MỤC LỤC 1 Giới thiệu chung 3 1.1 Mục tiêu 3 1.2 Đối tượng đọc tài liệu 3 2 Yêu cầu hệ thống 4 2.1 Tổng quan hệ thống 4 2.2 Biểu đồ di chuyển giao diện 4 2.3 Các tác nhân và ca sử dụng 10 2.3.1 Biểu đồ ca sử dụng 10 2.3.2 Mô tả các tác nhân 10 2.3.3 Mô tả các ca sử dụng 11 3 Yêu cầu chức năng 12 3.1 Đặc tả UC 12 3.1.1 UC “Đăng Nhập” 12 3.1.2 UC “Quản lí danh mục” 15 3.1.3 UC “ Phiếu thuê trả” 20 3.1.4 UC “Quản lý người dùng, nhân viên” 24 3.1.5 UC “ Tìm băng đĩa” 30 3.1.7 UC “Thống kê” 33 4 Yêu cầu phi chức năng 35 4.1 Hiệu năng của hệ thống 35 4.2 Quyền truy cập 35 4.3 Giao diện người dùng 36
Trang 1KIỂM THỬ CHO ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CỬA HÀNG CHO THUÊ BĂNG ĐĨA
QUẢN LÝ CỬA HÀNG CHO THUÊ BĂNG ĐĨA
Bản đặc tả yêu cầu hệ thống
Phiên bản 1.1
<Ngày ban hành: 5/5/2016>
Trang 2MỤC LỤC
1 Giới thiệu chung 3
1.1 Mục tiêu 3
1.2 Đối tượng đọc tài liệu 3
2 Yêu cầu hệ thống 4
2.1 Tổng quan hệ thống 4
2.2 Biểu đồ di chuyển giao diện 4
2.3 Các tác nhân và ca sử dụng 10
2.3.1 Biểu đồ ca sử dụng 10
2.3.2 Mô tả các tác nhân 10
2.3.3 Mô tả các ca sử dụng 11
3 Yêu cầu chức năng 12
3.1 Đặc tả UC 12
3.1.1 UC “Đăng Nhập” 12
3.1.2 UC “Quản lí danh mục” 15
3.1.3 UC “ Phiếu thuê- trả” 20
3.1.4 UC “Quản lý người dùng, nhân viên” 24
3.1.5 UC “ Tìm băng đĩa” 30
3.1.7 UC “Thống kê” 33
4 Yêu cầu phi chức năng 35
4.1 Hiệu năng của hệ thống 35
4.2 Quyền truy cập 35
4.3 Giao diện người dùng 36
Trang 31 Giới thiệu chung
1.1 Mục tiêu
Đây là bản đặc tả về phần mềm ứng dụng “ Quản lý cửa hàng cho thuê băng đĩa”với mục tiêu là cung cấp cho người đọc đặc tả chi tiết các yêu cầu đối với hệ thốngđang xây dựng:
+ Hệ thống phải đáp ứng đầy đủ được các thông tin về tất cả các loại đĩa: mã đĩa làbao nhiêu, đĩa thuộc thể loại nào, là đĩa nhạc, đĩa phim hay đĩa game…
+ Hệ thống mới phải thống được doanh thu, số đĩa còn lại, số phiếu thuê của cửahàng trong ngày
+ Hệ thống phải đảm bảo giải quyết các yêu cầu nhanh chóng và chính xác
+ Các chức năng thiết kế phải dễ sử dụng, đồng thời có trợ giúp mỗi khi họ cần
1.2 Đối tượng đọc tài liệu
Những đối tượng cần đọc tài liệu này:
Development team( Đội phát triển phần mềm): cần đọc tài liệu này để hiểu rõ vềứng dụng cũng là để cập nhật, phát triển các chức năng cho ứng dụng
Test team( Đội kiểm thử): cần đọc tài liệu để nắm rõ các chức năng của ứng dụngvới yêu cầu của khách hàng để kịp thời phát hiện các sai sót
Systems engineers( Các kỹ sư hệ thống): cần đọc tài liệu để biết được các chứcnăng hệ thống trong lúc làm việc bảo trì của họ
Customer( Khách hàng): cần đọc tài liệu để kiểm tra xem các yêu cầu có đáp ứngđược hay chưa
Trang 42 Yêu cầu hệ thống
2.1 Tổng quan hệ thống
Hệ thống sẽ xây dựng là hệ thống phục vụ cho các cửa hàng cho thuê băng đĩanhằm rút ngắn thời gian tìm kiếm và làm việc giữa nhân viên cửa hàng và kháchhàng, đồng thời tạo sự dễ cập nhật, quản lý việc thuê mượn của cửa hàng:
+ Hệ thống cho phép tìm kiếm thông tin về CD
+ Thống kê được doanh thu, số đĩa còn lại, số phiếu thuê của cửa hàng trongngày
+ Hệ thống mang tính bảo mật
+ Có khả năng tạo ra phiếu thuê mỗi khi khách thuê đĩa
+ Chương trình chạy trên môi trường WinDows
+ Các thao tác thực hiện công việc phải dễ dàng, thuận tiện
+ Font chữ hiển thị nhất quán, sử dụng bộ mã ABC
+ Chủ cửa hàng và nhân viên là những người làm việc với hệ thống
2.2 Biểu đồ di chuyển giao diện
Giao diện đăng nhập:
Trang 5Giao diện chính :
Trang 6Giao diện hệ thống quản lí tài khoản:
Giao diện danh mục quản lí băng đĩa:
Trang 7Giao diện danh mục quản lí khách hàng:
Giao diện danh mục quản lí nhân viên:
Trang 8Giao diện lập phiếu thuê- trả:
Giao diện tính tiền cho phiếu thuê- trả:
Trang 9Giao diện tìm CD theo mã đĩa, loại đĩa, tên nghệ sỹ và ngày phát hành:
Giao diện thống kê doanh thu, số đĩa còn lại, số phiếu thuê trong ngày:
Trang 10Tên tác nhân Mô tả
cấp.Sau khi đăng nhập nhân viên có thể làm việc với 1
số chức năng nhất định của hệ thống như quản lí cácdanh mục khách hàng, băng đĩa, quản lí thuê trả gồm lập
Đăng nhập Quản lí danh mục
Tìm kiếm CD Quản lí thuê- trả
Quản lí người dùng, nhân viên
Thống kê Tính tiền
Trang 11phiếu và tính tiền và tìm kiếm đĩa theo mã đĩa, loại đĩa,tên nghệ sỹ và ngày phát hành.
2 Chủ cửa hàng Là đối tượng đăng nhập với tài khoản có sẵn và là người
cung cấp các tài khoản cho nhân viên trong mục quản língười dùng Chủ cửa hàng có toàn quyền đối với hệthống
3 Phiếu thuê- trả Cho phép tạo phiếu thuê- trả
đĩa, loại đĩa, tên nghệ sỹ và ngày phát hành
dùng, nhân viên
Cho phép chủ cửa hàng quản lí các tài khoản của nhânviên bao gồm thêm, sửa, xóa
số phiếu thuê trong ngày
Trang 123 Yêu cầu chức năng
3.1 Đặc tả UC
3.1.1 UC “Đăng Nhập”
3.1.1.1 Mô tả chung
Tên UC Đăng nhập
Mô tả UC này cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống
Tác nhân Chủ cửa hàng, nhân viên
Trigger Khi người dùng nhấn nút “Đăng nhập” trên màn hình Đăng Nhập
Chọn ID tài khoản Nhập mật khẩu Đăng nhập
dụng
Chuyển giao diện
Trang 133.1.1.3 Các quy tắc nghiệp vụ
Mã ID tài khoản và mật khẩu chính xác
thì nhấn nút “Đăng nhập” sẽ chuyển
sang giao diện chính của hệ thống
