1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại cố đô Hoa Lư-Ninh Bình

111 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 172,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 1 MỤC LỤC 2 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5 DANH MỤC BẢNG BIỂU,MÔ HÌNH 6 MỞ ĐẦU 7 1.Tính cấp thiết của đề tài 7 2.Mục đích nghiên cứu 9 3.Đối tượng và khách thể nghiên cứu 9 4.Nhiệm vụ nghiên cứu 10 5.Phạm vi nghiên cứu 10 6. Phương pháp nghiên cứu 10 7.Kết cấu đề tài 11 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG 12 1.1.Tổng quan tình hình đề tài 12 1.2.Khái niệm chung 13 1.2.1.Khái niệm về du lịch 13 1.2.2.Khái niệm về cộng đồng 15 1.2.3.Khái niệm về cộng đồng địa phương 16 1.3.Khái niệm về du lịch cộng đồng 17 1.3.1.Các quan điểm về du lịch cộng đồng 17 1.3.2.Đặc điểm và nguyên tắc của du lịch cộng đồng 19 1.3.3. Vai trò của cộng đồng địa phương trong hoạt động du lịch 22 1.3.4. Các điều kiện hình thành và phát triển du lịch cộng đồng 25 1.3.5. Những tác động của hoạt động du lịch cộng đồng 29 1.3.6.Các thành phần tham gia du lịch cộng đồng 32 1.3.7.Mối quan hệ giữa cộng đồng địa phương và hoạt động du lịch 33 1.3.8.Xu hướng phát triển du lịch và DLCĐ trên thế giới và Việt Nam hiện nay 34 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 36 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI CỐ ĐÔ HOA LƯ 37 2.1. Khái quát về huyện Hoa Lư và cố đô Hoa Lư 37 2.1.1. Khái quát về huyện Hoa Lư 37 2.1.2. Khái quát Cố đô Hoa Lư 37 2.2. Tiềm năng của cố đô Hoa Lư 40 2.2.1. Tài nguyên tự nhiên: vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, sinh vật 40 2.2.3. Tài nguyên du lịch nhân văn 44 2.2.4. Đặc điểm kinh tế - xã hội của cộng đồng dân cư sống ở xung quanh Cố đô Hoa lư 51 2.2.5. Đánh giá chung về tài nguyên du lịch của Cố đô Hoa Lư 54 2.3. Thực trạng hoạt động du lịch cộng đồng tại cố đô Hoa Lư 55 2.3.1. Sự cần thiết của mô hình du lịch cộng đồng tại cố đô Hoa Lư 55 2.3.2. Thực trạng về công tác quản lý 57 2.3.3. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất phục vụ du lịch 61 2.3.4. Khách du lịch 65 2.3.6. Doanh thu 69 2.2.7. Nguồn nhân lực 71 2.3.8. Hiện trạng khai thác tài nguyên 73 2.4. Đánh giá khả năng phát triển du lịch cộng đồng tại cố đô Hoa Lư 74 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 82 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI CỐ ĐÔ HOA LƯ 84 3.1. Giải pháp về tổ chức hoàn thiện bộ máy hoạt động quản 84 3.2. Cải thiện xây dựng cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch 85 3.3. Phát triển du lịch trên cơ sở bảo tồn các nguồn tài nguyên, đảm bảo lợi ích kinh tế, xã hội cho cộng đồng dân cư 86 3.4. Giải pháp nghiên cứu thị trường, tiếp thị và quảng bá hình ảnh khu du lịch cố đô Hoa Lư 87 3.5. Giải pháp về nguồn nhân lực 89 3.6. Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm và các chương trình du lịch của khu vực cố đô Hoa Lư 93 3.7.Giải pháp đối với công đồng địa phương 96 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 100 KẾT LUẬN 101 KIẾN NGHỊ 102 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105 PHỤ LỤC 107

Trang 1

Trước tiên, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS PhíCông Mạnh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trìnhlàm khóa luận.

Em xin chân thành cảm ơn Sở Văn hóa-Thể thao và du lịch tỉnh NinhBình, ban quản lí khu du lịch Cố đô Hoa Lư và các cộng đồng dân cư địaphương tại Cố đô Hoa Lư đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu cho emtrong suốt quá trình nghiên cứu thực tế để thực hiện khóa luận

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn quantâm em, tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành bàikhóa luận

Do thời gian có hạn và trình độ của bản thân còn nhiều hạn chế nên bàiviết không tránh khỏi nhiều thiếu sót Em rất mong đươc sự thông cảm vàđóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Sinh viên thực hiện BÙI THỊ YẾN

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 2

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU,MÔ HÌNH 6

MỞ ĐẦU 7

1.Tính cấp thiết của đề tài 7

2.Mục đích nghiên cứu 9

3.Đối tượng và khách thể nghiên cứu 9

4.Nhiệm vụ nghiên cứu 10

5.Phạm vi nghiên cứu 10

6 Phương pháp nghiên cứu 10

7.Kết cấu đề tài 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG 12

1.1.Tổng quan tình hình đề tài 12

1.2.Khái niệm chung 13

1.2.1.Khái niệm về du lịch 13

1.2.2.Khái niệm về cộng đồng 15

1.2.3.Khái niệm về cộng đồng địa phương 16

1.3.Khái niệm về du lịch cộng đồng 17

1.3.1.Các quan điểm về du lịch cộng đồng 17

1.3.2.Đặc điểm và nguyên tắc của du lịch cộng đồng 19

1.3.3 Vai trò của cộng đồng địa phương trong hoạt động du lịch 22

Trang 3

1.3.5 Những tác động của hoạt động du lịch cộng đồng 29

1.3.6.Các thành phần tham gia du lịch cộng đồng 32

1.3.7.Mối quan hệ giữa cộng đồng địa phương và hoạt động du lịch 33

1.3.8.Xu hướng phát triển du lịch và DLCĐ trên thế giới và Việt Nam hiện nay 34

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 36

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI CỐ ĐÔ HOA LƯ 37

2.1 Khái quát về huyện Hoa Lư và cố đô Hoa Lư 37

2.1.1 Khái quát về huyện Hoa Lư 37

2.1.2 Khái quát Cố đô Hoa Lư 37

2.2 Tiềm năng của cố đô Hoa Lư 40

2.2.1 Tài nguyên tự nhiên: vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, sinh vật 40

2.2.3 Tài nguyên du lịch nhân văn 44

2.2.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội của cộng đồng dân cư sống ở xung quanh Cố đô Hoa lư 51

2.2.5 Đánh giá chung về tài nguyên du lịch của Cố đô Hoa Lư 54

2.3 Thực trạng hoạt động du lịch cộng đồng tại cố đô Hoa Lư 55

2.3.1 Sự cần thiết của mô hình du lịch cộng đồng tại cố đô Hoa Lư 55

2.3.2 Thực trạng về công tác quản lý 57

2.3.3 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất phục vụ du lịch 61

2.3.4 Khách du lịch 65

2.3.6 Doanh thu 69

2.2.7 Nguồn nhân lực 71

Trang 4

2.4 Đánh giá khả năng phát triển du lịch cộng đồng tại cố đô Hoa Lư 74

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 82

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI CỐ ĐÔ HOA LƯ 84

3.1 Giải pháp về tổ chức hoàn thiện bộ máy hoạt động quản 84

3.2 Cải thiện xây dựng cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch .85

3.3 Phát triển du lịch trên cơ sở bảo tồn các nguồn tài nguyên, đảm bảo lợi ích kinh tế, xã hội cho cộng đồng dân cư 86

3.4 Giải pháp nghiên cứu thị trường, tiếp thị và quảng bá hình ảnh khu du lịch cố đô Hoa Lư 87

3.5 Giải pháp về nguồn nhân lực 89

3.6 Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm và các chương trình du lịch của khu vực cố đô Hoa Lư 93

3.7.Giải pháp đối với công đồng địa phương 96

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 100

KẾT LUẬN 101

KIẾN NGHỊ 102

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

PHỤ LỤC 107

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTST

T

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU,MÔ HÌNHST

T

G

1 Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của người dân Cố đô Hoa Lư 48

2 Bảng 2.2: Hiện trạng cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ du lịch

tại Cố đô Hoa Lư

6 Bảng 2.6: Doanh thu từ hoạt động du lịch tại Cố đô Hoa Lư 65

7 Bảng tổng hợp kết quả bảng hỏi đối với khách du lịch đến

Cố đô Hoa Lư

110

8 Bảng tổng hợp kết quả bảng hỏi đối với người dân Hoa Lư 111

9 Mô hình 2.1: Mô hình tổ chức du lịch cộng đồng tại Cố đô

Hoa Lư

54

Trang 7

MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong đờisống văn hóa - xã hội của các nước đặc biệt nó đã và đang trở thành ngànhkinh tế mũi nhọn được ví như “ con gà đẻ trứng vàng” hay “ngành côngnghiệp không khói” Cùng với sự phát triển của các thành tựu khoa học kĩthuật, ngành du lịch ngày càng nhận thấy rằng: Phát triển một cách bềnvững và tồn tại lâu dài là điều rất cần thiết Do đó mà vấn đề bảo vệ tàinguyên, phát triển và quảng bá du lịch tại địa phương ngày càng đượcquan tâm nhiều hơn trên nhiều phương tiện, nhiều hình thức khác nhau

Du lịch là ngành kinh tế mang tính liên ngành và xã hội hósợ tóia cao,với sự tham gia của nhiều tầng lớp, nhiều thành phần, nhiều tổ chức, nhiềungành trong xã hội Sự phát triển đa dạng về kinh tế và văn hóa của cáccộng đồng địa phương sẽ tạo ra sự đa dạng và phong phú các sản phẩm dulịch Sự tham gia của cộng đồng địa phương vào hoạt động du lịch là mộttất yếu vì cộng đồng địa phương là những người sáng tạo, nuôi dưỡng vàbảo tồn các nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn Đặc biệt lànhững vùng có du lịch sinh thái, du lịch văn hóa phát triển và sự thành bạicủa việc khai thác sử dụng tài nguyên trong hoạt động du lịch phụ thuộcrất nhiều vào sự phối hợp, mối quan hệ, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bêntham gia như: nhà cung ứng du lịch, chính quyền địa phương, du khách,cộng đồng dân cư… Do đó chúng ta có thể nhận thấy rằng, du lịch đem lạinhiều lợi ích có thể là gián tiếp hay trực tiếp cho người dân địa phươngsinh sống tại vùng đất đó như: nâng cao đời sống, tạo công ăn việc làm,tăng thu nhập, cơ sở vật chất - hạ tầng được cải thiện tốt hơn, giao lưu vănhóa giữa các vùng, góp phần đóng góp vào sự phát triển kinh tế vùng nóiriêng và cả nước nói chung… Điều đó có ý nghĩa nhân văn rất lớn thể hiện

Trang 8

đường lối, chủ trương phát triển kinh tế - xã hội đúng đắn phù hợp vớitừng vùng, từng quốc gia.

Ninh Bình với tài nguyên du lịch phong phú đa dạng, là địa điểm có thểthu hút được nguồn khách lớn trong nước và quốc tế Vẻ đẹp tài nguyêncủa Ninh Bình không những là Tam Cốc – Bích Động thắng cảnh vốnđược mệnh danh là “Hạ Long trên cạn”, rừng già Cúc Phương, hay cáckhu sinh thái như: khu bảo tồn ngập nước Vân Long, khu sinh thái Tràng

An Mà nó còn thể hiện với các giá trị văn hoá lịch sử là cố đô Hoa Lư làkinh đô xưa của nước Đại Cồ Việt, đền vua Đinh, vua Lê Trước thếmạnh về tiềm năng du lịch của mình, Ninh Bình đang là một trong nhữngtỉnh trong cả nước có khả năng phát triển và đưa ngành du lịch trở thànhthế mạnh

Hoa Lư là một huyện thuộc tỉnh Ninh Bình, nơi đây là một vùng đất rấtgiàu tiềm năng du lịch cả về tài nguyên thiên nhiên và nhân văn Đây làđiều kiện thuận lợi để phát triển du lịch cộng đồng Tuy nhiên, việc pháttriển du lịch cộng đồng ở nơi này còn tồn tại khá nhiều bất cập như sự hạnchế về dịch vụ du lịch, bảo tồn những giá trị văn hóa, sự tham gia của cộngđồng địa phương vào hoạt động du lịch bước đầu phát triển nhưng chưamang lại hiệu quả, vai trò của người dân địa phương vẫn còn mờ nhạt, ởmức thấp Người dân chỉ mới tham gia vào một số khâu không quan trọng

và lợi ích kinh tế vẫn còn bấp bênh, phương thức tham gia vẫn còn tự phát,

họ vẫn chủ yếu dựa vào ngành kinh tế nông nghiệp là chính

Do đó, việc tổ chức thu hút cộng đồng địa phương vào hoạt động dulịch, giúp người dân nâng cao chất lượng cuộc sống, nâng cao nhận thức

về du lịch, về ý nghĩa của việc bảo vệ tài nguyên môi trường, ý nghĩa củaviệc tạo ra môi trường nhân văn hấp dẫn khách du lịch là rất cần thiết Đểlàm được điều đó, cần có sự quan tâm liên kết của rất nhiều ngành nhiều

Trang 9

phương Đòi hỏi ngành du lịch ngoài những nghiên cứu về tài nguyên, tìmnhững giải pháp cho phát triển du lịch thì cần có sự nghiên cứu một cáchtoàn diện, thiết thực hơn về cộng đồng địa phương, thấy được vai trò quantrọng của cộng đồng địa phương cho sự phát triển bền vững của ngành dulịch Vì vậy, với mong muốn vận dụng những kiến thức đã học về chuyênngành du lịch để góp phần vào bảo vệ sự đa dạng sinh học môi trường địaphương, tăng hiệu quả kinh tế, tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cưđịa phương ở cố đô Hoa Lư, đồng thời thoả mãn nhu cầu du lịch của khách

du lịch, em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về “ Thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại cố đô Hoa Lư-Ninh Bình” Là người con trên mảnh

đất Ninh Bình thân yêu, em cũng muốn mình đóng góp một chút công sứcnhỏ bé, muốn khơi dậy tiềm năng du lịch của quê hương mình Giúp chocộng đồng các dân tộc trong nước, cũng như các kiều bào xa quê hươnghiểu được các các giá trị văn hoá lịch sử của đồng bào mình, cùng với vẻđẹp thiên nhiên và con người của mảnh đất “vùng quê chiêm trũng”

2.Mục đích nghiên cứu

Thông qua việc nghiên cứu thực trạng hoạt động du lịch cộng đồng tại

Cố đô Hoa Lư nhằm đưa ra một số giải pháp để phát triển loại hình du lịchnày tại khu di tích Góp phần nâng cao chất lượng kinh doanh dịch vụ dulịch ở Cố đô Hoa Lư và góp phần quảng bá rộng rãi khu du lịch với khách

du lịch trong nước và quốc tế

3.Đối tượng và khách thể nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạtđộng du lịch gắn với dân cư địa phương tại cố đô Hoa Lư

 Khách thể nghiên cứu: Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội vàtài nguyên du lịch (tự nhiên và nhân văn) để thúc đẩy phát triển du lịchcộng đồng tại khu du lịch Cố đô Hoa Lư Cộng đồng địa phương xãTrường Yên và và một số vùng lân cận tham gia vào phục vụ du lịch

Trang 10

4.Nhiệm vụ nghiên cứu

Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu “Thực trạng phát triển dulịch cộng đồng tại Cố đô Hoa Lư”

Khảo sát đánh giá thực trạng tại khu di tích Nêu ra được những điểmmạnh và hạn chế cần phải khắc phục nhằm đánh giá khả năng phát triển dulịch cộng đồng và đưa ra một số giải pháp thu hút cộng đồng địa phươngtham gia vào hoạt động du lịch Khôi phục và bảo tồn các giá trị văn hóatruyền thống, phát triển du lịch một cách bền vững

5.Phạm vi nghiên cứu

 Thời gian nghiên cứu của đề tài: từ tháng 3/2016 – 5/2016

 Về mặt nội dung: Đề tài nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại Cố đô Hoa Lư Trên cơ sở đó đề xuất phương hướng phát triển

du lịch cộng đồng và đưa ra giải pháp nhằm khai thác hợp lý lãnh thổ

du lịch, bảo tồn những giá trị văn hoá nhằm thu hút cộng đồng địa phương tham gia vào hoạt động du lịch

6 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập và xử lí số liệu: Đây là phương pháp chủ yếutrong quá trình nghiên cứu khóa luận dựa trên những nguồn tài liệu tạikhu du lịch, sách báo, internet, nguồn tư liệu của sở du lịch…

 Phương pháp phân tích tổng hợp: nhằm phân tích, chọn lọc các dữ liệuphù hợp nhằm làm nổi bật thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại cố

đô Hoa Lư

 Khảo sát thực địa: Là phương pháp đòi hỏi phải đến trực tiếp khu dulịch nghiên cứu và tìm kiếm thông tin

 Phỏng vấn bằng bảng hỏi, mẫu điều tra: Phỏng vấn trực tiếp các cơquan có thẩm quyền ví dụ như: UBND các xã, huyện cùng một số hộdân

Trang 11

 Tìm thông tin từ sở văn hóa - thể thao - du lịch của tỉnh, phòng ban vănhóa của huyện, xã sau đó tiến hành chọn lọc, sử dụng các thông tin cầnthiết, chính xác phục vụ cho đề tài.

Chương 1: Cơ sở lí luận về du lịch cộng đồng

Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại cố đô Hoa Lư.Chương 3: Một số giải pháp cơ bản phát triển du lịch cộng đồng tại cố

đô Hoa Lư

Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG1.1.Tổng quan tình hình đề tài

Về việc khai thác, tìm hiểu về cộng đồng địa phương ở Việt Nam nóichung và ở Ninh Bình nói riêng đã được nhiều học giả quan tâm, tìm hiểu,nghiên cứu và cho ra nhiều công trình, nhiều ấn phẩm có giá trị Một sốcông trình nổi bật như:

 Hoàng Thị Huyền Trang (2012), “Thực trạng hoạt động du lịch cộngđồng tại Làng Gốm Chu Đậu theo hướng phát triển bền vững”, trường

ĐH Kinh tế quốc dân

 Hoàng Thị Hương (2011), “Phát triển du lịch cộng đồng VQG CúcPhương”, trường ĐH Dân lập Hải Phòng

 Lã Đăng Bật, Cố đô Hoa Lư Lịch sử và danh thắng, NXB Thanh niên

đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác của khu ditích này vào hoạt động du lịch

Trang 13

1.2.Khái niệm chung

1.2.1.Khái niệm về du lịch

Khi xã hội càng phát triển, đời sống vật chất tinh thần của con ngườiđược nâng cao, do đó con người có nhu cầu được đi lại, được khám pháthế giới xung quanh Vì vậy, du lịch đã phát triển một cách mạnh mẽ vàtrở thành một bộ phận không thể thiếu trong đời sống tinh thần của conngười Du lịch được hiểu một cách đơn giản là hoạt động gắn liền với việcnghỉ ngơi, giải trí, thỏa mãn các nhu cầu khác nhau của con người Du lịchkhông tồn tại độc lập mà phải gắn liền với sự phát triển của một số ngànhdịch vụ tạo thành một chuỗi hoàn chỉnh đáp ứng mọi nhu cầu của kháchkhi tham gia hoạt động du lịch Từ khi xuất hiện, du lịch đã có rất nhiềuđịnh nghĩa khác nhau được đưa ra

Tại hội nghị liên hợp quốc về du lịch họp tại Roma – Italy

(21/8-05/09/1963), các chuyên ra đã đưa ra định nghĩa về du lịch: “Du lịch là

tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hiện tượng kinh tế bắt nguồn

từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi

ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ” [Nguồn: Nguyễn Đình

Hòe, Vũ Văn Hiếu; Du Lịch Bền Vững; NXB Đại Học Quốc Gia 2001]Theo Pirogionic năm1985, khái niệm về du lịch được xác định như sau:

“Du lịch là hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan đến sự di chuyển của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức- văn hóa, thể thao kèm theo đó là việc tiêu thụ các giá trị về tự nhiên, kinh

tế, văn hóa, lịch sử” [Nguồn: Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu; Du Lịch

Bền Vững; NXB Đại Học Quốc Gia 2001]

Tổ chức thế giới WTO đưa ra khái niệm về du lịch năm 1993: “Du lịch

là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt

Trang 14

nguồn từ những cuộc hành trình và lưu trú của con người ở bên ngoài nơi

ở thường xuyên của họ với mục đích hòa bình” [Nguồn: Nguyễn Đình

Hòe, Vũ Văn Hiếu; Du Lịch Bền Vững; NXB Đại Học Quốc Gia 2001]

Theo điều 4 luật du lịch Việt Nam (2005): “Du lịch là các hoạt động

có liên quan đến di chuyển của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định nào đó” [Nguồn: Nguyễn Đình Hòe,

Vũ Văn Hiếu; Du Lịch Bền Vững; NXB Đại Học Quốc Gia 2001]

Khái niệm du lịch một mặt mang ý nghĩa xã hội là việc đi lại của conngười nhằm mục đích nghỉ ngơi, giải trí, tìm hiểu, khám phá… mặt khác

du lịch là ngành kinh tế có liên quan đến nhiều thành phần tạo thành mộtngành dịch vụ như: lưu trú, ăn uống, giao thông vận tải… Vì vậy, có thểđánh giá tác động của du lịch ở rất nhiều khía cạnh khác nhau

Nhìn chung thông qua các định nghĩa về du lịch từ rất nhiều nguồn

khác nhau có thể hiểu: “Du lịch là hoạt động của con người, di chuyển

ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhưng không thường xuyên với mục đích phục hồi sức khỏe và thỏa mãn nhu cầu tìm hiểu khám phá, nâng cao nhận thức của bản thân” [Nguồn: Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu;

Du Lịch Bền Vững; NXB Đại Học Quốc Gia 2001]

Phân loại về du lịch

Du lịch có rất nhiều tiêu chí để phân loại thành nhiều nhóm khácnhau Có thể phân loại theo tiêu chí mục đích chuyến đi hoặc lãnh thổhoạt động, cũng có thể phân loại theo tiếu chí thời gian tổ chức chuyến

đi hoặc theo tiêu chí về phương tiện tổ chức chuyến đi Hiện nay, cácchuyên gia về du lịch Việt Nam thường phân chia các loại hình du lịchtheo các tiêu chí cơ bản sau:

Trang 15

- Môi trường tài nguyên du lịch tự nhiên

- Môi trường tài nguyên du lịch nhân văn

 Phân loại theo mục đích chuyến đi:

- Du lịch thuần túy (tham quan, giải trí, khám phá, nghỉ dưỡng, thểthao, lễ hội)

 Du lịch kết hợp (tôn giáo, nghiên cứu, chữa bệnh, hội nghị, hội thảo,thể thao, thăm người thân)

 Phân loại theo lãnh thổ hoạt động:

Theo từ điển Tiếng Việt: Cộng đồng có nghĩa là cùng đều nhau, đồngđều

Theo Keith và Ary, 1998 thì: Cộng đồng là một nhóm người, thườngsinh sống trên cùng khu vực địa lý, tự xác định mình thuộc về cùng mộtnhóm Những người trong cùng một cộng đồng thường có quan hệ huyếtthống hoặc hôn nhân và có thể thuộc cùng một nhóm tôn giáo, một tầnglớp chính trị

Theo J.H Fichter: Cộng đồng là một tập thể người nhất định trên mộtlãnh thổ kinh tế, văn hóa bao gồm 4 yếu tố:

Trang 16

+ Tương quan cá nhân mật thiết với những người khác, tương quan nàyđôi khi được gọi là tương quan đối mặt, tương quan thân mật.

+ Có sự liên kết về tình cảm và cảm xúc

+ Có sự tự nguyện hy sinh đối với những giá trị được tập thể coi là cao cả

và có ý nghĩa

+ Có ý thức với mọi thành viên trong tập thể

Theo Schmink 1999, cộng đồng được hiểu là tập thể các nhóm người cóchung địa bàn cư trú và có quyền sử dụng các tài nguyên ở địa phương

1.2.3.Khái niệm về cộng đồng địa phương

Theo Nguyễn Hữu Nhân: Cộng đồng địa phương là những cộng đồngđược gọi tên như đơn vị làng, bản, xã, huyện… Những người chung về lítưởng xã hội, lứa tuổi, giới tính, thân phận xã hội

Cũng có thể hiểu cộng đồng địa phương là một nhóm dân cư cùng sinhsống trên một lãnh thổ nhất định qua nhiều thế hệ và có những đặc điểmchung về sinh hoạt văn hóa truyền thống, sử dụng các nguồn tài nguyên vàmôi trường, cùng các mối quan tâm kinh tế xã hội, có sự gắn kết về huyếtthống và tình cảm có sự chia sẻ về nguồn lợi và trách nhiệm trong cộngđồng

Cộng đồng địa phương tại các khu du lịch là đối tượng nghiên cứu vàtham gia hoạt động du lịch và bảo tồn có những đặc điểm:

- Cộng đồng địa phương là những nhóm người định cư trên cùng lãnh thổnhất định Mỗi vùng lãnh thổ nhất định sẽ có những điều kiện tài nguyênmôi trường tự nhiên khác nhau, là yếu tố quan trọng để hình thành, nuôidưỡng và phát triển những giá trị văn hóa và kinh tế Vì vậy, mỗi cộngđồng thường có những giá trị văn hóa và hoạt động kinh tế khác nhau

Trang 17

- Có quan hệ gắn kết về tình cảm, mang tính huyết thống, thân thiện, giúp

đỡ, chia sẻ

- Có quyền lợi và trách nhiệm, có đặc điểm chung về sở hữu và sử dụng,bảo vệ tài nguyên môi trường

- Tính cộng đồng bền vững được khẳng định qua thời gian, chính thời gian

là yếu tố gắn kết các thành viên cộng đồng để cùng nhau tạo ra các giá trịvăn hóa đặc sắc cho cộng đồng

- Những đặc điểm chung về hoạt động văn hóa truyền thống, có những giátrị được tập thể coi là khuôn mẫu văn hóa sinh hoạt cộng đồng

- Mỗi cộng đồng có những tổ chức quy ước xã hội, “phép vua thua lệlàng”

1.3.Khái niệm về du lịch cộng đồng

1.3.1.Các quan điểm về du lịch cộng đồng

Ngày nay, DLCĐ được hiểu là cộng đồng địa phương tham gia vào cáchoạt động kinh doanh mang tính tự phát tại những nơi có tài nguyên dulịch tự nhiên và nhân văn hấp dẫn, các tuyến, điểm du lịch sẵn có của địaphương chứ chưa chú trọng tới quyền lợi cộng đồng địa phương và thu hút

họ tham gia vào hoạt động du lịch Trong nhiều trường hợp quyền lợi củacác bên tham gia du lịch xấu đi và làm giảm sức hấp dẫn cho du khách.Đến nay một số nhà nghiên cứu đã đưa ra các khái niệm cho thuật ngữDLCĐ

Theo quỹ bảo tồn thiên nhiên thế giới WNF: “DLCĐ là loại hình du

lịch mà ở đó cộng đồng địa phương có sự khảo sát và tham gia chủ yếu và

sự phát triển và quản lý hoạt động du lịch và phần lớn lợi nhuận thu được

từ hoạt động du lịch cho cộng đồng” [Nguồn: Aigul, Shadanbekova,

Maketing Speacialist, Commuty – basedtonsism guidebook, 2004]

Trang 18

Năm 1997, Tổ chức du lịch Thái Lan “Responsible Ecological Socialtour” - một tổ chức du lịch chịu trách nhiệm về du lịch sinh thái – xã hội

đã đưa ra khái niệm: “DLCĐ là phương thức tổ chức du lịch đề cao sự

bền vững về môi trường và văn hóa xã hội DLCĐ do cộng đồng sở hữu quản lý tài nguyên các hoạt động du lịch Vì sự phát triển của cộng đồng

và cho phép du khách nâng cao nhận thức cũng nhờ học hỏi từ cộng đồng

về những giá trị văn hóa, cuộc sống đời thường của họ”.[Nguồn:

Respondsible Ecological Social Tours, Thailand, 1997]

Đối với Việt Nam, vấn đề phát triển du lịch cộng đồng lần đầu tiênđược đưa ra tại “Hội thảo chia sẻ bài học kinh nghiệm phát triển DLCĐViệt Nam – 2003” Hội thảo được tổ chức tại Hà Nội, các chuyên gia trong

và ngoài nước đã thảo luận các vấn đề cơ bản về loại hình DLCĐ tại việtNam Theo đó Viện nghiên cứu phát triển miền núi đã đưa ra khái niệm về

DLCĐ như sau: “DLCĐ là nhằm bảo tồn tài nguyên du lịch tại điểm đón

khách Vì sự phát triển du lịch bền vững dài hạn, DLCĐ khuyến khích sự tham gia cộng đồng địa phương trong du lịch và có cơ chế tạo các cơ hội cho cộng đồng DLCĐ là một quá trình tương tác giữa cộng đồng và khách du lịch mà sự tham gia có ý nghĩa của cả hai phía, mang lại lợi ích, bảo tồn cho cộng đồng địa phương”

Như vậy, DLCĐ nhấn mạnh đến tính tự chủ, vai trò chủ thể tham giahoạt động du lịch là cộng đồng địa phương Khái niệm DLCĐ không đồngnghĩa với du lịch sinh thái DLCĐ nhấn mạnh đến chủ thể tham gia vàoquy hoạch quản lý, quyết định các vấn đề phát triển du lịch, bảo vệ, khaithác tài nguyên và hưởng từ hoạt động du lịch là cộng đồng địa phương.Trong khi đó du lịch sinh thái nhấn mạnh đến quản lý khai thác, bảo tồn tàinguyên có trách nhiệm nhưng không rõ chủ sở hữu tài nguyên du lịch,cộng đồng địa phương được tham gia vào các hoạt động du lịch nhưng

Trang 19

không được trực tiếp quyết định phát triển du lịch, tham gia một cách bịđộng, cộng đồng địa phương chỉ được chia sẻ lợi ích từ hoạt động du lịch.

1.3.2.Đặc điểm và nguyên tắc của du lịch cộng đồng

- Sự tham gia tích cực của người dân địa phương: Họ được trao quyềnlàm chủ, quản lý, nghiên cứu, lập kế hoach phat triển và thực hiện các dịch

- Cộng đồng dân cư làm du lịch cộng đồng phải là người sinh sống, làmviệc trên địa bàn phát triển du lịch hoặc liền kề với khu vực chứa tàinguyên du lịch

- Các dịch vụ du lịch do người dân địa phương cung cấp có tính đặctrưng, đặc thù của địa phương cao và ít mang tính chuyên môn hóa

- Ngoài việc phát triển du lịch, cộng đồng dân cư còn có trách nhiệm bảo

vệ môi trường nhằm hạn chế tác động tiêu cực chính từ việc khai thác tài

Trang 20

nguyên du lịch cộng đồng và hoạt động của du khách, đồng thời bảo tồntài các giá trị tự nhiên và nhân văn của địa phương.

- Khách du lịch thường không đòi hỏi dịch vụ mang tính tiện nghi haychất lượng cao

- Khách du lịch thường có nhận thức cao, thích khám phá, tìm hiểunhững điều mới lạ, những giá trị nguyên bản

- DLCĐ đóng vai trò quan trọng trong công việc xoá đói giảm nghèo.Điều này được thể hiện ở việc DLCĐ có tác động tích cực đối với việcchuyển đổi cơ cấu kinh tế ngành nghề và lao động Trước khi tham giaDLCĐ người dân chủ yếu sinh sống trong điều kiện kinh tế tự cung tự cấp,nghề chính của họ là sản xuất nông nghiệp

- Phát triển DLCĐ góp phần làm đa dạng hoá các ngành kinh tế, trongkhi vẫn duy trì và phát triển các ngành kinh tế truyền thống: Khi DLCĐphát triển người dân có điều kiện phát triển và các ngành nghề truyềnthống phát triển và duy trì trở thành sản phẩm du lịch độc đáo Từ đó việctiêu thụ những sản phẩm tại chỗ được dễ dàng hơn Thu nhập từ dịch vụcho thuê phòng, bán hàng, chở khách, biểu diễn văn nghệ… giúp cải thiệncuộc sống của nhân dân, cùng với đó cơ cấu ngành nghề lao động cũng có

sự thay đổi, hình thành các công việc mang tính du lịch mới

- DLCĐ là hoạt động thu hút cộng đồng địa phương tham gia vào hoạtđộng du lịch và được hưởng lợi từ hoạt động này nên đây là loại hình cótính chuyên môn thấp Cộng đồng địa phương mời tham gia vào hoạt động

du lịch nên chuyên môn nghiệp vụ và trình độ ngoại ngữ còn hạn chế, gặpkhó khăn trong việc giao tiếp và hướng dẫn khách nước ngoài

- DLCĐ còn bao gồm yếu tố trợ giúp, tạo điều kiện các bên tham giatrong đó vai trò của các tổ chức chính phủ, phi chính phủ, các cấp quản lý

Trang 21

Chính do những đặc điểm trên nên hệ thống các sản phẩm và dịch vụcủa loại hình DLCĐ khá da dạng và có những đặc trưng khác nhau ở mỗikhu DLCĐ riêng biệt Điều này phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế, xã hội,văn hóa của dân cư tại khu du lịch.

Các nguyên tắc cơ bản phát triển du lịch cộng đồng

Nguyên tắc để phát triển DLCĐ là người dân địa phương phải biết kếthợp với hoạt động du lịch để chia sẻ bình đẳng trong lợi ích kinh tế, xã hội vàvăn hoá mà họ mang lại cho cộng đồng Đây là phương thức phát triển du lịchkhông chỉ hướng đến việc đáp ứng nhu cầu của khách mà còn hướng đến lợiích cho cộng đồng dân cư địa phương Người dân địa phương đóng vai tròquan trọng, làm vệ tinh còn doanh nghiệp đóng vai trò hạt nhân Thực chất làcác phương thức phát triển du lịch bền vững có trách nhiệm với tài nguyênmôi trường cũng như phát triển cộng đồng, chủ thể của các hoạt động du lịch

và nguồn lợi từ các hoạt động này là hướng vào cộng đồng.Vì vậy khi pháttriển DLCĐ cần thực hiện các nguyên tắc sau:

- Du lịch cộng đồng phải đặt lợi ích của nhân dân lên trên, cải thiện chấtlượng cuộc sống của cộng đồng: Đây là một trong những nguyên tắc cơ bảntạo ra sự khác biệt giữa du lịch cộng đồng với các loại hình du lịch khác Dânđịa phương là những người trực tiếp sống trên địa bàn du lịch cộng đồng và

họ cũng chính là người trực tiếp thấy được sự biến đổi của hệ sinh thái, môitrường Các hệ sinh thái, môi trường, văn hóa có được bảo tồn hay khônghoàn toàn phụ thuộc vào ý thức của người dân nơi đây

- Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào tất cả các lĩnh vực hoạt động

du lịch và bảo tồn, coi phát triển du lịch như là một công cụ giúp cộng đồng

sử dụng và phát triển trong khi vẫn duy trì sự đa dạng kinh tế không làm giảmcác ngành nghề truyền thống

Trang 22

- Phát huy niềm tự hào của cộng đồng đối với các giá trị văn hoá, tự nhiên củađịa phương.

- Nhận biết, hỗ trợ và phát huy quyền sở hữu cộng đồng đối với du lịch, khaithác tiềm năng của địa phương nhưng phải đảm bảo phát triển bền vững,không làm hại cho lợi ích của các thế hệ kế tiếp Đồng thời, tăng cường giáodục, đào tạo nguồn nhân lực địa phương để phục vụ du lịch

- Cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng, cân bằng lợi ích cá nhân,phân chia một cách công bằng giữa cá nhân, tổ chức tham gia vào hoạt động

1.3.3 Vai trò của cộng đồng địa phương trong hoạt động du lịch

a Vai trò của cộng đồng địa phương trong việc bảo tồn, phát huy các giá trị của tài nguyên du lịch, hoạt động du lịch

Người dân địa phương sẽ tăng thêm lòng tự hào về những giá trị truyềnthống, tích cực tham gia trong việc đóng góp tiền của, công sức để khôi phụcbảo tồn và nuôi dưỡng nó trước nguy cơ bị pha tạp, mai một bởi các giá trịvăn hóa đến từ nền văn hóa mạnh Khi người dân tham gia vào hoạt động dulịch sẽ tạo cho họ nghề nghiệp mới, phương thức sống mới, có thêm nguồnthu nhập mới sẽ làm giảm sức ép của họ tới việc khai thác tự nhiên một cáchbừa bãi

Trang 23

Nhận thức của cộng đồng thông qua giáo dục, tập huấn về du lịch, môitrường nhận thức của người dân được tiếp xúc với du khách nâng cao, họ sẽnăng động hơn, có nhiều kỹ năng tổ chức cuộc sống, lao động sản xuất, chấtlượng cuộc sống của họ được cải thiện, cũng sẽ giảm đi lối sống dựa vào tựnhiên Nhờ vậy mục tiêu bảo tồn và khai thác tài nguyên du lịch hợp lý sẽđược thực hiện Ngược lại thông qua hoạt động du lịch và được hưởng lợi từhoạt động này Chất lượng cuộc sống của người dân sẽ được cải thiện sẽ giúpcho mục tiêu xóa đói giảm nghèo thực hiện được tốt hơn.

b Vai trò của cộng đồng đối với việc giảm giá các sản phẩm du lịch

Với giá nhân công rẻ sẽ giúp cho việc giảm giá các sản phẩm du lịch nóichung, cũng nhờ giá tour du lịch đã tạo được sức hấp dẫn du khách tại các địaphương phát triển du lịch cộng đồng Dân số đông và tăng nhanh tạo ra nguồnlao động trẻ, tiềm năng song lại lao động trong các ngành nghề kinh tế truyềnthống, hiệu quả kinh tế thấp Đây chính là đặc điểm của cộng đồng địaphương Do vậy khi người dân tham gia vào các hoạt động du lịch, họ chỉthường mong lấy công làm lãi, tận dụng nhà ở cũng nhờ các thiết bị, điều kiệnsống sẵn có của gia đình họ để có thể kiếm thêm thu nhập cho nên không đòihỏi mức thù lao quá cao Do vậy các sản phẩm du lịch mà họ cung ứngthường rẻ hơn so với giá trị thực của nó

Vai trò của cộng đồng địa phương trong việc đa dạng hóa, nâng cao chấtlượng sản phẩm du lịch và hạ giá thành sản phẩm du lịch: Yêu cầu trong kinhdoanh du lịch là cần tạo ra sức hấp dẫn du khách Khi người dân tham gia vàohoạt động du lịch, tài nguyên du lịch được và làm phong phú thêm các sảnphẩm du lịch Do vậy những sản phẩm du lịch mà cộng đồng địa phươngcung cấp cho du khách mang tính mới lạ, đặc sắc Vì các sản phẩm du lịch docộng đồng địa phương tạo ra có chứa đựng những phẩm chất tốt đẹp của cáctộc người thiểu số, với nghệ thuật sản xuất độc đáo, chúng đặc biệt thu hút đốivới tập khách ở các nước phát triển

Trang 24

Khi cộng đồng tham gia vào hoạt động du lịch sẽ tạo ra sự đa dạng các loạihình du lịch, tạo thêm điểm đến Trong kinh doanh du lịch, mức độ tập trung

du lịch ngày càng cao, tài nguyên du lịch phong phú hấp dẫn sẽ càng tạo rasức thu hút đối với du khách

Vai trò của cộng đồng địa phương trong việc tạo ra môi trường du lịch hấpdẫn du khách Khi tham gia vào hoạt động du lịch người dân có thêm việclàm, được giáo dục, tập huấn nâng cao nhận thức về du lịch, chuyên mônnghiệp vụ Thông qua giáo dục, đào tạo và thông qua quá trình tham gia phục

vụ du khách cùng với nguồn lợi được hưởng từ hoạt động du lịch, nhận thức

về môi trường nói chung cũng nhờ nhận thức về môi trường du lịch nói riêngngày càng được nâng cao hơn Từ đó ngừoi dân sẽ ý thức được sự cần thiếtphải tạo ra và giữ gìn môi trường du lịch có chất lượng tốt cả về vệ sinh môitrường cũng như môi trường văn hóa Để hấp dẫn du khách và tốt cho môitrường sống của họ

Sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động du lịch sẽ giúp chuyển đổi cơcấu ngành nghề, nhưng vẫn duy trì được ngành nghề truyền thống, ly nôngnhưng không ly hướng, hạn chế việc suy giảm dân số, di dân tự do, kinh tếphát triển, kết cấu hạ tầng được cải thiện Từ đó tạo ra môi trường du lịch tốthơn Sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động du lịch sẽ thúc đẩy quá trìnhphát triển cộng đồng, góp phần nâng cao chất lượng cộng đồng, nâng cao dântrí, giảm tỷ lệ sinh, ổn định quy mô dân số Thực hiện các chiến lược pháttriển kinh tế và dân số có hiệu quả Đây cũng là những nhân tố quan trọnghàng đầu giúp cho du lịch cộng đồng thành công

Tuy nhiên trong quá trình tham gia vào hoạt động phát triển du lịch cộngđồng không phải lúc nào cũng diễn ra như kế hoạch đã lập và mong muốn Dotrong số những người dân, bên cạnh những người tốt, cởi mở, thân thiện năngđộng dễ thích ứng, có một số người do vô tình hoặc cố ý phá ngang, thiếu ý

Trang 25

hoạt động du lịch sẽ mang lại, hậu quả mà họ gây ra đối với du khách và cộngđồng.

Vì vậy những người tổ chức lập kế hoạch phát triển du lịch cộng đồng phải

có những khảo sát, nghiên cứu kỹ lưỡng, có những giải pháp hợp lý, khoahọc, khéo léo gần gũi với người dân, phát hiện ra những tâm tư nguyện vọngcủa họ những ưu điểm cũng như những hạn chế của họ…

1.3.4 Các điều kiện hình thành và phát triển du lịch cộng đồng

Các chuyên gia đều cho rằng phát triển du lịch dựa vào cộng đồng phụthuộc vào các điều kiện cơ bản là:

a Tài nguyên du lịch đa dạng, phong phú và mang tính đặc trưng cao

Đây là điều kiện có ý nghĩa quyết định đến phát triển du lịch dựa vào cộngđồng Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cáchmạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể sửdụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch; là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm

du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch (Pháp lệnh Du lịch ViệtNam, 1999) Như vậy ngay trong định nghĩa của tài nguyên du lịch đã chothấy tầm quan trọng của nó Nó được xem như tiền đề phát triển của bất cứloại hình du lịch nào Thực tế cho thấy, tài nguyên du lịch càng phong phúhấp dẫn bao nhiêu, càng đặc sắc bao nhiêu thì sức hấp dẫn và hiệu quả hoạtđộng du lịch càng cao bấy nhiêu

Nó bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn:

- Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm các yếu tố hợp phần tự nhiên, cáchiện tương tự nhiên và quá trình biến đổi của chúng, tạo nên các điều kiệnthường xuyên tác động đến sự sống và hoạt động của con người được sửdụng vào mục đích du lịch

- Tài nguyên du lịch nhân văn là nhóm tài nguyên du lịch có nguồn gốcnhân tạo, nghĩa là do con người sáng tạo ra; bao gồm toàn bộ những sản

Trang 26

phẩm có giá trị về vật chất cũng như tinh thần do con người sang tạo ra cógiá trị phục vụ du lịch Các giá trị đó lại được phân ra thành các giá trị vănhóa vật thể như các di tích văn hóa, lịch sử, các sản phẩm truyền thống…hay các giá trị văn hóa phi vật thể như các phong tục, tập quán, các lễhội…của cộng đồng.

Du lịch cộng đồng được xác lập trên một địa điểm xác định gắn với các giátrị tài nguyên sẵn có của nó, là sự hòa quyện của các giá trị tự nhiên và nhânvăn Có thể nói nếu không có tài nguyên du lịch thì không thể phát triển dulịch.Vì vậy đứng trên góc độ địa lý thì việc nghiên cứu tài nguyên du lịchluôn là nền tảng cho sự phát triển du lịch địa phương

b Điều kiện về yếu tố cộng đồng là sự tham gia rộng rãi và hiệu quả

Điều này dược đánh giá trên các yếu tố số lượng thành viên, bản sắc dântộc, phong tục tập quán, trình độ học vấn và nhận thức trách nhiệm về tàinguyên và phát triển du lịch Xác định phạm vi cộng đồng là những dân cưsinh hoạt và lao động cố định, lâu dài trong hoặc liền kề vùng có tài nguyênthiên nhiên Cộng đồng dân cư đóng vai trò xuyên suốt trong hoạt động dulịch, vừa là chủ thể tham gia trực tiếp vào hoạt động du lịch, vừa là ngườiquản lý, có trách nhiệm bảo tồn tài nguyên du lịch Các yếu tố cộng đồngquyết định tới sự phát triển du lịch cộng đồng là:

- Sự ý thức về tầm quan trọng cũng như tính chuyên nghiệp trong việccung cấp một sản phẩm du lịch đúng nghĩa; điều đó phải bắt nguồn từ việcnhận thức về lợi ích của du lịch cộng đồng tới sự phát triển bền vững vềkinh tế, văn hóa và môi trường của cộng đồng

- Ý thức tự hào về cộng đồng tức là tự hào về truyền thống văn hóa bảnđịa

- Ý thức về trách nhiệm bảo tồn các tài nguyên tự nhiên, môi trường và

Trang 27

- Cộng đồng phải có một trình độ văn hóa nhất định để hiểu được các giátrị văn hóa bản địa, tiếp thu và ứng dụng các kiến thức văn hóa và kỹ thuậtphù hơp vào hoạt động du lịch.

- Cộng đồng phải có trình độ hiểu biết về hoạt động du lịch để từ đó cânbằng giữa lợi ích kinh tế và văn hóa, môi trường, giữa văn hóa bản địa vànhu cầu của khách; đó là cơ sở để không làm mai một các giá trị văn hóabản địa dẫn tới sự xuống cấp của các sản phẩm du lịch đặc trưng

c Điều kiện về cơ chế chính sách tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển du lịch và sự tham gia của cộng đồng

Trước tiên ta phải kể đến chủ trương của Đảng và Nhà nước Chủ trươngcủa Nhà nước thể hiện ở mục tiêu phát triển và chiến lược phát triên du lịchquốc gia đến các văn bản pháp luật có tính pháp lý với việc quản lý hoạt động

du lịch Nếu Nhà nước có chủ trương phát triển du lịch thì có các chính sáchthuận lợi thu hút khách du lịch và đầu tư cho du lịch Từ đó Nhà nước sẽ cónhững đầu tư cho địa phương như hỗ trợ vốn, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng,

hỗ trợ đào tạo về kỹ thuật làm du lịch Chính quyền địa phương có vai tròquan trọng trong điều kiện phát triển du lịch công đồng Bằng quyền lực củamình, họ có thể bác bỏ, cấm đoán hay khuyến khích việc xây dựng điểm dulịch cũng như phát triển du lịch Sự yểm trợ cũng như ủng hộ của chính quyềnđịa phương thể hiện ở các mặt:

- Tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch đến tham quan như việc cấpthủ tục hành chính, các quy định không quá khắt khe đối với khách dulịch

- Khuyến khích và hỗ trợ địa phương tham gia hoạt động du lịch: Hỗ trợđầu tư về vốn, kỹ thuật cho cộng đồng, có những chính sách thông thoáng,

mở cửa đối với các tổ chức, đoàn thể tham gia phát triển du lịch

- Tham gia định hướng chỉ đạo và quản lý các hoạt động du lịch

Trang 28

- Tạo môi trường an toàn cho khách du lịch bằng các biện pháp an ninhcần thiết

d Nguồn cầu của du lịch là động lực để phát triển du lịch cộng đồng của địa phương

Đối tượng của du lịch bao giờ cũng là khách du lịch Đứng dưới góc độ dulịch nói chung, họ là khách thể, là yếu tố tạo ra thị trường Và hơn hết có cầuthì mới có cung, do đó cho thấy tầm quan trọng mang tính quyết định sự hìnhthành và phát triển của một loại hình du lịch cũng như điểm du lịch Khách dulịch có động cơ là tiếp cận các nguồn tài nguyên du lịch ở địa phương cũngnhư nhu cầu có bản khác Cộng đồng địa phương sẽ có được lợi ích khi cungcấp các sản phẩm du lịch cho khách Nếu nhu cầu của khách du lịch cao thìnguồn cung cũng phải tương ứng Như vậy khách du lịch là động lực pháttriển cho du lịch

e Sự hỗ trợ, giúp đỡ của các tổ phi chính phủ trong và ngoài nước về nhân lực, tài chính và kinh nghiệm phát triển du lịch dựa vào cộng đồng

Tổ chức phi chính phủ là các tổ chức hoạt động vì mục đích phát triểncộng đồng trong nhiều lĩnh vực nhu kinh tế, văn hóa, du lịch, môi trường vàgiáo dục… Trong bối cảnh điều kiện kinh tế, xã hội của đất nước nói chungcũng như địa phương nói riêng còn khó khăn thì sự hỗ trợ của các tổ chức này

là rât quan trọng Đối với du lịch cộng đồng, sự hỗ trợ thể hiện ở các mặt:

Sự nghiên cứu về tiềm năng du lịch địa phương cùng những giải pháp giảiquyết các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường tạo tiền đề cho sự phát triển dulịch

- Sự hỗ trợ về vốn, kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương

f Sự liên kết với các doanh nghiệp du lịch trong vấn đề tuyên truyền quảng cáo thu hút khách du lịch

Trang 29

Trong điều kiện phát triển du lịch hiện nay thì doanh nghiệp du lịch vẫnđóng vai trò lớn đối với địa phương Đối với du lịch cộng đồng thì các doanhnghiệp du lịch lữ hành là rất quan trọng Các doanh nghiệp đóng vai trò tiênphong trong việc tiếp cận khách du lịch, tạo dựng các sản phẩm du lịch, cáctua du lịch… Nó giống như các doanh nhân trong thời đại kinh tế thị trườngngày nay, luôn luôn đi trước một bước trong chiến lược kinh doanh cũng nhưnhững bước đột phá phát triển kinh tế của đất nước Mô hình du lịch ở BảnLác, Mai Châu là một ví dụ Hoạt động du lịch của người dân hoàn toàn tựphát, không có nhiều sự giúp đỡ, hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức phi chínhphủ Song nhờ các doanh nghiệp du lịch dẫn khách tới mà lượng khách ngàycàng đông Hiện nay du lịch cộng đồng ở Bản Lác đã trở thành điểm du lịchhút khách và có thương hiệu.

Công tác tiếp thị được coi là rất quan trọng, được coi là công tác kích cầu,tạo điều kiện cho khách du lịch biết tới du lịch địa phương và những cơ hộitiếp cận với điểm du lịch Hoàn thiện chiến lược quảng bá và xúc tiến du lịchtạo điều kiện cho du khách khám phá bản sắc văn hóa bản địa trong phongcảnh tự nhiên hoang sơ, đồng thời nâng cao thu nhập và gìn giữ, bảo tồn cácgiá trị tự nhiên và nhân văn

Trang 30

+ Đến chính trị:

Qua việc người dân tham gia vào các hoạt động du lịch cũng như các hoạtđộng chung khác sẽ nâng cao quyền dân chủ, tăng quyền lực quyết định chocộng đồng

Đảm bảo quyền làm chủ trong quản lý tài nguyên và hưởng các nguồn thunhập từ hoạt động du lịch

+ Văn hóa – xã hội:

Tăng cường giao lưu văn hóa, nâng cao nhận thức, tạo ra sự bình đẳng giới,khuyến khích việc thực hiện quyền trẻ em, giảm được những hủ tục

Tạo ra sự tôn trọng, tự hào, yêu quý văn hóa bản địa

Nâng cao chất lượng cuộc sống, chất lượng dịch vụ, kết cấu hạ tầng

+ Tài nguyên, môi trường:

Khuyến khích bảo tồn, tôn tạo các nguồn tài nguyên môi trường, tài nguyênvăn hóa – lịch sử và tự nhiên

Khai thác tài nguyên có hiệu quả, hợp lý hơn

Tôn vinh các giá trị tài nguyên (qua quá trình thống kê, nghiên cứu lập hồ sơquyết định xếp hạng, tuyên truyền quảng bá tài nguyên du lịch)

- Tác động tiêu cực:

+ Kinh tế:

Đòi hỏi vai trò lãnh đạo, quản lý đối với chi phí vận hành cao hơn

Lợi nhuận thu được chỉ có thể làm lợi cho một số người hoặc chảy máu cácnguồn lực và thu nhập cho nhiều công ty du lịch

Gia tăng tình trạng lạm phát giá cả đất đai nhà ở, dịch vụ hàng hóa

Trang 31

Cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn lao động có thể ảnh hưởng bởi tính mùa dulịch ngoài tầm kiểm soát của địa phương.

Suy giảm ngành nghề truyền thống

+ Văn hóa – xã hội:

Thu hút khách du lịch – những người có lối sống và quan niệm khác lạ, làmthay đổi các giá trị truyền thống, xung đột với truyền thống văn hóa bản địa

Cư dân địa phương phải chia sẻ nguồn tài nguyên với người ngoài địaphương

Gia tăng mối bất hòa giữa những người được hưởng lợi từ du lịch và khôngđược hưởng lợi, trong nhiều trường hợp người dân chỉ được tham gia nhữngcông việc vất vả, có thu nhập thấp, trở thành người làm thuê, bị bóc lột, sựràng buộc họ hàng bị rạn nứt

Làm gia tăng tệ nạn xã hội, tăng khoảng cách giàu nghèo

Việc dung hòa những mâu thuẫn đó là một vấn đề nan giải, điều này ảnhhưởng không nhỏ đến hiệu quả của hoạt động du lịch Do đó, để người dân cótrách nhiệm trong việc quản lý, bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch thì cần phảimang lại lợi ích cho họ một cách rõ ràng, thực chất và công bằng, đặc biệtphải tạo cho họ một vị thế làm chủ thực sự

Trang 32

1.3.6.Các thành phần tham gia du lịch cộng đồng

Nhiều người chỉ cho rằng chỉ có cộng đồng địa phương tham gia vào Dulịch cộng đồng – đây là một cách nhìn không đầy đủ Thực ra có rất nhiều bêntham gia vào Du lịch cộng đồng tại một địa phương, đó là:

- Cộng đồng dân cư địa phương (người dân, chính quyền…): Là nhân tốchính hình thành và nuôi dưỡng, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóabản địa Họ có nhiệm vụ tổ chức mô hình du lịch cộng đồng tại địaphương, trực tiếp tham gia hoạt động du lịch và chính là người sản xuấtnông phẩm cung cấp cho khách du lịch

- Các công ty lữ hành: Có nhiệm vụ đưa khách đến với điểm du lịch cộngđồng

- Khách du lịch: Là yếu tố cầu du lịch, họ là người có mong muốn đượctìm hiểu mô hình du lịch cộng đồng tại địa phương và họ có tráchnhiệm với môi trường

- Các công ty vận tải: Là đơn vị đưa khách đến với mô hình Du lịch cộngđồng tại địa phương – thường các công ty vận tải này có quan hệ mậtthiết với các công ty lữ hành hoặc người điều hành du lịch

- Chính quyền địa phương: Có thể là chính quyền thuộc các cấp khácnhau đảm bảo cho mô hình du lịch cộng đồng tại địa phương hoạt độnghiệu quả nhất, chẳng hạn như đề ra các chính sách, hỗ trợ hạ tầng, cấpgiấy phép cho khách nước ngoài…

- Các cơ sở đào tạo: Có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ đào tạo đến cácđối tượng khác nhau trong mô hình du lịch cộng đồng Các lĩnh vựcđào tạo có thể là đào tạo kỹ năng vận hành du lịch, đào tạo kỹ năng bánhàng, kỹ năng quản lý, đào tạo ngoại ngữ …

- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Là các đơn vị tham gia vào phát triểncác dịch vụ tại địa phương như sản xuất hàng thủ công, hướng dẫnkhách du lịch Đây cũng có thể là các doanh nghiệp không nằm ở địa

Trang 33

phương nhưng liên kết với ban quản lý du lịch cộng đồng địa phương

để cùng phát triển du lịch cộng đồng và phân chia lợi nhuận

- Các tổ chức phi chính phủ: Đóng vai trò quan trọng trong việc nâng caonăng lực của cộng đồng địa phương về phát triển du lịch bền vững, đàotạo các kỹ năng cần thiết cho du lịch cộng đồng, hỗ trợ nguồn vốn xâydựng các mô hình tại địa phương…

- Cộng đồng dân cư ở các vùng phụ cận: Sự phối hợp của các cộng đồngdân cư ở các vùng phụ cận góp phần làm cho tuyến Du lịch cộng đồngcàng them ấn tượng, ví dụ sự hợp tác trong việc tạo cảnh quan chung…

1.3.7.Mối quan hệ giữa cộng đồng địa phương và hoạt động du lịch

Tài nguyên du lịch là đối tượng để phục vụ cho việc thu hút khách du lịch tạo

ra thu nhập cho cộng đồng và khuyến khích họ tham gia các dịch vụ cung cấpphục vụ khách du lịch, đồng thời cộng đồng tích cực tham gia các hoạt độngbảo tồn, bảo vệ tài nguyên môi trường và ngược lại tài nguyên môi trường tốthấp dẫn khách du lịch đến thăm quan hay nói cách khác đây là vòng tuầnhoàn trong việc phát triển du lịch dựa vào cộng đồng

Trong hoạt động du lịch, cộng đồng địa phương là tập hợp người có mối quan

hệ với nhau, sống trên lãnh thổ nơi có các nguồn tài nguyên thiên nhiên vànhân văn mà các nhà du lịch đang khai thác và sử dụng nhằm phục vụ chomục đích kinh doanh du lịch Hơn nữa, nguồn tài nguyên vốn là nguồn sốngcủa cộng đồng địa phương nay sẽ bị chia sẻ cho du khách

Một trong những đặc trưng của lãnh thổ du lịch có tính đan xen ghép Hầu hếtcác điểm du lịch: du lịch làng quê, du lịch sinh thái, du lịch làng nghề… đềuđồng thời là các điểm dân cư gần khu dân cư có hoạt động kinh tế sôi động,mạng mẽ Đặc tính xen ghép khiến không gian du lịch và không gian kinh tế,

xã hội của cộng đồng địa phương không thế phân biệt rạch ròi, tác động qualại giữa mỗi trường và du lịch cũng khó phân định rõ ràng Đặc tính xen ghép

Trang 34

khiến cho việc quản lí môi trường, quản lí kinh tế, xã hội tại điểm du lịchphức tạp.

1.3.8.Xu hướng phát triển du lịch và DLCĐ trên thế giới và Việt Nam hiện nay

Hiện nay du lịch là mà một ngành mà tất cả các quốc gia trên thế giới đềuchú trọng đầu tư phát triển vì lợi ích du lịch, nó mang lại công ăn việc làmgóp phần tăng thu nhập cho người lao động, tăng ngân sách cho địa phương,quốc gia có tài nguyên du lịch Đồng thời du lịch là một ngành có liên quanđến nhiều lĩnh vực, nhiều ngành, tổ chức và có sự tham gia đông đảo củanhiều tổ chức cộng đồng dân cư Ở một số nước đã chứng minh rằng khi dulịch có sự tham gia của cộng đồng đã góp phần không nhỏ vào việc phát triểncác dịch vụ cung cấp cho du khách, bảo vệ tài nguyên môi trường

Một cuộc điều tra nghiên cứu thị trường khách du lịch cộng đồng quy môlớn của hiệp hội DLST thế giới năm 2002-2003 đã cho thấy những xu hướng

du lịch mới của nền công nghiệp du lịch toàn cầu Ngày nay du khách có nhucầu nâng cao trong việc tìm hiểu thông tin và học hỏi Tìm hiểu khi đi du lịchtrong nhiều lĩnh vực như kinh tế văn hoá, phong tục tập quán, thông tin giáodục, môi trường… Du khách muốn tìm hiểu vấn đề văn hoá xã hội, chính trị,tiếp xúc với người dân địa phương, ẩm thực địa phương hay nghỉ tại các cơ sởlưu trú quy mô nhỏ của dân bản địa Các tác động đến môi trường và tráchnhiệm của khách sạn tại điểm đến được khách quan tâm hàng đầu bởi có nhưvậy khách du lịch mới có cơ hội đi du lịch tại các điểm, khu vực không bị ônhiễm, nhân văn độc đáo, nguyên sơ, làm cho chuyến đi của họ có ý nghĩa xãhội nhân văn hơn Khách du lịch cũng thể hiện trách nhiệm cao hơn của mìnhbởi khả năng chi trả cho các nỗ lực bảo tồn tài tài nguyên du lịch tại điểm đến.Người ta đã thống kê và cho biết 60% khách du lịch Mỹ sẵn sàng đi tour vớicông ty du lịch bảo vệ văn hoá lịch sử của điểm đến dẫu có giá cao hơn 5-7 %khách Anh, Úc sẵn sàng trả thêm tiền cho tới 1.500 USD cho hai lần nghỉ tại

Trang 35

dự án hỗ trợ du lịch bền vững tại sapa đã cho thấy khách quốc tế sẵn sàng trả4-5 lần phí tham quan nếu tiền thu được sử dụng cho cộng đồng.

Trên thế giới nhiều mô hình DLCĐ đã mang lại kết quả cao như mô hìnhphát triển DLCĐ tại làng du lịch ở thôn nham-Quế lâm –Trung Quốc, làng dulịch người da đỏ ở Bang Massa chu Sehs –Mỹ, khu du lịch Vườn Quốc GiaGuNung Hari Mun–Indonesia

Nắm bắt được lợi ích, xu thế phát triển chung của DLCĐ trên thế giới,các nhà hoạt động du lịch Việt Nam đã và đang phối hợp với các tổ chức quốc

tế, chính quyền cộng đồng địa phương xây dựng các mô hình DLCĐ ở các địaphương có tiềm năng phát triển du lịch phong phú Bước đầu mô hình đãkhẳng định được vị thế của mình và thu hút được rất nhiều khách đến thamquan đặc biệt là khách quốc tế Ở Việt Nam mô hình DLCĐ được bắt đầunghiên cứu và đưa vào thử nghiệm từ năm 2000 và đến nay, đã có một số môhình được ghi nhận và mang lại nhiều hiệu quả như mô hình DLCĐ tại VQG

Ba Bể, khu du lịch Suối Voi, khu du lịch cộng đồng Vân Long - Ninh Bình vàViệt Hải - Hải Phòng

Trang 36

- Du lịch cộng đồng với các đặc điểm cộng đồng là chủ thể của việc sở hữubảo vệ, khai thác tài nguyên, tham gia vào các hoạt động du lịch và đượchưởng những nguồn thu từ du lịch.

- Các nguyên tắc và vai trò phát triển du lịch đảm bảo cho sự bền vững tàinguyên môi trường du lịch và nâng cao chất lượng cuộc sống và hướng nhiềuvào phát triển cộng đồng

- Các thành viên tham gia hoạt động du lịch gồm: Cộng đồng địa phương,chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân tài trợ, các tổ chức phi chínhphủ và chính phủ, các công ty kinh doanh lữ hành và dịch vụ; khách du lịch

- Du lịch cộng đồng tác động tới các mặt: Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội,môi trường theo hai chiều hướng tích cực và tiêu cực

- Xu hướng phát triển du lịch của du lịch cộng đồng trên thế giới nói chùng vàViệt Nam nói riêng

Như vậy, chương 1 sẽ là cơ sở, tiền đề quan trọng để tiếp cận với du lịch cộngđồng, trên cơ sở đó tiến hành nghiên cứu, đánh giá thực trạng phát triển dulịch cộng đồng tại Cố đô Hoa Lư

Trang 37

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG

ĐỒNG TẠI CỐ ĐÔ HOA LƯ2.1 Khái quát về huyện Hoa Lư và cố đô Hoa Lư

2.1.1 Khái quát về huyện Hoa Lư

Hoa Lư là một huyện nằm ở trung tâm Ninh Bình, liền kề hai thành phốNinh Bình và Tam Điệp Huyện Hoa Lư được thành lập ngày 27/4/1977 dohợp nhất huyện Gia Khánh và thị trấn Ninh Bình, khi đó thuộc tỉnh Hà – Nam– Ninh và mang tên kinh đô Hoa Lư của Việt Nam thế kỉ X, vì phần lớn các

di tích của cố đô Hoa Lư hiện nay năm trên huyện này Hoa Lư thuộc vùngbản sơn địa, có nhiều cảnh quan thiên nhiên như khu hang động Tràng An,Tam Cốc-Bích Động bên cạnh các di tích thuộc quần thể di tích Cố đô Hoa

Lư được hình thành và lưu giữ hơn 1000 năm trước Theo điều chỉnh quyhoạch mở rộng thành phố Ninh Bình đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm

2050 thì toàn bộ huyện Hoa Lư sẽ nhập về thành phố Hoa Lư

Huyện Hoa Lư có vị trí bao bọc phía bắc và tây với thành phố Ninh Bình,phía bắc giáp huyện Gia Viễn, phía tây và nam giáp thành phố Tam Điệp,phía tây nam giáp huyện Nho Quan, phía đông nam giáp huyện Yên Mô vàhuyện Yên Khánh, phía đông giáp huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định và thành phốNinh Bình

Hoa Lư có diện tích tự nhiên 139,7 km² và dân số 103,9 nghìn người(2003) 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã: Ninh An, Ninh Giang,Ninh Hải, Ninh Hòa, Ninh Khang, Ninh Mỹ, Ninh Thắng, Ninh Vân, NinhXuân, Trường Yên và thị trấn Thiên Tôn

2.1.2 Khái quát Cố đô Hoa Lư

Về với Ninh Bình chúng ta không thể bỏ qua di tích lịch sử quan trọng củaquốc gia: Cố đô Hoa Lư Đây không chỉ là nơi mang giá trị lịch sử đối vớicon người Ninh Bình nói riêng, người dân Việt Nam nói chung mà nơi đây

Trang 38

còn là một điểm nhấn quan trọng trong việc phát triển du lịch Ninh Bình Cố

đô Hoa Lư thuộc xã Trường Yên, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình

Kinh đô Hoa Lư được bao bọc bởi nhiều ngọn núi, các triều vua đã dựatheo địa hình tự nhiên cho đắp 10 đoạn tường thành nối các núi đá, dựng nênthành Hoa Lư với diện tích hơn 300 ha Toàn bộ công trình chủ yếu được cácvua Đinh, Lê dựa vào thiên nhiên hiểm trở làm chỗ dựa, mang nặng tính chấtquân sự, không câu nệ vào hình dáng, kích thước Phía Nam thành Hoa Lư làthành Tràng An (còn được gọi là thành Nam) là khu vực phòng thủ hậu cứcủa kinh đô Thành Hoa Lư có hai vòng: thành Đông và thành Tây, có đườngthông với nhau Thành Đông có vai trò quan trọng hơn Các nhà khảo cổ đàomột số đoạn tường thành phát hiện ở những khu vực này có móng thành bằngcành cây với nhiều cọc đóng xuống sâu Phía trong của tường thành xây bằnggạch, dày đến 0,45 m, cao từ 8-10 mét Chân tường kè đá tảng, gạch bó vàđóng cọc gỗ Loại gạch phổ biến có kích thước 30 x 16 x 4 cm, trên gạchthường có in các dòng chữ "Đại Việt quốc quân thành chuyên" và "Giang Tâyquân" Phía ngoài tường gạch là tường đất đắp rất dày

Ngoài các đền thờ 2 vua Đinh, Lê thuộc sở hữu cộng đồng thì ngay trongkinh thành Hoa Lư, người dân cố đô vẫn lập những ngôi đình riêng của mỗilàng để thờ 2 vị vua này, đó là các di tích thuộc sở hữu của 7 làng cổ thuộc xãTrường Yên

Sau khi đã là kinh đô, Hoa Lư dần trở thành trung tâm Phật giáo Theo cácthư tịch và dấu vết còn sót lại, vào thế kỷ 10, tại đây đã có khá nhiều chùatháp như chùa Bà Ngô, chùa Cổ Am, chùa Duyên Ninh, chùa Am Tiên, chùaTháp, chùa Bàn Long, chùa động Thiên Tôn, chùa Hoa Sơn (nhà Đinh); chùaKim Ngân, chùa Nhất Trụ, chùa Đẩu Long (nhà Tiền Lê) Theo chính sử, VuaĐinh Tiên Hoàng là người đầu tiên đặt chức tăng thống phật giáo trong lịch

sử mà quốc sư đầu tiên của Việt Nam là Khuông Việt Điều độc đáo ở đây là

Trang 39

hoặc tận dụng hẳn núi đá làm chùa mà tiêu biểu là các động chùa: Hoa Sơn,Thiên Tôn, Bích Động, Địch Động, Bái Đính, Linh Cốc…

Nằm rải rác trong khu dân cư cố đô Hoa Lư có rất nhiều các công trìnhlăng phủ cổ kính thờ các quan thời Đinh - Lê và các thái tử, công chúa ở 2triều đại này Phủ là nơi làm việc của quan lại thời Đinh Lê, khi Kinh đô Hoa

Lư trở thành cố đô thì phủ trở thành nơi thờ phụng

Tại khu vực đền vua Lê có dấu tích Kinh thành mà các nhà khảo cổ đãkhai quật một phần nền cung điện thế kỷ X Chứng tích nền cung điện nằmsâu dưới mặt đất khoảng 3m đã được khoanh vùng phục vụ khách tham quan.Tại đây còn trưng bày các phế tích khảo cổ thu được tại Hoa Lư phân theotừng giai đoạn lịch sử: Đinh-Lê, Lý và Trần Trong số hàng trăm hiện vật cổtìm thấy tại đây, có những viên gạch lát nền có trang trí hình hoa sen tinh xảo,đặc biệt loại lớn có kích thước 0,78m x 0,48m Có những viên gạch còn hằndòng chữ "Ðại Việt quốc quân thành chuyên" (gạch chuyên xây dựng thànhnước Ðại Việt) Có những ngói ống có phủ riềm, nằm sâu dưới đất ruộng,khai quật lên, còn lành nguyên và cả những chì lưới, vịt làm bằng đất nung

Cố đô Hoa Lư là một kiến trúc hài hòa giữa nhân tạo và thiên tạo Cáctriều vua đã sử dụng triệt để sự lợi hại của những dãy núi và hệ thống sônghào làm thành quách để xây dựng cung điện Qua thời gian, thành nhân tạochỉ còn là những dấu tích, thành thiên tạo là những vách núi vẫn còn tồn tạimãi

Đô thị cổ Hoa Lư: Năm 970, đồng tiền Việt Nam đầu tiên đã được VuaĐinh Tiên Hoàng cho phát hành, đánh dấu sự ra đời của nền kinh tế, tài chínhcủa chế độ phong kiến trung ương tập quyền Những ngôi nhà cổ ở đây mangnét đặc trưng của châu thổ Bắc Bộ, được hình thành từ những tục quán sinhhoạt văn hóa lâu đời Các nhà nghiên cứu còn so sánh Hoa Lư với đô thịTràng An, đô thị cổ nhất của Trung Hoa qua vế đối "Hoa Lư đô thị Hán Tràng

Trang 40

An".Với núi cao, hào sâu, Đô thị Hoa Lư vừa là quân thành lợi hại, hiểm hócvừa hùng tráng, hữu tình của một thắng cảnh.

Hệ thống di tích ở Hoa Lư liên quan đến sự nghiệp của các nhân vật lịch

sử thuộc ba triều đại nhà Đinh, nhà Tiền Lê và khởi đầu nhà Lý… Với bề dàythời gian hơn 1000 năm, Cố đô Hoa Lư là nơi lưu trữ các di tích lịch sử quanhiều thời đại

Di sản văn hóa thế giới: Cố đô Hoa Lư hiện tại là một bộ phận của quầnthể di sản thế giới Tràng An, là di sản thế giới hỗn hợp đầu tiên ở Việt Namkhi đáp ứng cả 2 yếu tố nổi bật toàn cầu về văn hóa và thiên nhiên

2.2 Tiềm năng của cố đô Hoa Lư

2.2.1 Tài nguyên tự nhiên: vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, sinh vật

- Tên Di tích: Cố đô Hoa Lư.

Theo như “Nguyễn Trãi toàn tập” thì trước đây Hoa Lư có tên gọi là ĐạiHoàng, rồi sau là phủ Trường Yên và sau này là Hoa Lư Hoa Lư là vùng

“quá độ” giữa Giao Châu ( đồng bằng Bắc Bộ) và Ái Châu ( đồng bằng ThanhHóa) Đất Thanh Hoa ngoại (Ninh Bình ngày nay) là vùng trung gian giữa lưuvực sông Hồng và lưu vực sông Mã, từ văn minh Đông Sơn tới văn minh ĐạiViệt

Nguồn gốc tên gọi của Cố đô Hoa Lư: Theo các nhà nghiên cứu lịch sử,văn hóa thì Hoa Lư có nhiều nghĩa Nhưng có 2 nghĩa cơ bản nhất: Hoa Lư làHoa Lau và Hoa Lư là Làng Hoa Như vậy, từ Hoa Lau với các hang động, đávôi, nơi Đinh Tiên Hoàng phất cờ khởi nghĩa đến Làng Hoa, nơi kinh đô rực

rỡ sắc màu là một bước tiến dài, là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử dân tộc.Kinh đô Hoa Lư tồn tại 42 năm (968 – 1010) Trong đó 12 năm đầu làtriều đại Đinh, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng Đế, hiệu là Đinh Tiên Hoàng,chọn Hoa Lư là Kinh đô, đặt tên nước là Đại Cồ Việt 29 năm kế tiếp là triều

Ngày đăng: 18/05/2016, 09:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lã Đăng Bật, 2002. Di tích danh thắng Ninh Bình. Báo cáo lưu trữ Văn phòng HĐND và UBND tỉnh Ninh Bình Khác
2. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khóa XI, kỳ họp thứ 7, 2005. Luật Du lịch. NXB. Chính trị Quốc gia Khác
3. Võ Quế, 2006. Du lịch cộng đồng lý thuyết và vận dụng. NXB. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Khác
4. Trần Thi Mai (2005), Định nghĩa, đặc trưng và các quan điểm phát triển du lịch cộng đồng, Đại học Huế Khác
5. Viện nghiên cứu và phát triển du lịch. Hội thảo chia sẻ bài học kinh nghiệm phát triển du lịch Cộng đồng ở Việt Nam Khác
6. Bùi Hải Yến, 2006. Tuyến điểm du lịch Việt Nam. NXB. Giáo dục Khác
7. Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu(2001), Du lịch bền vững, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội Khác
8. Bùi Văn Vượng (2002), Làng nghề truyền thống Việt Nam, NXB Văn hóa Thông tin.9. Website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.6: Doanh thu từ hoạt động du lịch tại Cố đô Hoa Lư (2009-2014) - Thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại cố đô Hoa Lư-Ninh Bình
Bảng 2.6 Doanh thu từ hoạt động du lịch tại Cố đô Hoa Lư (2009-2014) (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w