Chương 2. MÁY HỮU HẠN TRẠNG THÁI (FSM) 2.1. Định nghĩa FSM Máy hữu hạn trạng thái (FSM) 7 là một mô hình hành vi sử dụng các trạng thái và chuyển trạng thái. Nó là một mô hình được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của công nghiệp phần mềm và đặc biệt phổ biến trong thiết kế hệ thống viễn thông, giao thức truyền thông, hệ thống nhúng, và hệ thống điều khiển. Có hai loại máy hữu hạn trạng thái là máy Mealy và máy Moore. Máy Mealy tạo ra output trên chuyển trạng thái và input nhận được còn máy Moore tạo ra output dựa trên chuyển trạng thái (không phụ thuộc vào input nhận được). FSM thường được mô hình hóa như máy Mealy. Máy hữu hạn trạng thái (Mealy machine) 5, 7 là một bộ M = . Trong đó: S là một tập các trạng thái, I là tập thông tin đầu vào, O là tập thông tin đầu ra, s0 là trạng thái ban đầu, δ: S x I → S là hàm chuyển trạng thái, λ: S x I → O là hàm thông tin đầu ra. Hay nói một cách khác, 4 FSM là mô hình bao gồm: Những yếu tố tĩnh: bao gồm trạng thái (state) và sự chuyển tiếp trạng thái (state transition). Số lượng của những trạng thái là hữu hạn. Sự chuyển tiếp trực tiếp từ trạng thái A sang trạng thái B chỉ có thể theo một đường link duy nhất là AB. Số lượng các đường link cũng là giới hạn. Những yếu tố động: bao gồm đầu vào (input) được cung cấp cho FSM và đầu ra (output) được lấy ra từ FSM ở những sự thực hiện động. Cả hai số lượng đầu vào và đầu ra đều là hữu hạn. Nguồn gốc FSM 7 từ máy tự động hữu hạn (Finite Automata), gồm 5 thành phần (Q, ∑, δ, q0, F). Trong đó: Q là một tập hữu hạn các trạng thái, ∑ là một tập các ký hiệu được gọi là tập chữ cái ngõ nhập (input alphabet), δ: Q x ∑ → Q là hàm chuyển trạng thái, q0 ∈ Q là trạng thái ban đầu, F ⊆ Q là một tập trạng thái kết thúc. Máy tự động hữu hạn được sử dụng chủ
Trang 1Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đặng Văn Hưng, giảng viên Khoa Công nghệ thông tin - Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc Gia Hà Nội Trong thời gian học và làm luận văn tốt nghiệp, thầy đã dành nhiều thời gian quí báu và tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong việc nghiên cứu, thực hiện luận văn.
Tôi xin được cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy tôi trong quá trình học tập và làm luận văn Các thầy cô đã giúp tôi hiểu thấu đáo hơn lĩnh vực mà mình nghiên cứu để có thể vận dụng những kiến thức đó vào trong công tác của mình
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và nhất là các thành viên trong gia đình đã tạo mọi điều kiện tốt nhất, động viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này
Hà Nội, tháng 6 năm 2015 Học viên thực hiện
Đoàn Thị Thùy Linh
Trang 2Tôi xin cam đoan rằng, đây là kết quả nghiên cứu của tôi trong đó có sự giúp đỡ rất lớn của thầy hướng dẫn và các đồng nghiệp ở cơ quan Các số liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Trong luận văn, tôi có tham khảo đến một số tài liệu của một số tác giả đã được liệt kê tại phần tài liệu tham khảo ở cuối luận văn
Hà Nội, tháng 6 năm 2015
Học viên thực hiện
Đoàn Thị Thùy Linh
Trang 3DANH SÁCH BẢNG
5
DANH SÁCH HÌNH VẼ 8
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 11
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Nội dung nghiên cứu 1
1.3 Cấu trúc luận văn 1
Chương 2 MÁY HỮU HẠN TRẠNG THÁI (FSM) 3
2.1 Định nghĩa FSM 3
2.2 Biểu diễn FSM 4
2.2.1 Biểu diễn kiểu liệt kê 4
