MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 4 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 7 1.1.Cơ sở lý luận về vốn trong doanh nghiệp 7 1.1.1.Khái niệm về vốn 7 1.1.2. Phân loại vốn 9 1.1.2.1. Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển : 9 1.1.2.2. Phân loại vốn theo nguồn hình thành: 14 1.1.2.3. Phân loại vốn theo thời gian huy động và sử dụng: 16 1.1.3. Vai trò của vốn kinh doanh 17 1.2. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 19 1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 19 1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn: 20 1.2.2.1. Các nhân tố khách quan: 20 1.2.2.2. Các nhân tố chủ quan: 21 1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp 22 1.2.3.1..Các chỉ tiêu phân tích chung 22 1.2.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 24 1.2.3.3. Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 27 1.2.3.4.Phân tích Dupont 28 1.2.4. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: 31 1.2.4.1. Vai trò của việc đảm bảo huy động đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: 31 1.2.4.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiẹu quả sử dụng vốn: 33 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI HTH 34 2.1. Khái quát về công ty và tình hình tài chính của công ty TNHH vật liệu xây dựng và vận tải HTH 34 2.1.1. Khái quát về công ty 34 2.1.1.1. Giới thiệu về đơn vị thực tập 34 2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 34 2.1.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lí của công ty TNHH vật liệu xây dựng và vận tải HTH 35 2.1.2. Khái quát tình hình tài chính của công ty trong thời gian qua 39 2.2.Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công Ty TNHH vật liệu xây dựng và vận tải HTH 41 2.2.1. Cơ cấu và diễn biến vốn của công ty 41 2.2.2. Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 45 2.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn cố định 56 2.2.3.1. Cơ cấu vốn cốđịnh của công ty 56 2.2.3.2. Đánh giá khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định 59 2.2.3.3. Tình hình và cơ cấu tài sản cốđịnh của công ty 60 2.3.2.3. Nguồn hình thành vốn cốđịnh của công ty 64 2.2.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh 65 2.2.4. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 70 2.2.4.1. Cơ cấu vốn lưu động 70 2.2.4.2. Tình hình đảm bảo cho nguồn vốn lưu động 73 2.2.4.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ 74 2.2.5. Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh 88 2.2.6. So sánh một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 91 2.3. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH vật liệu xây dựng và vận tải HTH 93 2.3.1 Những mặt đã đạt được 93 2.3.2. Những hạn chế cần khắc phục 94 PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI HTH 96 3.1: Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 96 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH vật liệu xây dựng và vận tải HTH 98 3.2.1.Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 98 3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 100 3.2.3. Giải pháp khác nhằm tăng hiệu quả kinh doanh của công ty 105 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108 TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 7
1.1.Cơ sở lý luận về vốn trong doanh nghiệp 7
1.1.1.Khái niệm về vốn 7
1.1.2 Phân loại vốn 9
1.1.2.1 Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển : 9
1.1.2.2 Phân loại vốn theo nguồn hình thành: 14
1.1.2.3 Phân loại vốn theo thời gian huy động và sử dụng: 16
1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh 17
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 19
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 19
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn: 20
1.2.2.1 Các nhân tố khách quan: 20
1.2.2.2 Các nhân tố chủ quan: 21
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp 22
1.2.3.1 Các chỉ tiêu phân tích chung 22
1.2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 24
1.2.3.3 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 27
1.2.3.4.Phân tích Dupont 28
1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: 31
1.2.4.1 Vai trò của việc đảm bảo huy động đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh
Trang 2CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
TNHH VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI HTH 34
2.1 Khái quát về công ty và tình hình tài chính của công ty TNHH vật liệu xây dựng và vận tải HTH 34
2.1.1 Khái quát về công ty 34
2.1.1.1 Giới thiệu về đơn vị thực tập 34
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 34
2.1.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lí của công ty TNHH vật liệu xây dựng và vận tải HTH 35
2.1.2 Khái quát tình hình tài chính của công ty trong thời gian qua 39
2.2.Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công Ty TNHH vật liệu xây dựng và vận tải HTH 41
2.2.1 Cơ cấu và diễn biến vốn của công ty 41
2.2.2 Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 45
2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 56
2.2.3.1 Cơ cấu vốn cốđịnh của công ty 56
2.2.3.2 Đánh giá khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định 59
2.2.3.3 Tình hình và cơ cấu tài sản cốđịnh của công ty 60
2.3.2.3 Nguồn hình thành vốn cốđịnh của công ty 64
2.2.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh 65
2.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 70
2.2.4.1 Cơ cấu vốn lưu động 70
2.2.4.2 Tình hình đảm bảo cho nguồn vốn lưu động 73
2.2.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ 74
2.2.5 Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh 88
2.2.6 So sánh một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 91
2.3 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH vật liệu xây dựng và vận tải HTH 93
Trang 32.3.1 Những mặt đã đạt được 93
2.3.2 Những hạn chế cần khắc phục 94
PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI HTH 96
3.1: Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 96
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH vật liệu xây dựng và vận tải HTH 98
3.2.1.Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 98
3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 100
3.2.3 Giải pháp khác nhằm tăng hiệu quả kinh doanh của công ty 105
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hàng hóa, điều kiện để các doanh nghiệp có thể thực hiệnđược các hoạt động sản xuất kinh doanh là phải có một số vốn nhất định Nếukhông có vốn thì không thể nói tới bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào Vànhiệm vụ đặt ra cho các doanh nghiệp là phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả caonhất Hiệu quả sử dụng vốn càng cao thì kết quả thu về từ lượng vốn bỏ ra sẽ cànglớn
Quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan tọng, làđiều kiệu tiên quyết để các doanh nghiệp khẳng định được vị trí của mình và tìmchỗ đứng vững chắc trong cơ chế mới Chính vì thế vấn đề quản lý và sử dụng vốnđang là một vấn đề rất nan giải đặt ra đối với tất cả các doanh nghiệp
Trong có chế bao cấp trước đây, vốn của doanh nghiệp hầu hết được Nhànước tài trợ qua việc cấp phát, số còn lại được Ngân hàng cho vay với lãi suất ưuđãi Do được bao cấp về vốn đã gây sự ỷ lại trông chờ vào Nhà nước của các doanhnghiệp trong việc tổ chức nguồn vốn đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh,hiệu quả sử dụng vốn thấp, nhiều doanh nghiệp không bảo toàn và phát triển đượcvốn
Chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tồn tại dưới nhiều loạihình khác nhau, có quyền tự chủ trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, tự tổchức đảm bảo đủ vốn, đồng thời có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn Nhiềudoanh nghiệp đã thích nghi với tình hình mới, đã phát huy được tính chủ động sángtạo trong sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm và dịch vụ tăng lên rõ rệt Tuynhiên bên cạnh các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, không ít doanh nghiệp ngàycàng lúng túng trong việc quản lý và sử dụng vốn Nhiều doanh nghiệp không thểtái sản xuất giản đơn, vốn sản xuất bị mất dần đi sau mỗi chu kỳ kinh doanh Thực
tế này do nhiều nguyên nhân, một trong số đó là công tác sử dụng vốn của doanhnghiệp còn nhiều hạn chế, hiệu quả sử dụng vốn còn thấp Do đó việc đẩy mạnhcông tác sử dụng vốn trong các doanh nghiệp là vấn đề hết sức cần thiết, nó quyếtđịnh sự sống còn của mỗi doanh nghiệp
Trong thời gian nghiên cứu tại công ty TNHH vật liệu xây dựng và vận tảiHTH, được sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng Tài chính- kế toán của Công ty,
Trang 5em đã bước vào làm quen với thực tế Đồng thời, từ thực tiễn làm sáng tỏ nhữngvấn đề lý luận đã học Qua đó thấy được tầm quan trọng của vấn đề sử dụng vốnhiệu quả tại công ty Em đã đi sâu nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn tại công ty và
thực hiện đề tài: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH vật liệu xây dựng và vận tải HTH”.
Bố cục đề tài gồm 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH vật liệu xây dựng và vận tải HTH
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tài công ty TNHH vật liệu xây dựng và vận tải HTH
Do trình độ lý luận cũng như khả năng thực tế còn hạn chế, nên đề chuyên đềnghiên cứu của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em mong muốn nhậnđược sự chỉ bảo đóng góp ý kiến của các thầy cô, các cán bộ công nhân viên để đềtài của em được hoàn thiện hơn
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến cô giáo Th.s Nguyễn Phương Anh và các côchú, anh chị trong công ty TNHH vật liệu xây dựng và vận tải HTH đã tận tìnhgiúp đỡ em thực hiện đề tài này
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 1.1.Cơ sở lý luận về vốn trong doanh nghiệp
1.1.1.Khái niệm về vốn
Đầu tư là việc huy động các nguồn lực nhằm biến các lợi ích dự kiến thành hiệnthực trong một khoảng thời gian đủ dài trong tương lai Một nguồn lực quan trọng
mà mọi dự án đầu tư đều phải huy động đó là nguồn vốn
Theo K Marx, vốn là tư bản (Capital), là giá trị đem lại giá trị thặng dư Theo đóvốn được xem xét dưới giác độ giá trị, là một đầu vào của quá trình sản xuất Quanđiểm này có tính khái quát cao mang ý nghĩa thực tiễn đến tận ngày nay tuy nhiên
nó hạn chế ở chỗ cho rằng vốn luôn tạo ra giá trị thặng dư và chỉ ở khu vực sảnxuất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế
Sau Marx, các nhà kinh tế học đại diện cho các trường phái kinh tế khác nhau đãđưa ra nhiều quan điểm về vốn Trong các quan điểm đó phải kể đến quan điểm vềvốn của P Samuelson và của D Begg Theo P Samuelson vốn là những hàng hoáđược sản xuất ra để phục vụ cho quá trình sản xuất mới, là một trong ba yếu tố đầuvào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (vốn, lao động, đất đai).Như vậy vốn ở đây được xem xét dưới hình thái hiện vật, là tài sản cố định củadoanh nghiệp Khác với Samuelson, trong cuốn "Kinh tế học " của David Begg, tácgiả đưa ra hai định nghĩa về vốn là vốn hiện vật và vốn tài chính Vốn hiện vật là
dự trữ các hàng hoá đã sản xuất ra để sản xuất ra hàng hoá khác Vốn tài chính làtiền và các loại giấy tờ có giá khác của doanh nghiệp
Trang 8trình sản xuất và tái sản xuất diễn ra liên tục trong suốt thời gian tồn tại của doanhnghiệp, thậm chí ngay cả khi doanh nghiệp không còn tồn tại thì vốn của nó lạiđược chuyển vào các quá trình sản xuất kinh doanh khác Theo quan điểm này vốn
là toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình tiếp theo, vốn được biểu hiện bằng
cả tiền mặt lẫn các giá trị vật tư, hàng hoá, tài sản của doanh nghiệp Vốn ở đâykhác với tiền tệ thông thường khác Tiền sẽ được coi là vốn khi chúng được bỏ vàosản xuất kinh doanh, ngược lại nó không được coi là vốn khi chỉ được dùng để muasản phẩm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân và xã hội
Quan điểm này kế thừa các quan điểm trước về vốn Quan điểm này chỉ rõ vốn
là giá trị được đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích đem lại lợi nhuận,tức là mang lại giá trị thặng dư Vốn có hình thái biểu hiện là các yếu tố đầu vàocủa sản xuất kinh doanh như nhà xưởng máy móc thiết bị, vật tư cũng như các loạihàng hoá dự trữ, các khoản nợ, tiền mặt (ngân quỹ) Đồng thời vốn tồn tại dướidạng hiện vật hoặc hình thái phi hiện vật
Vốn là giá trị ứng ra để bỏ vào sản xuất kinh doanh, hình thành lên các tài sảncủa doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng phải có vốn, vốn có vaitrò rất quan trọng đối với các doanh nghiệp Điều này đòi hỏi các doanh nghiệpphải có nhận thức đúng đắn về vốn cũng như những đặc trưng cơ bản của vốn Đó
là tiền đề cho việc quản lý sử dụng vốn một cách có hiệu quả Căn cứ vào kháiniệm trên, ta có thể thấy vốn có những đặc trưng cơ bản sau:
Vốn được biểu hiện bằng các tài sản của doanh nghiệp dùng vào hoạt độngsản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động khác, tồn tại dưới dạng hữu hình hoặc vôhình Đó là các loại máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu hay vị trí kinhdoanh, nhãn hiệu sản phẩm, bản quyền phát minh
Trang 9 Vốn đưa vào sản xuất kinh doanh là nhằm mục tiêu sinh lời, đem lại lợinhuận cho doanh nghiệp trong tương lai Do đó vốn phải được tích luỹ đến mộtmức độ nhất định.
Vốn có giá trị về mặt thời gian Nói chung một đồng vốn ngày hôm nay cógiá trị cao hơn một đồng vốn vào ngày mai Điều này có ý nghĩa quan trọng trongviệc tính toán lùa chọn phương án đầu tư và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vô chủ.Nếu không xác định rõ được chủ sở hữu vốn thì việc sử dụng vốn sẽ kém hiệu quả.Đặc trưng này đòi hỏi chủ sở hữu vốn phải thực hiện quản lý vốn
Vốn là một loại hàng hoá đặc biệt Trước hết nói vốn là một loại hàng hoábởi nó có giá trị sử dụng và giá trị Vốn là hàng hoá đặc biệt bởi lẽ quyền sở hữu vàquyền sử dụng có thể tách rời nhau, tức là vốn có thể được đem ra trao đổi lấyquyền sử dụng trên thị trường (thị trường vốn)
để xem xét vốn dưới nhiều góc độ hơn
1.1.2.1 Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển :
Trong quá trình sản xuất và tái sản xuất, vốn vận động một cách liên tục Nóbiểu hiện bằng những hình thái vật chất khác nhau, từ tiền mặt đến tư liệu lao động,
Trang 10a Vốn cố định
Là một bộ phận của vốn sản xuất, là hình thái giá trị của những tư liệu lao độngđang phát huy tác dụng trong sản xuất Khi xem xét những hình thái giá trị củanhững tư liệu lao động đang nằm trong vốn cố định, không chỉ xét về mặt hiện vật
mà quan trọng là phải xem xét tác dụng của chúng trong quá trình sản xuất kinhdoanh Đối với tất cả các tư liệu lao động đang phát huy tác dụng trong sản xuấtđều là vốn cố định, tuỳ theo tình hình thực tế, từng thời kỳ mà có những quy định
cụ thể khác nhau Hiện tại Nhà nước quy định các tư liệu sản xuất có đủ hai điềukiện thời gian sử dụng lớn hơn một năm và giá trị tài sản lớn hơn 5 triệu đồng thìđược coi là tài sản cố định
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn cố định tham gia nhiều lần vào sảnxuất, giá trị của tài sản cố định giảm dần, theo đó nó được tách ra làm hai phần:Một phần gia nhập vào chi phí sản phẩm dưới hình thức khấu hao tương ứng với sựgiảm dần giá trị sử dụng của tài sản cố định Trong các chu kỳ sản xuất tiếp theo,nếu như phần vốn lưu chuyển dần tăng lên thì phần vốn cố định giảm đi tương ứngvới mức suy giảm giá trị sử dụng của tài sản cố định Kết thúc quá trình sản xuấtkinh doanh tài sản cố định hết thời gian sử dụng và vốn cố định hoàn thành mộtvòng luân chuyển
Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, vốn cố định là phần vốn đầu tư mua sắmcác loại tài sản cố định dưới hai hình thức: Ngân sách cấp phát và vay công ty ( mộtphần được trích từ quỹ phát triển sản xuất) Vốn cố định giữ vai trò rất quan trọngtrong quá trình sản xuất, nó quyết định đến việc trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật,công nghệ sản xuất, quyết định việc ứng dụng các thành tựu khoa học tiên tiến Do
có vị trí then chốt và đặc điểm vận động của nó có tính quy luật riêng nên việc quản
lý nâng cao hiệu quả vốn cố định được coi là công tác trọng điểm của quản lý tài
Trang 11Để tạo điều kiện cho việc quản lý và sử dụng vốn lưu động, người ta thường tiếnhành phân chia tài sản cố định theo các tiêu thức sau:
Theo mục đích sử dụng tài sản cố định gồm có:
- Tài sản cố định phục vụ mục đích kinh doanh
- Tài sản cố định phục vụ phúc lợi công cộng, an ninh quốc phòng
- Tài sản cố định bảo quản giữ hộ
Theo hình thái biểu hiện có thể chia tài sản cố định thành hai loại:
Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vậtchất nó thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiềuchu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phínghiên cứu, chi phí mua bằng phát minh sáng chế…
Trong nền kinh tế thị trường do sự tác động của các quy luật kinh tế và để nângcao khả năng cạnh tranh, các doanh nghiệp phải đầu tư những khoản chi phí lớncho phần tài sản vô hình Những chi phí này cần phải được quản lý và thu hồi dầndần như những chi phí mua sắm tài sản cố định khác
Tài sản cố định hữu hình bao gồm:
- Nhà cửa, vật kiến trúc, đường xá, cầu cảng
Trang 12Vậy với mỗi cách phân loại trên đây cho phép ta đánh giá xem xét kết cấu tàisản cố định của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Kết cấu tài sản cố định
là tỷ trọng của một loại tài sản cố định nào đó so với tổng nguyên giá các loại tàisản cố định của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
Kết cấu tài sản cố định giữa các ngành sản xuất khác nhau hoặc cùng một ngànhsản xuất cũng khác nhau
Đối với các doanh nghiệp việc phân loại và phân tích tình hình kết cấu tài sản cốđịnh là việc làm cần thiết giúp doanh nghiệp chủ động biến đổi kết cấu tài sản cốđịnh sao cho có lợi nhất cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanhnghiệp
b Vốn lưu động:
Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động và tài sản lưu thông đượcđầu tư vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy vốn lưu động bao gồmnhững giá trị của tài sản lưu động như: Nguyên vật liệu chính, phụ; nguyên vật liệu
và phụ tùng thay thế; công cụ dụng cụ; thành phẩm; hàng hoá mua ngoài dùng chotiêu thụ sản phẩm; vật tư thuê ngoài chế biến; vốn tiền mặt; thành phẩm trên đườnggửi bán…
Khác với tư liệu sản xuất, đối tượng lao động chỉ được tham gia vào một chu kỳsản xuất để góp phần hợp thành giá trị và giá trị sử dụng của một sản phẩm Vì vậyvốn lưu động có đặc điểm là luân chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm trong cùngmột chu kỳ sản xuất
Vốn lưu động trong các doanh nghiệp vận động liên tục qua các giai đoạn trongquá trình sản xuất, biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Bắt đầu từ hình tháitiền tệ ban đầu Sự vận động liên tục từ giai đoạn này sang giai đoạn khác giữa lĩnhvực sản xuất và lĩnh vực lưu thông tạo nên sự luân chuyển của vốn lưu động
Trang 13Qua phân tích trên cho thấy vốn lưu động là hình thái giá trị của nhiều yếu tốtạo thành, mỗi yếu tố có tính năng, tác dụng riêng Để quản lý và sử dụng vốn cóhiệu quả ta phải tiến hành phân loại theo một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
Căn cứ vào quá trình luân chuyển và tuần hoàn của vốn, vốn lưu động đượcchia làm ba loại:
Vốn dự trữ: Là bộ phận vốn dùng để mua nguyên, nhiên vật liệu, phụtùng thay thế và chuẩn bị đưa vào sản xuất
Vốn trong sản xuất: Là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn sảnxuất như sản phẩm dở dang, nửa thành phẩm tự chế, chi phí chờ phân
Vốn lưu thông:Là phần vốn trực tiếp phục vụ cho việc lưu thông, tiêu thụhàng hoá
Căn cứ vào phương pháp xác lập vốn, người ta chia vốn lưu động ra làm hailoại:
Vốn lưu động định mức: Là vốn lưu động được quy định mức tối thiểucần thiết thường xuyên cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nóbao gồm vốn dự trữ, vốn trong sản xuất và thành phẩm hàng hoá mua ngoài dùngcho tiêu thụ sản phẩm, thuê ngoài chế biến
Vốn lưu động không định mức: Là vốn lưu động có thể phát sinh trongquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không có căn cứ để tínhtoán định mức được, chẳng hạn như thành phẩm trên đường gửi bán, vốn kết toán
Phân loại theo hình thái biểu hiện: Vốn lưu động gồm:
Vốn vật tư hàng hoá: Là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện
Trang 14 Căn cứ vào chủ sở hữu về vốn, vốn lưu động bao gồm:
Vốn chủ sở hữu: Là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp
Vốn vay hay các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán
Tóm lại, từ các cách phân loại trên doanh nghiệp có thể xác định được kết cấuvốn lưu động của mình theo những tiêu thức khác nhau Kết cấu vốn lưu động phảnánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng số vốn lưuđộng của doanh nghiệp
Ở các doanh nghiệp Nhà nước khác nhau thì kết cấu vốn lưu động khác nhau.Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau
sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ thêm những đặc điểm riêng về số vốn lưu động màmình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng biện pháp quản lý vốn lưuđộng có hiệu quả hơn Qua đó cũng có thể thấy được những biến đổi tích cực hoặcnhững hạn chế về mặt chất lượng trong công tác quản lý vốn lưu động của doanhnghiệp mình
1.1.2.2 Phân loại vốn theo nguồn hình thành:
a Vốn chủ sở hữu:
Là phần giá trị do những người sở hữu doanh nghiệp, những nhà đầu tư ứng ra
để thành lập và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà doanhnghiệp không phải cam kết thanh toán Những người chủ sở hữu của doanh nghiệp
có thể là nhà nước hay chủ doanh nghiệp, các cổ đông hoặc các thành viên củadoanh nghiệp Có thể chia vốn chủ sở hữu làm ba loại là:
Vốn góp: là phần giá trị do các chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu chung của doanhnghiệp đóng góp và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp
Trang 15nhà nước thì phần lớn vốn góp là do nhà nước đầu tư Đối với công ty trách nhiệmhữu hạn hoặc công ty cổ phần, vốn góp là do các thành viên hoặc cổ đông đóng gópđược ghi trong điều lệ của công ty.
Lợi nhuận không chia: là phần lợi nhuận không phân chia cho các chủ sở hữunhư là lợi tức mà được tái đầu tư vào doanh nghiệp, do đó làm tăng vốn chủ sở hữucủa doanh nghiệp Đây là một nguồn vốn có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thịtrường hiện nay, đặc biệt là ở các công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữuhạn
Vốn chủ sở hữu khác: là vốn nội bộ của doanh nghiệp lấy từ hoạt động sản xuấtkinh doanh bằng cách lấy một phần từ quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tàichính, để đầu tư vào doanh nghiệp Ngoài ra đối với các Doanh nghiệp nhà nướccòn có phần khấu hao tài sản cố định được để lại doanh nghiệp để đầu tư, thay thế ,đổi mới tài sản cố định
b Vốn huy động của doanh nghiệp:
Đối với một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường vốn chủ sở hữu đóng vaitrò quan trọng nhưng không phải là tất cả nguồn vốn đầu tư vào doanh nghiệp đều
là vốn chủ sở hữu Để đáp ứng nhu cầu vốn, doanh nghiệp có thể huy động dướicác hình thức khác nhau như: vay nợ, liên doanh liên kết, đi thuê , hình thành lêncác nguồn vốn huy động khác nhau Đó là:
Vốn vay: là phần vốn huy động được bằng cách đi vay của các cá nhân, đơn vịkinh tế hoặc đi vay trên thị trường tài chính dưới các hình thức khác nhau như vayngắn, trung, dài hạn của ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, vay qua phát hànhtrái phiếu Ưu điểm của hình thức này là không làm thay đổi vốn chủ sở hữu của
Trang 16Vốn liên doanh liên kết: là phần vốn do các bên tham gia liên doanh, hợp tácsản xuất với doanh nghiệp đóng góp Thông qua hình thức này, tổng số vốn củadoanh nghiệp được tăng lên mà chất lượng, chủng loại của sản phẩm được cảithiện, tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp.
Vốn tín dụng thương mại: là các khoản vốn có nguồn gốc từ các khoản muachịu từ người cung cấp cho doanh nghiệp hay các khoản ứng trước của khách hàng
mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng
Vốn tín dụng thuê mua: là phần giá trị tài sản có được do đi thuê trên thịtrường Có hai hình thức đi thuê là thuê vận hành và thuê tài chính Với sự pháttriển của thị trường, tài chính tín dụng thuê mua ngày càng đóng vai trò quan trọngnâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2.3 Phân loại vốn theo thời gian huy động và sử dụng:
Theo phương pháp này vốn được chia thành hai loại là:
Vốn thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn của doanhnghiệp Đặc điểm của nguồn vốn này là ổn định và dài hạn Doanh nghiệp có thểdùng nó để đầu tư mua sắm tài sản cố định và một phần tài sản lưu động tối thiểuthường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phần tài sảnlưu động được đầu tư bởi vốn thường xuyên được gọi là tài sản lưu động ròng Vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) mà doanhnghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thườngphát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Nguồn vốn này bao gồmcác khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạnkhác
Trang 17Việc phân loại này giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốnmột cách phù hợp với thời gian và mục đích sử dụng, đáp ứng đầy đủ kịp thời vốncho sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Trên đây là một số cách phân loại vốn cơ bản thường được sử dụng Ngoài racòn có các cách phân loại vốn khác tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu và mục tiêuquản lý vốn Điều đó chứng tỏ tầm quan trọng của vốn đối với hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và đối với nền kinh tế nói chung
1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh
Kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh là sản phẩm Sản phẩmcủa doanh nghiệp có thể là hàng hoá dịch vụ, có thể tồn tại ở hình thái vật chất hayphi vật chất nhưng đều là kết quả của quá trình dùng sức lao động và tư liệu laođộng tác động vào đối tượng lao động để làm biến đổi nó Tư liệu lao động và đốitượng lao động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình sản xuất vàtái sản xuất Vì vậy có thể nói vốn (tư liệu lao động và đối tượng lao động) là tiền
đề cho sù ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Điều nàycàng thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày cànggay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tư hiệnđại hoá công nghệ tất cả những yếu tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanhnghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn
Việc đảm bảo đủ nguồn vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh một cách thường xuyên liên tục, doanh nghiệp có thể chớp dược
Trang 18Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanhnghiệp Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau mét chu kỳ kinh doanh,vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảovốn của doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển Đó là cơ sở để doanh nghiệptiếp tục đầu tư mở rộng phạm vi sản xuất, thâm nhập vào thị trường tiềm năng từ
đó tăng khối lượng tiêu thụ, nâng cao uy tín của mình trên thương trường.Trong cơchế bao cấp trước đây, mọi nhu cầu về vốn của doanh nghiệp đều được bao cấp quanguồn cấp phát của ngân sách nhà nước và qua nguồn tín dụng với lãi suất ưu đãicủa ngân hàng Hơn nữa các doanh nghiệp đều sản xuất theo chỉ tiêu pháp lệnh bởivậy vốn không được coi là vấn đề cấp bách, điều này đã làm thủ tiêu tính chủ động
và sáng tạo của doanh nghiệp trong việc sử dụng vốn
Chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước với nhiều thànhphần kinh tế, các doanh nghiệp nhà nước chỉ còn là một bộ phận song song tồn tạivới các thành phần kinh tế khác Để duy trì hoạt động của mình, tất yếu các doanhnghiệp phải năng động nắm bắt nhu cầu thị trường, đầu tư đổi mới máy móc thiết bịcải tiến quy trình công nghệ, đa dạng hoá sản phẩm của mình Điều đó đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải có vốn Nhu cầu về vốn đã trở thành động lực và là yêu cầu cấpbách đối với tất cả các doanh nghiệp Nó quyết định cơ cấu đầu tư, đảm bảo sựsống còn cho doanh nghiệp
Tuy nhiên, có đủ lượng vốn kinh doanh nhưng vấn đề sử dụng sao cho có hiệuquả vẫn đang còn là vấn đề mà tất cả các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp hếtsức quan tâm Sau đây ta sẽ đi sâu nghiên cứu những vấn đề cơ bản về hiệu quảhoạt động sử dụng vốn trong các doanh nghiệp
Trang 191.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sửdụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm đến mục tiêucuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về hiệuquả sử dụng vốn, tỷ suất doanh lợi, tốc độ luân chuyển vốn…nó còn phản ánh giữaquan hệ đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đotiền tệ hay đây chính là mối tương quan giữa kết quả lợi nhuận doanh thu được vàchi phí bỏ ra để thực hiện sản xuất kinh doanh Lợi nhuận thu được càng cao so vớichi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao
Kết quả lợi ích tạo ra sử dụng vốn phải thõa mãn yêu cầu: đáp ứng được lợi íchcủa doanh nghiệp, lợi ích của nhà đầu tư ở mức độ mong muốn cao nhất đồng thờinâng cao lợi ích của nền kinh tế xã hội Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất
kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận cho mình,nhưng lại làm tổn hại đến lợi ích chung của nền kinh tế xã hội sẽ không được phéphoạt động Ngược lại, nếu doanh nghiệp đó hoạt động đem lại lợi ích cho nền kinh
tế, còn bản thân bị lỗ vì sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản Như vậy kết quả tạo ra
do việc sử dụng vốn phải kết hợp với lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của nềnkinh tế xã hội
Vậy, hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt về hiệu quả kinh doanh,
là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn, tàisản vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi ích và tối
Trang 201.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn:
Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, sự tồn tại và phát triển của nókhông thể tách rời ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh cũng như đặc điểm củariêng nó Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng chịu tác động củacác yếu tố đó một cách gián tiếp hoặc trực tiếp
1.2.2.1 Các nhân tố khách quan:
a) Môi trường tự nhiên: bao gồm toàn bộ các yếu tố tự nhiên có tác động đếndoanh nghiệp, như thời tiết, môi trường Ngày nay khoa học càng phát triển thì sự
lệ thuộc của con người vào tự nhiên ngày càng giảm đi, ảnh hưởng của môi trường
tự nhiên đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hiệuquả sử dụng vốn nói riêng cũng it hơn, trừ các doanh nghiệp hoạt động mang tínhthời vụ hoặc các doanh nghiệp khai thác
b) Môi trường kinh tế: là tổng thể các biến số kinh tế có ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, như tình trạng lạm phát, thất nghiệp,tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ giá, tình trạng cạnh tranh Các yếu tố này có thể tácđộng tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
c) Môi trường pháp lý: là hệ thống các chế tài pháp luật, các chủ trương chínhsách liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp Vai trò của Nhà nước trong nềnkinh tế thị trường là tất yếu và cần thiết nhưng tác động của nhà nước chỉ được thựchiên thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô, không can thiệp trực tiếp mà giaoquyền chủ động sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp ảnh hưởng của môitrường pháp lý thể hiện ở chỗ nó đưa ra các quy tắc buộc doanh nghiệp phải tuântheo, nó bảo vệ những lợi Ých hợp pháp của doanh nghiệp Nếu môi trường pháp lýthuận lợi sẽ mang lại lợi Ých kinh tế cho các doanh nghiệp
Trang 21d) Môi trường chính trị văn hoá xã hội: khách hàng của doanh nghiệp luôntồn tại trong một môi trường văn hoá xã hội nhất định, thoả mãn nhu cầu của kháchhàng, bán được sản phẩm hay không phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm văn hoá xãhội Nó ảnh hưởng đến việc ra quyết định sản xuất sản phẩm nào, lùa chọn côngnghệ sản xuất nào cũng như phân phối sản phẩm như thế nào để đến được tayngười tiêu dùng một cách hiệu quả nhất Do đó, hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp cũng chịu tác động của yếu tố này.
e) Môi trường kỹ thuật công nghệ: sự phát triển của khoa học công nghệ cùngvới xu thế chuyển giao công nghệ đặt ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội vàthách thức mới Việc sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng phải thích ứng với sự tácđộng của các yếu tố này
1.2.2.2 Các nhân tố chủ quan:
a) Lực lượng lao động:
Lực lượng lao động ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn được xem xét trênhai yếu tố là số lượng và chất lượng lao động, của hai bộ phận lao động là lao độngtrực tiếp sản xuất kinh doanh và cán bộ lãnh đạo Trình độ của người lao động cao
sẽ làm tăng hiệu suất sử dụng tài sản, kết quả kinh doanh cao hơn, do đó vốn được
sử dụng hiệu quả hơn Trình độ của cán bộ điều hành cao thể hiện ở sự kết hợp mộtcách tối ưu các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần thiết đồng thời nắm bắt các
cơ hội kinh doanh, đem lại cho doanh nghiệp sự tăng trưởng và phát triển do đóhiệu quả sử dụng vốn được nâng cao
b) Đặc điểm của sản xuất kinh doanh:
Các doanh nghiệp hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau sẽ có đặc điểm về chu
Trang 22ngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo, mở rộng sản xuất kinhdoanh Ngược lại, nếu chu kỳ sản xuất dài doanh nghiệp sẽ chịu một gánh nặng ứđọng vốn và lãi phải trả cho các khoản vay Nếu sản phẩm là tư liệu tiêu dùng nhất
là sản phẩm công nghiệp nhẹ như rượu, bia, thuốc lá thì sẽ có vòng đời ngắn, tiêuthụ nhanh và qua đó giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh Hơn nữa những máymóc dùng để sản xuất ra những sản phẩm này có giá trị không quá lớn do vậydoanh nghiệp dễ có điều kiện đổi mới Ngược lại, nếu sản phẩm có vòng đời dài cógiá trị lớn, được sản xuất trên dây truyền công nghệ có giá trị lớn như ôtô, xe máy việc thu hồi vốn sẽ lâu hơn
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu được quan tâm đặc biệt của chủ sở hữu vốn và
là thước đo năng lực nhà quản trị doanh nghiệp Trong nền kinh tế hiện đại khi màcác nguồn lực mỗi ngày một hạn hẹp đi và chi phí cho việc sử dụng chúng ngàycàng cao, vấn đề sử dụng hiệu quả nguồn lực càng trở nên gay gắt hơn bao giờ hết
1.2.3.1 Các chỉ tiêu phân tích chung
Phân tích sự phân bổ nguồn vốn cho tài sản của doanh nghiệp
Thông qua bảng cân đối kế toán chúng ta thấy nguồn vốn của doanh nghiệpđược phân bổ như thế nào cho tài sản của doanh nghiệp Sự phân bổ này thể hiệnqua các tương quan tỷ lệ giữa nguồn vốn và tài sản được phản ánh qua cân đốichính sau:
Tài sản A (I,IV) + B (I): những tài sản thiết yếu của doanh nghiệp có batương quan tỷ lệ với nguồn vốn B: chủ ở hữu của doanh nghiệp: bằng nhau, lớnhơn hoặc nhỏ hơn
Nếu tài sản A (I,IV) + B (I) > nguồn vốn B: phản ánh nguồn VCSH củadoanh nghiệp không đủ trang trải tài sản thiết yếu của doanh nghiệp mà phải sử
Trang 23dụng nguồn vốn của bên ngoài Doanh nghiệp có thể thiếu vốn và rủi ro trong kinhdoanh.
Nếu tài sản A (I,IV) + B (I) < nguồn vốn B: phản ánh nguồn VCSH củadoanh nghiệp thừa trang trải tài sản thiết yếu của doanh nghiệp và có thể trang trảicác tài sản khác của doanh nghiệp hoặc bị bên ngoài sử dụng
Hệ số quay vòng vốn ( S/A)
Chỉtiêu này cho thấy hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp, nghĩa là vốn quaybao nhiêu vòng trong năm Hệ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốnhiệu quả
Sức sinh lời của tài sản (ROA)
Tỷ số ROA được xác định bằng cách lấy lợi nhuận ( ròng hoặc trước thuế) chiacho bình quân giá trị tổng tài sản Đứng trên góc độ chủ doanh nghiệp, ở tử sốthường dùng lợi nhuận sau thuế, trong khi đứng trên góc độ chủ nợ thường sử dụnglợi nhuận trước thuế hơn là lợi nhuận sau thuế Công thức xác định tỷ này như sau:
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 triệu đồng tài sản sử dụng vào sản xuất kinh doanh
Trang 24 Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE)
Đứng trên góc độ cổ đông, tỷ số quan trọng nhất là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốnchủ sở hữu ( ROE) Tỷ số này được thiết kế để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗiđồng VCSH
Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu phản ánh một 100 triệu đồng VCSH bỏ ra tạo
ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Ngoài các chỉ tiêu trên, khi phân tích để đánh giá khả năng sinh lời của vốn chủ
sở hữu ở doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các nhân tố nào ta sử dụng phân tíchDupont
1.2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động= Tài sản ngắn hạn- Các khoản phải trả ngắn hạn
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được biểu hiện ở các chỉ số tài chính như tốc độluân chuyển vốn lưu động, sức sinh lợi của đồng vốn
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu tài chính phản ánh năng lực sửdụng vốn hiệu quả của đồng vốn trong lưu thông Chỉ tiêu này gắn liền với hai nhântố: số vòng quay vốn lưu động và số ngày chu chuyển vốn lưu động
Số vòng quay vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh vốn được thực hiện trong một kỳ nhất định, thường tínhtrong một năm Số vòng quay vốn lưu động cho biết vốn lưu động quay được mấyvòng trong kỳ Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu độngtăng và ngược lại
Trang 25 Số ngày chu chuyển vốn lưu động
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được một vòng.Thời gian của một vòng càng nhỏ thể hiện tốc độ luân chuyển càng lớn
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu trong kỳ
Hàm lượng vốn lưu động
Đây là mức đảm nhận vốn lưu động, phản ánh số vốn lưu động cần có thể đạtđược một đồng doanh thu trong kỳ Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốnlưu động càng cao và ngược lại
Suất hao phí của vốn lưu động
Đây chỉ là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu “ Sức sinh lợi của vốn lưu động” Chỉtiêu này phản ánh số vốn lưu động cần thiết để tạo ra một đồng lợi nhuận
Trang 26Việc sử dụng các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanhnghiệp cũng đòi hỏi hết sức thận trọng bởi những chỉ tiêu tổng hợp Mỗi chỉ tiêucũng có những mặt hạn chế nhất định Vấn đề phảỉ lựa chọn các chỉ tiêu phân tích
để có thể bổ sung cho nhau nhằm đánh giá chính xác hoạt động sản xuất kinhdoanh Từ đó cải tiến việc sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng các thành phần của vốn lưu động
Tỷ số hoạt động tồn kho
Để đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho của doanh nghiệp chúng ta có thể sử dụng
tỷ số hoạt động tồn kho Tỷ số này có thể đo lường bằng chỉ tiêu số vòng quay hàngtồn kho một năm và số ngày tồn kho
- Số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêuvòng trong kỳ để tạo ra doanh thu
- Số ngày một vòng quay của hàng tồn kho
Chỉ tiêu số ngày tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho của doanh nghiệp mấthết bao nhiêu ngày
Kỳ thu tiền bình quân
Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu Nócho biết bình quân mất bao nhiều ngày để công ty có thể thu hồi khoản phải thu
- Vòng quay khoản phải thu
Trang 27Chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu cho biết bình quân khoản phải thu quay đượcbao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu Vòng quay khoản phải thu càng caothì kỳ thu tiền bình quân càng thấp và ngược lại.
- Số ngày của một vòng quay khoản phải thu
Chỉ tiêu số ngày một vòng quay của khoản phải thu cho biết bình quân doanhnghiệp mất bao nhiêu ngày cho một khoản phải thu
1.2.3.3 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định biểu hiện giá trị bằng tiền của các loại tài sản cố định ở doanhnghiệp, thể hiện quy mô của doanh nghiệp Tài sản cố định nhiều hay ít, chất lượnghay không chất lượng, sử dụng có hiệu quả hay không đều ảnh hưởng trực tiếp đếnhoạt động của doanh nghiệp
Vốn cố định = Giá trị tài sản dài hạn- Khấu hao tài sản cố định lũy kế
Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ bỏ ratạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Trang 28Hệ số hàm lượng vốn cố định
Hệ số hàm lượng vốn cố định phản ánh số vốn cố định cần có để đạt được mộtđồng doanh thu trong kỳ
Phương pháp phân tích Dupont cho thấy tác động tương hỗ giữa các tỷ số tàichính cụ thể là tỷ số hoạt động và doanh lợi để xác định khả năng sinh lợi trên vốn
Trang 29đầu tư Đây là mối quan hệ hàm số giữa các tỷ số: Hệ số quay vòng vốn, tỷ suất lợinhuận trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên vốn.
Bên trên của mô hình Dupont khai triển hệ số quay vòng vốn Nhìn vào đâychúng ta có thể thấy vòng quay toàn bộ vốn sẽ bị ảnh hưởng bởi các nhân tố nào Trên cơ sở đó, nếu doanh nghiệp muốn tăng vòng quay vốn thì cần phải phântích các nhân tố quan hệ để có biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.Bên dưới mô hình Dupont khai triển tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu để thấynhững nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất này Trên cơ sở đó, doanh nghiệp muốn thamgia tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thì nhân tố chi phí của hàng tiêu thụ cầnđược quan tâm, cụ thể hơn có thể đi sâu phân tích các loại chi phí cấu thành để cóbiện pháp hợp lý
Trang 30Hình 1.1: Sơ đồ phương trình Dupont
Phương pháp Dupont mở rộng với tỷ số nợ
Trong quá trình sử dụng phương pháp Dupont, nếu được mở rộng và sử dụng cả
tỷ số nợ cho thấy mối quan hệ giữ tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu suất lợinhuận trên vốn Công thức sau cho thấy rõ ảnh hưởng của tỷ số nợ trên lợi nhuậncủa chủ sở hữu
Trang 31Công thức trên cho thấy tỷ số nợ có thể sử dụng để tăng tỷ suất lợi nhuận trênvốn chủ sở hữu Tuy nhiên, nâng cao tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bằngcách sử dụng tỷ số nợ sẽ làm cho tỷ số nợ tăng dần, các chủ nợ sẽ chống lại khuynhhướng này và do đó sẽ đạt tới giới hạn cho phương thức trên Hơn nữa, tỷ số nợ caodoanh nghiệp sẽ có nhiều rủi ro đi đến phá sản.
1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:
1.2.4.1 Vai trò của việc đảm bảo huy động đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là kết quả tổng thể củahàng loạt các yếu tố bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp Việc đảm bảođầy đủ kịp thời vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có tác độngmạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Điều đó xuất phát từ các lý
Trang 32 Việc huy động vốn đầy đủ và kịp thời giúp cho các doanh nghiệp có thểchớp được thời cơ kinh doanh, tạo lợi thế trong cạnh tranh.
Lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp giúp giảmbớt được chi phí sử dụng vốn, điều đó tác động rất lớn đến việc tăng lợinhuận của doanh nghiệp, đặc biệt ở các doanh nghiệp có tỷ lệ vốn vay lớn.Trong cơ chế bao cấp trước đây, mọi nhu cầu về vốn của doanh nghiệp nhànước đều được bao cấp qua nguồn vốn cấp của ngân sách nhà nước và qua nguồntín dụng ưu đãi của ngân hàng Nếu doanh nghiệp phát sinh nhu cầu vốn thì có thểxin cấp phát thêm hoặc vay ngân hàng với lãi suất ưu đãi Có thể nói vốn của doanhnghiệp được tài trợ toàn bộ, vì thế vai trò khai thác, thu hót vốn không được đặt ranhư một yêu cầu cấp bách có tính sống còn đối với doanh nghiệp Hoạt động huyđộng các nguồn vốn của doanh nghiệp trở nên rất thụ động
Chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp nhà nước cùng songsong tồn tại với các thành phần kinh tế khác, việc cấp phát vốn từ ngân sách nhànước hạn chế hơn, doanh nghiệp phải bảo toàn vốn kể cả trong điều kiện trượt giá
và phải đầu tư để mở rộng và phát triển quy mô sản xuất kinh doanh Nhu cầu vốnngày càng lớn trong môi trường cạnh tranh gay gắt Điều này đòi hỏi doanh nghiệpphải chủ động tìm kiếm nguồn vốn mới để đáp ứng yêu cầu vốn, đổi mới máy mócthiết bị, cải tiến quy trình công nghệ nhằm đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầuthị trường, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Chỉ có như vậy doanhnghiệp mới có thể tồn tại và phát triển được Vì vậy vốn trở thành dộng lực cho sựphát triển của doanh nghiệp và việc huy động, quản lý sử dụng hiệu quả vốn đã trởthành một yêu cầu bức bách
Trang 331.2.4.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiẹu quả sử dụng vốn:
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanhnghiệp nói riêng và đối với nền kinh tế nói chung, đặc biệt là trong cơ chế hiện nay.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo được tính an toàn về tài chính chodoanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Qua đó các doanh nghiệp sẽ đảm bảo việc huy động các nguồn tài trợ và khả năngthanh toán, khắc phục cũmg như giảm bớt được những rủi ro trong kinh doanh.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp Để đáp ứng các yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm,
đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm doanh nghiệp phải có vốn, trong khi đó vốn củadoanh nghiệp chỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tănggiá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao
uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động Vì khihoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy môsản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và mức sống của người laođộng cũng ngày càng được cải thiện Điều đó giúp cho năng suất lao động củadoanh nghiệp ngày càng nâng cao, tạo sự phát triển cho doanh nghiệp và các ngànhliên quan Đồng thời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho ngân sách Nhànước
Trang 34CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
TNHH VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI HTH 2.1 Khái quát về công ty và tình hình tài chính của công ty TNHH vật liệu xây dựng và vận tải HTH
2.1.1 Khái quát về công ty
2.1.1.1 Giới thiệu về đơn vị thực tập
Công ty có tên đầy đủ là Công ty trách nhiệm hữu hạn vật liệu xây dựng và vậntải HTH, tên viết tắt là VLVTHTH
Trụ sở chính đóng tại: Xã Phú xuyên, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
số 4600625422 do sở Kế hoạch và Đầu tư TP Thái Nguyên cấp, Luật Doanh nghiệp
và các quy định pháp lệnh hiện hành có liên quan
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty ra đời là thành quả vô cùng to lớn của các thành viên Công ty TNHHvật liệu xây dựng và vận tải HTH, công ty hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tàichính, có đầy đủ về tư cách pháp nhân ,có con dấu và tài khoản riêng tại ngân hàng.Với địa thế của Công ty là điều kiện thuận lợi cho Công ty tiến hành thực hiệnsản xuất, cung cấp các loại vật liệu xây dựng sau:
Trang 35- Cung cấp các loại gạch
- Cung cấp các loại đất, cát vàng, cát đen để san lấp công trình
- Cung cấp các loại sắt thép, gỗ, gạch đá phục vụ cho công trình
- Vận tải hàng hóa
Khi mới thành lập, Công ty gặp rất nhiều khó khăn, cụ thể là : Số công nhânviên ít,thiếu kinh nghiệm Thế nhưng, Công ty TNHH vật liệu xây dựng và vận tảiHTH đã từng bước khắc phục những khó khăn thiếu thốn ban đầu đưa việc kinhdoanh vào ổn định, đồng thời không ngừng vươn lên và tự hoàn thiện về mọi mặt.Mặc dù thị trường có nhiều biến động, cộng thêm sự cạnh tranh gay gắt của đốithủ cạnh tranh, tuy vậy Công ty vẫn phát huy được những thế mạnh của mình, điều
đó thể hiện ở mạng lưới hoạt động uy tín và quan hệ của Công ty với các bạn bạnhàng ngày càng tốt đẹp
Kể từ khi thành lập cho đến nay (8 năm), với mục đích mở rộng thị trường vàtìm kiếm lợi nhuận,sản phẩm của công ty đã có mặt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
và hầu khắp các tỉnh lân cận như Hà Nội, Tuyên Quang
Trải qua thời gian hoạt động cho đến nay, Công ty đã lớn mạnh về mọi mặt,quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn gốc của Công ty như : Tài sản, vốn,lao động
2.1.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lí của công ty TNHH vật liệu xây dựng và vận tải HTH
Để đảm bảo phục vụ yêu cầu, nhiệm vụ do Công ty đề ra, tạo lập năng lực hoạtđộng của Công ty, thúc đẩy kinh doanh phát triển, tiết kiệm chi phí và nâng caohiệu quả kinh tế, công ty đã thiết lập bộ máy tổ chức quản lí như sau:
Trang 36Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy của công ty TNHH vật liệu xây dựng và vận tải HTH
Tổng số nhân viên hiện có đến năm 2015 là 55 người Trong đó nhân viên quản
lý là 10 người Là một công ty TNHH, bộ máy lãnh đạo của công ty bao gồm:Giám đốc, Phó giám đốc, và các phòng ban
Đặc điểm nguồn lực của công ty
PHÒNG KẾ HOẠCH VẬT TƯ
PHÒNG KINH DOANH
SƠ CHẾ
NVL
DÂY CHUYỀN
DƯỠNG HỘ
KIỂM TRA CL
GIÁM ĐÔC
Trang 37Bảng 2.1: Tình hình nhân sự của Công ty qua các năm 2013,2014 và
2015
Chỉ tiêu
Số lượng (người)
%
Số lượng (người)
%
Số lượng (người)
Trang 38Nhận xét:Quan sát bảng 1 tình hình lao động của công ty trên ta thấy rõ: nhìn
chung lượng lao động qua các năm không có biến động lớn.Năm 2014 không có sự
biến động Năm 2015 công ty nhận thêm 5 nhân viên tương ứng tỉ lệ tăng là10%,điều đó cho thấy hoạt động của công ty vẫn ổn định qua các năm
Xét theo giới tính: Lao động của công ty chủ yếu là lao động nam chiếm tỷ lệtrên 70% Sở dĩ có sự chênh lệch như vậy vì do đặc thù của công việc quy định,hoạt động của công ty đòi hỏi nhân viên phải sức khỏe, chịu đựng công việc nặngnhọc và đó là những tố chất thiên về nam giới, chính vì vậy trong khâu tuyển dụng
sử dụng lao động thường ưu tiên nam giới
Xét theo trình độ: Có trình độ lao động phổ thông chiếm tỷ lệ trên 60% do đặcthù hoạt động của công ty về xây dựng cơ sỡ hạ tầng và các công trình dân dụng.Tuy nhiên công ty phải có chính sách mới, nâng cao tay nghề cho người lao động
để phù hợp với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và kinh tế hội nhập
Trang 402.1.2 Khái quát tình hình tài chính của công ty trong thời gian qua
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh
ĐVT: đồng
DTT 25,762,923,375 30,018,042,677 33,625,245,393 4,255,119,302 14.2 3,607,202,716 10.7GVHB 16,959,097,963 19,171,478,177 21,986,858,390 2,212,380,214 11.5 2,815,380,213 12.8LNG 8,803,825,412 10,846,564,500 11,938,387,003 2,042,739,088 18.8 1,091,822,503 9.1
CP QLDN 509,405,432 592,876,819 771,450,048 83,471,387 14.1 178,573,229 23.1Chi phí
thuếTNDN 1,478,687,643 1,709,269,195 1,831,800,020 230,581,552 13.5 122,530,825 6.7LNST 5,242,619,825 6,060,136,237 6,494,563,706 817,516,412 13.5 434,427,469 6.7
(Nguồn: Phòng tài chính-kế toán công ty TNHH vật liệu xây dựng và vận tải HTH)