Nếu mã ID tài khoản là “01” và đăngnhập thành công sẽ chuyển sang giaodiện sử dụng của chủ cửa hàng, còn lại
sẽ chuyển sang giao diện sử dụng củanhân viên
Nhấn nút “ Thoát” sẽ rời khỏi ứng
DefaultType
Mandatory
Editable
Maxlength
Rangeofvalue
Value Descri
ption
Trang 14Dựavàotrườngnày đểxácđịnhngườidùng
có đểtạo sựbảomật
Trang 15t n t lệnh
đểthựchiệnyêucầucủangườidùng
3.1.2 UC “Quản lí danh mục”
3.1.2.1 Mô tả chung
Tên UC Quản lí danh mục
Mô tả UC này cho phép người dùng quản lí các danh mục băng đĩa và
khách hàng
Tác nhân Chủ cửa hàng, nhân viên
Trigger Khi người dùng nhấn nút “Thêm”, “Sửa”, “Xóa”, “ Tìm”, “Lưu”,
“Hủy” trên màn hình giao diện Khách Hàng, Băng Đĩa
Trang 163.1.2.2 Biểu đồ hoạt động
3.1.2.3 Các quy tắc nghiệp vụ
Chọn “ Băng đĩa”, “ Khách hàng” trên
thanh menu thì chuyển sang giao diện
BĂNG ĐĨA, KHÁCH HÀNG
Sau khi chọn thao tác “ Thêm” hoặc “
Sửa” hoặc “ Xóa” hoặc “ Tìm” và điền
đầy đủ chính xác các thông tin thì nhấn
“ Lưu” thao tác sẽ được thực hiện,
nhấn “ Hủy” thao tác sẽ bị hủy bỏ
Chọn danh mục Chuyển giao diện Chọn thao tác
Điền các thông tin
Hủy
Lưu Thực hiện thao tác,
cập nhật hệ thống
Hủy bỏ thao tác
Trang 173.1.2.4 Giao diện và đặc tả giao diện
Giao diện quản lí danh mục khách hàng:
DefaultType
Mandatory
Editable
Maxlength
Rangeofvalue
Trang 18hàng
kháchhàng
Giao diện quản lí băng đĩa:
Trang 19Mandatory
Editable
Maxlength
Rangeofvalue
Trang 20Ngàyhiệntại
Hiểnthịngàypháthành
lượngbăngđĩatrongcửahàng
3.1.3 UC “ Phiếu thuê- trả”
3.1.3.1 Mô tả chung
Tên UC Phiếu thuê- trả
Mô tả UC này cho phép lập phiếu thuê- trả
Tác nhân Chủ cửa hàng, nhân viên
Trigger Khi người dùng chọn mục “ Lập phiếu thuê- trả” trên thanh menu
Trang 21Chọn “ Lập phiếu thuê- trả” trên thanh
menu thì chuyển sang giao diện PHIẾU
THUÊ TRẢ
Sau khi chọn thao tác “ Thêm” hoặc “
Sửa” hoặc “ Xóa” hoặc “ Tìm” và điền
Chọn mục Chuyển giao diện Chọn thao tác
Điền các thông tin
Hủy
Lưu Thực hiện thao tác,
cập nhật hệ thống
Hủy bỏ thao tác
Trang 22đầy đủ chính xác các thông tin thì nhấn
“ Lưu” thao tác sẽ được thực hiện,
nhấn “ Hủy” thao tác sẽ bị hủy bỏ
3.1.3.4 Giao diện và đặc tả giao diện
DefaultType
Mandatory
Editable
Maxlength
Rangeofvalue
Hiểnthị mãphiếu
Trang 23Hiểnthị mãCD
Hiểnthị mãkháchhàng
Hiểnthị mãbăngđĩa
thị sốlượngthuê
Trang 24thịngàythuê
thị sốtiềnđặtcọc
Ngàyhiệntại
3.1.4 UC “Quản lý người dùng, nhân viên”
3.1.4.1 Mô tả chung
Tên UC QL người dùng, nhân viên
Mô tả UC này cho phép quản lí người dùng và nhân viên
Tác nhân Chủ cửa hàng
Trigger Khi chọn các nút thêm , sửa, xóa ,tìm ,lưu , hủy trên màn hình
giao diện người dùng , nhân viên
Trang 253.1.4.2 Biểu đồ hoạt động
3.1.4.3 Các quy tắc nghiệp vụ
+ Sau khi bấm chọn các nút và điền
đầu đủ các thông tin hệ thống ,chọn
“Lưu” thì thông tin được lưu trong hệ
Chọn thao tác
Trang 263.1.4.4 Giao diện và đặc tả giao diện
DefaultType
Mandatory
Editable
Maxlength
Rangeofvalue
Trang 27nhập
đểthựchiệnyêucầucủangườidùng
Trang 28Mandatory
Editable
Maxlength
Rangeofvalue
Dựavàotrườngnày đểxácđịnhngườidùng
là ai
Trang 30viênTạo bảng với các trường
VD:
3.1.5 UC “ Tìm băng đĩa”
3.1.5.1 Biểu đồ hoạt động
3.1.5.2 Các quy tắc nghiệp vụ
Sau khi bấm chọn nút “Thuê trả” và
thực hiện điền đầy đủ các thông tin
Nếu radiobuttom được chọn là
“MaCD” thì tìm theo mã CDNếu radiobuttom được chọn là “LoạiCD” thì tìm theo mã Loại CD
Nếu radiobuttom được chọn là “Tênnghệ sĩ” thì tìm theo tên nghệ sĩ
Nếu radiobuttom được chọn là “Ngày
Chọn Thuê –Trả Chuyển sang giao
diện Tìm kiếm đĩa
Chọn thao tác
Chọn “Tìm” Điền đầy đủ thông
tin
Nôi dung tìm kiếm
được hiển thị trong
Datagridview
Trang 31Mandatory
Editable
Maxlength
Rangeofvalue
Trang 32x cần
tìmkiếm
chọn
3.1.6 UC “Thống kê”
3.1.6.1 Mô tả chung
Tên UC Thống kê
Mô tả UC này cho phép chủ cửa hàng xem doanh thu, số đĩa còn lại và
số phiếu thuê trong ngày của cửa hàng
Tác nhân Chủ cửa hàng
Trang 33Trigger Khi người dùng chọn mục “ Thống kê” trên thanh menu ở giao
Chọn mục “ Thống kê” trên thanh
menu tại giao diện sử dụng sẽ chuyển
giao diện hiển thị doanh thu của ngày,
số đĩa còn lại trong ngày và số phiếu
thuê trong ngày
Trang 34Mandatory
Editable
Maxlength
Rangeofvalue
thị sốCDcòn lạisau 1ngày
thị sốphiếuthuêchưatrả saungày
Trang 35h thu
doanhthusaungày
4 Yêu cầu phi chức năng
4.1 Hiệu năng của hệ thống
Phụ thuộc vào lượng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu Ít dữ liệu thì hệ thống sẽ trả lời rấtnhanh và ngược lại
4.2 Quyền truy cập
Chức
năng
Đăngnhập
Quản lídanh mục
Lậpphiếuthuê-trả
Tínhtiền
TìmkiếmCD
Quản língườidùng
Thốngkê
Được truycập đểquản lícác danhmục băngđĩa, kháchhàng,nhân viên
Đượcsửdụng
để tạophiếuthuêchokháchhàng
Đượcsửdụng
để tínhtiềnthuêchokháchhàng
Đượcsửdụng
để tìmkiếmbăngđĩatrongcửahàng
Đượctruycập đểquản lí,cậpnhật tàikhoảnngườidùng
Đượcdùngđểxemcácthống
kê củacửahàng
Trang 36bán
hàng
sửdụngđểđăngnhậpvàoứngdụng
cập đểquản lícác danhmục băngđĩa, kháchhàng
sửdụng
để tạophiếuthuêchokháchhàng
sửdụng
để tínhtiềnthuêchokháchhàng
sửdụng
để tìmkiếmbăngđĩatrongcửahàng
đượctruycập
đượctruycập
4.3 Giao diện người dùng
Mô tả:
Trang 372 Danh mục Băng đĩa, Khách hàng, Nhân viên