2.2.2 Biểu diễn bằng đồ thị 5
2.2.3 Biểu diễn bằng dạng bảng 6
2.3 Một số tính chất của FSM 6
2.3.1 Được đặc tả đầy đủ (Completely specified) 6
2.3.2 Đơn định (Deterministic) 8
2.3.3 Liên thông mạnh (Strongly connected) 9
2.3.4 Tối giản (Reduced) 10
Chương 3 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHUỖI KIỂM CHỨNG TRẠNG THÁI 12
3.1 Chuỗi vào – ra duy nhất (Unique Input - Output sequence) [5] 12
3.1.1 Một số khái niệm 13
3.1.2 Thuật toán sinh cây UIO 15
3.2 Chuỗi phân biệt (Distinguishing sequence) [5] 22
3.2.1 Một số khái niệm 22
3.2.2 Thuật toán sinh cây DS 24
3.3 Chuỗi đặc trưng (Characterizing sequence) [2] 26
3.3.1 Một số khái niệm 27
3.3.2 Phương pháp tìm W 27
Chương 4 KIỂM THỬ DỰA TRÊN MÔ HÌNH FSM 33
4.1 Mối quan hệ mô phỏng của hai FSM 33
4.2 Kiểm thử dựa trên mô hình FSM 34
4.3 Một số lỗi thường gặp khi cài đặt FSM 37
Trang 45.1.2 Độ bao phủ chuyển trạng thái (transition coverage) 43
5.2 Kỹ thuật sinh ca kiểm thử 46
5.2.1 Khuôn dạng ca kiểm thử 46
5.2.2 Phương pháp sinh ca kiểm thử 48
5.3 Ví dụ 56
Chương 6 KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 5DANH SÁCH BẢNG
5
DANH SÁCH HÌNH VẼ 8
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 11
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Nội dung nghiên cứu 1
1.3 Cấu trúc luận văn 1
Chương 2 MÁY HỮU HẠN TRẠNG THÁI (FSM) 3
2.1 Định nghĩa FSM 3
2.2 Biểu diễn FSM 4
2.2.1 Biểu diễn kiểu liệt kê 4
2.2.2 Biểu diễn bằng đồ thị 5
Hình 2.1: Minh họa việc biểu diễn FSM bằng đồ thị 6
2.2.3 Biểu diễn bằng dạng bảng 6
Bảng 2.1: Minh họa việc biểu diễn FSM bằng dạng bảng 6
2.3 Một số tính chất của FSM 6
2.3.1 Được đặc tả đầy đủ (Completely specified) 6
Hình 2.2: Ví dụ về FSM M1 được đặc tả đầy đủ 7
Hình 2.3: Ví dụ về FSM M2 không được đặc tả không đầy đủ 7
2.3.2 Đơn định (Deterministic) 8
Hình 2.4: Ví dụ về FSM M3 có tính chất đơn định 8
Hình 2.5: Ví dụ về FSM M4 có tính chất không đơn định 9
2.3.3 Liên thông mạnh (Strongly connected) 9
Hình 2.6: Ví dụ về FSM M5 có tính liên thông mạnh 9
Hình 2.7: Ví dụ về FSM M6 có tính liên thông yếu 10
2.3.4 Tối giản (Reduced) 10
Hình 2.8: Ví dụ về FSM M7 không được tối giản 10
Hình 2.9: Ví dụ về FSM M8 được tối giản 11
Chương 3 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHUỖI KIỂM CHỨNG TRẠNG THÁI 12
3.1 Chuỗi vào – ra duy nhất (Unique Input - Output sequence) [5] 12
Hình 3.1: Đồ thị mô tả FSM G1 13
3.1.1 Một số khái niệm 13
Trang 6Hình 3.3: Xác định chuỗi UIO trên cây UIO ở Hình 3.2 19
Bảng 3.1: Chuỗi UIO của FSM G1 20
3.2 Chuỗi phân biệt (Distinguishing sequence) [5] 22
Hình 3.4: Đồ thị mô tả FSM G2 22
3.2.1 Một số khái niệm 22
Bảng 3.2: Ví dụ khối trạng thái 23
3.2.2 Thuật toán sinh cây DS 24
Hình 3.5: Cây DS của FSM G2 ở Hình 3.4 25
Bảng 3.3: Bảng chuỗi phân biệt của các trạng thái của FSM G2 26
3.3 Chuỗi đặc trưng (Characterizing sequence) [2] 26
3.3.1 Một số khái niệm 27
3.3.2 Phương pháp tìm W 27
Hình 3.6: Mô hình FSM G3 28
Bảng 3.4: Bảng mô tả FSM G3 28
Bảng 3.5: Bảng phân vùng tương đương mức 1 của FSM G3 29
Bảng 3.6: Bảng P1 phân vùng tương đương mức 2 của FSM G3 29
Bảng 3.7: Bảng P2 phân vùng tương đương mức 3 của FSM G3 31
Bảng 3.8: Bảng P3 phân vùng tương đương mức 4 của FSM G3 31
Bảng 3.9: Bảng P4 phân vùng tương đương mức 5 của FSM G3 31
Chương 4 KIỂM THỬ DỰA TRÊN MÔ HÌNH FSM 33
4.1 Mối quan hệ mô phỏng của hai FSM 33
Hình 4.1: Mô hình FSM đặc tả hàm y = |x| 33
