1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT kế kỹ THUẬT xây DỰNG hệ THỐNG hồ sơ địa CHÍNH và QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐĂNG ký,cấp GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN sử DỤNG đất HUYỆN vụ bản TỈNH NAM ĐỊNH

78 489 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN HAI CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT I. Cở Sở Pháp Lý Và Văn Bản Áp Dụng Trong Phương Án Kĩ Thuật Trước khi có Luật Đất đai 2003: Trong thời kỳ trước những năm 1945, ở Việt Nam công tác đăng ký đất đai có từ thế kỷ VI và nổi bật nhất ở các thời kỳ như : Gia Long, Minh Mạng, thời kỳ Pháp thuộc. Các vấn đề này cũng đã được quy định trong các Hiến pháp, Pháp Luật Đất đai như: Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hòa năm 1959 quy định ba hình thức sở hữu về đất đai: Sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân. Năm 1980, Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời khẳng định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch chung nhằm đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm...”. Công tác ĐKĐĐ, cấp GCN được Đảng và Nhà nước ta quan tâm chỉ đạo thông qua hệ thống các văn bản pháp luật. Hiến pháp năm 1992 ra đời đã khẳng định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển thềm lục địa và vùng trời,…đều thuộc sở hữu toàn dân”. Đây là cơ sở vững chắc cho sự ra đời của Luật Đất đai năm 1993 được thông qua ngày 14071993. Tiếp theo đó là Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Đất đai được Quốc hội khóa IX thông qua ngày 02121998 và Quốc hội khóa X thông qua ngày 29062001. Tuy nhiên, quá trình thực hiện Luật Đất đai năm 1993 đã xuất hiện nhiều vấn đề bất cập, nó không còn phù hợp với thực tế tình hình quản lý và sử dụng đất trong quá trình phát triển đất nước.Vì vậy để khắc phục tình trạng trên, ngày 26112003 Quốc hội khoá XI kỳ họp thứ 4 đã thông qua Luật đất đai và có hiệu lực từ ngày 01072004 và quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu” và nêu lên 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai trong đó nội dung cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC và đăng ký biến động đất đai là một nội dung quan trọng được tái khẳng định. Sau khi có Luật Đất đai 2003: Đến nay, cùng với việc ban hành Luật Đất đai năm 2003 thì đã có nhiều văn bản pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền từ trung ương đến địa phương ban hành để làm cơ sở cho việc thực hiện cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC và đăng ký biến động đất đai. Cụ thể là: Các văn bản do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành có quy định về cấp GCN, lập HSĐC và đăng ký biến động đất đai: Luật Đất đai năm 2003 ngày 26112003 có hiệu lực thi hành vào ngày 01072004, trong đó quy định các vấn đề mang tính nguyên tắc về GCN; các trường hợp được cấp GCN, thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp GCN; lập HSĐC và về việc xác định diện tích đất ở đối với các trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở; trình tự thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai để cấp GCN hoặc chỉnh lý biến động về sử dụng đất trên GCN.

Trang 2

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

PHẦN MỘT: MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN 6

I Mục Đích, Yêu Cầu 6

1 Đặt vấn đề 6

2 Mục đích và yêu cầu 7

2.1 Mục đích: 7

2.2 Yêu cầu: 8

II Phạm Vi Thực Hiện Và Quy Mô Diện Tích Cần Đo Đạc Lập Bản Đồ Địa Chính, Cấp Giấy Chứng Nhận, Lập Hồ Sơ Địa Chính……….8

1 Phạm vi thực hiện……… ……8

2 Quy mô diện tích cầ đo đạc, lập bản đồ địa chính các tỷ lệ……… …8

PHẦN HAI: CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT………… ………… ……… 9

I Cơ Sở Lý Luận Và Căn Cứ Pháp Lý Của Công Tác Cấp Giấy Chứng Nhận, Lập Hồ Sơ Địa Chính, Đăng Ký Biến Động Về Đất Đai 9

II Nguyên Tắc Sử Lý Văn Bản 13

PHẦN BA: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

I Nội dung nghiên cứu 14

II Phương pháp nghiên cứu 14

1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu: 14

2 Phương pháp thống kê: 15

3 Phương pháp so sánh: 15

4 Phương pháp biểu đồ, đồ thị 15

5 Sử dụng phần mềm thành lập hồ sơ và cấp GCNQSDĐ Vilis… 15

PHẦN BỐN: ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH KHU ĐO VÀ PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT 16

I Đăc Điểm Tự Nhiên Của Huyện Vụ Bản 16

II Tình Hình Tư Liệu Khu Đo 18

1 Hệ thống tọa độ địa chính……… 18

2 Hệ thống tài liệu bản đồ……… 18

3 Hệ thống hồ sơ sổ sách……….19

4 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Vụ Bản……… 20

III Phương Án Kỹ Thuật……….…21

1 Quy định chung về đo đạc bản đồ địa chính………21

2 Cơ sở toán học……… 21

3 Quy trình thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1/1000, 1/2000……… 21

4 Quy định về trình tự,thủ tục đăng ký,cấp GCN,và quy trình DDK biến

Trang 3

động về quyền sử dụng đất của huyện Vụ Bản……… 29

IV Kết quả thực hiện công tác ĐK, cấp GCN của huyện Vụ Bản 32

1 Kết quả ĐK, cấp GCN đất nông nghiệp 33

2 Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện……… ……… ………… 38

3 Kết quả lập HSĐC của huyện Vụ Bản 46

4 Kết quả đăng ký biến động quyền sử dụng đất 48

V Công tác cấp GCN QSDĐ ở huyện Vụ Bản tỉnh Nam Định……… 52

1 Các bước cơ bản cấp GCNQSDĐ bằng phần mềm Vilis……… ….55

1.1 Chuyển dữ liệu bản đồ từ Microstation& Famis sang Vilis… 55

1.2 Thiết lập hồ sơ địa chính phục vụ cấp GCNQSDĐ…… … 56

1.3 Đăng kí sử dụng đất……… …….……….… 57

1.4 Danh sách công khai……… ………… …….……… 62

1.5 Trích lục thửa đất……… …… …… …… 63

1.6 In phiếu chuyển……… ………….……… …….65

1.7 In tờ trình……… ……….……… … 66

1.8 Cấp giấy chứng nhận QSDĐ…… ….…….…… …… … 67

2 Đánh giá công tác ĐK, cấp GCN và lập HSĐC của huyện Vụ Bản 71

2.1 Những thuận lợi trong quá trình thực hiện công tác ĐK, cấp GCN và lập HSĐC của huyện Vụ Bản 71

2.2 Những khó khăn trong quá trình thực hiện công tác ĐK, cấp GCN và lập HSĐC của huyện Vụ Bản 72

2.3 Đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh hơn công tác ĐK, cấp GCN và lập HSĐ 73

PHẦN NĂM: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

I Kết luận 75

1 Về Công tác ĐK, cấp GCNQSDĐ 75

2 Về công tác lập HSĐC 75

3 Về công tác ĐK biến động 76

II Kiến nghị 76

Trang 5

huyện Vụ Bản (tính đến 31/12/2010) 35Bảng 5: Các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCN QSDĐ ở nông thôn của

huyện Vụ Bản (tính đến 31/12/2010) 37Bảng 6: Kết quả đăng ký, cấp GCN QSDĐ ở nông thôn của huyện Vụ Bản

(tính đến 31/12/2010) 39Bảng 7: Phân loại các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCN đất ở nông

thôn của huyện Vụ Bản (tính đến 31/12/2010) 42Bảng 8: Bảng tổng hợp kết quả cấp GCN đất ở từ năm 2005 đến năm 2010 43Bảng 9: Kết quả kê khai ĐK, cấp GCN QSDĐ cho các cơ quan, tổ chức, cơ

sở tôn giáo trên địa bàn huyện Vụ Bản (tính đến 31/12/2010) 45Bảng 10: Kết quả cấp GCN QSDĐ của các cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo

trên địa bàn huyện Vụ Bản (tính đến 31/12/2010) 46Bảng 11: Tình hình đo đạc lập các loại bản đồ địa chính trên địa bàn huyện

Vụ Bản (tính đến 31/12/2010) 47

Bảng 12: Tình hình lập hồ sơ địa chính của huyện Vụ Bản 48

Bảng 13: Kết quả đăng ký, biến động QSDĐ trên địa bàn huyện Vụ Bản (tính

đến 31/12/2010) 50

Trang 6

PHẦN MỘT MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN

I Mục Đích, Yêu Cầu

1 Đặt vấn đề:

Đất đai được ví như “tài sản vô cùng quý giá của quốc gia” và theo như lời Mác

đã từng nói: “Lao động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất” mà “laođộng là cha của của cải vật chất, còn đất là mẹ” Đất đai là sản phẩm mà thiên nhiên vôcùng ưu ái ban tặng cho con người Đó là môi trường sống, là chỗ đứng, là địa bànhoạt động cho tất cả các nghành các lĩnh vực Đặc biệt là trong lao động sản xuất nôngnghiệp thì đất đai lại càng chiếm vai trò quan trọng vì đó là tư liệu không thể thay thếđược

Diện tích đất đai là có hạn trong khi nhu cầu của con người đối với đất đai ngàycàng lớn, quan hệ đất đai phức tạp và luôn biến động, việc quản lý, sử dụng đất cònnhiều bất cập Trong khi các chủ sử dụng đất chỉ quan tâm đến lợi ích trước mắt màkhông tính đến mục tiêu lâu dài, gây ra nhiều tranh chấp đất đai, các vi phạm luật liêntục xảy ra thì các cán bộ, cơ quan còn chưa thực sự nghiêm trong công tác Quản lý nhànước về đất đai

Đứng trước những vấn đề bức xúc như vậy, Đảng và Nhà nước ta đã rất nhiềulần thay đổi, bổ sung các chính sách pháp luật về đất đai Hiến pháp năm 1980 quyđịnh: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý” Để nâng caovai trò quản lý đất đai, Luật Đất đai 1988 đầu tiên ra đời, tiếp đến là Luật Đất đai 1993

và Luật Đất đai 2003 đều có nội dung đăng ký quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địachính, cùng với các các Thông tư, Nghị định, văn bản hướng dẫn thi hành về Luật đã

và đang từng bước đi sâu vào thực tiễn

Công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập Hồ sơđịa chính là một nội dung quan trọng trong 13 nội dung Quản lý Nhà nước về đất đaiđược quy định trong Luật đất đai năm 2003 Đăng ký đất đai thực chất là thủ tục hànhchính nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho những chủ sử dụng đất hợp pháp, xác lập mối quan hệ pháp lýđầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất làm cơ sở để nhà nước quản chặt, nắmchắc toàn bộ quỹ đất đai theo pháp luật Từ đó, chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai,quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất được bảo vệ và phát huy đảm bảocho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả

Nhận thức được vai trò tầm quan trọng cũng như nhu cầu cấp bách của côngtác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính tại huyện

Vụ Bản, được sự đồng ý của Bộ môn Tin Học Trắc Địa, trường Đại học Mỏ - Địa

Trang 7

Chất, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thiết kế kỹ thuật xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và quy trình thực hiện đăng ký,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện Vụ Bản tỉnh Nam Định”, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo - TS.Đinh Công Hòa, giảng viên bộ môn Trắc địa phổ thông và sai số _ Khoa Trắc địa _ Trường Đại học

Mỏ - Địa Chất Hà Nội cùng với sự giúp đỡ của phòng Tài Nguyên và Môi Trườnghuyện Vụ Bản - tỉnh Nam Định

2 Mục đích và yêu cầu

2.1 Mục đích:

- Tìm hiểu những quy định của Pháp luật đất đai về công tác quản lý của Nhànước về công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơđịa chính

- Bản đồ địa chính (BĐĐC) là tài liệu của Quốc Gia,là loại bản đồ chuyên dụngđược đo đạc chi tiết đến từng thửa đất theo hiện trạng sử dụng của từng Xã,Phường với

tỉ lệ lớn 1/500, 1/1000, 1/2000, … theo hệ tọa độ và độ cao nhà nước

Đo đạc bản đồ nhằm:

- Làm cơ sở để đăng ký quyền sử dụng đất,giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,đền bù, giải phóng mặt bằng, cấp mới, cấp đổi giấy CNQSD đất, và quyền sở hữu tàisản gắn liền với đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theoquy định của pháp luật

- Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính Xã,Phường,Thị Trấn (gọi chung làcấp xã) Huyện,Thị Xã,Thành Phố thuộc Tỉnh (gọi chung là cấp huyện) và của Tỉnh

- Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biến độngcủa từng thửa đất trong từng đơn vị hành chính cấp xã

- Làm cơ sở để lập quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất,quy hoạch xây dựng cáckhu dân cư,đường giao thông,cấp thoát nước,thiết kế các công trình dân dụng và làm

cơ sở để đo vẽ các công trình ngầm

- Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại,tốcáo,tranh chấp đất đai

- Làm cơ sở để thống kê và kiểm kê đất đai

- Phục vụ cho việc phân hạng, định giá đất

- Xây dựng hồ sơ địa chính.cơ sở dữ liệu quản lý đất đai nhằm tạo điều kiệnnâng cao năng lực và hiệu quả quản lý Nhà Nước,cải cách thủ tục hành chính về lĩnhvực quản lý đất đai,kết nối hệ thống thông tin đất đai của Tỉnh vào mạng thông tinquản lý hành chính của Tỉnh, mạng thông tin đất đai Quốc Gia và kết nối với các mạngthông tin chuyên ngành

Trang 8

- Là cơ sở dữ liệu nền để xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và hệ thốngthông tin đất đai (LIS)

2.2 Yêu cầu:

- Nắm chắc được quy định của Nhà nước, của ngành và địa phương đối vớicông tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địachính để vận dụng vào thực tế của địa phương

- Các số liệu điều tra, thu thập chính xác, đầy đủ phản ánh trung thực kháchquan việc thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

và lập hồ sơ địa chính của địa phương

- Bản đồ và hồ sơ kèm theo bao gồm dạng giấy và dạng số,đối với bản đồ dạng

số phải thống nhất nội dung với bản đồ dạng giấy và hiện trạng, bản đồ số được biêntập bằng phần mềm Microtation, các lớp, nhóm lớp, các thông tin thuộc tính đượcphân lớp đúng theo quy định về thành lập BĐĐC dạng số để tích hợp và phần mềmVilis

- Công tác cấp giấy CNQSD đất, lập hồ sơ địa chính phải được tiến hành đồngthời theo nguyên tắc đo vẽ bản đồ đến đâu thì đăng ký cấp giấy và lập HSĐC tới đó

- Việc thẩm định,xét cấp giấy CNQSD đất phải theo quy định của luật đất đai

và các quy định pháp luật khác

- Kiến nghị và đề xuất phù hợp với thực tiễn của địa phương

II PHẠM VI THỰC HIỆN VÀ QUY MÔ DIỆN TÍCH CẦN ĐO ĐẠC LẬP BẢN

ĐỒ ĐỊA CHÍNH,CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN,LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH

1 Phạm vi thực hiện

-Tổng diện tích dất tự nhiên của huyện Vụ Bản là 14.822,45 ha bao gồm 18 xã

và 1 thị trấn

- Khối lượng cần đo đạc và lập HSĐC là 14.822,45 ha

2 Quy mô diện tích cần đo đạc lập bản đồ địa chính các tỷ lệ:

- Đo vẽ bản đồ địa chính với tổng diện tích : 14.822,45 ha, trong đó

+ Đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000, với diện tích khoảng 844.92 ha đối

với khu vực đất dân cư tập trung và các thửa đất có diện tích nhỏ nằm xen kẽ trong khu vực đất dân cư

+ Đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/ 2.000, với diện tích khoảng 13.977.53 ha

đối với khu vực các loại đất nông nghiệp và các loại đất còn lại

Trang 9

PHẦN HAI

CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ VĂN BẢN

ÁP DỤNG TRONG PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT

I Cở Sở Pháp Lý Và Văn Bản Áp Dụng Trong Phương Án Kĩ Thuật

*Trước khi có Luật Đất đai 2003:

Trong thời kỳ trước những năm 1945, ở Việt Nam công tác đăng ký đất đai có

từ thế kỷ VI và nổi bật nhất ở các thời kỳ như : Gia Long, Minh Mạng, thời kỳ Pháp

Trang 10

thuộc Các vấn đề này cũng đã được quy định trong các Hiến pháp, Pháp Luật Đất đainhư:

Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hòa năm 1959 quy định ba hình thức

sở hữu về đất đai: Sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân

Năm 1980, Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời khẳng

định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch chung nhằm đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm ” Công tác ĐKĐĐ, cấp GCN được Đảng

và Nhà nước ta quan tâm chỉ đạo thông qua hệ thống các văn bản pháp luật

Hiến pháp năm 1992 ra đời đã khẳng định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, tàinguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển thềm lục địa và vùng trời,…đều thuộc sởhữu toàn dân” Đây là cơ sở vững chắc cho sự ra đời của Luật Đất đai năm 1993 đượcthông qua ngày 14/07/1993 Tiếp theo đó là Luật sửa đổi bổ sung một số Điều củaLuật Đất đai được Quốc hội khóa IX thông qua ngày 02/12/1998 và Quốc hội khóa Xthông qua ngày 29/06/2001

Tuy nhiên, quá trình thực hiện Luật Đất đai năm 1993 đã xuất hiện nhiều vấn đềbất cập, nó không còn phù hợp với thực tế tình hình quản lý và sử dụng đất trong quátrình phát triển đất nước.Vì vậy để khắc phục tình trạng trên, ngày 26/11/2003 Quốchội khoá XI kỳ họp thứ 4 đã thông qua Luật đất đai và có hiệu lực từ ngày 01/07/2004

và quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu” và nêu

lên 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai trong đó nội dung cấp GCNQSDĐ, lậpHSĐC và đăng ký biến động đất đai là một nội dung quan trọng được tái khẳng định

* Sau khi có Luật Đất đai 2003:

Đến nay, cùng với việc ban hành Luật Đất đai năm 2003 thì đã có nhiều vănbản pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền từ trung ương đến địa phương ban hành

để làm cơ sở cho việc thực hiện cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC và đăng ký biến động đấtđai Cụ thể là:

Các văn bản do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành có quy định vềcấp GCN, lập HSĐC và đăng ký biến động đất đai:

- Luật Đất đai năm 2003 ngày 26/11/2003 có hiệu lực thi hành vào ngày01/07/2004, trong đó quy định các vấn đề mang tính nguyên tắc về GCN; các trườnghợp được cấp GCN, thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp GCN; lập HSĐC và về việcxác định diện tích đất ở đối với các trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhàở; trình tự thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai để cấp GCN hoặc chỉnh lý biếnđộng về sử dụng đất trên GCN

- Nghị quyết 775/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/04/2005 của Ủy ban thường

vụ Quốc hội quy định giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá

Trang 11

trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩatrước ngày 01/07/1991 làm cơ sở xác định điều kiện cấp GCN đối với trường hợp đang

sử dụng nhà, đất thuộc diện thực hiện các chính sách quy định tại Điều 2 của Nghịquyết số 23/2003/QH11

- Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27/07/2006 của Ủy banthường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01/07/1991

có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia làm cơ sở xác định đối tượng đượccấp GCN trong những trường hợp có tranh chấp

Các văn bản thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

có quy định về cấp GCN, lập HSĐC, đăng ký biến động đất đai và các vấn đề liênquan gồm:

- Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/05/2003 sửa đổi bổ sung một số Điềucủa Nghị định 176/1999/NĐ-CP

- Chỉ thị số 05/2004/CT – TTg ngày 29/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc các địa phương phải hoàn thành việc cấp GCN trong năm 2005

- Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 06/08/2004 của Chính phủ về việc sử đổi

bổ sung một số điều của Nghị định số 164/2003/NĐ-CP

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫnthi hành Luật Đất đai năm 2003

- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sửdụng đất, trong đó có quy định cụ thể hóa Luật Đất đai về việc thu tiền sử dụng đất khicấp GCN

- Nghị định số 127/2005/NĐ-CP ngày 10/10/2005 của Chính phủ về việc hướngdẫn thực hiện Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội và Nghịquyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 02/04/2005 của Uỷ ban thường vụ Quốc hộiquy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trìnhthực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trướcngày 01/07/1991

- Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiềnthuê đất, trong đó có quy định cụ thể hóa Luật đất đai về việc thu tiền thuê đất khi cấpGCN

- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính Phủ về sửa đổi, bổsung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần Trong đósửa đổi bổ sung một số quy định về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp GCN, việc xác

Trang 12

nhận hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, gópvốn bằng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao.

- Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg ngày 22/06/2006 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc khắc phục yếu kém, sai phạm, tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật Đất đai;trong đó chỉ đạo các địa phương đảy mạnh để hoàn thành cơ bản việc cấp GCN trongnăm 2006

- Nghị quyết số 23/2006/NQ-CP ngày 07/09/2006 về một số giải pháp nhằmđẩy nhanh tiến độ bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê theo quy địnhtại Nghị định số 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ, trong đó quy định việc thutiền sử dụng đất không bán nhà ở cho người đang thuê

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổsung về việc cấp GCN, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành ở Trung ương ban hành có quy định

về đăng ký, cấp GCN và lập HSĐC cùng các vấn đề liên quan gồm:

- Thông tư số 03/2003/TTLT/BTP-BTNMT ngày 04/07/2003 của Bộ Tàinguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn về trình tự, thủ tục đăng ký và cungcấp thông tin về thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

- Quyết định số 24/2004/BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành quy định về GCN

- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC

- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền

sử dụng đất

- Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT/BTNMT-BNV ngày 31/12/2004 của Bộ Tàinguyên và Môi trường, Bộ nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổchức của Văn phòng ĐK QSDĐ và tổ chức phát triển quỹ đất

- Thông tư 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai năm 2003

- Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/04/2005 của BộTài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người

sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Trang 13

- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/06/2005 thay thếThông tư số 03/2003/TTLT/BTP-BTNMT ngày 04/07/2003.

- Thông tư số 04/2005/TT-BTNMT ngày 18/07/2005 của Bộ tài nguyên và Môitrường hướng dẫn thực hiện các biện pháp quản lý, sử dụng đất đai sau khi sắp xếp, đổi mới

và phát triển các nông, lâm trường quốc doanh Trong đó có hướng dẫn việc rà soát, cấpGCN cho các nông, lâm trường quốc doanh sau khi sắp xếp lại

- Thông tư 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn cácquy định của pháp luật về lệ phí trước bạ

- Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02/08/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫnsửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ

về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư số 09/2006/TT-BTNMT ngày 25/09/2006 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn việc chuyển hợp đồng thuê đất và cấp GCN khi chuyển công tynhà nước thành công ty cổ phần hóa; trong đó có hướng dẫn việc rà soát, cấp GCN chocông ty đã cổ phần hóa

- Quyết định số 08/2006/QĐ – BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về GCN thay thế cho Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày01/11/2001

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC

- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài Nguyên và MôiTrường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất

II Nguyên Tắc Sử Lý Văn Bản

Trong quá trình thi công và kiểm tra nghiệm thu phải nghiêm chỉnh tuân theocác quy định kỹ thuật của quy phạm đối với từng công đoạn,từng công việc cụthể.Thiết kễ kỹ thuật của phương án này cụ thể hóa các quy định đã nêu trong văn bản

ở mục I – Phần Hai,trong quá trình chỉ đạo thi công, kiểm tra,nghiệm thu sản phẩmnếu có các văn bản trên có mâu thuẫn về nội dung thì lấy “ Thiết kễ kỹ thuật” này làm

cơ sở giải quyết

Trang 14

PHẦN BA NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

I Nội dung nghiên cứu

- Căn cứ pháp lý của công tác cấp GCN, lập HSĐC và đăng ký biến động về đất đai

- Điều kiện tự nhiên của huyện Vụ Bản

- Tình hình quản lý, sử dụng đất của huyện Vụ Bản

- Kết quả thực hiện công tác đăng ký, cấp GCN của huyện Vụ Bản

+ Kết quả đăng ký cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp;

+ Kết quả đăng ký cấp GCN đất ở cho hộ gia đình cá nhân;

+ Kết quả cấp GCN cho tổ chức, cơ sở tôn giáo trên địa bàn huyện

+ Kết quả lập hồ sơ địa chính của huyện Vụ Bản

+ Kết quả đăng ký biến động quyền sử dụng đất đai của huyện Vụ Bản

- Ứng dụng phần mềm ViLis để ĐK,cấp giấy CNQSD đất

- Đánh giá công tác cấp GCN, lập HSĐC và đăng ký biến động đất đai củahuyện Vụ Bản

- Đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh hơn công tác ĐK, cấp GCN và lập HSĐC

II Phương pháp nghiên cứu

1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu

Phương pháp này nhằm thu thập các tư liệu, số liệu, thông tin cần thiết phục vụcho việc nghên cứu Công tác điều tra được thực hiện ở 2 giai đoạn:

- Điều tra nội nghiệp: Nhằm điều tra, thu thập số liệu, thông tin cần thiết trongđiều kiện trong phòng Các tư liệu cần thu thập như: Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xãhội của khu vực nghiên cứu, hiện trạng sử dụng đất của địa phương, các thông tin vềtình hình quản lý và sử dụng đất của địa phương,…

- Điều tra ngoại nghiệp: Là công tác khảo sát ngoài thực địa nhằm bổ sung và

chính xác hoá các thông tin thu thập trong phòng Tiến hành khảo sát, điều tra đếntừng thửa đất để xác định mục đích sử dụng hiện tại, tình hình ĐK đất đai, cấp giấychứng nhận của các hộ gia đình, tổ chức, cá nhân…

Trang 15

2 Phương pháp thống kê

Mục đích của việc sử dụng phương pháp này là nhằm phân nhóm toàn bộ cácđối tượng điều tra có cùng một chỉ tiêu, xác định các giá trị trung bình của chỉ tiêu,phân tích tương quan giữa các yếu tố

Các chỉ tiêu dung thống kê trong việc nghiên cứu đề tài này có thể kể đến như:

Cơ cấu sử dụng đất, diện tích đất đai, tổng số giấy chứng nhận đã được cấp theo loại

sử dụng đất,…Số liệu được xử lý bằng các phần mềm Excel, Word,…

3 Phương pháp so sánh

Dựa trên cơ sở số liệu điều tra, thu thập được tiến hành so sánh các số liệu theo các mốc thời gian và giữa các khu vực để đưa ra những nhận xét phục vụ cho việc nghiên cứu

5.Sử dụng phần mềm thành lập hồ sơ và cấp giấy chứng nhận QSDĐ Vilis

Phần mềm Vilis được xây dựng dựa trên nền tảng các thủ tục về kê khai đăng ký,lập Hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thông tư 1990/TT-TCĐC ngày 30 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục Địa Chính “hướng dẫn đăng ký đấtđai, lập Hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, nghị định 181 năm

2003 và hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành Phần mềm này là một trong số cácmodules của hệ thống thông tin đất đai (Lis) đang được phát triển Phần mềm được xâydựng bằng ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu Visual basic 6.0, thao tác trên CSDL Access2003

Trang 16

PHẦN BỐN ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH KHU ĐO VÀ PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT

I Đặc Điểm Tự Nhiên Của Huyện Vụ Bản

1 Vị trí địa lý

(Hình 1 : Vị trí địa lý của huyện Vụ Bản trong Tỉnh Nam Định)

Vụ Bản là huyện có vị trí ở phía Tây tỉnh Nam Định, có diện tích 14.822,45 ha gồm 18 xã

và 1 thị trấn

Phía Bắc giáp với huyện Mỹ Lộc và tỉnh Hà Nam

Phía Đông giáp Thành phố Nam Định

Phía Tây giáp huyện Ý Yên

Phía Nam giáp huyện Nam Trực

Vụ Bản có trung tâm huyện lỵ là thị trấn Gôi, Vụ Bản còn có tuyến đường sắt Bắc

- Nam chạy qua, có đường quốc lộ 10 là trục giao thông huyết mạch của các tỉnh miềnduyên hải đồng bằng Bắc Bộ Ngoài ra Vụ Bản còn có đường tỉnh lộ 56 và 12 chạy dọctheo hướng Bắc - Nam và Đông - Tây của huyện hình thành nên các trung tâm dịch vụ

Trang 17

thương mại và các khu dân cư trù phú dọc theo các tuyến đường và những điểm giao nhaucủa các tuyến đường.

Với vị trí địa lý khá thuận lợi đó là điều kiện quan trọng để Vụ Bản phát triểnkinh tế năng động, đa dạng và hoà nhập cùng với các địa phương trong và ngoài tỉnh

2 Địa hình, địa mạo

Vụ Bản có địa hình không được bằng phẳng, các xã ở ven quốc lộ 10 và tỉnh lộ

12 có địa hình cao hơn các xã nằm ở phía Bắc và phía Nam huyện Trong cùng một xãcác dải đất có địa hình chênh nhau từ 0,5 m đến 2,5 m Trong toàn huyện có 5 ngọnnúi là Núi Hổ nằm ở xã Liên Minh, Núi Gôi nằm ở thị trấn Gôi, Núi Lê Xá nằm ở xãTam Thanh, Núi Tiên Hương nằm ở xã Kim Thái và Núi Ngăm nằm ở hai xã KimThái, Minh Tân Với đặc điểm địa hình như trên, Vụ Bản là vùng đất có nhiều phongcảnh đẹp, có 5 ngọn núi cao từ 50 - 76 m, có phong cảnh đẹp như núi Gôi, núi Ngăm

…, các sông lớn bao bọc và chảy quanh huyện Dân cư sống quần tụ và đông đúc, cónhiều di tích lịch sử văn hoá, các lễ hội chuyền thống được lưu giữ và phát triển Môitrường sống với nguồn không khí và nguồn nước sạch, là tiềm năng và thế mạnh đểquản lý, khai thác, sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội của huyện

3 Khí hậu, thời tiết.

Vụ Bản mang đầy đủ những đặc điểm của tiểu khí hậu vùng đồng bằng sông

Hồng, là khu vực nhiệt đới, gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, có 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông)

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 27 - 28oC, số tháng có nhiệt độtrung bình lớn hơn 28oC từ 7 - 8 tháng Mùa đông, nhiệt độ trung bình là 18,9 oC, thánglạnh nhất là tháng 1 và tháng 2 Mùa hạ, nhiệt độ trung bình là 29oC, tháng nóng nhất

cả năm, các tháng mưa nhiều là tháng 7, 8, 9 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 nămsau, lượng mưa chiếm 20% lượng mưa cả năm Các tháng ít mưa nhất là tháng 12, 1,

2, có tháng hầu như không có mưa Tuy nhiên, có những năm mưa muộn ảnh hưởngđến việc gieo trồng cây vụ đông và mưa sớm ảnh hưởng đến thu hoạch vụ chiêm xuân

Trang 18

Nắng: Hàng năm trung bình có tới 250 ngày nắng, tổng số giờ nắng từ 1650

-1700 giờ Vụ hè thu có số giờ nắng cao khoảng 1.100 - 1.200 giờ, chiếm 70% số giờnắng trong năm

- Gió: Hướng gió thịnh hành thay đổi theo mùa, tốc độ gió trung bình cả năm là2-2,3 m/s Mùa đông hướng gió thịnh hành là gió Đông Bắc với tần suất 60 - 70%, tốc

độ gió trung bình 2,4 - 2,6 m/s, những tháng cuối mùa đông, gió có xu hướng chuyểndần về phía đông Mùa hè hướng gió thịnh hành là gió Đông Nam, với tần suất 50 -

70%, tốc độ gió trung bình 1,9 - 2,2 m/s Tốc độ gió cực đại (khi có bão) là 40 m/s,

đầu mùa hạ thường xuất hiện các đợt gió tây khô nóng gây tác động xấu đến mùamàng, cây trồng vật nuôi

- Bão: Do nằm trong vùng vịnh Bắc Bộ, nên hàng năm thường chịu ảnh hưởngcủa bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân từ 4-6 trận/năm

Nhìn chung khí hậu Vụ Bản rất thuận lợi cho môi trường sống của con người,

sự phát triển của hệ sinh thái động, thực vật và du lịch Điều kiện khí hậu Vụ Bản rấtthuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp, việc gieo trồng có thể tiến hànhquanh năm, đồng ruộng mỗi năm tăng vụ được 2 - 3 vụ

4 Thuỷ văn, nguồn nước.

Chế độ thuỷ văn của huyện chịu ảnh hưởng chính của 2 sông lớn thuộc hệ thống sông

Hồng: sông Đào ở phía Nam huyện (ranh giới giữa huyện Vụ Bản và huyện Nam Trực), sông Sắt ở phía Tây huyện (ranh giới giữa huyện Vụ Bản và huyện Ý Yên).

Trong nội đồng có sông Tiên Hương, sông Cầu Chuối, sông T3, T5, S23, S21 là cáctrục tiêu chính Hệ thống tưới có kênh Nam, kênh Bắc Cốc Thành là kênh tưới cấp I.Ngoài ra trong huyện còn có hệ thống kênh tưới cấp II và cấp III Như vậy, Vụ Bản cómột hệ thống sông ngòi kênh mương dày đặc phục vụ tốt cho nước tưới tiêu và sinhhoạt

II Tình Hình Tư Liệu Khu Đo

1 Hệ thống tọa độ địa chính:

- Điểm độ cao hạng I có 01 điểm,số hiệu :10702

Trang 19

- Điểm địa chính cơ sở (hạng 3) có 09 điểm,số hiệu :

107422,095430,095431,095433,095439,095440,095441,095442,095443

Các điểm này được xây dựng và tu bổ trong những năm 1997 đến năm 2001

- Điểm độ cao hạng I nhà nước gồm 03 điểm,số hiệu:

I(LS-VB)13,I(LS-VB)14,I(LS-VB)35

- Qua thu thập và khảo sát thực địa có 08 điểm địa chính có số hiệu từ VB – 1đến VB – 8.Các điểm địa chính được tính toán bình sai chính xác theo hệ tọa độ VN –2000,lưu trữ tại trung tâm thông tin Tài Nguyên và Môi Trường Nam Định

095431Phát câythônghướng

I(LS-VB)13,I(LS-VB)14,I(LS-VB)35

4 Điểm địa chính 08 08 4,VB-5,VB-6,VB-7,VB-8

(Nguồn :Trung tâm thông tin – bộ tài nguyên môi trường)

Qua kiểm tra,các mốc trên còn ổn định và chắc chắn đảm bảo,đủ độ tin cậy dùng đểphát triển lưới khống chế cấp thấp hơn

2 Hệ thống tài liệu bản đồ:

Trên địa bàn huyện hiện có các loại bản đồ sau đây:

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/10.000,hệ tọa độ VN – 2000,múi chiếu

30,kinh tuyến trục 108030’ được thành lập năm 2010

- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1/10.000,hệ tọa độ VN – 2000,múi chiếu

30,kinh tuyến trục 108030’ quy hoạch đến năm 2020

- Bản đồ địa giới hành chính 364 tỷ lệ 1/50.000 do tổng cục Địa Chính xuất bản năm 1995

3.Hệ thống hồ sơ,sổ sách:

Qua thu thập thì trên địa bàn huyện Vụ Bản hiện có các loại sổ sách sau:

Trang 20

- Sổ cấp giấy CNQSD đất 01 quyển/ 01 xã

- Sổ biến động 01 quyển/ 01 xã

Qua tìm hiểu thì hầu hết các sổ sách này có ghi tương đối đầy đủ.từ năm 2005 đến nay,cán bộ địa chính các xã hàng năm có cập nhật, thống kê số liệu biến động và các tàiliệu thông tư,quyết định có liên quan

Do đó để xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đấtđai của huyện Vụ Bản cần phải đo đạc bản đồ địa chính chính quy theo quy định của

bộ tài nguyên và môi trường ,đồng thời cấp đổi và cấp mới giây CNQSD đất trên địabàn các xã trong huyện làm cơ sở dữ liệu đầu vào cho việc xây dựng hệ thống hồ sơđịa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai

4 Hiện trạng sử dụng đất huyện Vụ Bản năm 2010 :

Theo số liệu kiểm kê đất đai đến ngày 01/01/2010 diện tích tự nhiên huyện là 14822.45 ha được phân theo các loại đất chính như bảng sau:

Bảng 1: Di n tích, c c u ện tích, cơ cấu đất đai phân theo mục đích sử dụng ơ cấu đất đai phân theo mục đích sử dụng ấu đất đai phân theo mục đích sử dụng đấu đất đai phân theo mục đích sử dụng đ t ai phân theo m c ích s d ng ục đích sử dụng đ ử dụng ục đích sử dụng

Hiện trạng năm 2010

Diện tích(ha) Cơ cấu(%)

1.5 Đất nông nghiệp còn lại (đất trồng cây hàng năm, đất nông nghiệp khác) 706,78 4,77

-2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 15,99 0,11

2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 60,33 0,412.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ SKX 20,91 0,14

Trang 21

STT Chỉ tiêu Mã

Hiện trạng năm 2010

Diện tích(ha) Cơ cấu(%)2.8 Đất xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại DRA 5,88 0,04

2.13 Đất phi nông nghiệp còn lại (đất ở, đất phi

nông nghiệp khác, đất sông suối) 1.063,05 7,17

III Phương Án Kỹ Thuật

1 Quy định chung về đo đạc bản đồ địa chính

- Căn cứ theo quy định về chọn tỷ lệ theo quy phạm 2010 và khối lượng đo vẽ bản

đồ địa chính 14.822,45 ha được phân thành 02 loại tỷ lệ:

+ Đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000, với diện tích khoảng 844.92 ha đối

với khu vực đất dân cư tập trung và các thửa đất có diện tích nhỏ nằm xen kẽ trong khu vực đất dân cư

+ Đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/ 2.000, với diện tích khoảng 13.977.53

ha đối với khu vực các loại đất nông nghiệp và các loại đất còn lại

2 Cơ sở toán học:

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000,1/2.000 của huyện được thành lập trên mặt

phẳng chiếu hình WGS – 84, múi chiếu 30 kinh tuyến trục là 108030’

- Hệ tọa độ phẳng theo hệ tọa độ quốc gia VN – 2000

- Hệ độ cao nhà nước năm 1972 (Hòn Dấu – Hải Phòng)

3 Quy trình thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1/1000 , 1/2000 :

Công Tác Chuẩn Bị

Trang 22

Trước khi đo vẽ đơn vị đo đạc phải thực hiện các bước công việc như sau:

a tổ chức phổ biến, tuyên chuyền:

Phối hợp với UBND xã tổ chức họp dân để quán triệt chủ chương của chínhphủ,bộ TNMT và UBND Tỉnh về việc xây dựng hệ thống HSDC và cơ sở dữ liệuquản lý đất đai của địa phương để nhân dân hiểu rõ và tích cực phối hợp với đơn

vị đo đạc trong việc dẫn đạc ranh giới thửa đất và quy tên chủ sử dụng đất

- Sau khi đo vẽ phải lập “Biên bản xác nhận thể hiện địa giới hành chính”

c Thu thập giấy tờ cũ xác đính ranh giới thửa đất :

Trang 23

- Phối hợp với chính quyền địa phương, đề nghị các chủ sử dụng đất cung cấpbản sao (không cần công chứng) các giấy tờ lien quan đến thửa đất và cùng chủđất xác định chính xác ranh giới sử dụng đất của từng chủ sử dụng

3.2 Lập lưới khống chế đo vẽ:

- Đến mức cần thiết đảm bảo cho việc tăng giày lưới trạm đo thì bố trí lưới khống

chế đo vẽ ( gồm lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 và cấp 2 ).

- Lưới khống chế đo vẽ được phát triển dựa trên các điểm tọa độ địa chính

- Lưới khống chế đo vẽ được đo bằng máy toàn đạc điện tử

- Những điểm khống chế đo vẽ được đánh giấu bằng cọc gỗ,định tâm bằng đinh

mũ hoặc đinh sắt có vạch chữ thập trên mặt đinh

- Đường chuyền kinh vĩ treo phải đo theo chiều “thuận ,nghịch” đo đi và đo về (2lần đo).Giá trị góc cạnh đưa vào tính toán là giá trị trung bình của 2 lần đo

“thuận, nghịch”

- Lưới khống chế đo vẽ được phép bình sai gần đúng

- Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của lưới khống chế đo vẽ như sau :

+ Chiều dài lớn nhất của đường chuyền :[ s]max = 4000 m

+ Sai số trung phương đo góc :mβ ≤ 15”

+ Sai số khép tương đối giới hạn của đường chuyền :fs [s] ≥ 1/4000

+ Chiều dài lớn nhất giữa điểm gốc và điểm nút,giữa 2 điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài của đường chuyền

+ Chiều dài lớn nhất cạnh đường chuyền ≤ 400 m

+ Chiều dài nhỏ nhất cạnh đường chuyền ≥ 60 m

+ Góc và cạnh của lưới khống chế được đo 2 lần

+ Sai số trung phương đo cạnh sau bình sai ≤ 0.015 m

+ Sai số khép góc trong đường chuyền không vượt quá đại lượng :

Fβ = 30”

( n :số góc trong đường chuyền)

3.3 Đo vẽ chi tiết :

- Đo vẽ ranh giới sử dụng đất của từng chủ sử dụng, ngoài ra phải chú ý :

+ Đo vẽ các công trình xây dụng chính trên thửa đất

+ Nếu trên cùng 1 thửa đất có các mục đích sử dụng khác nhau mà chưa xácđịnh được ranh giới thì đo gộp thửa và ghi mục đích sử dụng chính trước,mục đích phụ sau

Trang 24

- Không đo vẽ các công trình xây dựng tạm thời,di động hoặc quá nhỏ không thể hiện được theo tỉ lệ bản đồ.

- Trong quá trình đo vẽ chi tiết phải kết hợp điều tra tên chủ,loại đất và các thôngtin địa chính khác

- Trong quá trình đo vẽ chi tiết,tại mỗi trạm đo phải vẽ lược đồ với tỷ lệ khôngnhỏ hơn tỷ lệ bản đồ cần thành lập.Lược đồ này nằm trên khổ A0, đánh số liêntục các trạm máy và các điểm gương chi tiết

- Tại mỗi trạm máy phải bố chí các điểm chi tiết làm điểm kiểm tra với các trạm

đo kề nhau.Số lượng điểm kiểm tra phục thuộc vào khu vực đo và không dưới 2điểm với mỗi trạm đo kề nhau

3.4 Biên tập bản đồ:

Trình tự biên tập bản đồ và gán thông tin lên bản đồ

Trang 25

Hình 1 : Triển điểm đo chi tiết lên bản vẽ

Hình 2: Nối các trị đo và gán các thông tin thửa đất

a Các yếu tố nội dung biểu thị trên bản đồ địa chính bao gồm:

- Cơ sở toán học của bản đồ

- Điểm khống chế tọa độ, độ cao nhà nước các hạng, điểm địa chính,điểm độ cao

kỹ thuật, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định

- Địa giới hành chính cấp huyện và cấp xã,mốc DGHC

Trang 26

- Mốc quy hoạch, chỉ giới quy hoạch,ranh giới hành lang an toàn giao thông,thủylợi,điện và các công trình khác có hành lang an toàn, ranh giới quy hoạch sửdụng đất.

- Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất và các yếu tốnhân tạo,tự nhiên chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các tài sản gắn liềnvới đất

- Các ghi chú thuyết minh

b Biên tập bản đồ địa chính dạng số

- Bản đồ địa chính dạng số phải được biểu thị bằng điểm,đường thẳng,đườngnhiều cạnh hoặc là vùng khép kín Các tệp tin (File) được định dạng *.dgn và ởdạng “mở”,nghĩa là cho phép chỉnh sửa cập nhật thông tin khi cần thiết và có khảnăng chuyển đổi khuân dạng để sử dụng cho các phần mềm bản đồ thông dụngkhác phục vụ những mục đích khác nhau và làm nền cơ sở cho các loại hệ thốngthông tin địa lý (GIS)

- Nội dung bản đồ địa chính phải đảm bảo đầy đủ,chính xác về cơ sở toán học,về

vị trí các yếu tố địa vật như bản đồ gốc và độ chính xác tiếp biên không đượcvượt quá hạn sai do biến dạng của giấy cho phép đối với bản đồ in trên giấy

- Các ký hiệu độc lập trên bản đồ phải được thể hiện bằng các ký hiệu dạng Cell

đã thiết kế sẵn trong thư viện Cell

- Các đối tượng dạng đường không dùng B - spline để vẽ ,mà phải dùnglinestring, các đường có thể là polyline, linestring, chain hoặc comlex chain.Điểm đầu đến điểm cuối của một đối tượng đường phải là một đường liền khôngđứt đoạn và phải có điểm nút ở những chỗ giao nhau giữa các đường cùng loại

- Những đối tượng dạng vùng polygon của cùng một loại đối tượng có dùng kiểu

ký hiệu là pattern,shape hoặc fill color phải là các vùng đóng kín,kiểu đối tượng

là shape ,comlex shape

- Bản đồ địa chính dạng số được thành lập theo từng mảnh và đảm bảo khả năngtiếp nối liên tục về dữ liệu của các mảnh bản đồ cùng tỉ lệ và kề cạnh nhau trêntoàn khu vực

Trang 27

Hình 3: Tạo khung bản đồ

c Đánh số thửa:

- Quy định đánh số thứ tự tạm thời cho thửa đất trên BĐĐC gốc theo nguyên tắc:

số thứ tự tạm thời cho thửa đất ghi bằng số Ả Rập từ 01 cho đến thửa cuối cùngtrong từng mành bản đồ theo thứ tự liên tục từ trái sang phải,từ trên xuống dướitheo dạng Zich Zắc bắt đầu từ góc Tây - Bắc.Từng thửa,các ô trích đo,các ô đokhoanh bao được tính là một thửa.Trong trường hợp thửa đất không đủ chỗghi,cho phép ghi bên ngoài thửa (nhưng không được gây nhầm lẫn) Đối với cácthửa bị chia cắt bởi khung trong bản đồ thì cho phép coi phần khung trong đó làcạnh thửa để tính diện tích và phải chú ý khi tính diện tích thửa đầy đủ trên bản

đồ địa chính

- Đánh số thứ tự chính thức cho thửa đất trên từng tờ bản đồ địa chính theo đơn

vị hành chỉnh chỉ tiến hành sau khi đã kiểm tra ngoại nghiệp ,tiếp biên và chiamảnh

Trang 28

Hình 4: Chạy Topology : sửa lỗi,tạo vùng

b Kiểm tra bản đồ,chỉnh sửa bản đồ

Từ bản đồ được in ra lần đầu được đơn vị đo đạc tiến hành tự kiểm tra,đối soátlại để chỉnh sửa sai sót như ranh giới sử dụng đất ,loại đất,chủ sử dụng đất… đểchỉnh sửa, tu chỉnh lại trước tính toán diện tích để xác nhận với chủ sử dụng đất

Trang 29

3.6 Lập hồ sơ địa chính ban đầu:

Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, số liệu , bản đồ, sổ sách chứa đựng nhữngthông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai đượcthiết lập trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính, ĐKĐĐ và cấp GCN

Trên cơ sở bản đồ địa chính,biên bản xác định ranh giới mốc giới thửa đất tiếnhành lập hồ sơ như sau:

- Lập bảng thống kê diện tích,loại đất, chủ sử dụng theo hiện trạng của từng tờbản đồ

- Sổ mục kê đất : Liệt kê diện tích và loại đất của thửa đất theo hiện trạng sửdụng đất tại thời điểm đo đạc lập bản đồ cho từng tờ bản đồ Sổ mục kê được lậpđúng theo quy định tại thông tư số 09/2007/TT - BTNMT ngày 02/08/2007 của

Bộ Tài Nguyên và Môi Trường “Hướng dẫn việc lập,chỉnh lý ,quản lý hồ sơ địachính”

- Bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất và báo cáo kết quả lập bản mô tả ranhgiới mốc giới thửa đất, trong báo cáo có nêu rõ tổng số thửa của từng tờ bản đồ,

số thửa đã lập được đầy đủ bản mô tả có đầy đủ chữ ký,số thửa đã lập được đầy

đủ bản mô tả nhưng chưa đầy đủ chữ ký,số thửa chưa lập và biện pháp hoànchỉnh bổ sung

- Giấy chứng nhận cũ và báo cáo kết quả thu thập,trong báo cáo nêu rõ từng sốthửa của từng tờ bản đồ,số thửa có giấy chứng nhận cũ được thu thập và số thửa

có giấy chứng nhận cũ chưa được thu thập

- Bảng tổng hợp diện tích, loại đất,chủ sử dụng theo hiện trạng có thể hiện cácthông tin về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũ ( số giấy chứng nhận, số tờbản đồ,số thửa,diện tích,loại đất)

- Bản trích lục các thửa đất có sai khác so với giấy chứng nhận cũ và báo cáotổng hợp kèm theo,trong báo cáo có liệt kê theo từng thửa của từng tờ bản đồ cáctrường hợp sai khác

3.7 In bản đồ địa chính:

Bản đồ địa chính và các hồ sơ liên quan sau khi đã được chỉnh sửa hoànthiện được in một bộ giao nộp để kiểm tra,nghiệm thu trước khi chuyển sangcông đoạn tiếp theo là đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.Bản đồ

và các tài liệu thống kê diện tích bao gồm dạng giấy và dạng số

Trang 30

Bản đồ địa chính dạng số sau khi đã được đơn vị tự kiểm tra,chỉnh sửa hoànthiện được in trên máy với loại giấy cuộn có chất lượng cao (loại từ 120g /1m2 trởlên).

Bản đồ địa chính được in màu đen giao nộp nghiệm thu trước khi chuyểnsang khâu đăng ký cấp giấy CNQSD đất

xử lý tại trung tâm giao dịch "một cửa" của huyện Trình tự thủ tục tiến hành cấp giấyđược thực hiện theo các bước theo bảng sau:

Bảng 2 : Trình tự thủ tục tiến hành cấp GCN QSDĐ tại huyện Vụ Bản theo nhu cầu của nhân dân qua trung tâm giao dịch “một cửa”.

Trang 31

Bước Người thực

Thờigian(ngày)

- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì ghi phiếu tiếp nhận hồ

sơ, vào sổ tiếp nhận hồ sơ,chuyển hồ sơ cho Giámđốc VP ĐK QSDĐ

Bước 2 - Giám đốc VP

ĐK QSDĐ

-Xử lý hồ sơ cho cán bộ đơn vị mình bằng Phiếugiao nhiệm vụ kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ bộphận tiếp nhận

1

Bước 3 -VP ĐK QSDĐ

- Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa

- Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhậnthì trả hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ (phải ghi rõ lý

do không đủ điều kiện)

- Trường hợp đủ điều kiện xét cấp giấy chứng nhậnthì ghi ý kiến vào Phiếu thẩm tra hồ sơ, làm trích lụcbản đồ địa chính thửa đất, trích sao hồ sơ địa chính,viết Phiếu chuyển thông tin địa chính, vào sổ chuchuyển hồ sơ

hồ sơ của đơn vị

- Chuyển hồ sơ cho phòng in GCN đối với trường hợp hồ

sơ không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính

- Nếu hồ sơ phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phảitrích lại 01 bộ hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính gửicho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ

4

1

Bước 5 - Hộ gia đình,

cá nhân phảithực hiện nghĩa

vụ tài chính

- Bộ phận tiếp nhận gửi thông báo cho người SDĐ đến

kê khai các khoản thu người SDĐ phải nộp

- Cấp phát đầy đủ các tờ khai và hướng dẫn người sửdụng đất kê khai theo mẫu quy định

- Vào Sổ giao nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính để gửi

1

Trang 32

số liệu địa chính đến Chi cục

- Thuế xác định mức nghĩa vụ tài chính theo quy địnhcủa pháp luật

Bước 6 - Chi cục Thuế

- Xác định nghĩa vụ tài chính của người SDĐ

- Gửi thông báo nộp tiền, vào sổ giao nhận hồ sơ về nghĩa

vụ tài chính cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ

Bước 8 - Người SDĐ - Nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo thông báo.

- Gửi lại chứng từ gốc cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơBước 9 - Bộ phận

tiếp nhận hồ sơ

- Gửi: Tờ khai, Thông báo nộp tiền, Hoá đơn đỏ (nếu

Bước 10 - VP ĐK QSDĐ

- Lập danh sách các trường hợp đủ điều kiện cấp GCN

- In Quyết định và giấy chứng nhận gửi toàn bộ hồ

sơ đến

- Phòng TN-MT.Bộ phận in giấy chứng nhận,lập danh sách

Bước 12 - UBND huyện

- Xem xét, ký và gửi lại hồ sơ cho Phòng TN-MT giấychứng nhận đối với những trường hợp đủ điều kiện

- Trả lại VP ĐK QSDĐ đối với trường hợp không đủđiều kiện và thông báo rõ lý do

Trang 33

danh sách ở UBND phường (xã) và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tàichính).

IV Kết quả thực hiện công tác ĐK, cấp GCN của huyện Vụ Bản

Để hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn, hàng năm UBND huyện đã giao chỉ tiêu cho các xã, thị trấn thường xuyên đôn đốc thực hiện Tiến độ cấp giấy chứng nhận của huyện Vụ Bản từ năm 2006

– 2010 được thể hiện tại bảng 3.

Bảng 3 Tiến độ cấp GCN của huyện Vụ Bản 2006 – 2010

cấp GCN

Tổng số GCN đã

cấp

% đạt được so với tổng số cần cấp

Trang 34

Biểu đồ 1: So sánh số GCN kê khai và số GCN đã cấp qua các năm

1 Kết quả ĐK, cấp GCN đất nông nghiệp

Vụ Bản là huyện có diện tích đất nông nghiệp chiếm một tỷ lệ tương đối lớn( khoảng 72.38%), do đó sản xuất nông nghiệp vẫn là nguồn thu chủ yếu vào ngânsách của huyện Vì vậy công tác quản lý và sử dụng đất đai đặc biệt là đất nông nghiệp

đã được các cấp, chính quyền trên địa bàn huyện chú trọng

Kết quả đăng ký đất đai, cấp GCN QSDĐ sản xuất nông nghiệp của huyện VụBản tính đến ngày 31/12/2010 được thể hiện qua bảng 5 Việc ĐK, cấp GCN đất sảnxuất nông nghiệp của huyện (trước năm 2003)đạt kết quả tương đối cao, nhanh.Nhưng từ khi có chính sách dồn điền đổi thửa thì việc cấp GCNQSDĐ diễn ra chậm,chưa đúng tiến độ, có những xã tỷ lệ cấp GCNQSD đất đạt tỷ lệ thấp như: Liên Minh(19,64%), Tam Thanh (25,31%), Liên Bảo (23,34%), Độc Lập (20,12%) Một số xãđạt tỷ lệ khá cao như: Hiển Khánh (91,25%), Thành Lợi(87,63%), Thị trấn Gôi(98,22%), Tân Khánh (96,25%), Đại An (92,30%)

Tổng toàn huyện có 39.014 hộ sử dụng đất nông nghiệp, với diện tích đất nôngnghiệp là 10.728,97 ha Trong đó:

- Số hộ đã kê khai, đăng ký cấp GCN là 34.903 hộ chiếm 89,46% so với số tổng

số hộ sử dụng đất nông nghiệp và diện tích đã đăng ký cấp CGN là 8801,09 ha, chiếm99,22% so với tổng diện tích đất nông nghiệp của toàn huyện

Trang 35

- Số hộ đã được cấp GCN là 33.576 hộ, chiếm 33,33% so với tổng số hộ sửdụng đất nông nghiệp và diện tích đã đăng ký cấp CGN là 8072,05 ha, chiếm 86,06 %

so với tổng diện tích đất nông nghiệp của toàn huyện

- Còn lại 1327 hộ chưa đủ ĐK cấp GCN, chiếm 3,4% so với số tổng số hộ sửdụng đất nông nghiệp và diện tích đã đăng ký cấp CGN là 629,04 ha, chiếm 7,09% so

v i t ng di n tích ới tổng diện tích đất nông nghiệp cần kê khai ổng diện tích đất nông nghiệp cần kê khai ện tích, cơ cấu đất đai phân theo mục đích sử dụng đấu đất đai phân theo mục đích sử dụng t nông nghi p c n kê khai ện tích, cơ cấu đất đai phân theo mục đích sử dụng ần kê khai.

Trang 36

Bảng 4: Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Vụ Bản

(tính đến 31/12/2010)

Sử dụngđất

Đã

kê khai,ĐK cấpGCN

Chưa

kê khaiĐKcấp GCN

Đã cấpGCN

Chưa đủĐKcấp GCN

Cần

kê khai,ĐKcấp GCN

Đã

kê khai, ĐK cấp GCN

Chưa

kê khai,ĐKcấp GCN

Đã cấp GCN

Chưa cấpGCN

Trang 38

Các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCN QSD đất nông nghiệp trên địabàn huyện được thể hiện qua bảng 5:

Bảng 5: Các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCN QSD đất sản xuất nông

nghiệp trên địa bàn hyện Vụ Bản (tính đến 31/12/2010)

Diệntíchchưađượccấp (ha)

Tổng

số hộsửdụngđất(hộ)

Số hộchưa

đủ ĐKcấp(hộ)

Nguyên nhân

Chưađúngtrình tựthủ tục(hộ)

Hồ sơchưađầy đủ(hộ)

Giaođấttráithẩmquyền(hộ)

Tranhchấp(hộ)

Lýdokhác(hộ)

(Nguồn: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Vụ Bản)

Kết quả thực hiện công tác cấp GCN QSD đất nông nghiệp đã tạo điều kiện chocác hộ thực hiện đầy đủ quyền và nhiệm vụ của người sử dụng đất theo quy định củapháp luật đất đai Yên tâm đầu tư vào sản xuất và khai thác tiềm năng đất, từ đó tạo rađược nhiều sản phẩm góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp nông thôn và giữ vững

SV: Phạm Văn Trịnh 37

Trang 39

giá trị kinh tế cao Tuy nhiên, các xã vẫn còn có tiến độ cấp GCN chậm, đạt tỷ lệ thấp.

Vì vậy, trong thời gian tới cần có biện pháp khắc phục để đạt kết quả tốt hơn, việc ĐK,cấp GCN được thực hiện và triển khai nhanh hơn Giúp người dân nhanh chóng, ổnđịnh sản xuất

2 Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện

2.1 Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận đất ở trên địa bàn huyện.

Công tác ĐK, cấp GCN QSD đất ở của huyện được thực hiện theo Chỉ thị49/1994/CT-UB về việc thực hiện chính sách nhà ở, đất ở trên địa bàn tỉnh cùng vớiviệc thực hiện Nghị định 64/CP

Kết quả ĐK, cấp GCNQSD đất ở nông thôn của huyện tính đến 31/12/2010được thể hiện qua bảng 6

- Tổng diện tích đất ở nông thôn toàn huyện là 947.88 ha, do 39.014 hộ sử dụng

- Số hộ ĐK, cấp GCN là 38.782 hộ, chiếm 99,41% so với tổng số hộ sử dụng đất ởnông thôn Diện tích đã ĐK kê khai là 924.04 ha, chiếm 97,48% so với tổng diện tích đất

ở nông thôn toàn huyện

- Số hộ được cấp GCN là 38.348 hộ, chiếm 98.29% so với tổng số hộ sử dụng đất

ở nông thôn Trong đó có 8.233 hộ được cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tàisản gắn liền với đất theo mẫu mới quy định tại Nghị định 88/2009/NĐ-CP và Thông tư17/2009/TT-BTNMT Tổng diện tích đã cấp GCN là 907.56 ha, chiếm 95,75% so vớitổng diện tích đất ở nông thôn toàn huyện Các xã có tỷ lệ cấp giấy CGN cao như: TânKhánh, Trung Thành, Kim Thái, Tam Thanh…

Ngày đăng: 18/05/2016, 01:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5,Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 84/2007/NĐ-CP
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2007
1, Giáo trình Địa chính đai cương của PGS.TS. Nguyễn Trọng San Khác
2, Luật đất đai 2003 và nghị định 181 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Khác
3, Thông tư 08/2007/TT – BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Khác
4, Thông tư 09/2007/TT – BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính Khác
6, Hướng dẫn sử dụng phần mêm Vilis Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Diện tích, cơ cấu đất đai phân theo mục đích sử dụng - THIẾT kế kỹ THUẬT xây DỰNG hệ THỐNG hồ sơ địa CHÍNH và QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐĂNG ký,cấp GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN sử DỤNG đất HUYỆN vụ bản TỈNH NAM ĐỊNH
Bảng 1 Diện tích, cơ cấu đất đai phân theo mục đích sử dụng (Trang 19)
Sơ đồ 1: quy trình thành lập bản đồ địa chính - THIẾT kế kỹ THUẬT xây DỰNG hệ THỐNG hồ sơ địa CHÍNH và QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐĂNG ký,cấp GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN sử DỤNG đất HUYỆN vụ bản TỈNH NAM ĐỊNH
Sơ đồ 1 quy trình thành lập bản đồ địa chính (Trang 21)
Hình 1 : Triển điểm đo chi tiết lên bản vẽ - THIẾT kế kỹ THUẬT xây DỰNG hệ THỐNG hồ sơ địa CHÍNH và QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐĂNG ký,cấp GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN sử DỤNG đất HUYỆN vụ bản TỈNH NAM ĐỊNH
Hình 1 Triển điểm đo chi tiết lên bản vẽ (Trang 24)
Hình 3: Tạo khung bản đồ - THIẾT kế kỹ THUẬT xây DỰNG hệ THỐNG hồ sơ địa CHÍNH và QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐĂNG ký,cấp GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN sử DỤNG đất HUYỆN vụ bản TỈNH NAM ĐỊNH
Hình 3 Tạo khung bản đồ (Trang 26)
Hình 4: Chạy Topology : sửa lỗi,tạo vùng - THIẾT kế kỹ THUẬT xây DỰNG hệ THỐNG hồ sơ địa CHÍNH và QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐĂNG ký,cấp GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN sử DỤNG đất HUYỆN vụ bản TỈNH NAM ĐỊNH
Hình 4 Chạy Topology : sửa lỗi,tạo vùng (Trang 27)
Hình 5: Tính diện tích,vẽ nhãn thửa - THIẾT kế kỹ THUẬT xây DỰNG hệ THỐNG hồ sơ địa CHÍNH và QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐĂNG ký,cấp GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN sử DỤNG đất HUYỆN vụ bản TỈNH NAM ĐỊNH
Hình 5 Tính diện tích,vẽ nhãn thửa (Trang 27)
Hình 6: Bản đồ địa chính hoàn chỉnh - THIẾT kế kỹ THUẬT xây DỰNG hệ THỐNG hồ sơ địa CHÍNH và QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐĂNG ký,cấp GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN sử DỤNG đất HUYỆN vụ bản TỈNH NAM ĐỊNH
Hình 6 Bản đồ địa chính hoàn chỉnh (Trang 29)
Bảng 3. Tiến độ cấp GCN của huyện Vụ Bản 2006 – 2010 - THIẾT kế kỹ THUẬT xây DỰNG hệ THỐNG hồ sơ địa CHÍNH và QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐĂNG ký,cấp GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN sử DỤNG đất HUYỆN vụ bản TỈNH NAM ĐỊNH
Bảng 3. Tiến độ cấp GCN của huyện Vụ Bản 2006 – 2010 (Trang 32)
Bảng 4: Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Vụ Bản - THIẾT kế kỹ THUẬT xây DỰNG hệ THỐNG hồ sơ địa CHÍNH và QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐĂNG ký,cấp GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN sử DỤNG đất HUYỆN vụ bản TỈNH NAM ĐỊNH
Bảng 4 Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Vụ Bản (Trang 35)
Bảng 5: Các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCN QSD đất sản xuất nông - THIẾT kế kỹ THUẬT xây DỰNG hệ THỐNG hồ sơ địa CHÍNH và QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐĂNG ký,cấp GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN sử DỤNG đất HUYỆN vụ bản TỈNH NAM ĐỊNH
Bảng 5 Các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCN QSD đất sản xuất nông (Trang 37)
Bảng 6 : Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nông thôn của huyện Vụ Bản - THIẾT kế kỹ THUẬT xây DỰNG hệ THỐNG hồ sơ địa CHÍNH và QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐĂNG ký,cấp GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN sử DỤNG đất HUYỆN vụ bản TỈNH NAM ĐỊNH
Bảng 6 Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nông thôn của huyện Vụ Bản (Trang 39)
Bảng 8 : Bảng tổng hợp kết quả  cấp GCN đất ở từ năm 2005 đến năm 2010 - THIẾT kế kỹ THUẬT xây DỰNG hệ THỐNG hồ sơ địa CHÍNH và QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐĂNG ký,cấp GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN sử DỤNG đất HUYỆN vụ bản TỈNH NAM ĐỊNH
Bảng 8 Bảng tổng hợp kết quả cấp GCN đất ở từ năm 2005 đến năm 2010 (Trang 42)
Bảng 9: Kết quả kê khai ĐK, cấp GCN QSD đất cho các cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo trên địa bàn huyện Vụ Bản (tính đến 31/12/2010). - THIẾT kế kỹ THUẬT xây DỰNG hệ THỐNG hồ sơ địa CHÍNH và QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐĂNG ký,cấp GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN sử DỤNG đất HUYỆN vụ bản TỈNH NAM ĐỊNH
Bảng 9 Kết quả kê khai ĐK, cấp GCN QSD đất cho các cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo trên địa bàn huyện Vụ Bản (tính đến 31/12/2010) (Trang 45)
Bảng 10: Kết  quả  cấp GCN QSD của các cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo trên địa bàn huyện Vụ Bản (tính đến 31/12/2010) - THIẾT kế kỹ THUẬT xây DỰNG hệ THỐNG hồ sơ địa CHÍNH và QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐĂNG ký,cấp GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN sử DỤNG đất HUYỆN vụ bản TỈNH NAM ĐỊNH
Bảng 10 Kết quả cấp GCN QSD của các cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo trên địa bàn huyện Vụ Bản (tính đến 31/12/2010) (Trang 46)
Bảng 13: Kết quả đăng ký, biến động quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Vụ Bản - THIẾT kế kỹ THUẬT xây DỰNG hệ THỐNG hồ sơ địa CHÍNH và QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐĂNG ký,cấp GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN sử DỤNG đất HUYỆN vụ bản TỈNH NAM ĐỊNH
Bảng 13 Kết quả đăng ký, biến động quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Vụ Bản (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w