Lí do chọn đề tài Lý thuyết về tối ưu hóa danh mục đầu tư được kliởi nguồn từ những nghiên cứu đầu tiên của Harry Markowitz, John Lintner, Jan Mossin, William Sharpe, và là một trong nhữ
Trang 1B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỘC s ư PHẠM HÀ NỘI 2n * « *
LUẬN VĂN THẠC s ĩ TOÁN HỌC • * •
Người hướng dẫn khoa học: TS HÀ BÌNH MINH
HÀ NỘI, 2015
Trang 2Trước tiên tôi xin gửi lời cám ơn tới Ban giám hiệu trường Đại học
Sư phạm Hà Nội 2, phòng Sau đại học đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập
Tối xin gửi lời cám ơn chân thành sâu sắc tới các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian tôi học tập và nghiên cứu
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS Hà Bình Minh, thầy đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận văn
Sau cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã
động viên, góp ỷ kiến và giúp đỡ trơng quá trình học tâp, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 09 tháng 07 năm 2015
Tác giả
N guyên T hị N gọc
Trang 3Lời cam đoan
Luận văn được hoàn th ành tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 dưới sự hướng dẫn của TS Hà Bình Minh
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tôi đã kế thừa những thành quả khoa học của các nhà khoa học và dồng nghiệp với sự trân trọng và biết ơn
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 09 tháng 07 năm 2015
Tác giả
N gu yễn T hị N gọc
Trang 4M ục lục
1.1 Các kiến thức chuẩn bị về xác s u ấ t 61.2 Các khái niệm về danh mục đầu t ư 91.2.1 Tỷ suất lợi nhuận của danh m ụ c 10
m ụ c 10
1.3 Tối ưu hóa danh mục đầu t ư 141.3.1 Hình dạng của đường biên hiệu q u ả 151.3.2 Phương phấp nhân tử Lagrange để tìm danh mục
đầu tư tối ư u 161.4 Đường biên hiệu quả trong trường hợp có thêm tài sảnphi rủi ro 201.4.1 Phát biểu bài t o á n 201.4.2 Phương pháp nhân tử Lagrange 21
Trang 52.1 Các hạn chế của bài toán tìm trọng số tối ưu cho đườngbiên hiệu q u ả 242.2 Mô hình đơn chỉ số 26
2.3 Mô hình đa chỉ s ố 29
3 ứ n g dụng khảo sát th ị trường chứng khoán V iệt N am 30
3.1 Giới thiệu thị trường chứng khoán Việt N a m 303.2 Lựa chọn cổ phiếu trong danh mục đầu t ư 333.3 Tính toán đường biên MV hiệu quả 36
Trang 6Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài
Lý thuyết về tối ưu hóa danh mục đầu tư được kliởi nguồn từ những nghiên cứu đầu tiên của Harry Markowitz, John Lintner, Jan Mossin, William Sharpe, và là một trong những thành tựu quan trọng trong tài chính Ngày nay, các mô hình tối Tíu hóa danh mục đầu tư được ứng dụng rộng khắp trong rấ t nhiều lĩnh vực từ tài chính, bảo hiểm, đến công nghiệp, y tế Phương pháp của Markowitz giúp cực đại hóa lợi nhuận của một danh mục với độ rủi ro cho trước, hoặc cực tiểu hóa rủi
ro của danh mục với lợi nhuận cho trước Những ý tưởng này rắt hữu ích đối với nhà đầu tư, những người luôn muốn tìm kiếm lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro
Lý thuyết tối ưu hóa danh mục đầu tư có rất nhiều phát triển theo nhiều hướng khác nhau (xem [1] để biết thêm chi tiết) Tuy nhiên những
ý tưởng sơ khai về lý thuyết này vẫn còn có giá trị về cả ứng dụng lẫn
lý thuyết Đối với những người muốn nắm bắt và ứng dụng lý thuyết này, việc tìm một cách tiếp cận đơn giản trở nên rất cần thiết Chính
vì vậy mà tôi chọn để tài “Tối ưu hóa danh mục đầu tư và ứng dụng” Trong luận văn này, chúng tôi mong muốn sẽ trình bày lý thuyết của
Trang 7Markowitz theo cách đơn giản nhất có thể, sao cho nêu bật lên được những ỷ tưởng cốt yếu ban đầu của Markowitz.