Hình 4.2: Mô hình FSM thể hiện cài đặt hàm y = |x| 34
4.2 Kiểm thử dựa trên mô hình FSM 34
Hình 4.3: Mô hình khái niệm kiểm thử với việc kiểm chứng trạng thái [5] 36
4.3 Một số lỗi thường gặp khi cài đặt FSM 37
Bảng 4.1: Bảng tổng hợp các lỗi khi cài đặt FSM MI 39
5.1 Độ bao phủ mô hình máy hữu hạn trạng thái 41
5.1.1 Độ bao phủ trạng thái (state coverage) 42
Hình 5.1: Mô hình máy hữu hạn trạng thái C1 42
Hình 5.2: Một đường đi bao phủ tất cả các trạng thái của FSM C1 43
5.1.2 Độ bao phủ chuyển trạng thái (transition coverage) 43
Hình 5.3: Cây kiểm thử của FSM C1 45
5.2 Kỹ thuật sinh ca kiểm thử 46
5.2.1 Khuôn dạng ca kiểm thử 46
Bảng 5.1: Khuôn dạng ca kiểm thử 48
5.2.2 Phương pháp sinh ca kiểm thử 48
Bảng 5.2: Ca kiểm thử trạng thái ban đầu của FSM MS 49
Bảng 5.3: Nhóm ca kiểm thử TC1 của FSM MS 55
Bảng 5.4: Nhóm ca kiểm thử TC2- của FSM MS 55
Bảng 5.5: Nhóm ca kiểm thử TCk- của FSM MS 55
Trang 7Hình 5.5: Mô hình máy hữu hạn trạng thái MI1 57
Hình 5.6: Mô hình máy hữu hạn trạng thái MI2 57
Hình 5.7: Mô hình máy hữu hạn trạng thái MI3 58
Hình 5.8: Cây kiểm thử từ mô hình FSM MS 58
Bảng 5.6: Ca kiểm thử của FSM MS 60
Bảng 5.7: Kết quả kiểm thử của FSM MI1 61
Bảng 5.8: Kết quả kiểm thử của FSM MI2 61
Bảng 5.9: Kết quả kiểm thử của FSM MI3 62
Chương 6 KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
5
DANH SÁCH HÌNH VẼ 8
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 11
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Nội dung nghiên cứu 1
1.3 Cấu trúc luận văn 1
Chương 2 MÁY HỮU HẠN TRẠNG THÁI (FSM) 3
2.1 Định nghĩa FSM 3
2.2 Biểu diễn FSM 4
2.2.1 Biểu diễn kiểu liệt kê 4
2.2.2 Biểu diễn bằng đồ thị 5
Hình 2.1: Minh họa việc biểu diễn FSM bằng đồ thị 6
2.2.3 Biểu diễn bằng dạng bảng 6
Bảng 2.1: Minh họa việc biểu diễn FSM bằng dạng bảng 6
2.3 Một số tính chất của FSM 6
2.3.1 Được đặc tả đầy đủ (Completely specified) 6
Hình 2.2: Ví dụ về FSM M1 được đặc tả đầy đủ 7
Hình 2.3: Ví dụ về FSM M2 không được đặc tả không đầy đủ 7
2.3.2 Đơn định (Deterministic) 8
Hình 2.4: Ví dụ về FSM M3 có tính chất đơn định 8
Hình 2.5: Ví dụ về FSM M4 có tính chất không đơn định 9
2.3.3 Liên thông mạnh (Strongly connected) 9
Hình 2.6: Ví dụ về FSM M5 có tính liên thông mạnh 9
Hình 2.7: Ví dụ về FSM M6 có tính liên thông yếu 10
2.3.4 Tối giản (Reduced) 10
Hình 2.8: Ví dụ về FSM M7 không được tối giản 10
Hình 2.9: Ví dụ về FSM M8 được tối giản 11
Chương 3 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHUỖI KIỂM CHỨNG TRẠNG THÁI 12
3.1 Chuỗi vào – ra duy nhất (Unique Input - Output sequence) [5] 12
Hình 3.1: Đồ thị mô tả FSM G1 13
3.1.1 Một số khái niệm 13
3.1.2 Thuật toán sinh cây UIO 15
Hình 3.2: Cây UIO của FSM G1 ở hình 3.1 18
Trang 93.2 Chuỗi phân biệt (Distinguishing sequence) [5] 22
Hình 3.4: Đồ thị mô tả FSM G2 22
3.2.1 Một số khái niệm 22
Bảng 3.2: Ví dụ khối trạng thái 23
3.2.2 Thuật toán sinh cây DS 24
Hình 3.5: Cây DS của FSM G2 ở Hình 3.4 25
Bảng 3.3: Bảng chuỗi phân biệt của các trạng thái của FSM G2 26
3.3 Chuỗi đặc trưng (Characterizing sequence) [2] 26
3.3.1 Một số khái niệm 27
3.3.2 Phương pháp tìm W 27
Hình 3.6: Mô hình FSM G3 28
Bảng 3.4: Bảng mô tả FSM G3 28
Bảng 3.5: Bảng phân vùng tương đương mức 1 của FSM G3 29
Bảng 3.6: Bảng P1 phân vùng tương đương mức 2 của FSM G3 29
Bảng 3.7: Bảng P2 phân vùng tương đương mức 3 của FSM G3 31
Bảng 3.8: Bảng P3 phân vùng tương đương mức 4 của FSM G3 31
Bảng 3.9: Bảng P4 phân vùng tương đương mức 5 của FSM G3 31
Chương 4 KIỂM THỬ DỰA TRÊN MÔ HÌNH FSM 33
4.1 Mối quan hệ mô phỏng của hai FSM 33
Hình 4.1: Mô hình FSM đặc tả hàm y = |x| 33
Hình 4.2: Mô hình FSM thể hiện cài đặt hàm y = |x| 34
4.2 Kiểm thử dựa trên mô hình FSM 34
Hình 4.3: Mô hình khái niệm kiểm thử với việc kiểm chứng trạng thái [5] 36
4.3 Một số lỗi thường gặp khi cài đặt FSM 37
Bảng 4.1: Bảng tổng hợp các lỗi khi cài đặt FSM MI 39
5.1 Độ bao phủ mô hình máy hữu hạn trạng thái 41
5.1.1 Độ bao phủ trạng thái (state coverage) 42
Hình 5.1: Mô hình máy hữu hạn trạng thái C1 42
Hình 5.2: Một đường đi bao phủ tất cả các trạng thái của FSM C1 43
5.1.2 Độ bao phủ chuyển trạng thái (transition coverage) 43
Hình 5.3: Cây kiểm thử của FSM C1 45
5.2 Kỹ thuật sinh ca kiểm thử 46
5.2.1 Khuôn dạng ca kiểm thử 46
Bảng 5.1: Khuôn dạng ca kiểm thử 48
5.2.2 Phương pháp sinh ca kiểm thử 48
Bảng 5.2: Ca kiểm thử trạng thái ban đầu của FSM MS 49
Bảng 5.3: Nhóm ca kiểm thử TC1 của FSM MS 55
Bảng 5.4: Nhóm ca kiểm thử TC2- của FSM MS 55
Bảng 5.5: Nhóm ca kiểm thử TCk- của FSM MS 55
5.3 Ví dụ 56
Hình 5.4: Đồ thị biểu diễn FSM MS [5] 56
Trang 10Hình 5.7: Mô hình máy hữu hạn trạng thái MI3 58
Hình 5.8: Cây kiểm thử từ mô hình FSM MS 58
Bảng 5.6: Ca kiểm thử của FSM MS 60
Bảng 5.7: Kết quả kiểm thử của FSM MI1 61
Bảng 5.8: Kết quả kiểm thử của FSM MI2 61
Bảng 5.9: Kết quả kiểm thử của FSM MI3 62
Chương 6 KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 11Từ viết tắt Ý nghĩa Giải thích tiếng Việt
Trang 12Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Hiện nay có rất nhiều hệ thống được đặc tả hoặc mô hình như là một máy hữu hạn trạng thái, đó là các hệ thống reactive (là hệ thống thay đổi hành động, kết quả đầu ra và các điều kiện/ trạng thái tương ứng với các kích thích từ bên trong hoặc bên ngoài nó) [9] như: giao thức truyền thông, hệ thống điều khiển,
hệ thống nhúng Điều này thúc đẩy việc nghiên cứu các phương pháp kiểm thử các máy trạng thái hữu hạn để khám phá các khía cạnh của hành vi của chúng và
để đảm bảo chức năng chính xác của hệ thống Tuy nhiên tính chính xác của hệ thống cài đặt so với đặc tả được đo đạc như thế nào, khi nào thì một hệ thống cài đặt được gọi là chấp nhận được thì hiện nay các tài liệu còn đang viết rất chung chung [5] Trong luận văn này chúng tôi xin giới thiệu khái niệm mô phỏng của hai máy hữu hạn trạng thái như là một tiêu chí để đánh giá tính chấp nhận được của hệ thống và trình bày phương pháp sinh ca kiểm thử dựa trên mô hình máy hữu hạn trạng thái để kiểm thử sự mô phỏng của hai máy hữu hạn trạng thái
1.2 Nội dung nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu một số phương pháp xác định chuỗi kiểm chứng trạng thái như: chuỗi vào – ra duy nhất (UIO), chuỗi phân biệt (DS), chuỗi đặc trưng (W), phương pháp kiểm thử hệ thống dựa trên mô hình máy hữu hạn trạng thái để từ đó nghiên cứu, tìm ra phương pháp sinh ca kiểm thử để kiểm thử xem mô hình cài đặt có mô phỏng bản đặc tả phần mềm theo mô hình máy hữu hạn trạng thái hay không
1.3 Cấu trúc luận văn
Phần còn lại của luận văn có cấu trúc như sau:
Chương 2: Máy hữu hạn trạng thái (FSM) Chương này trình bày về mô
hình FSM và cách biểu diễn một FSM theo kiểu liệt kê, đồ thị hoặc dạng bảng
Trang 13Ngoài ra, trong chương này cũng trình bày một số tính chất của một máy hữu hạn trạng thái.
Chương 3: Một số phương pháp xác định chuỗi kiểm chứng trạng thái
Chương này trình bày một số phương pháp xác định chuỗi kiểm chứng trạng thái của mô hình FSM như: chuỗi vào – ra duy nhất (UIO), chuỗi phân biệt (DS), chuỗi đặc trưng (W)
Chương 4: Kiểm thử dựa trên mô hình FSM Ngoài việc trình bày mối
quan hệ mô phỏng của hai FSM và kiểm thử sự mô phỏng của hai FSM, chương này còn tổng hợp các lỗi thường gặp khi cài đặt FSM
Chương 5: Kỹ thuật sinh ca kiểm thử Ngoài việc trình bày độ bao phủ
của mô hình máy hữu hạn trạng thái và lựa chọn độ bao phủ tốt nhất để làm tiền
đề sinh ca kiểm thử, chương này còn trình bày phương pháp sinh ca kiểm thử và đưa ra ví dụ để cụ thể hóa phương pháp đã nêu
Chương 6: Kết luận tổng kết những kết quả đã đạt được của luận văn và
hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo
Trang 14Chương 2 MÁY HỮU HẠN TRẠNG THÁI (FSM) 2.1 Định nghĩa FSM
Máy hữu hạn trạng thái (FSM) [7] là một mô hình hành vi sử dụng các trạng thái và chuyển trạng thái Nó là một mô hình được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của công nghiệp phần mềm và đặc biệt phổ biến trong thiết kế hệ thống viễn thông, giao thức truyền thông, hệ thống nhúng, và hệ thống điều khiển Có hai loại máy hữu hạn trạng thái là máy Mealy và máy Moore Máy Mealy tạo ra output trên chuyển trạng thái và input nhận được còn máy Moore tạo ra output dựa trên chuyển trạng thái (không phụ thuộc vào input nhận được) FSM thường được mô hình hóa như máy Mealy
δ, λ> Trong đó:
Hay nói một cách khác, [4] FSM là mô hình bao gồm:
trạng thái (state transition) Số lượng của những trạng thái là hữu
hạn Sự chuyển tiếp trực tiếp từ trạng thái A sang trạng thái B chỉ có thể theo một đường link duy nhất là A-B Số lượng các đường link cũng là giới hạn
FSM và đầu ra (output) được lấy ra từ FSM ở những sự thực hiện
động Cả hai số lượng đầu vào và đầu ra đều là hữu hạn
Nguồn gốc FSM [7] từ máy tự động hữu hạn (Finite Automata), gồm 5
Trang 15bên trái của chuỗi nhập Trong suốt mỗi lần di chuyển, cơ cấu nhập tiến về phía phải một ký hiệu, như vậy mỗi lần di chuyển sẽ lấy một ký hiệu ngõ nhập.Khi gặp ký hiệu kết thúc chuỗi, chuỗi là được chấp nhận (accepted) nếu máy tự động hữu hạn đang ở trạng thái kết thúc của nó Ngược lại thì có nghĩa là chuỗi bị từ chối
So sánh mô hình của máy hữu hạn trạng thái và máy tự động hữu hạn ta
thấy rằng: FSM có đầu ra (output) còn automata thì không có.
Trong luận văn này, các thuật toán áp dụng cho FSM được mô hình theo máy Mealy
Trang 16 Trạng thái ban đầu s0 = A
tiếp từ trạng thái này sang trạng thái khác được coi là cạnh của đồ thị với nhãn là cặp input/output (ký hiệu ‘/’ để phân biệt input và output)
Từ việc mô tả FSM M bằng phương pháp liệt kê như ví dụ ở mục 2.2.1, ta
có thể biểu diễn FSM M bằng đồ thị như Hình 2.1 dưới đây:
Trang 17Hình 2.1: Minh họa việc biểu diễn FSM bằng đồ thị 2.2.3 Biểu diễn bằng dạng bảng
Mặc dù sự mô tả đồ thị thì rất trực giác và dễ giải thích, nhưng nó trở nên không thực tế khi số lượng các trạng thái là lớn Khi chúng ta có nhiều trạng thái, thì đồ thị sẽ trở nên rối và rất khó theo dõi Vì thế mô tả dạng bảng biểu hay sự mô tả theo ma trận là một cách rất hệ thống, thường là kiểu ma trận vuông (N
x N) ô:
Trạng thái được liệt kê theo cả hàng và cột
chuyển tiếp xác định
được cho phép thì phần tử tương ứng (ở vị trí hàng X, cột Y) được đánh dấu bằng chính input/output của nó Với những input/output không xác định thì được đánh dấu bởi ký tự ‘-’
Ví dụ: FSM được biểu diễn như đồ thị Hình 2.1 có thể được mô tả bằng Bảng
2.3.1 Được đặc tả đầy đủ (Completely specified)
Một FSM M được gọi là được đặc tả đầy đủ nếu mỗi input a ∈ I tồn tại chuyển trạng thái xác định tại mỗi trạng thái của M
Trang 18Để hiểu rõ hơn về tính chất này ta xét ví dụ mô hình FSM M 1 và FSM M 2
Trang 192.3.2 Đơn định (Deterministic)
Một FSM M có tính chất đơn định (Deterministic) nếu cho mỗi đầu vào a
∈ I có nhiều nhất một sự chuyển trạng thái xác định tại mỗi trạng thái của M
Ngược lại, thì FSM M có tính chất không đơn định (Nondeterministic).
Để hiểu rõ hơn về tính chất đặc tả đầy đủ của một FSM ta xét ví dụ mô
đơn định.
Trang 20Hình 2.5: Ví dụ về FSM M 4 có tính chất không đơn định.
2.3.3 Liên thông mạnh (Strongly connected)
Một FSM M được gọi là liên thông mạnh (Strongly connected) nếu bất kỳ trạng thái này có thể tới bất kỳ trạng thái khác Ngược lại thì FSM M đó có tính
liên thông yếu (Weakly connected)
Để hiểu rõ hơn về tính chất liên thông mạnh của một FSM ta xét ví dụ mô
Hình 2.6: Ví dụ về FSM M 5 có tính liên thông mạnh.
Trang 21Hình 2.7: Ví dụ về FSM M 6 có tính liên thông yếu.
tới các đỉnh còn lại Tức là, từ một trạng thái bất kỳ ta luôn tìm được một
tới đỉnh C của đồ thị Tức là, không tồn tại một hoặc một chuỗi các chuyển
2.3.4 Tối giản (Reduced)
khác, FSM được gọi là tối giản nếu không có hai trạng thái tương đương Có nghĩa là, có tồn tại chuỗi input mà phân biệt trạng thái này với trạng thái khác
Hình 2.8: Ví dụ về FSM M 7 không được tối giản.
/0
Trang 22Hình 2.9: Ví dụ về FSM M 8 được tối giản.
hiện thời của một máy là trạng thái B và trạng thái hiện thời của máy còn lại là
C vì chúng đều cho output là 0 Do đó, B và C được gọi là hai trạng thái tương
(Hình 2.9) là một FSM được tối giản
Các thuật toán trình bày trong luận văn chỉ áp dụng với FSM có tính chất
đã nêu trên Các phương pháp tìm chuỗi input y – chuỗi phân biệt các trạng thái của FSM sẽ được trình bày ở Chương 3
Trang 23Chương 3 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
CHUỖI KIỂM CHỨNG TRẠNG THÁI
Chuỗi kiểm chứng trạng thái (state verification sequence) là chuỗi mà có thể phân biệt trạng thái này với trạng thái khác của một FSM [5]
Theo [5] thì có 3 loại chuỗi thường dùng để kiểm chứng trạng thái của FSM, đó là:
Các phần tiếp theo sẽ trình bày chi tiết phương pháp để xác định 3 loại chuỗi này
3.1 Chuỗi vào – ra duy nhất (Unique Input - Output sequence) [5]
Trang 24Hình 3.1: Đồ thị mô tả FSM G 1 3.1.1 Một số khái niệm
Ví dụ: Xét chuỗi input 010 cho trạng thái A của FSM G 1:
λ(A,010) = λ(λ(λ(A,0),1),0) = 000
λ(B,010) = λ(λ(λ(B,0),1),0) = 001λ(D,010) = λ(λ(λ(D,0),1),0) = 100λ(C,010) => Không chấp nhận chuỗi 010
Trang 25 Vec-tơ đường dẫn (Path Vector), ký hiệu là PV, là một tập hợp các cặp trạng thái của một chuỗi chuyển trạng thái (s1/s1’, , si/si’, , sk/sk’), với si là trạng
PV, có nghĩa là IV(PV) = (s1, , si, , sk)
chứa đúng một cặp trạng thái
Ví dụ: PV = (B/D), vì PV chỉ có một cặp trạng thái nên PV là một vec-tơ đơn
nhất
nếu tất cả các phần tử của vec-tơ hiện thời là như nhau
Ví dụ: PV = (A/B, C/B) ⟹ CV(PV) = (B, B), vì tất cả các phần tử của CV(PV)
là giống nhau nên PV là vec-tơ đồng nhất
chuyển trạng thái, gọi PV’ là một vec-tơ đường dẫn mới được “tính toán” từ
PV và a/b: PV’ = pert(PV,a/b), được định nghĩa là:
PV’ = {si/si”| si” = δ(si’,a) ∧ λ(si’,a) = b ∧ si / si’∈ PV}
Hay nói một cách khác, ta có thể tưởng tượng hàm tính PV’ = pert (PV, a/b) như
là một cạnh từ nút PV tới một nút mới PV’ với nhãn của cạnh là a/b Thêm vào
đó, đưa vào PV và một tập các nhãn chuyển đổi L, ta có thể sắp xếp các nút mới L{pert (PV, a/b), ∀a/b ∈ L} trên cùng một cấp Điều đó có nghĩa là: tất cả các
đường dẫn vec-tơ của FSM M có thể được sắp xếp dưới dạng một cây với các
cấp 1, 2, 3, , ∞ Một cây như vậy được gọi là cây UIO Tuy nhiên, ta cần cắt tỉa cây dựa trên một vài điều kiện gọi là điều kiện cắt tỉa Sau mỗi lần tính PV’ = pert (PV, a/b) ta kiểm tra các điều kiện bên dưới:
C1: CV(PV’) là một vec-tơ đồng nhất hoặc vec-tơ đơn nhất
Trang 26 C2: Trên một đường dẫn (path) từ vec-tơ đầu tới PV, tồn tại PV” sao cho PV’⊆ PV”.
Trong khi xây dựng cây UIO, nếu một trong 2 điều kiện cắt tỉa trên thỏa mãn thì PV’ là một vec-tơ đường dẫn kết thúc
M có một vec-tơ đường dẫn đơn nhất
3.1.2 Thuật toán sinh cây UIO
Input: M = <S, I, O, δ, λ> và L.
Output: cây UIO.
Phương pháp: Thực hiện các bước sau
Bước 1: Đặt ψ là một tập các vec-tơ đường dẫn trong cây UIO, ban
đầu ψ chứa vec-tơ ban đầu và được gán là không kết thúc.
Bước 2: Tìm một phần tử chưa kết thúc ψ ∈ ψ mà chưa được “tính
toán”
Nếu không tồn tại phần tử nào như vậy thì thuật toán kết thúc
Bước 3: Tính toán ψ’ = pert(ψ,ai/bi) và thêm ψ’ vào ψ với ∀ai/bi ∈ L
Đánh dấu ψ đã được “tính toán” và cập nhật cây UIO.
Bước 4: Nếu pert(ψ,ai/bi), đã tính toán ở Bước 3 thỏa mãn điều
kiện D1 hoặc D2 hoặc D3, thì đánh dấu ψ’ là một nút kết thúc.
Bước 5: Quay lại bước 2.
Ví dụ:
Ψ = (A/A, B/B, C/C, D/D) và được “tính toán” bởi việc sử dụng tất cả các thành phần của L như sau:
Trang 27(A/B, B/A) = pert(Ψ, 0/0)
(C/D, D/D) = pert(Ψ, 0/1)
(A/D, B/B, C/A, D/C) = pert(Ψ, 1/0)
Cây UIO có thể được thể hiện dưới dạng đồ họa như sau: gốc là vec-tơ đường dẫn ban đầu, Ψ = (A/A, B/B, C/C, D/D) Từ gốc vẽ 3 cạnh tới các đường dẫn vec-tơ (A/B, B/A), (C/D, D/D), (A/D, B/B, C/A, D/C) với nhãn là các thành phần tương ứng của L là 0/0, 0/1 và 1/0, thể hiện trong Hình 3.2 dưới đây:
Trang 29Vec-tơ đường dẫn (C/D, D/D) là nút kết thúc vì vec-tơ hiện thời (D, D) là một vec-tơ đồng nhất Vì vậy vec-tơ đường dẫn (C/D, D/D) sẽ không được “tính toán” nữa, trong khi 2 vec-tơ đường dẫn còn lại (A/B, B/A) và (A/D, B/B, C/A,
Trang 30D/C) tiếp tục được “tính toán” Chuỗi UIO có độ dài nhỏ nhất được chỉ ra trong Hình 3.3 của các trạng thái bằng các đường nét đứt.
Hình 3.3: Xác định chuỗi UIO trên cây UIO ở Hình 3.2
Trang 31Kết quả trên được tổng hợp thành Bảng 3.1 dưới đây:
Bảng 3.1: Chuỗi UIO của FSM G 1
Ta kiểm chứng lại kết quả:
Kiểm chứng trạng thái A bằng chuỗi 010
λ(A,010) = λ(λ(λ(A,0),1),0) = 000λ(B,010) = λ(λ(λ(B,0),1), 0) = 001λ(C,010) = λ(λ(λ(C,0),1),0) = 101λ(D,010) = λ(λ(λ(D,0),1) 0) = 100
Kiểm chứng trạng thái B bằng chuỗi 010
λ(B,010) = λ(λ(λ(B,0),1),0) = 001λ(A,010) = λ(λ(λ(A,0),1),1) = 000λ(C,010) = λ(λ(λ(C,0),1),1) = 101λ(D,010) = λ(λ(λ(D,0),1),1) = 100
Kiểm chứng trạng thái C bằng chuỗi 1010
λ(C,1010) = λ(λ(λ(λ(C,1),0),1),0) = 0000λ(A,1010) = λ(λ(λ(λ(A,1),0),1),0) = 0111λ(B,1010) = λ(λ(λ(λ(B,1),0),1),0) = 0001λ(D,1010) = λ(λ(λ(λ(D,1),0),1),0) = 0101
Kiểm chứng trạng thái D bằng chuỗi 11010
Trang 32λ(D,11010) = λ(λ(λ(λ(λ(D,1),1),0)1),0) = 00000λ(A,11010) = λ(λ(λ(λ(λ(A,1),1),0),1),0) = 00101
λ (B,11010) = λ(λ(λ(λ(λ(B,1),1),0),1),0) = 00001
Trang 333.2 Chuỗi phân biệt (Distinguishing sequence) [5]
Cho FSM M = <S, I, O, s0, δ, λ> với |S| = n,
si = sj
Trang 34 Khối trạng thái (State block) ký hiệu là B được xác định như là tập các phần
Với Với khối trạng thái B1 thì có một multiset là (A B C D) - là tất cả các trạng thái của FSM
Với khối trạng thái B2 thì có 2 multisets là (A B), (C D)
Với khối trạng thái B3 thì có 4 multisets là (A), (B), (C), (D), trong đó mỗi multiset là một phần từ trong tập trạng thái của FSM
input a thì trạng thái tiếp theo được đặt vào phần tử khác của B’.
ra các output khác nhau tương ứng với input a thì được đặt trong cùng một phần tử của B’.
một phần tử chứa một tập các trạng thái của FSM Tiếp theo, chúng ta có thể xáo trộn tất cả khối trạng thái cho tất cả các đầu vào bằng cách sử dụng chức năng dpert (), chúng ta có thể xem B’ = dpert(B,a) như là một cạnh từ nút B
tới một nút mới B’ với nhãn của cạnh là a Từ một khối trạng thái và một tập
Trang 35input I, chúng ta có thể sắp xếp |I| nút mới {dpert(B,a), ∀a ∈ I } tại cùng một cấp Tất cả các khối trạng thái của FSM M có thể sắp xếp dưới dạng một
cây với các cấp liên tiếp 1, 2, , ∞ Một cây như vậy được gọi là cây DS Một cây DS là một cây không giới hạn cấp, tuy nhiên chúng ta chỉ xét các cây có các cấp giới hạn, những cây có cấp giới hạn như vậy đạt được bằng cách sử dụng một vài điều kiện cắt tỉa:
D1: Một khối trạng thái B là khối trạng thái đồng nhất (homogeneous
Một máy hữu hạn trạng thái M tồn tại chuỗi phân biệt nếu và chỉ nếu tồn tại
một chuỗi trạng thái đơn nhất trong cây DS Chuỗi đầu vào từ khối trạng thái
ban đầu tới khối trạng thái đơn nhất là một chuỗi DS của FSM M.
3.2.2 Thuật toán sinh cây DS
Input : M = <S, I, O, s0, δ, λ>
Output: Cây DS.
Phương pháp: Thực hiện các bước sau:
Bước 1: Gọi ψ là một tập các khối trạng thái trong cây DS Ban đầu, ψ
chứa khối trạng thái ban đầu và được gán là không kết thúc
Bước 2: Tìm một thành phần ψ ∈ ψ mà vẫn chưa được “tính toán” Nếu
không có thành phần nào như thế tồn tại thì thuật toán kết thúc
Bước 3: Tính toán ψ’ = dpert(ψ,a) và thêm ψ’ vào ψ với ∀a ∈ I Gán ψ đã được “tính toán” và cập nhật DS tree
Trang 36Bước 4: Nếu dpert (ψ,a) được tính toán ở Bước 3 thỏa mãn điều kiện kết
thúc D1, D2 hoặc D3 thì gán ψ’ là nút kết thúc.
Bước 5: Quay lại Bước 2
Hình 3.5: Cây DS của FSM G 2 ở Hình 3.4
Từ khối trạng thái ban đầu với đầu vào 0 sinh ra khối trạng thái (AB)(DD) vì:
Trang 37Từ khối trạng thái ban đầu với đầu vào 1 sinh ra khối trạng thái (DC)(BA) vì:
trạng thái D và C
trạng thái B và A
(DD)(BA) là một khối trạng thái đồng nhất nên nó là nút kết thúc
(A)(B)(C)(D) là khối trạng thái đơn nhất được sinh ra từ khối trạng thái (DC)(BA) với input 1 nên nó cũng là nút kết thúc
Và cuối cùng ta được cây DS như Hình 3.3 Chuỗi input 11 đưa cây DS từ
khối trạng thái ban đầu tới khối trạng thái đơn nhất duy nhất là một DS của FSM
Ta kiểm chứng lại lại kết quả:
λ(A,11) = λ(λ (A,1),1) = 00λ(B,11) = λ(λ(B,1),1) = 11λ(C,11) = λ(λ(C,1),1) = 10λ(D,11) = λ(λ(D,1),1) = 01Như vậy, từ một chuỗi đầu vào 11 được cung cấp cho mỗi trạng thái của FSM thì đầu ra của mỗi trạng thái này là khác nhau Kết quả này được tổng hợp tại Bảng 3.3 dưới đây:
Bảng 3.3: Bảng chuỗi phân biệt của các trạng thái của FSM G 2
3.3 Chuỗi đặc trưng (Characterizing sequence) [2]
Với FSM không có chuỗi UIO và DS thì “phương pháp W” (W-method) là phương pháp để xác định chuỗi kiểm chứng trạng thái
Trang 383.3.1 Một số khái niệm
cặp trạng thái nào trong FSM M Mỗi input trong W có độ dài hữu hạn W =
{W1, W2, , Wn}, trong đó phần tử của W được gọi là characterizing
sequences (chuỗi đặc trưng) của FSM M.
i = 1Wi = QNếu trạng thái si ∈ Wi và sj ∈ Wj với i ≠ j thì si và sj là 2 trạng thái có thể phân biệt ở mức k
3.3.2 Phương pháp tìm W
Bước 1: Xây dựng 1 chuỗi của phân vùng tương đương mức k của tập
trạng thái Q, giả sử là P1, P2,…, Pm
Bước 2: Từ phân vùng tương đương mức k, theo thứ tự ngược lại để tìm
chuỗi phân biệt cho mỗi cặp trạng thái
Các bước tìm W được mô tả thông qua ví dụ sau: