1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của chế phẩm atonik và đầu trâu 902 đến sinh trưởng, quang hợp và khả năng ra hoa của một số giống hoa hồng trên địa bàn huyện mê linh

65 528 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 353,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dùng chế phẩm nào có hiệu quả cao hơn còn ít tài liệu bàn đến.Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến sinh trưởng, quang hợp và kh

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2

TRƯONG THỊ MINH NGUYỆT

ẢNH HƯỞNG CỦA CHÉ PHẨM ATONIK YÀ ĐẦU TRÂU 902 ĐÉN SINH TRƯỞNG, QUANG HỢP YÀ KHẢ NĂNG RA HOA CỦA MỘT SỐ GIỐNG HOA HỒNG TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN MÊ LINH

Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm

Mã số: 60 42 01 14

LUẬN VĂN THẠC sĩ SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Văn Đính

HÀ NỘI, 2015

Trang 2

Trước khi trình bày nội dung chính của luận văn tôi xin bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Đính người đã tận tình hướng dẫn tôi trongthời gian qua để tôi hoàn thành khóa luận này

Tôi cũng xin cảm ơn các Thầy, Cô trong Ban Giám hiệu trường ĐHSP HàNội 2 cùng các Thầy, Cô trong Ban Chủ nhiệm khoa Sinh - KTNN trường ĐHSP Hà Nội 2 Phòng Sau đại học trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo mọi điều kiện trong thời gian tôi học tập chương trình thạc sĩ

Tôi xin chân thành cảm ơn Ths La Việt Hồng- Trưởng phòng thí nghiệm Sinh lí thực vật và tập thể cán bộ phòng thí nghiệm sinh lí thực vật - trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo điều kiện thuận lợi về thiết bị, phương tiện và có những đóng góp quý báu để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn gia đình Ông Nguyễn Văn Anh - xã Mê Linh - huyện Mê Linh - Hà Nội đã tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp đỡ tôi để tôi có thể hoàn thànhluận văn

Nhân dịp này tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn cổ vũ, động viên, góp ý cho tôi trong thòi gian qua

Hà Nội, thảng 7 năm 2015

Tác giả

Trang 3

Trương Thị Minh Nguyệt

Luận văn của tôi được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS.TS

Nguyễn Văn Đính cùng với sự cố gắng của bản thân Đây là đề tài nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện trên đất trồng hoa trên địa bàn xã Mê Linh- Mê Linh-

Hà Nội Trong quá trình thực hiện tôi có tham khảo một số tài liệu (như đã nêu trong mục tài liệu tham khảo)

Em xin cam đoan những nội dung trình bày trong luận văn là kết quả của quá trình tìm hiểu, tham khảo và học tập của bản thân, không trùng lặp với kết quả của các tác giả khác

Hà Nội, tháng 7 năm 2015

Tác giả

Trang 4

MỤC LỤC

Trương Thị Minh Nguyệt

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thục tiễn của đề tài 3

NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1

Nguồn gốc, vị trí phân loại của cây hoa hồng 4

1.1.1

Nguồn gốc lịch sử của cây hoa hồng 4

1.1.2 Vị trí phân loại cây hoa hồng 4

1.2

Đặc điểm thục vật học và yêu cầu ngoại cảnh của cây hoa hồng 5

1.2.1 Đặc điểm thục vật học cây hoa hồng 5

1.2.2 Yêu cầu ngoại cảnh của cây hoa hồng 6

1.3 Phân bón lá và vai trò của phân bón lá 7

1.3.1 Tác dụng của phân bón lá 7

1.3.2 Một số kết quả nghiên cứu ứng dụng chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đối với cây trồng 7

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 12

2.1 Đối tuợng nghiên cứu 12

2.2 Phuơng pháp nghiên cứu 13

Trang 5

2.2.1 Cách bố trí thí nghiệm 132.2.2 Phuơng pháp xác định các chỉ tiêu 142.2.2.1 Nghiên cứu ảnh huởng của chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến một số chỉ tiêu sinh truởng của hai giống hoa hồng 14