Luận văn sẽ được chia làm ba chương cộng với phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo
Chương 1 của luận văn sẽ dành để nói về Lý thuyết cơ bản về tối ưu hóa danh mục đầu tư
Mục 1.1 Trình bày các kiến thức chuẩn bị về xác suất như: biến ngẫu nhiên, các đại lượng đặc trưng của biến ngẫu nhiên
Mục 1.2 Trình bày các khái niệm về danh, mục đầu tư: gồm tỷ suất lợi nhuận của danh mục, kỳ vọng và phương sai tỷ suất lợi nhuận của danh, mục, ảnh hưởng của sự đa dạng hóa danh mục đàu tư
Mục 1.3 Trình bày về sự tối ưu hóa danh mục đầu tư: hình dạng củađường biên trung bình - phương sai MV của tài sản rủi ro và phương pháp nhân tử Lagrange để tìm trọng số tối ưu
Mục 1.4 Đường biên trung bình-phương sai MV của các tài sản rủi
ro và tài sản phi rủi ro
Chương 2 sẽ nói về các mô hình liên quan đến chỉ số
Mục 2.1 Trình bày các hạn chế của bài toán tìm trọng số tối ưu cho đường biên trung bình - phương sai
Mục 2.2 Trình bày mô hình đơn chỉ số
Mục 2.3 Trình bày mô hình đa chỉ số: tổng quan về mô hình đa chỉ
số, phép "quay" các chỉ số, mô hình đa chỉ số khi thực hiện phép "quay" các chỉ số
Chương 3 sẽ ứng dụng để khảo sát vào thị trường chứng khoán Việt
Trang 8Mục 3.1 Giới thiệu thị trường chứng khoán Việt Nam
Mục 3.2 Trình bày về lựa chọn cổ phiếu trong danh mục đầu tư Mục 3.3 Trình bày về tính toán đường biên MV hiệu quả
2 M ục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Khảo cứu về lý thuyết về tối ưu hóa danh mục đầu tư của Harrv Markowitz
3 Đ ối tượng và phạm vi nghiên cứu
Danh mục đầu tư, tối ưu hóa
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng một số công cụ trong lý thuyết tối ưu hồi quy tuyến tính, MATLAB, EXCEL
5 Đ óng góp mới của đề tài
Luận văn trình bày lý thuyết của Markowitz theo cách đơn giản nhất
có thể, sao cho nẽu bật lên được những ý tưởng cốt yếu ban đầu của Markowitz Ngoài ra luận văn còn có đóng góp về mặt lập trình, thực hiện thuật toán
Trang 9Chương 1
Tối ưu hóa danh mục đầu tư
Chương 1 của luận văn sẽ dành để nói về Lý thuyết cơ bản về tối ưu hóa danh mục đầu tư
Mục 1.1 Các kiến thức chuẩn bị về xác suất như: biến ngẫu nhiên, quy luật phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên
Mục 1.2 Trình bày các khái niệm về danh mục đầu tư: gồm tỷ suất lợi nhuận của danh mục, kỳ vọng và phương sai tỷ suất lợi nhuận của danh mục, ảnh hưởng của sự đa dạng hóa danh mục đàu tư
Mục 1.3 Trình bày về sự tối ưu hóa danh mục đầu tư: hình dạng của đường biên trung bình - phương sai MV của tài sản rủi ro và phương pháp nhân tử Lagrange để tìm trọng số tối ưu
Mục 1.4 Đường biên trung bình-phương sai MV của cấc tài sản rủi
ro và tài sản phi rủi ro
• ơ - đại số: Một ơ - đại số (hay còn gọi là ơ - trường) T trên là một họ các tập con của Í2 thỏa mãn các điều kiện sau:
Trang 10— 0 E ĩ và n 6 T \
— Nếu Ầ £ T thì Ã E
— Nếu Aị £ T7, i — 1 ,2 , thì u ịAị E T và r\ịAi 6 Jr.
Cặp (fĩ, F ) như trên được gọi là một không gian đo được.
• ơ - đại số Borel trên M: là ơ - đại số với Q, = M và
T = {tập hợp các khoảng đóng, khoảng mở
và phần bù, giao, hợp (vô hạn) của các khoảng đó}
• Biến ngẫu nhiên: là một ánh xạ X : Q —> sao cho với tập thuộc
ơ - đại số Borel trên K th ì nghịch ảnh của nó sẽ thuộc vào ơ - đại
số T trên íì Một ánh xạ có tính chất như trên còn được gọi là ánh
xạ đo được.
• Hai biến ngẫu nhiên thường gặp là biến ngẫu nhiên ròi rạc và biến
ngẫu nhiên liên tục
Biến ngẫu nhiên rời rạc: Nếu tập các giá trị mà biến ngẫu nhiên nhận là một tập gồm một số hữu hạn điểm hoặc vô hạn nhưng đếm được, khi đó biến ngẫu nhiên gọi là biến ngẫu nhiên rời rạc Ví dụ như số chấm xuất hiện trên một con xúc xắc, chỉ có thể nhận các giá trị 1, 2, 3, 4, 5, 6
Biến ngẫu nhiên liên tục: Nếu tập các giá trị biến ngẫu nhiên nhận lấp đầy một khoảng nào đó, khi đó biến ngẫu nhiên được gọi là biến ngẫu nhiên liên tục Ví dụ như chiều cao hoặc cân nặng của một người nào đó
Trang 11• Hàm phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên X , ký hiệu là F(x), được xác định như sau: F(x) — p ( x < x), X G K.
Hàm m ật độ xác suất của biến ngẫu nhiên X , kí hiệu f ( x ) , là đạo
hàm của hàm phân phối (trong trường hợp hàm phân phối là khả
vi, trừ ở một số hữu hạn điểm gián đoạn bị chặn), được xác định
bằng f ( x ) = F'(x).
• Các đặc trưng của biến ngẫu nhiên:
- Kỳ vọng của biến ngẫu nhiên X là một con số được kí hiệu là
E ( x ) và được xác định như sau E ( x ) — XiPi} nếu X là
biến ngẫu nhiên rời rạc với phân bố xác suất là p ( x = Xi) = Pi]
và E { X ) = /^ °° x f ( x ) d x nếu X là biến ngẫu nhiên liên tục với hàm m ật độ là f ( x)
Trang 12— Độ lệch chuẩn của biến ngẫu nhiên X , ký hiệu là ơ ( x ) , được
định nghĩa như sau:
ơ ( x ) = y / v ar ( D£)
— Hiệp phương sai: khi xét đồng thời 2 biến ngẫu nhiên X và Y ,
ta có hiệp phương sai
cov(X, Y ) = E [ { X - E { X ) ( Y - E{Y)}.
Nhà đầu tư thực hiện đầu tư bằng cách chọn vị thế đối với các tài sản Khi liệt kê các vị thế của nhà đầu tư đối với tài sản ta được một
danh sách gọi là danh mục đầu tư của nhà đầu tư Gọi X là khoản tiền ban đầu của nhà đầu tư, giả sử trong danh mục có N loại tài sản (được đánh số từ 1 đến N) Ký hiệu Xị là khoản tiền đầu tư vào tài sản i, ki là
số lượng tài sản và Sị là giá của tài sản i tại thời điểm nhà đầu tư bắt đầu thực hiện đầu tư Ta có Xị = Sịkị suy ra
x = j 2 Xi = Y , S i= 1 1=1
iki-Đặt Wị = ỵ , ( i = 0 ,1 ,2 , ) khi này Wị sẽ là tĩ trọng giá trị tài sản i
trong danh mục đầu tư và gọi là tỷ trọng đầu tư tài sản i của nhà đầu
tư, ta có U!ị = 1 Khi nói đến danh mục đầu tư người ta chỉ quan
tâm đến Wi do đó danh mục đầu tư gồm N tài sản có thể xem là vectơ
N chiều (wi,iU 2 , w m ) với điều kiện YliLi wi =
Trang 131.2.1 Tỷ suất lợi nhuận của danh m ục
Giả sử i?i và R -2 là tỷ suất lợi nhuận của hai tài sản, tài sản 1 và tài sản 2, trên thị trường chứng khoán Do biến động của thị trường chứng
khoán nên giá trị của R ị và R -2 thay đổi hàng ngày Do vậy, ta có thể
coi R ị và B .2 là hai biến ngẫu nhiên
T rư ờ n g hợp 1: (Danh mục đầu tư có hai tài sản)
Xét danh mục đầu tư gồm hai tài sản: tăi sân 1 với trọng số là W\ và tài sản 2 với trọng số là W 2 i với Wị + u>2 = ĩ- Khi đó tỷ suất lợi nhuận của danh mục đầu tư được tính theo công thức:
Rp = W\R\ + W 2 R 2 (1-1)
T rư ờ n g hợ p 2: (Danh mục đầu tư có nhiều tài sản)
Xét trường hợp tổng quát cho danh mục đầu tư gồm n tài sản với các
trọng số tương ứng Wị , W 2 , ■ w n , với Wị = 1. Khi đó tỷ suất lợi nhuận của danh mục đầu tư được tính theo công thức:
n
Rp = ^ ^ iVịRị.
Ĩ = 1
1.2.2 K ỳ vọng và phương sai tỷ suất lợi nhuận của danh mục
T rư ờ n g hỢp 1: (Danh mục đầu tư có hai tài sản)
Kỳ vọng và phương sai của Rp được tính theo công thức sau.
E(Rp) = E ( w i R i + W2R2) — w iE ( ñ i) + IÜ2E(#2),
Var(iỉp) = Var (tux Äi + W 2 R 2 ) = w Ịơu + w lơ 22 + 2 w iw 2ơ i 2 ,
Trang 14trong đó ơ i j = CovỊ fí.ị R.j) là hiệp phương sai giữa Rị và R j; ơii =
Cav(Ri, Rị) — Var(Rị) là phương sai của Rị Ngoài ra, ta sẽ dùng hai ký
hiệu là ịiị = E(-Rị) là trung bình của Rị và ơị — ựỡĩi là độ lệch chuẩn của Rị.
T rư ờ ng hợp 2: (Danh mục đầu tư có nhiều tài sản)
Xét trường hợp tổng quát cho danh mục đầu tư gồm n tài sản với các
trọng số tương ứng U>1, W 2 , ■ ■ wn, với wỉ — 1- Tỷ suất lợi nhuận
của danh mục là Rp = 1 WịRi, với kỳ vọng là
N h ận xét 1.2.1 Các công thức tính k ỳ vọng vầ phương sai của danh
mục đầu tư có thể viết dưới dạng m a trận như sau: X ét trường hợp danh mục đầu tư cố hai tằi sản Qọi w
Trang 15hiệp phương sai Khi đó ịip vầ ơị có thể viết dưới dạng ma trận như sau:
Việc đa dạng hóa danh mục đầu tư (tức là có nhiều tài sản trong danh mục) sẽ làm giảm phương sai của danh mục so với từng tài sản riêng lẻ Để minh họa chõ ảnh hưởng của đa dạng, hóa, chúng ta xét một
số các trường hợp sau đây
Trường hợp 1: (trường hợp lý tưởng khi các tài sản không tương
quan với nhau, tức là (cTịj = 0 nếu i ^ j)).
Giả sử ta sẽ xét danh mục đầu tư với các trọng số của các tài sản như
nhau, tức là với n tài sản thì (wị = 1/n, i = 1, 2 , , n).
Trang 16Khi đó, phương sai của danh mục đầu tư là
tài sản riêng lẻ, có thề coi là hằng số (tức là không phụ thuộc vào n)
nếu các tài sản trong danh mục được chọn một cách ngẫu nhiên Công
thức (1.4) cho ta thấy rằng phương sai đaiih mục đầu tư ơp tiến đến 0
khi số lượng của tài sản (trong danh mục đầu tư) tiến đến vô cùng, có nghĩa là phương sai của danh mục ngày càng giảm khi ta tăng số lượng tại sản trong danh mục
Trường hỢp 2: (là trường hợp thực tế khi giữa các tài sản có sự
tương quan lẫn nhau, tức là ơ ị j 7^ 0)
Khi đó, phương sai của phương sai của danh mục đầu tư được tính như sau
được chọn một cách ngẫu nhiên Trong thực tế, ỡij > 0 Khi đó, nếu số
Trang 17lượng của tài sản trong danh mục đầu tư lớn (tức là n tiến đến vô cùng) thì phương sai của danh mục ơp sẽ tiến đến ỡj j 2, và đây là giá trị nhỏ
nhất mà phương sai của danh mục có thể đạt được
Danh mục đầu tư tối ưu là danh mục có phương sai nhỏ nhất Để tìm
danh mục đầu tư tối líu, chúng ta phải giải bài toán tối ưu hóa danh mục đầu tư sau đây:
Điều kiện (1.10) được đặt ra để cho danh mục đạt được một tỷ suất
lợi nhuận cho trước là ịi* Điều kiện (1.11) là điều kiện để chõ tổng các
trọng số trong danh mục đạt 100%
Bài toán tối ưu hóa danh mục đầu tư thuộc dạng bài toán tối ưu bậc
hai do hàm mục tiêu, ơp là hàm bậc hai theo Wị T hật vậy, ơp được tính
toán như sau:
Ớị — Var Ç ÿ ^ ^ jR j) — w'Eiu, (1-12)
trong đó £ là ma trận hiệp phương sai của các tỷ suất lợi nhuận ứng với các tà i sản trong danh mục
14
Trang 18Với mỗi lợi nhuận kỳ vọng Ị J L * trong điều kiện (1.10), ta sẽ tìm được
danh mục đầu tư tối ưu ứng với mỗi ị f Tập hợp tấ t cả điểm (fjL*,ơp),
nếu vẽ trên mặt phẳng gồm 2 trục tọa độ ứng với trung bình và phương
sai, ta sẽ thu được một đường cong được gọi là đường biên hiệu quả
Đường biên hiệu quả có thể coi như là đường biên chứa các danh mục tối ưu
Chẳng hạn, đường biên hiệu quả đối với danh mục đầu tư có 3 tài sản được cho bỏi hình vẽ sau
.15 r
10
Ị-g I
s
ữ
H ình 1.1: Ví dụ v ề đường biên hiệu quả đối với danh m ụ c đầu tư có 3 tà i sản
Khi ta thêm tài sản vào danh mục đầu tư, chẳng hạn từ 3 tài sản lên
4 tài sản thì đường biên hiệu quả sẽ dịch chuyển sang bên trái một chút, tức là tố t hơn đường biên hiệu quả cũ vì đường biên mới có phương sai thấp hơn trên cùng một giá trị trung bình Hình vẽ sau đây sẽ minh họa điều trên
Trang 19M ean-variance frontiers
Hình 1.2: So sánh đtcờng biên hiệu quả của 2 danh m ụ c dầu tư
Ta sẽ dùng phương pháp nhân tử Lagrange để giải bài toán Trước hết
ta lập hàm Lagrange như sau:
L ( w Ị ơ ị ị + w ị ơ 22 + 2 w i W 2 ơ 12) / 2 + \ ( ụ * — W i ß i — W2 H2 ) + 5 ( 1 — Wị — w 2).
(1.14)
Trang 20Điều kiện đạo hàm bậc nhất ứng với Wị là dLỊdvỏi - 0, được cho như
Viết dưới dạng vector, ta có công thức nghiệm như sau
(1.18)
(1.19)
(1.20)
trong đó 1 là một vector cột mà các phần tử đều bằng 1
Tiếp theo, ta sẽ biểu diễn A và ẵ trong công thức (1.20) dựa vào những
tham số đã biết như Ị 1 *. Ta xuất phát từ hai điều kiện ràng buộc như sau:
ịi* w2ụ,2 = 0,
1 — u;i — u>2 = 0
(1.21)
(1.22)
Trang 21Biểu diễn hai điều kiện ràng buộc này dưới dạng ma trận, ta có
18
ỊẲ* — ụ!w và 1 = l'w (1-23)Sắp xếp chúng thành một vector 2 X 1 và sử dụng (1.20) ta có
-Thay giá trị ịi\ 4- lố trong (1.26) vào (1.20) ta thu được công thức các
trọng số của danh mục mục đầu tư tối ưu như sau: