68)
Hình 2.9: Biểu đồ thu nhập bình quân năm 2011 - 2013 - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Điện năng của Công ty Điện Lực Hoà Bình
Hình 2.9 Biểu đồ thu nhập bình quân năm 2011 - 2013 (Trang 68)
Hình 2.10: Biểu đồ điện nhận đầu nguồn và điện thương phẩm - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Điện năng của Công ty Điện Lực Hoà Bình
Hình 2.10 Biểu đồ điện nhận đầu nguồn và điện thương phẩm (Trang 69)
Bảng 2.6: Báo cáo kết quả  chủ yếu trong sản xuất kinh doanh - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Điện năng của Công ty Điện Lực Hoà Bình
Bảng 2.6 Báo cáo kết quả chủ yếu trong sản xuất kinh doanh (Trang 70)
Bảng 2.7: Bảng tổn thất điện năng theo kế hoạch và thực hiện năm 2011- 2013 - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Điện năng của Công ty Điện Lực Hoà Bình
Bảng 2.7 Bảng tổn thất điện năng theo kế hoạch và thực hiện năm 2011- 2013 (Trang 75)
Bảng 2.8: Thực hiện giá bán điện bình quân năm 2010-2013 - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Điện năng của Công ty Điện Lực Hoà Bình
Bảng 2.8 Thực hiện giá bán điện bình quân năm 2010-2013 (Trang 77)
Hình 2.12  : Biểu đồ giá bán điện bình quân năm 2011 - 2013 - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Điện năng của Công ty Điện Lực Hoà Bình
Hình 2.12 : Biểu đồ giá bán điện bình quân năm 2011 - 2013 (Trang 78)
Hình 2.13: Biểu đồ năng suất lao động của Công ty Điện lực Hòa Bình - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Điện năng của Công ty Điện Lực Hoà Bình
Hình 2.13 Biểu đồ năng suất lao động của Công ty Điện lực Hòa Bình (Trang 85)
Bảng 2.11. Bảng tính toán sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn đánh giá tỷ - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Điện năng của Công ty Điện Lực Hoà Bình
Bảng 2.11. Bảng tính toán sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn đánh giá tỷ (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w