1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Lạng Giang, Bắc Giang”

50 397 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 428,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC 3 DANH MỤC BẢNG BIỂU 6 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7 CHƯƠNG I :TỔNG QUAN VỀ HỘ SẢN XUẤT VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10 1.1. Khái quát về hộ sản xuất ở Việt Nam. 10 1.1.1. Khái niệm HSX 10 1.1.2. Đặc điểm và phân loại HSX: 10 1.1.2.1. Đặc điểm HSX 10 1.1.2.2. Phân loại 12 1.1.3. Vai trò của hộ sản xuất đối với Kinh tế Xã hội: 12 1.2. Hiệu quả cho vay và một số tiêu chí xác định hiệu quả cho vay đối với HSX của NH No và PTNT chi nhánh Lạng Giang. 14 1.2.1. Một số tiêu chí xác định HQCV đối với HSX. 14 1.2.1.1. Chỉ tiêu định tính 15 1.2.1.2. Chỉ tiêu định lượng 16 1.2.2. Các yếu tố tác động đến HQCV đối với HSX. 18 1.1.1.1. .Yếu tố môi trường: 18 1.1.1.2. Yếu tố thuộc về khách hàng. 19 1.1.1.3. Các yếu tố thuộc về Ngân hàng. 19 CHƯƠNG 2 :THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNNPTNT CHI NHÁNH LẠNG GIANG BẮC GIANG 21 2.1. Tổng quan về NHNoPTNT chi nhánh Lạng Giang. 21 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển. 21 2.1.2. Tổ chức bộ máy. 22 2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của đơn vị và các Phòng, ban. 23 2.2. Thực trạng cho vay và hiệu quả cho vay HSX tại NHNoPTNT chi nhánh Lạng Giang, Bắc Giang. 25 2.2.1. Tình hình huy động vốn và cho vay tại NHNo PTNT – Chi nhánh Lạng Giang , Bắc Giang. 25 2.2.2. Tình hình cho vay HSX tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Lạng Giang, Bắc Giang. 30 2.2.3. Nợ quá hạn và các rủi ro cho vay HSX 34 2.3. Đánh giá chung về hiệu quả cho vay HSX tại NHNo PTNT Chi nhánh Lạng Giang 36 2.3.1. Kết quả đạt được. 36 2.3.2. Một số khó khăn và tồn tại. 37 2.3.3. Nguyên nhân của những khó khăn và tồn tại. 37 CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNoPTNT CHI NHÁNH LẠNG GIANG 39 3.1. Định hướng về hiệu quả cho vay của HSX tại NHNoPTNT chi nhánh Lạng Giang, Bắc Giang. 39 3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay HSX tại NHNoPTNT chi nhánh Lạng Giang, Bắc Giang. 40 3.2.1. Đơn giản thủ tục hành chính tạo điều kiện để các HSX tiếp cận với vốn tín dụng của ngân hàng dễ hơn. 41 3.2.2. Nâng cao giá trị từng món vay, để đủ năng lực tài chính cho HSX. 43 3.2.3.Thẩm định chặt chẽ điều kiện vay của các HSX để vốn vay được an toàn. 44 3.2.4. Tư vấn SXKD cho các HSX để vốn vay sử dụng hiệu quả. 45 3.2.5. Thường xuyên phân loại nợ HSX đề phòng ngừa rủi ro. 45 3.2.6. Nâng cao năng lực nghiệp vụ và trách nhiệm của cán bộ tín dụng. 45 3.3. Một số kiến nghị 46 3.3.1. Đối với Ngân hàng nông nghiệp Lạng Giang. 46 3.3.2. Đối với Ngân hàng No PTNT Việt Nam 46 3.3.3.Đối với chính quyền địa phương. 47 KẾT LUẬN 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 1

XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP

Cơ sở thực tập có trụ sở tại :

Số nhà Phố

Phường Quận(huyện) Tỉnh(thành phố)

Số điện thoại

Trang wed:

Địa chỉ Email :

Xác nhận : Anh (chị):

Là sinh viên lớp : Mã số sinh viên :

Có thực tập tại trong khoảng thời gian từ ngày

Đến ngày trong khoảng thời gian thực tập tại , Anh(chị) đã chấp hành tốt các quy định của và thể hiện tinh thần làm việc nghiêm túc , chăm chỉ và chịu khó học hỏi ,ngày tháng năm Xác nhận của Cơ sở thực tập

(Ký tên và đóng dấu đại diện của Cơ sở thực tập)

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ , NHẬN XÉT

Về CHUYÊN MÔN và QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN

Họ và tên : Phạm Thị Thu Thương Mã số sinh viên : 1531270024

Lớp : Tài chính ngân hàng 1 - K15 Nghành : Tài chính ngân hàng

Địa điểm thực tập : NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN VIỆT NAM – Chi nhánh huyện Lạng Giang Bắc Giang

Giáo viên hướng dẫn : THS NGUYỄN THỊ HOA

Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn :

Đánh giá bằng điểm Điểm bằng số Điểm bằng chữ

, ngày tháng năm

Giáo viên hướng dẫn

(ký tên và ghi rõ họ tên )

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7

CHƯƠNG I :TỔNG QUAN VỀ HỘ SẢN XUẤT VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10

1.1 Khái quát về hộ sản xuất ở Việt Nam 10

1.1.1 Khái niệm HSX 10

1.1.2 Đặc điểm và phân loại HSX: 10

1.1.2.1 Đặc điểm HSX 10

1.1.2.2 Phân loại 12

1.1.3 Vai trò của hộ sản xuất đối với Kinh tế- Xã hội: 12

1.2 Hiệu quả cho vay và một số tiêu chí xác định hiệu quả cho vay đối với HSX của NH No và PTNT chi nhánh Lạng Giang 14

1.2.1 Một số tiêu chí xác định HQCV đối với HSX 14

1.2.1.1 Chỉ tiêu định tính 15

1.2.1.2 Chỉ tiêu định lượng 16

1.2.2 Các yếu tố tác động đến HQCV đối với HSX 18

1.1.1.1 .Yếu tố môi trường: 18

1.1.1.2 Yếu tố thuộc về khách hàng 19

1.1.1.3 Các yếu tố thuộc về Ngân hàng 19

Trang 4

CHƯƠNG 2 :THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI

NHNN&PTNT CHI NHÁNH LẠNG GIANG - BẮC GIANG 21

2.1 Tổng quan về NHNo&PTNT - chi nhánh Lạng Giang 21

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 21

2.1.2 Tổ chức bộ máy 22

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của đơn vị và các Phòng, ban 23

2.2 Thực trạng cho vay và hiệu quả cho vay HSX tại NHNo&PTNT chi nhánh Lạng Giang, Bắc Giang 25

2.2.1 Tình hình huy động vốn và cho vay tại NHNo & PTNT – Chi nhánh Lạng Giang , Bắc Giang 25

2.2.2 Tình hình cho vay HSX tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Lạng Giang, Bắc Giang 30

2.2.3 Nợ quá hạn và các rủi ro cho vay HSX 34

2.3 Đánh giá chung về hiệu quả cho vay HSX tại NHNo & PTNT Chi nhánh Lạng Giang 36

2.3.1 Kết quả đạt được 36

2.3.2 Một số khó khăn và tồn tại 37

2.3.3 Nguyên nhân của những khó khăn và tồn tại 37

CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH LẠNG GIANG 39

3.1 Định hướng về hiệu quả cho vay của HSX tại NHNo&PTNT chi nhánh Lạng Giang, Bắc Giang 39

Trang 5

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay HSX tại NHNo&PTNT chi

nhánh Lạng Giang, Bắc Giang 40

3.2.1 Đơn giản thủ tục hành chính tạo điều kiện để các HSX tiếp cận với vốn tín dụng của ngân hàng dễ hơn 41

3.2.2 Nâng cao giá trị từng món vay, để đủ năng lực tài chính cho HSX 43

3.2.3.Thẩm định chặt chẽ điều kiện vay của các HSX để vốn vay được an toàn .44

3.2.4 Tư vấn SX-KD cho các HSX để vốn vay sử dụng hiệu quả 45

3.2.5 Thường xuyên phân loại nợ HSX đề phòng ngừa rủi ro 45

3.2.6 Nâng cao năng lực nghiệp vụ và trách nhiệm của cán bộ tín dụng 45

3.3 Một số kiến nghị 46

3.3.1 Đối với Ngân hàng nông nghiệp Lạng Giang 46

3.3.2 Đối với Ngân hàng No & PTNT Việt Nam 46

3.3.3.Đối với chính quyền địa phương 47

KẾT LUẬN 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động năm 2015 22

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 23

Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Lạng Giang 26

Bảng 2.3: Tình hình dư nợ của NHNo & PTNT Chi nhánh Lạng Giang 28

Bảng 2.4 : Cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay 28

Bảng 2.5: Tình hình nợ quá hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Lạng Giang 29

Bảng 2.6: Kết quả tài chính của NHNo & PTNT Chi nhánh Lạng Giang 30

Bảng 2.7: Quan hệ khách hàng của NHNo & PTNT Chi nhánh Lạng Giang 31

Bảng 2.8: Tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ hộ HSX của NHNo & PTNT Chi nhánh Lạng Giang 31

Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ HSX theo thời gian của NHNo & PTNT Chi nhánh Lạng Giang 32

Bảng 2.10 : Cơ cấu dư nợ hộ sản xuất theo ngành nghề 33

Bảng 2.11:Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất của NHNo Chi nhánh Lạng Giang 34

Bảng 2.12 Cơ cấu nợ quá hạn hộ sản xuất của NHNo Chi nhánh Lạng Giang 35

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NHNo & PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

CNH- HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, nhu cầu vay vốn của các hộ sản xuất là ngày càng lớn và tăng dần,hình thức cho vay này vừa mang lại lợi ích cho Ngân hàng vừa giúp các hộ gia đình cóvốn thực hiện tăng gia sản xuất, góp phần cải thiện kinh tế Do đó, hình thức cho vaynày cần được nâng cao và mở rộng hơn nữa

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện thì vẫn có không ít khó khăn đối vớiNgân hàng và cả các hộ gia đình, như khó khăn về giá trị khoản vay chưa đủ đáp ứngnhu cầu sản xuất, đầu tư, trình độ cán bộ tín dụng chưa thực sự cao để tư vấn chokhách hàng các khoản vay và điều kiện vay phù hợp, hay khó khăn khi Ngân hàngkhông thẩm định chính xác khả năng trả nợ của khách hàng dẫn tới các khoản vaykhông thu hồi được, … do đó cần có giải pháp để vừa cải thiện được các khoản vaycủa hộ sản xuất và vừa nâng cao và mở rộng hoạt động cho vay hộ sản xuất của Ngânhàng

Nhận thức được những vấn đề trên và xuất phát từ thực tiễn hoạt động tíndụng cho vay vốn đến hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển Nông thôn

Việt Nam - Chi nhánh Lạng Giang, Bắc Giang Em chọn đề tài: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Lạng Giang, Bắc Giang” Nhằm mục đích tìm hiểu tình

hình thực tế và từ đó tìm ra những giải pháp để đầu tư đáp ứng nhu cầu vốn cho pháttriển kinh tế , xã hội trên địa bàn và đảm bảo an toàn vốn đầu tư

Kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương:

Chư ơng 1 : Tổng quan về hộ sản xuất và hiệu quả cho vay của ngân hàng thương

mại

Ch

ương 2 : Thực trạng hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng Nông nghiệp

và phát triển nông thôn chi nhánh Lạng Giang

Ch

ương 3 : Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo & PTNT

chi nhánh Lạng Giang,

Trang 9

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo TH.S Nguyễn Thị Hoa

đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực hiện chuyên đề này

Tuy nhiên, đề tài rất rộng và phức tạp, trình độ của bản thân em còn nhiều hạnchế, việc thu thập tài liệu và thời gian nghiên cứu có hạn, dó đó không tránh khỏinhững thiếu sót, nhược điểm Rất mong được sự chỉ bảo của quý thầy cô và ban Giámđốc NHNo&PTNT Chi nhánh Lạng Giang, Bắc Giang quan tâm giúp đỡ để bài viếtđược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ HỘ SẢN XUẤT VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về hộ sản xuất ở Việt Nam.

1.1.1 Khái niệm HSX

Hộ sản xuất xác định là một đơn vị kinh tế tự chủ, được Nhà nước giao đấtquản lý và sử dụng vào sản xuất kinh doanh và được phép kinh doanh trên một số lĩnhvực nhất định do Nhà nước quy định

Chủ hộ là đại diện của hộ sản xuất trong các giao dịch dân sự vì lợi ích chungcủa hộ Cha mẹ hoặc một thành viên khác đã thành niên có thể là chủ hộ Chủ hộ cóthể uy quyền cho thành viên khác đã thành niên làm đại diện của hộ trong quan hệ dân

sự Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ sản xuất xác lập, thực hiện vì lợi íchchung của hộ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của cả hộ sản xuất

Tài sản chung của hộ sản xuất gồm tài sản do các thành viên cùng nhau tạo lậplên hoặc được tặng cho chung và các tài sản khác mà thành viên thỏa thuận là tài sảnchung của hộ Quyền sử dụng đất hợp pháp của hộ cũng là tài sản chung của hộ sản xuất

Hộ sản xuất phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụdân sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh hộ sản xuất Hộ chịu tráchnhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ Nếu tài sản chung của hộ không đủ để thựchiện nghĩa vụ chung của hộ, thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tàisản riêng của mình

Như vậy hộ sản xuất là một lực lượng sản xuất to lớn Hộ sản xuất trongnhiều ngành nghề hiện nay Các hộ này tiến hành sản xuất kinh doanh ngành nghề phụ.Đặc điểm sản xuất kinh doanh nhiều ngành nghề mới trên đã góp phần nâng cao hiệuquả hoạt động của các hộ sản xuất ở nước ta trong thời gian qua

1.1.2 Đặc điểm và phân loại HSX:

1.1.2.1 Đặc điểm HSX

Tại Việt Nam hiện nay, trên 70% dân số sinh sống ở nông thôn và đại bộ phận còn sảnxuất mang tính chất tự cung , tự cấp Trong điều kiện đó, hộ là đơn vị kinh tế cơ sở

Trang 11

mà chính ở đó diễn ra quá trình phân công tổ chức lao động, chi phí cho sản xuất, tiêuthụ, thu thập, phân phối và tiêu dùng.

Hộ được hình thành theo những đặc điểm tự nhiên, rất đa dạng Tùy thuộc vàohình thức sinh hoạt ở mỗi vùng và địa phương mà hộ hình thành một kiểu cách sảnxuất, cách tổ chức riêng trong phạm vi gia đình Các thành viên trong hộ quan hệ vớinhau hoàn toàn theo cấp vị, có cùng sở hữu kinh tế Trong đó mô hình sản xuất chủ hộcũng là người lao động trực tiếp, làm việc có trách nhiệm và hoàn toàn tự giác Sảnxuất của hộ khá ổn định, vốn luân chuyển chậm so với các ngành khác

Đối tượng sản xuất phát triển hết sức phức tạp và đa dạng, chi phí sản xuấtthường là thấp, vốn đầu tư có thể rải đều trong quá trình sản xuất của hộ mang tínhthời vụ, cùng một lúc có thể kinh doanh sản xuất nhiều loại cây trồng , vật nuôi hoặctiến hành các ngành nghề khác lúc nông nhàn, vì vậy thu thập cũng rải đều, đó là yếu

tố quan trọng tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát triển toàn diện

Trình độ sản xuất của hộ ở mức thấp, chủ yếu là sản xuất thủ công, máy móc cóchăng cũng còn ít, giản đơn, tổ chức sản xuất mang tính tự phát, quy mô nhỏ không đ-uợc đào tạo bài bản HSX hiện nay nói chung vẫn hoạt động sản xuất kinh doanh theotính chất truyền thống, cách thức lao động thường bị chi phối bởi tình cảm đạo đức giađình và nếp sinh hoạt theo phong tục tập quán của làng quê

Từ những đặc điểm trên ta thấy kinh tế hộ rất dễ chuyển đổi hoặc mở rộng cơcấu vì chi phí bỏ ra ít, trình độ khoa học kỹ thuật thấp Quy mô sản xuất của hộ thườngnhỏ, hộ có sức lao động, có các điều kiện về đất đai, mặt nước nhưng thiếu vốn, thiếuhiểu biết về khoa học, kỹ thuật, thiếu kiến thức về thị trường nên sản xuất kinh doanhcòn mang nặng tính tự cung, tự cấp Nếu không có sự hỗ trợ của Nhà nước về cơ chếchính sách, về vốn thì kinh tế hộ không thể chuyển sang sản xuất hàng hóa, không thểtiếp cận với cơ chế thị trường

Trang 12

1.1.2.2 Phân loại

Nhìn chung, các HSX có đặc điểm và điều kiện khá giống nhau nên để phân loạicác HSX thì không có một tiêu chí cụ thể, do đó có thể phân loại các HSX dựa vàongành nghề sản xuất, theo đó sẽ có các nhóm HSX như sau:

 Hộ sản xuất nông nghiệp: các HSX này chủ yếu là trồng trọt tiêu biểu như làmruộng, phát rẫy, nương hay các loại cây ngắn ngày, cây ăn quả

 Hộ sản xuất trồng rừng: khác với HSX nông nghiệp thì nhóm HSX này pháttriển các loại cây dài ngày, có tính kinh tế cao hơn, nhóm này chủ yếu ở các vùng núicao hoặc vùng quy hoặc phát triển rừng

 Hộ sản xuất ngư nghiệp: HSX này dựa vào nghề đánh bắt cá, hải sản, các loạithuỷ sản khác, và ở các vùng quê ven biển

 Hộ sản xuất phi nông nghiệp: ngoài các HSX trên thì còn một số nhóm HSXdựa vào kinh doanh, buôn bán nhỏ lẻ và hoà trộn vào các nhóm HSX còn lại

1.1.3 Vai trò của hộ sản xuất đối với Kinh tế- Xã hội:

Hộ sản xuất là cầu nối trung gian để chuyển nền kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hóa.

Lịch sử phát triển sản xuất hàng hóa đã trải qua giai đoạn đầu tiên là kinh tế tựnhiên sang kinh tế hàng hóa nhỏ trên quy mô hộ gia đình.Tiếp theo là giai đoạn chuyểnbiến từ kinh tế hàng hóa nhỏ lên kinh tế hàng hóa quy mô lớn đó là nền kinh tế hoạtđộng mua bán trao đổi bằng trung gian tiền tệ

Bước chuyển biến từ kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hóa nhỏ trên quy mô hộgia đình là một giai đoạn lịch sử mà nếu chưa trải qua thì khó có thể phát triển sản xuấthàng hóa quy mô lớn, giải thoát khỏi tình trạng nền kinh tế kém phát triển

HSX góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động, giải quyết việc làm

ở nông thôn.

Việc làm là một trong những vấn đề cấp bách đối với toàn xã hội nói chung vàđặc biệt là nông thôn hiện nay Nước ta có trên 70% dân số sống ở nông thôn Với mộtđội ngũ lao động dồi dào, kinh tế quốc doanh đã được nhà nước trú trọng mở rộngsong mới chỉ giải quyết được việc làm cho một số lượng lao động nhỏ Lao động thủ

Trang 13

công và lao động nông nhàn còn nhiều Việc sử dụng khai thác số lao động này là vấn

đề cốt lõi cần được giải quyết

Từ khi được công nhận hộ gia đình là một đơn vị kinh tế tự chủ, đồng thời vớiviệc nhà nước giao đất, giao rừng cho nông-lâm nghiệp, đồng muối trong doanhnghiệp, và việc cổ phần hóa trong doanh nghiệp, hợp tác xã đã làm cơ sở cho mỗi hộgia đình sử dụng hợp lý và có hiệu quả nhất nguồn lao động sẵn có của mình Đồngthời chính sách này đã tạo đà cho một số HSX, kinh doanh trong nông thôn tự vươnlên mở rộng sản xuất thành các mô hình kinh tế trang trại, tổ hợp tác xã thu hút sức laođộng, tạo công ăn việc làm cho lực lượng lao động dư thừa ở nông thôn

HSX có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường thúc đẩy sản xuất hàng hóa.

Ngày nay, HSX đang hoạt động theo cơ chế thị trường có sự tự do cạnh tranhtrong sản xuất hàng hóa, là đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ, các HSX phải quyết địnhmục tiêu sản xuất kinh doanh của mình là sản xuất cái gì? Sản xuất nhu thế nào? Đểtrực tiếp quan hệ với thị trường Để đạt được điều này các HSX đều phải không ngừngnâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm cho phù hợp nhu cầu và một số biện phápkhác để kích thích cầu, từ đó mở rộng sản xuất đồng thời đạt được hiệu quả kinh tế caonhất

Với quy mô nhỏ, bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động, HSX có thể dễ dàng đápứng được những thay đổi của nhu cầu thị trường mà không sợ ảnh hưởng đến tốn kém

về mặt chi phí Thêm vào đó lại được Đảng và Nhà nước có các chính sách khuyếnkhích tạo điều kiện để HSX phát triển Như vậy với khả năng nhạy bén, HSX đã gópphần đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngày càng cao của thị trường tạo ra động lực thúc đẩysản xuất hàng hóa phát triển cao hơn

Từ sự phân tích trên ta thấy kinh tế hộ là thành phần kinh tế không thể thiếu ược trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa xây dựng đất nước Kinh tế hộ pháttriển góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong cả nước nói chung, kinh tế nôngthôn nói riêng và cũng từ đó tăng mọi nguồn thu cho ngân sách địa phương cũng nhưngân sách nhà nước

đ-Không những thế HSX còn là người bạn hàng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ củangân hàng Nông nghiệp trên thị trường nông thôn Vì vậy họ có mối quan hệ mật thiết

Trang 14

với ngân hàng Nông nghiệp và đó là thị trường rộng lớn có nhiều tiềm năng để mởrộng đầu tín dụng mở ra nhiều vùng chuyên canh cho năng suất và hiệu quả sản xuấtkinh doanh cao.

Kinh tế hộ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội

Là động lực khai thác các tiềm năng, tận dụng các nguồn lực vốn, lao động, tàinguyên, đất đai đã vào sản xuất làm tăng sản phẩm cho xã hội Là đối tác cạnh tranhcủa kinh tế quốc doanh trong quá trình cùng vận động và phát triển Hiệu quả đó gắnliền với sản xuất kinh doanh,tiết kiệm được chi phí, chuyển hướng sản xuất, tạo đượcquỹ hàng hóa cho tiêu dùng và xuất khẩu, tăng thu cho ngân sách Nhà nước

Xét về lĩnh vực tài chính tiền tệ thì kinh tế hộ tạo điều kiện mở rộng thị trườngvốn, thu hút nhiều nguồn đầu tư

Cùng với các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện chokinh tế hộ phát triển đã góp phần đảm bảo lương thực quốc gia và tạo được nhiều việclàm cho người lao động, góp phần ổn định an ninh trật tự xã hội, nâng cao trình độ dântrí, sức khỏe và đời sống của người dân Thực hiện mục tiêu “Dân giàu nước mạnh, xãhội công bằng văn minh” Kinh tế hộ được thừa nhận là đơn vị kinh tế tự chủ đã tạo rabước phát triển mạnh mẽ, sôi động, sử dụng có hiệu quả hơn đất đai, lao động, tiềnvốn, công nghệ và lợi thế sinh thái từng vùng Kinh tế hộ nông thôn và một bộ phậnkinh tế trang trại đang trở thành lực lượng sản xuất chủ yếu về lương thực, thực phẩm,nguyên liệu cho nông nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, sản xuất các ngành nghềthủ công phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

1.2 Hiệu quả cho vay và một số tiêu chí xác định hiệu quả cho vay đối với HSX của NH No và PTNT chi nhánh Lạng Giang.

1.2.1 Một số tiêu chí xác định HQCV đối với HSX.

Hiện nay, Tín dụng vẫn chiếm khoảng 60%-70% trong tổng tài sản có của Ngânhàng thương mại Vì thế sự tồn tại và phát triển của các Ngân hàng phụ thuộc rất nhiềuvào tín dụng và chất lượng tín dụng Việc đánh giá chất lượng tín dụng ở các Ngânhàng hiện nay thông qua các chỉ tiêu cơ bản sau :

Trang 15

1.2.1.1 Chỉ tiêu định tính

Đảm bảo nguyên tắc cho vay:

Mọi tổ chức kinh tế hoạt động đều dựa trên các nguyên tắc nhất định

Do đặc thù của Ngân hàng là một tổ chức kinh tế đặc biệt, hoạt động của nóảnh hưởng sâu sắc đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước, do vậy có cácnguyên tắc khác nhau Trong đó, nguyên tắc cho vay là một nguyên tắc quan trọng đốivới mỗi Ngân hàng

Để đánh giá chất lượng một khoản cho vay, điều đầu tiên phải xem xét là khoảnvay đó có đảm bảo nguyên tắc cho vay hay không?

Theo quy định của NHNo thì khi khách hàng vay vốn của Tổ chức tín dụng cầnđảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc là Sử dụng vốn vay đúng mục đích như trong hợpđồng tín dụng, đồng thời hoàn trả nợ gốc và lãi vay vốn đúng thời hạn đã thoả thuậntrong hợp đồng tín dụng Hai nguyên tắc cho vay trên là nguyên tắc tối thiểu mà bất cứmột khoản cho vay nào cũng phải đảm bảo

* Cho vay đảm bảo có điều kiện :

Đối với các khách hàng muốn vay vốn NHTM thì cũng cần đảm bảo các điềukiện theo quy định của Pháp luật mới được vay vốn, các điều kiện này cần được đápứng đồng thời, các điều kiện bao gồm:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sựtheo quy định của pháp luật

Với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam

 Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự

 Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và nănglực hành vi dân sự

 Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vidân sự

 Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải cónăng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật củanước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc là cá nhân đó là công dân, nếu pháp luậtnước ngoài đó được Bộ Luật Dân Sự của nước Cộng hòa xã hội chủ Nghĩa ViệtNam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước

Trang 16

quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quyđịnh.

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả,hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quyđịnh của pháp luật

- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ vàhướng dẫn của NHNo Việt Nam

Quá trình thẩm định một khoản vay cho HSX rất phức tạp do đặc điểm sảnxuất kinh doanh của HSX là kinh doanh tổng hợp Vì vậy đòi hỏi cán bộ thẩm định, táithẩm định phải tinh thông nghiệp vụ, hiểu biết pháp luật, nắm bắt kịp thời nhiệm vụphát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ, các thông tin dự báo, thông tin kinh tế kỹthuật, thị trường và khả năng phân tích tài chính và có như vậy mới có thể giúp lãnhđạo quyết định cho vay một cách có hiệu quả và đảm bảo chất lượng khoản vay

1.2.1.2 Chỉ tiêu định lượng

Chỉ tiêu định lượng giúp cho Ngân hàng có cách đánh giá cụ thể hơn về mặtchất lượng tín dụng, giúp các Ngân hàng có biện pháp xử lý kịp thời những khoản vaykém chất lượng Các chỉ tiêu cụ thể mà các Ngân hàng thường dùng là :

Trang 17

* Doanh số cho vay HSX.

Doanh số cho vay HSX là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng thể số tiền Ngânhàng cho HSX vay trong thời kỳ nhất định thường là một năm

Ngoài ra Ngân hàng còn dùng chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng cho vayHSX trong tổng số cho vay của Ngân hàng trong năm

Tỷ trọng cho vay HSX = Dư nợ cho vay HSX Tổng dư nợ cho vay x 100%

* Doanh số thu nợ HSX.

Doanh số thu nợ HSX chỉ là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền Ngân hàng

đã thu hồi được sau khi đã giải ngân cho HSX trong một thời kỳ

Tỷ trọng thu nợ HSX = Doanh số thu nợ HSX Tổng dư nợ cho vay x 100%

Để phản ánh tình hình thu nợ HSX, Ngân hàng còn sử dụng chỉ tiêu tương đốiphản ánh tỷ trọng thu hồi được trong tổng doanh số cho vay HSX của Ngân hàng trongthời kỳ

Chỉ tiêu này được tính bằng công thức : ═ Doanh số cho vay HSX Doanh số thu nợ HSX x 100%

* Dư nợ quá hạn HSX.

Dư nợ quá hạn HSX là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng thể số tiền Ngân hàngchưa thu hồi được sau một thời gian nhất định kể từ ngày khoản vay được cho vay đếnhạn thanh toán thời điểm đang xem xét

Bên cạnh chỉ tiêu tuyệt đối Ngân hàng cũng thường xuyên sử dụng các chỉ tiêunhư :

Tỷ lệ quá hạn HSX = Tổng dư nợ của HSX Dư nợ quá hạn HSX x 100%

Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả tín dụng HSX và chất lượng tíndụng đầu tư cho vay đối với HSX Dư nợ quá hạn càng nhỏ, tỷ lệ nợ quá hạn thấp thìchất lượng tín dụng càng cao

Hoạt động Ngân hàng nói chung và TDNH nói riêng đều chứa đựng nhiều rủi

ro tác động đến lợi nhuận và sự an toàn trong kinh doanh của Ngân hàng Do đó việcđảm bảo thu hồi đủ vốn cho vay đúng hạn, thể hiện qua tỷ lệ nợ quá hạn thấp là vấn đề

Trang 18

quan trọng trong quản lý Ngân hàng và tác động trực tiếp đến sự tồn tại của các Ngânhàng.

Để đánh giá khả năng không thu hồi được nợ người ta sử dụng chỉ tiêu Tỷ lệ

nợ khó đòi:

Tỷ lệ nợ khó đòi = Tổng nợ quá hạn Tổng nợ khó đòi x 100%

Đây là chỉ tiêu tương đối, tỷ lệ này ở mức cao là dấu hiệu của khoản vay cóvấn đề và nguy cơ mất vốn là rất cao

1.2.2 Các yếu tố tác động đến HQCV đối với HSX.

Việc nâng cao hiệu quả TDNH đối với HSX có ý nghĩa rất lớn đối với Ngânhàng vì nó quyết định sự thành bại của Ngân hàng Do vậy, phải nâng cao hiệu quả tíndụng HSX là một yêu cầu thường xuyên đối với Ngân hàng Để làm tốt điều đó cầnphải xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng HSX

1.1.1.1 .Yếu tố môi trường:

Môi trường là yếu tố có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng tíndụng HSX Đặc biệt ở nước ta hoạt động nông nghiệp còn mang tính thời vụphụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên thì điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rấtlớn

- Môi trường tự nhiên: tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh của

HSX nhất là những HSX nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện tự nhiên Nếu “mưa thuận gió hòa” thì sản xuất nông nghiệp gặp nhiều thuận lợi, người dân được mùasản xuất kinh doanh gặp nhiều thuận lợi HSX có khả năng tài chính ổn định từ đókhoản tín dụng được đảm bảo Ngược lại nếu thiên tai bất ngờ xảy ra thì sản xuất gặpnhiều khó khăn gây ra thiệt hại lớn về kinh tế cho HSX Dẫn đến khoản tín dụng cóvấn đề

- Môi trường kinh tế xã hội : Có ảnh hưởng gián tiếp đến chất lượng tín dụng

HSX Môi trường kinh tế ổn định và phát triển sẽ tạo điều kiện cho HSX làm ăn cóhiệu quả, do vậy HSX sẽ vay nhiều hơn, các khoản vay đều được HSX sử dụng đúng

Trang 19

mục đích mang lại hiệu quả kinh tế Từ đó, các khoản vay được hoàn trả đúng thời hạn

cả gốc và lãi làm cho chất lượng tín dụng HSX được tăng lên

- Môi trường chính trị-pháp lý: Ngân hàng là một trong những ngành phải chịu

nhiều sự giám sát chặt chẽ của cơ quan pháp luật và cơ quan chức năng Do vậy, việctạo ra môi trường pháp lý hoàn thiện hơn sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng caochất lượng tín dụng Môi trường pháp lý ổn định, tạo điều kiện và cơ sở pháp lý đểhoạt động tín dụng Ngân hàng cũng như hoạt động sản xuất và kinh doanh của hộ sảnxuất được tiến hành một cách thuận lợi Những quy định cụ thể của pháp luật về tíndụng và các lĩnh vực khác có liên quan đến hoạt động tín dụng là cơ sở để xử lý, giảiquyết khi xẩy ra các tranh chấp tín dụng một cách có hiệu quả nhất Vì vậy môi trườngchính trị- pháp lý có ảnh hưởng lớn đến hoạt động tín dụng HSX

1.1.1.2 Yếu tố thuộc về khách hàng.

- Trình độ của khách hàng bao gồm trình độ sản xuất và trình độ quản lý của

khách hàng Với một trình độ sản xuất phù hợp và trình độ quản lý khoa học, kháchhàng có thể đạt được kết quả sản xuất kinh doanh tốt, sẽ có khả năng tài chính để trả

nợ Ngân hàng Ngược lại thì khả năng trả nợ Ngân hàng là khó khăn

- Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích:

Đây là yếu tố thuộc về chủ quan của khách hàng, Rất khó để cho Ngân hàngkiểm soát từ đầu vì đây là ý định của khách hàng

1.1.1.3 Các yếu tố thuộc về Ngân hàng.

Quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và khách hàng một mặt cũng giống như cácquan hệ tín dụng khác trong cơ chế thị trường, nhưng mặt khác đó còn là chính sáchcác quy định của Ngân hàng

- Chính sách tín dụng của Ngân hàng

Chính sách tín dụng Ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng

Đó là một trong những chính sách tín dụng đúng đắn sẽ đưa ra được hình thức cho vayphù hợp với nhu cầu, thu hút được khách hàng, đồng thời cũng khuyến khích kháchhàng trả nợ đúng hạn

Trang 20

- Chấp hành quy chế tín dụng.

Việc chấp hành các quy chế tín dụng của cán bộ làm công tác Ngân hàng nóichung và tín dụng nói riêng là nguyên nhân để các chỉ tiểu định tính đánh giá chấtlượng tín dụng Ngân hàng có thực hiện được hay không.Việc chấp hành các quy định,các văn bản của Luật các tổ chức tín dụng các quy định của bản thân mỗi Ngân hàngkhi cho vay của mỗi cán bộ tín dụng cần phải được tuân thủ

- Trình độ cán bộ tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng khoản vay Chấtlượng một khoản cho vay được xác định ngay từ khi khoản vay được quyết định

- Kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng nếu việc làm này được tiến hành một cáchkịp thời đồng bộ sẽ nắm bắt và xử lý được những khoản vay có vấn đề

- Hệ thống thông tin Ngân hàng sẽ tạo điều kiện để Ngân hàng nắm bắt đượcthông tin của khách hàng trước khi quyết định một khoản vay Yếu tố này rất quantrọng bởi vì nó góp phần ngăn chặn những khoản vay có chất lượng tín dụng không tốtngay từ khi chưa xảy ra

Như vậy, có thể khẳng định tín dụng Ngân hàng có vai trò hết sức quan trọngđối với HSX Nó được coi là công cụ đắc lực của nhà nước, là đòn bẩy kinh tế, độnglực thúc đẩy sản xuất phát triển một cách toàn diện, thúc đẩy quá trình

CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn cũng như với nền kinh tế quốc dân Nhưngthực tế cho thấy, chất lượng tín dụng Ngân hàng đối với HSX còn nhiều vấn đề cầngiải quyết và tháo gỡ Do đó, việc nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng đối vớiHSX hiện nay là vấn đề quan trọng đối với Ngân hàng nói chung và NHNo & PTNTnói riêng

Trang 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNN&PTNT CHI NHÁNH LẠNG GIANG - BẮC GIANG 2.1 Tổng quan về NHNo&PTNT - chi nhánh Lạng Giang.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

NHNo&PTNT huyện Lạng Giang là một chi nhánh trực thuộc hệ thốngNHNo&PTNT tỉnh Bắc Giang, nằm ở phía tây tỉnh Bắc Giang giáp với huyện HữuLũng, Lạng Sơn với diện tích 246,04 km2, dân số khoảng 20 vạn người, số hộ khoảnggần 60.000 hộ Toàn huyện có 24 xã, thị trấn, trong đó có 5 xã thuộc khu vực đặc biệtkhó khăn

Là một huyện thuần nông là chủ yếu, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thươngmại chiếm tỷ trọng thấp, vì vậy hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp vàphát triên nông thôn huyện Lạng Giang phục vụ đối tượng chủ yếu là các hộ nông dân

Về mạng lưới giao dịch của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Lạng Gianggồm có :

- Ngân hàng trung tâm huyện: trụ sở tại 36 đường Trần Cảo, thị trấn Vôi,Lạng Giang, Bắc Giang

- Phòng giao dịch Tân Dĩnh: trụ sở tại phố Giỏ, xã Tân Dĩnh, Lạng Giang,Bắc Giang

- Phòng giao dịch Tiên Lục: trụ sở tại xã Tiên Lục, Lạng Giang, Bắc Giang

- Phòng giao dịch Kép: trụ sở tại xã Kép, Lạng Giang, Bắc Giang

Những năm vừa qua, NHNo&PTNT huyện Lạng Giang đã có những hoạt độngtích cực trong việc cơ cấu lại bộ máy quản lý cũng như các phòng ban Hiện nay, vớimột mô hình tổ chức hợp lý, ngân hàng đã tập trung vào việc phát huy vai trò và nănglực của từng bộ phận cũng như từng cá nhân trong việc thúc đẩy hoạt động của ngânhàng ngày càng phát triển Đội ngũ cán bộ được trẻ hóa và có trình độ chuyên môncao, nghiệp vụ vững vàng, hầu hết 100% cán bộ ngân hàng có trình độ đại học

Hiện tại, trụ sở chính của NHNo&PTNT huyện Lạng Giang có một giámđốc, phó giám đốc và các phòng ban là: ngân quỹ, hành chính, tín dụng Về nhân

sự, NHNo&PTNT huyện Lạng Giang có 40 cán bộ nhân viên

Trang 22

Hoạt động trên địa bàn rộng, phân tán cán bộ tuy thiếu, nhưng với truyền thốngđoàn kết, tinh thần làm việc hăng say nhiệt tình của đội ngũ cán bộ công nhân viên,trong những năm qua hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Lạng Giangkhông ngừng được mở rộng và tăng trưởng về chỉ tiêu huy động vốn, dư nợ, doanh thuđặc biệt là phát triển các dịch vụ ngân hàng như: dịch vụ chi trả kiều hối, chuyển tiềnđiện tử, dịch vụ thẻ đã mang đến nhiều tiện ích cho khách hàng khi đến với chi nhánhNHNo&PTNT huyện Lạng Giang.

2.1.2 Tổ chức bộ máy.

Cơ cấu bộ máy tổ chức.

- Ban lãnh đạo chi nhánh Ngân hàng gồm có: 01 Giám đốc và 03 Phó giám đốcphụ trách các công việc cụ thể

Chi nhánh có tổng số lượng lao động là 40 nhân viên, đội ngũ nhân viên năngđộng và chất lượng ngày càng được nâng cao Cơ cấu lao động năm 2015 như sau:

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động năm 2015

Cơ cấu lao động theo trình độ

Trang 23

Sơ đồ bộ máy tổ chức:

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức

(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự NHNN&PTNNT Lạng Giang)

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của đơn vị và các Phòng, ban.

* Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc:

Giám đốc là người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm cao nhất về mọi mặthoạt động kinh doanh của ngân hàng, chỉ đạo sự phân cấp uỷ quyền của NHNo&PTNT Việt Nam và NHNo&PTNT tỉnh Bắc Giang

* Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó giám đốc:

Phó giám đốc thường thay mặt Giám đốc điều hành mọi công việc khi Giámđốc vắng mặt và báo cáo lại kết quả khi giám đốc có mặt tại đơn vị

Ngoài ra họ còn phụ trách một số nghiệp vụ do giám đốc phân công, phụ trách và phảichịu hoàn toàn về quyết định của mình

Cùng Giám đốc bàn bạc, tham gia ý kiến trong việc thực hiện các nghiệp vụ của ngânhàng theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng

Ngân hàng trung tâm huyện

Các phòng giao dịch

Phòng giao dịch Kép

Phòng giao dịch Tiên Lục

Phòng giao dịch Tân Dĩnh

Phòng kế

hoach kinh

doanh

Phòng kế toán ngân quỹ

Phòng hành chính nhân sự

Trang 24

- Tổng hợp phân tích hoạt động kinh doanh của quý, năm Dự thảo các báo cáo

sơ kết, tổng kết trình Giám đốc

- Đầu mối thực hiện thông tin tín dụng phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng

- Nghiên cứu đề xuất chiến lược khách hàng và huy động vốn tại địa phương

- Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền

- Tiếp nhận và thực hiện các chương trình và dự án thuộc nguồn vốn trong vàngoài nước

- Cho vay vốn ủy thác đầu tư

- Thường xuyên phân tích nợ quá hạn, phân loại nợ, tìm nguyên nhân và hướngkhắc phục

* Phòng kế toán – ngân quỹ.

- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy địnhcủa NHNo & PTNT Việt Nam

- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán hoạch thu, chi tài chính, quỹtiền lương

- Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán và báo cáo theo quy định.Quản lý quỹ, sử dụng, chấp hành các quy định về kho quỹ

- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước

* Phòng hành chính.

- Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của Chi nhánh, có tráchnhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốc Chinhánh phê duyệt

- Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ Chi nhánh

- Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp đồng,hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành chính liên quanđến cán bộ, nhân viên và tài sản của chi nhánh

- Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động củachi nhánh Trực tiếp quản lý hồ sơ án bộ thuộc diện Chi nhánh quản lý Thực hiệnchính sách đối với người lao động, thanh toán tiền lương tiền thưởng, bảo hiểm và cácchính sách khác theo quy định của nhà nước và ngành Ngân hàng

Trang 25

* Ba Phòng giao dịch Kép, Tiên Lục, Tân Dĩnh:

Là những phòng giao dịch cơ sở, thực hiện các nhiệm vụ theo sự chỉ đạo điềuhành của Giám đốc chi nhánh theo quy định về phòng giao dịch trực thuộc

2.2 Thực trạng cho vay và hiệu quả cho vay HSX tại NHNo&PTNT chi nhánh Lạng Giang, Bắc Giang.

2.2.1 Tình hình huy động vốn và cho vay tại NHNo & PTNT – Chi nhánh Lạng Giang , Bắc Giang.

- Phương pháp huy động vốn:

Xác định rõ chức năng Ngân hàng Thương mại là : “Đi vay để cho vay”, do đókhông thể trông chờ vào nguồn vốn cấp trên mà phải tìm mọi biện pháp để khai thácnguồn vốn, đảm bảo hoạt động của mình Thực hiện đa dạng hóa công tác huy độngvốn, cả về hình thức lãi suất huy động Kết hợp giữa huy động vốn trong địa bàn vớihuy động ngoài địa bàn Sử dụng các hình thức huy động vốn:

- Tiền gửi: bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn

- Tiền gửi tiết kiệm: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và Tiền gửi tiết kiệm có kỳhạn

Các loại kỳ phiếu, tiền gửi kho bạc, tiền gửi các tổ chức kinh tế , với thời hạn vàmức lãi suất khác nhau Vận động mở tài khoản cá nhân và thanh toán không dùng tiềnmặt qua Ngân hàng.Vừa qua NHNo&PTNT Lạng Giang áp dụng hình thức tiết kiệmbậc thang với cách tính lãi linh hoạt được khách hàng nhiệt tình hưởng ứng Ngoài raNgân hàng còn sử dụng hoạt động Marketing trong việc huy động vốn bằng các hìnhthức quà tặng tùy theo giá trị khoản tiền gửi vào Ngân hàng Với mạng lưới đồng đềurộng khắp 1 trụ sở chính, 3 phòng giao dịch trực thuộc và các tổ cho vay lưu động, các

tổ chức hội, các tổ làm đại lý dịch vụ cho Ngân hàng xuống tận thôn xóm để cho vay

và huy động vốn, cho vay, thu nợ, lãi Trong những năm qua NHNo&PTNT LạngGiang luôn là một trong những huyện có thành tích xuất sắc về công tác huy động vốn,đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu vay của nhân dân địa phương Vốn đầu tư cho nôngnghiệp được huy động từ 2 nguồn: nguồn trong nước và nguồn nước ngoài trong đóvốn trong nước có tính chất quyết định, vốn nước ngoài có vị trí quan trọng

Ngày đăng: 18/05/2016, 09:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động năm 2015 - Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp  phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Lạng Giang, Bắc Giang”
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động năm 2015 (Trang 22)
Sơ đồ bộ máy tổ chức: - Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp  phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Lạng Giang, Bắc Giang”
Sơ đồ b ộ máy tổ chức: (Trang 23)
Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Lạng Giang - Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp  phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Lạng Giang, Bắc Giang”
Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Lạng Giang (Trang 26)
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ của NHNo & PTNT Chi nhánh Lạng Giang . - Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp  phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Lạng Giang, Bắc Giang”
Bảng 2.3 Tình hình dư nợ của NHNo & PTNT Chi nhánh Lạng Giang (Trang 28)
Bảng 2.5: Tình hình nợ quá hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Lạng Giang. - Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp  phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Lạng Giang, Bắc Giang”
Bảng 2.5 Tình hình nợ quá hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Lạng Giang (Trang 29)
Bảng 2.6:  Kết quả tài chính của NHNo & PTNT Chi nhánh Lạng Giang - Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp  phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Lạng Giang, Bắc Giang”
Bảng 2.6 Kết quả tài chính của NHNo & PTNT Chi nhánh Lạng Giang (Trang 30)
Bảng 2.7: Quan hệ khách hàng của NHNo & PTNT Chi nhánh Lạng Giang - Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp  phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Lạng Giang, Bắc Giang”
Bảng 2.7 Quan hệ khách hàng của NHNo & PTNT Chi nhánh Lạng Giang (Trang 31)
Bảng 2.8: Tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ hộ HSX của NHNo & PTNT Chi nhánh Lạng - Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp  phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Lạng Giang, Bắc Giang”
Bảng 2.8 Tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ hộ HSX của NHNo & PTNT Chi nhánh Lạng (Trang 31)
Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ HSX theo thời gian của NHNo & PTNT Chi nhánh Lạng Giang. - Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp  phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Lạng Giang, Bắc Giang”
Bảng 2.9 Cơ cấu dư nợ HSX theo thời gian của NHNo & PTNT Chi nhánh Lạng Giang (Trang 32)
Bảng 2.10 : Cơ cấu dư nợ hộ sản xuất theo ngành nghề. - Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp  phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Lạng Giang, Bắc Giang”
Bảng 2.10 Cơ cấu dư nợ hộ sản xuất theo ngành nghề (Trang 33)
Bảng 2.11 :Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất của NHNo Chi nhánh Lạng Giang - Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp  phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Lạng Giang, Bắc Giang”
Bảng 2.11 Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất của NHNo Chi nhánh Lạng Giang (Trang 34)
Bảng 2.12 Cơ cấu nợ quá hạn hộ sản xuất của NHNo Chi nhánh Lạng Giang - Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp  phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Lạng Giang, Bắc Giang”
Bảng 2.12 Cơ cấu nợ quá hạn hộ sản xuất của NHNo Chi nhánh Lạng Giang (Trang 35)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w