Trang 6

22.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902

đến một số chỉ tiêu quang hợp của hai giống hoa hồng 15

2.2.2.2.I Hàm lượng diệp lục tổng số 15

2.2.22.2 Huỳnh quang diệp lục 16

2.2.223 Cường độ quang họp 17

2.2.23 Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến thời điểm (hoa nở, hoa tàn, độ bền của hoa) và tỷ lệ ra hoa hai giống hoa hồng 18

2.2.2.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến một số chỉ tiêu liên quan đến chất lượng hoa hồng 18

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm 19

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21

3.1 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến một số chỉ tiêu sinh trưởng 21

3.1.1 Ảnh hưởng của các chế phẩm đến tỷ lệ nảy chồi, số chồi/cây và thời gian nảy chồi của hai giống hoa hồng 21

3.1.2 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến chiều dài cành (nhánh) hai giống hoa hồng 22

3.1.3 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến đường kính thân cành (nhánh) hai giống hoa hồng 26

3.1.4 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến số lá/ cành (nhánh) của hai giống hoa hồng 28

3.2 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến một số chỉ tiêu quang hợp 33

Trang 7

3.2.1 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến hàm lượng diệp lục tổng số

3.2.2 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến đến huỳnh

quang của diệp lục 36

3.3 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến thời gian và một số chỉ tiêu liên quan chất lượng hai giống hoa hồng 41

3.3.1 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến thời gian và tỷ lệ ra hoa của hai giống hoa hồng 41

3.3.2 Ảnh hưởng của các chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến kích thước nụ hoa 42

3.3.3 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến chiều dài cành, đường kính hoa và tỷ lệ hoa bị hỏng 45

3.4

Giá trị kinh tế khi phun hai chế phẩm lên cây hoa hồng 48

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 8

Bảng 1: Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến tỷ lệ nảy

chồi, số chồi/cây và thời gian bật chồi hai giống hoa hồng 21Bảng 2: Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến chiều dài

cành (nhánh) hai giống hoa hồng 24Bảng 3: Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik và Đầu hâu 902 đường kính thân

của hai giống hoa hồng 27Bảng 4: Ảnh hưởng của các chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến số

lá/cành (nhánh) của hai giống hoa hồng 29Bảng 5: Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến hàm

lượng diệp lục tổng số của hai giống hoa hồng 35Bảng 6: Ảnh hưởng của các chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến

huỳnh quang của diệp lục 38Bảng 7 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến cường độ

quang họp của hai giống hoa hồng 39Bảng 8 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik và Đầu hâu 902 đến thòi gian và

tỷ lệ ra hoa của hai giống hoa hồng 41Bảng 9 Ảnh hưởng của các chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến kích

thước nụ hai giống hoa hồng 43Bảng 10 Ảnh hưởng của các chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến

chiều dài cành, đường kính hoa và tỷ lệ hoa hỏng 45Bảng 11 giá trị kinh tế khi phun hai chế phẩm lên cây hoa hồng 47Hình 1: Đồ thị ảnh hưởng của các chế phẩm đến tăng trưởng chiều dài

cành của giống hoa hồng đỏ 25Hình 2: Đồ thị ảnh hưởng của các chế phẩm đến tăng trưởng chiều dài

Trang 9

cành của giống hoa hồng vàng 25Hình 3: Đồ thị Ảnh hưởng của các chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến

đường kính thân của giống hoa hồng đỏ 27Hình 4: Đồ thị Ảnh hưởng của các chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến

đường kính thân của giống hoa hồng vàng 28Hình 5: Đồ thị ảnh hưởng của các chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến

số lá/cành của giống hoa hồng đỏ 32Hình 6: Đồ thị ảnh hưởng của các chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến

số lá/cành của giống hoa hồng vàng 33Hình 7: Ảnh hưởng của các chế phẩm đến hàm lượng diệp lục tổng số của

giống hoa hồng đỏ 35Hình 8: Ảnh hưởng của các chế phẩm đến hàm lượng diệp lục tổng số của

giống hoa hồng vàng 36Hình 9: Ảnh hưởng của các chế phẩm đến cường độ quang hợp của giống

hoa hồng đỏ 40Hình 10: Ảnh hưởng của các chế phẩm đến cường độ quang hợp của

giống hoa hồng vàng 40Hình 11: Ảnh hưởng của các chế phẩm đến kích thước nụ hoa của giống

hoa hồng đỏ 44Hình 12: Ảnh hưởng của các chế phẩm đến kích thước nụ hoa của giống

hoa hồng vàng 44

Trang 10

Cây hoa hồng thường được sử dụng làm hoa cắt cành với nhiều màu sắc, kích thước, chủng loại đa dạng và phong phú Với vẻ đẹp, hình dáng và hương thơm nổi bật hoa hồng là loài hoa biểu trưng và cũng là loài hoa tượng trưng cho tình yêu Cây hoa hồng có nhiều công dụng khác nhau Hoa hồng được dùng trang trí trong các bữa tiệc hay được dùng làm thảo dược, điều chế mỹ phẩm, nước hoa Hiện nay, việc sản xuất và kinh doanh hoa hồng đang đem lại lợi nhuận kinh tế cao cho người nông dân ở một số khu vực điển hình phát triển thành công cây hoa hồng như: Mê Linh (Hà Nội); Tây Tựu (Hà Nội); Sapa (Lào Cai) [5][6].

Trong quá trình canh tác cây hoa hồng, việc sử dụng các loại phân bón có vai trò rất quan trọng Ngoài các loại phân bón qua rễ, việc bổ sung các nguyên

tố đa lượng, trung lượng, vi lượng và các chế phẩm bằng phương pháp phun lên

lá có tác dụng rất lớn trong việc kích thích sinh trưởng,mẫu mã và tăng năng suấtcủa hoa hồng Một số loại chế phẩm bón lá đang được sử dụng tốt như: Atonik, các loại chế phẩm Đầu trâu 502, 702 và 902, Biomit Pluzz, Pisomix, pomior [35][36[37][38][39] có tác dụng làm kích thích sinh trưởng, tăng kích thước hoa,kích thước cành Đặc biệt, các chế phẩm này giúp cây hoa hồng có bộ lá đẹp bóng, làm tăng giá trị về mặt thương phẩm của cây hoa hồng Trong các loại chế phẩm được sử dụng trên thì Atonik và Đầu trâu 902 được sử dụng nhiều nhất Ở

Mê Linh - Hà Nội, một trong những khu vực có diện tích trồng hoa hồng lớn nhất, cung cấp 67% tổng sản lượng hoa hồng của cả nước Chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 hiện đang được người trồng hoa hồng ở Mê Linh sử dụng để phun

Trang 11

lên lá nhằm kích thích sinh trưởng, ra hoa, tăng sản lượng và chất lượng hoa Tuy nhiên, sử dụng các chế phẩm này như thế nào? Dùng chế phẩm nào có hiệu quả cao hơn còn ít tài liệu bàn đến.Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài

“Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến sinh trưởng, quang hợp và khả năng ra hoa của một số giống hoa hồng trên địa bàn huyện Mê Lỉnh ” trong vụ Đông xuân năm 2014-2015.

2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 dùng để phun lên lá đến khả năng sinh trưởng, quang họp và khả năng ra hoa của hai giống hoahồng được trồng phổ biến ở huyện Mê Linh Trên cơ sở kết quả thực nghiệm để đưa ra hướng ứng dụng hoặc không ứng dụng các chế phẩm này vào sản xuất

3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến sinh trưởng, quang hợp và khả năng ra hoa của hai giống hoa hồng Red Mide và GolEmBLem đang được trồng phổ biến trên địa bàn huyện Mê Linh - Hà Nội

- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 10/2014 đến 04/2015

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

* Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ sung các tài liệu vềảnh hưởng của chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến sinh trưởng, quang họp và khả năng ra hoa của hai giống hoa hồng

* Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần khẳng

Đối tuợng nghiên cứu là:

Hồng đơn

Trang 12

định các chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 phù họp với cây hoa hồng từ đó khuyến cáo để người nông dân sử dụng trong việc trồng hoa hồng

Trang 13

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Nguồn gốc, vị trí phân loại của cây hoa hồng

1.1.1 Nguồn gốc lịch sử của hoa hồng

Theo cuốn “Ấ// about rose”, hoa hồng xuất hiện đầu tiên ở Bắc bán cầu

Các nhà khoa học đã tìm thấy mẫu hoa hồng hoá thạch ở bang Colorado-Mỹ được xác định đã có niên đại hơn 30 triệu năm Như vậy, hoa hồng đã xuất hiệntrên trái đất từ vài chục triệu năm, chúng đã thực sự được trồng từ vài ngàn nămnay và được nhân giống lai tạo từ vài trăm năm nay [1]

Theo Hoàng Ngọc Thuận [11] [12], có 3 trung tâm phát sinh hoa hồng lớn là Trung Quốc, Ấn Độ và Trung Đông Trong đó, các nước Trung Đông đã trồng hoa hồng từ trước Công Nguyên, còn Trung Quốc và Ấn Độ là hai trung tâm phát sinh hoa hồng lớn nhất thế giới và từ hai trung tâm này hoa hồng đượcphát triển sang Thổ Nhĩ Kỳ, Hà Lan, Pháp, Đức, Ý và các nước Tây Âu khác

Hoa hồng hiện nay có nguồn gốc rất phức tạp, nó là kết quả tạp giao của

Tầm xuân (Rosa multiflora) với mai khôi (Rosa rugosa) và hoa hồng Ấn Độ

(Rosa indica) Giống lai này có tên gọi là floribunda hybrid tea hay grandiflora

Trang 14

1.2.1 Đăc điểm thưc vât hoc

- Quả và hạt

Quả có nhiều hình dạng khác nhau, hình cầu, cầu dẹt, hình bầu dục, kích

cỡ lớn nhỏ tuỳ thuộc vào từng giống Khi quả chín có màu hồng điều, màu vàng, màu đỏ đun, tuỳ theo màu sắc hoa Mỗi quả có chứa nhiều hạt nhỏ (8-15 hạt) Hạt hoa hồng có dạng đa diện, vỏ dày có lóp lông trắng bao phủ, hạt khó nảy mầm [11],

1.2.2 Yêu cầu ngoại cảnh của cây hoa hồng

- Nhiêt đô

• •

Trang 15

Cây hoa hồng ưa khí hậu ôn hoà, nhiệt độ thích họp cho cây hoa hồng sinh trưởng và phát triển tốt là từ 18-25°c Nhiệt độ trên 35°c và dưới

8°c đều làm ảnh hưởng đến cây

- Đô ẩm

*

Cây hoa hồng yêu cầu độ ẩm đất khoảng 60-70% và độ ẩm không khí từ 80-85% vì cây hoa hồng là loại cây có tán rộng, bộ lá nhiều nên diện tích thoát hơi nước của cây rất lớn

- Dinh dưỡng

Những chất dinh dưỡng mà cây cần bao gồm phân hoá học như N, p, K; phân hữu cơ như phân chuồng, phân xanh Ngoài ra phải cần một lượng nhỏ phân vi lượng

Đạm: Đạm là một thành phần quan trọng làm phát triển nhanh quá trình phân chia tế bào, làm cho tế bào phát triển nhanh về số lượng và trọng lượng, bởi vậy nó là yếu tố quyết định sự sinh trưởng của cây

Lân: Lân có tác dụng thúc đẩy sinh trưởng của rễ, hoa, quả, hạt Lân cần cho sự tích luỹ Protein trong cây

Kali: Kali là yếu tố tham gia cấu tạo nên chất hữu cơ,có vai trò trong sự tích lũy nước

Ngoài ra để tăng năng suất phẩm chất hoa, cần bón thêm vi lượng như

Fe, Zn, Mn Các phân vi lượng thường dùng để tưới phun qua lá vào thời kỳ

Trang 16

cây con [2] [7] [8] [9],

1.3 Phân bón lá và vai trò của phân bón lá

Phân bón lá là loại phân hoá học dạng bột hay dạng chất dinh dưỡng gồm các chất đa lượng, vi lượng và các chất kích thích sinh trưởng khi pha với nước phun trực tiếp lên lá cây hay thân cây

1.3.1 Tác dụng của phân bón lá

- Giúp cây sinh trưởng nhanh, đâm chồi đẻ nhánh, kích thích tăng trưởng phát triển, ra chồi ra hoa kết trái Phân bón lá còn giúp hạn chế tác hại của sâu bệnh, chống vàng lá do hạn hán cây không hấp thụ được nước hay sương muối làm nấm lá Phân bón lên lá rút ngắn con đường vận chuyển các nguyên tố hóa học không phải vận chuyển từ rễ, cây sử dụng chất dinh dưỡng một cách hiệu quả , các quá trình sinh lý nhanh nhất là quá trình sinh trưởng

- Cung cấp chất dinh dưỡng giúp bộ rễ phát triển mạnh, cây phân hóa nhiều cành, xanh tốt tự nhiên, bộ lá phát triển mạnh mẽ

- Tăng sức đề kháng với nhiều loại bệnh

- Tăng khả năng ra hoa, tăng tỉ lệ đậu quả

- Giúp quả lớn nhanh, hạt to, chắc, mẩy, tăng chất lượng hạt

- Ngoài ra cung cấp vi lượng, chất khoáng giúp cho vi khuẩn nốt sần hoạt động mạnh ở các cây họ đậu

- Có thế kết họp việc bón phân với tưới nước và sử dụng các hoocmon Hiệu quả khi sử dụng phân bón lá: Sử dụng phân bón lá mang lại năng

phyto-suất cao, chất lượng nông sản tốt, tăng lợi nhuận, giảm chi phí đầu tư mang lại hiểu quả kinh tế cao

1.3.2 Một số kết quả nghiên cứu ứng dụng chế phẩm Atonik và Đầu trâu

902 đối với cây trồng

* Atonik là một sản phẩm của tập đoàn Asahi, Nhật Bản Atonik là một

Trang 17

chất điều hòa sinh trưởng thực vật, là sản phẩm thương mại ngoài các chất dinh dưỡng cơ bản còn có chứa các thành phần hoạt hóa: Natri-5-

nitroguaiacolat (NaC7H6N04): l,25g/L, Natri ortho-nitrophenolat

(NaC6H4N03): 2,5g/L và Natti para-nitrophenolat (NaC6H4N03): 3,75 g/L Các thành phần hoạt hóa này thuộc nhóm nitrophenolat, được tìm thấy trong cơ thể thực vật, có tác dụng kích thích sinh trưởng của thực vật bằng cách thay đổi hoạt động của các enzym đặc hiệu chẳng hạn như superoxit dismutaza (SOD), catalaza (CAT) và peroxidaza (POX) (Djanaguiraman và cs, 2004)[18] Các enzym chống oxy hóa này tham gia vào quá trình dọn dẹp các gốc oxy tự do (reactive oxygen species - ROS), chẳng hạn như hydro peroxit (H202), hydroxyl (OH-) và oxy singlet (02-) (Shanker và cs, 2004)[28] Các tác giả này cho rằngviệc tăng tỷ lệ đậu quả và năng suất quả là do các enzym chống oxy hóa SOD, CAT, POX và hàm lượng auxin hoạt động mạnh hơn

Các nghiên cứu liên quan đến hiệu quả của Atonik đối với cây trồng rất khác nhau, phụ thuộc vào từng loài cụ thể thậm chí là từng giống Trên đối tượng cây bông trồng thủy canh, khi được xử lý bằng nitrophenolat (Atonik) làm tăng hấp thụ các ion K+, Ca2+ và Mg2+ với tỷ lệ tương ứng là 23,5%, 22,2%

và 27,8% (Guo và Oosterhuis, 1995)[22] Hơn nữa, nitrophenolat cũng cho thấylàm tăng hoạt động của enzym nitrat reductaza ở cây đậu vua (Chickpea - Cicerarietinum) (Sharma và cs, 1984)[29] và nó có tác dụng làm tăng hàm lượng nitrat ở cuống lá so với cây không được xử lý trong giai đoạn mới hình thành quả ở cây bông (Femamsez và cs, 2003) [20], Nitrophenolate cũng cho thấy cótác dụng làm tăng quá trình quang hợp lên đến 24,3% và làm giảm 34,5% sự biến tính của màng sinh chất (Guo và Oosterhuis, 1995)[22] Theo Fernandez

cs (2002)[21], khi xử lý nitrophenolat làm giảm chiều cao cây và số mấu, đồng thời làm tăng phần trăm đậu quả ở cây bông Ở cây ớt (Capsicum

annuum), xử lý bằng Atonik ở nồng độ 0,08% 3 lần, khoảng cách mỗi lần phun

Trang 18

là một tuần trước khi ra hoa, làm tăng năng suất lên 13% (Srinivas và cs,

1986)[31] Việc tăng năng suất quả khi sử dụng các họp chất nitrophenolat cũng được nghiên cứu trên các đối tượng cây trồng khác như cây ớt chuông (giống Brigadier và X3R Camelot) bằng phương pháp phun lên lá (Csizinszky, 2001)[17] Khi sử dụng để phun lên lá trên cây củ cải đường (Beta vulgaris L.) được xử lý bằng Atonik làm tăng năng suất củ khoảng 3,4% trong 3 năm, trong khi năng suất đường thu được tăng khoảng 4,3% so với đối chứng (Pulkrabek, 1996)[27], cũng trên đối tượng này, theo Zahradnicek và Pulkrabek (2001)[33],

xử lý bằng Atonik làm tăng năng suất từ 3-5% Trên đối tượng cây táo, khi phun Atonik lên lá ở nồng độ từ 0,05-0,1% trong 10 ngày sau khi cánh hoa bắt đầu rụng (thời điểm bắt đầu đậu quả), kết quả cho thấy không có ảnh hưởng đếnnăng suất quả nhưng lại làm tăng số quả có đường kính lớn hơn 65mm từ 12-16% (Koupil, 1997)[24] Sử dụng Atonik cũng làm tăng năng suất ở cây dâu tây từ 3-30% (Eftimoz, 1988) Trên đối tượng cây khoai lang, hàm lượng tinh bột và năng suất tăng lên khi được xử lý bằng Atonik ở nồng độ 1000 hoặc 2000ppm (Lee và cs, 1990)[25] Tương tự kết quả này, nhóm nghiên cứu của Azab và cs (1993)[15] nhận thấy ở cây bông, giống Giza 80 khi được phun 2 lần với Atonik ở nồng độ 1,2 hoặc 3 ml/L, làm tăng năng suất hạt và không ảnh hưởng đến chất lượng sợi, lượng dầu trong hạt và hàm lượng protein

Theo tác giả Arora và cs (1981)[14], khi phun Atonik ở nồng độ 0,05% lên cây cà chua ở thời điểm ra hoa hoặc đậu quả làm tăng năng suất quả lên 37%, nếu sử dụng ở nồng độ 0,15% thì năng suất quả tăng 29% (Sumiati, 1989)[32] Theo tác giả Haruon S.A và cs (2011)[23], cây cà chua giống Beto 86 được xử lý xuân hóa trước khi xử lý bằng Atonik ở các nồng độ 250, 500 và lOOOppm cho thấy các chỉ tiêu sinh lý (chiều dài rễ, khối lượng tươi của rễ, số

lá, số lóng, tổng diện tích lá, khối lượng tươi - khô của thân và hàm lượng nướctương đối) đều tăng lên so với đối chứng (cây chỉ xử lý xuân hóa), ngoài ra khi

Trang 19

xử lý bằng Atonik nồng độ lOOOppm cũng làm thúc đẩy quá trình ra hoa Việc

xử lý bằng Atonik cũng làm tăng hàm lượng diệp lục a và b, hàm lượng

glucozo, saccarozo, polysacarit, amon, axit amin, nitơ tổng số và protein đều tăng ở cây cà chua khi được xử lý bằng Atonik Hơn nữa, hàm lượng của các ion K+, Na+ và Ca2+ được tìm thấy ở rễ và chồi cũng cao hơn so với đối chứng chưa xử lý Cũng trên đối tượng cây cà chua, tác giả Shi và Shi (1999)[30] phun Atonik 2 lần ở thời điểm bắt đầu ra hoa và bắt đầu đậu quả làm tăng số quả đến 24% và năng suất tăng lên 20% so với đối chứng Mặt khác, theo tác giả Castro và cs (1987)[16], Atonik có tác dụng ức chế sự sinh trưởng của rễ mầm và trụ dưới lá mầm khi hạt của cây cà chua (giống Kada) được xử lý bằng Atonik 0,5ml/L

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Đính (2013)[3] cho thấy chế phẩm Atonik dùng phun cho giống lạc L14 đã làm tăng khả năng sinh trưởng, các chỉ tiêu quang họp và năng suất lạc từ 6,3% đến 7,4% Cũng theo tác giả Nguyễn Văn Đính [4] phun chế phẩm Pisomix lên lá cho cây lạc đã làm tăng năng suất

từ 12,7% đến 17,3% so với đối chứng

Trần Thị Ngọc (2011) [10] cho thấy sử dụng chế phẩm Pomior phun lên

lá cho cây dâu đã làm tăng năng suất và chất lượng lá dâu vì vậy ảnh hưởng đếnchất lượng kén tằm

* Chế phẩm Đầu trâu 902 có thành phần gồm: N: 17%, p205: 21%, K20: 21%, CaO: 0,03%; MgO: 0,03%; Zn: 0,05%; Cu: 0,05%; B: 0,03%; Fe: 0,01%; Mn: 0,01%; PenacP, GA3, aAA, bNOA: 0,002% Khi xử lý trên cây trồng có tác dụng kích thích sinh trưởng, cho bông to đều, bằng cổ, ít bông kẹ, nhiều hạt chắc, giảm quả non rụng, quả mau lớn, thu hoạch sớm, tăng sức chống chịu sâu bệnh, hạn và rét Tăng năng suất, rau và quả mã đẹp, tăng chất lượng nông sản

Theo Đặng Văn Đông, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển hoa, cây cảnh, Viện Nghiên cứu Rau quả cho biết: Nếu trước khi thu hoạch 35

Trang 20

ngày, nhiệt độ dưới 18 độ c, chiều dài nụ hoa vẫn nhỏ hơn 3cm, dùng nilon

quây kín và thắp điện vào ban đêm hoặc phun chế phẩm Đầu trâu 902 (có tác dụng rút ngắn thời gian sinh trưởng của lily từ 3 - 6 ngày) [40]

Theo Nguyễn Thị Kim Thanh khi sử dụng phân bón lá Đầu trâu 702 cho cây hoa Đồng tiền có thể giảm 1/3 lượng phân bón gốc Đồng thời làm tăng số lá/cây, số nhánh/cây, tăng tỷ lệ ra hoa và giảm tỷ lệ hoa dị dạng so với đối chứng [41]

Theo Đặng Văn Đông khi xử lý phân bón lá Đầu trâu 502 trên đối tượng hoa Lily được phun sau 20 ngày mọc mầm và tiến hành đo đếm chỉ tiêu sinh trưởng sau khi phun 10 ngày cho thấy: Hệ số nhân giống cao gấp 8,7 lần so với đối chứng, tỷ lệ củ có kích thước lớn chiếm 49,4% Đồng thời các chỉ tiêu về sinh trưởng như số lá/cây, chiều cao cây đều tăng cao so với đối chứng (3%; 15%) [42]

Trang 21

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

* Đối tượng thực vật: Trong thí nghiệm này chúng tôi sử dụng hai

giống hoa hồng ghép có một số đặc điểm theo bảng sau:

Giống hoa Red Mide, GolEmBLem dùng làm thí nghiệm đã trồng được

3 năm và đang cho thu hoạch ổn định Khi tiến hành thí nghiệm, cây hoa hồng

sẽ tiến hành đốn tỉa cành, lá cũ và xử lý các chế phẩm hoặc không xử lý chế phẩm nhằm tái sinh cành mới để cây tiếp tục sinh trưởng, phát triển và ra hoa lần tiếp theo

* Các chế phẩm dùng trong nghiên cứu

Chế phẩm Atonik:

- Thành phần gồm: Natri - s - Nitrogualacolat 0,03 % ; Natri - o -

Nitrophenolat 0,06 %; Natri - p - Nitrophenolat 0,09 %.

Mô tả: Chất kích thích sinh trưởng cây trồng trên lúa, cây ăn trái, rau màu, hoa kiểng Liều lượng sử dụng:Pha một gói 10 ml/10 lít nước lã ; phun 2 lần cho 360m2

Atonik là chế phẩm chứa các hợp chất nitơ, là thuốc kích thích sinh trưởng cây trồng thế hệ mới, làm tăng khả năng sinh trưởng Thành phần chính

ở chế phẩm Atonik chứa các nguyên tố đa lượng, vi lượng, chất điều hòa sinh trưởng thuộc nhóm kích thích sinh trưởng thực vật

Atonik có tác dụng làm tăng khả năng ra rễ, nẩy mầm, tăng khả năng ra chồi mới sau khi thu hoạch Ngoài ra Atonik cũng làm tăng khả năng sinh trưởng, ra hoa đậu quả của các loại cây trồng Đặc biệt là làm tăng năng suất vàchất lượng nông sản

Trang 22

Atonik có hiệu lực đối với hầu hết các loại cây trồng và rất dễ dàng áp dụng vào tất cả các giai đoạn sinh truởng của cây trồng kể từ giai đoạn nẩy mầm cho đến giai đoạn thu hoạch.

- Tổ chức xin đăng ký: Asahi chemical MFG Co., Ltd Nhà phân phối: Công ty Thuốc sát trùng cần Thơ

- Liều lượng sử dụng: pha 1 gói 10 ml trong 10 lít lã phun cho 360 m2 Phun 2 lần

Chế phẩm Đầu trâu 902

- Thành phần: N: 17%, p205: 21%, K20: 21%, CaO: 0,03%; MgO: 0,03%; Zn: 0,05%; Cu: 0,05%; B: 0,03%; Fe: 0,01%; Mn: 0,01%; PenacP,

GA3, aAA, bNOA: 0,002%

- Công dụng: Tăng sinh trưởng, cho hoa to đều, bằng cổ, ít bông kẹ, nhiều hạt chắc, giảm quả non rụng, quả mau lớn, thu hoạch sớm, tăng sức chống chịu sâu bệnh, hạn và rét Tăng năng suất, rau và quả mã đẹp, tăng chất lượng nông sản và lợi nhuận

- Cách sử dụng: Pha 1 gói 20g/ 1 bình 10 lít nước lã phun cho 360m2 Đối với hoa cây cảnh phun dưỡng cây định kỳ 7 ngày/1 lần Phun khi trời râm mát

* Các máy móc, dụng cụ, hoá chất phục vụ cho nghiên cứu:

- Máy đo hàm lượng diệp lục SPAD-502 (Minolta-Nhật Bản, 2009)

- Máy đo cường độ quang hợp pp SYSTEM TPS-2 (Mỹ, 2011)

- Máy đo huỳnh quang Chlorophyll fluorometer OS-30

- Cân phân tích Satorius, cân kĩ thuật, thước đo chiều cao, đườngkính v.v

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Cách bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí ngoài đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 3 lần nhắc lại, diện tích mỗi ô 50m2, chăm sóc đảm bảo sự đồng đều

Trang 23

giữa các công thức:

- Đối chứng: Chỉ phun nước lã cùng đợt với phun các chế phẩm

- Phun chế phẩm Atonik: Trước khi đốn tỉa cành, lá hai giống cây hoa hồng nghiên cứu 1 tháng chúng tôi tiến hành phun chế phẩm Atonik Phun 2 lần, mỗi lần cách nhau 7 ngày Liều lượng phun 1 gói pha trong 10 lít nước máy, phun đều lên toàn bộ thân, gốc, lá Thời điểm phun từ 7 đến 8 giờ sáng

- Phun chế phẩm Đầu trâu 902: Trước khi đốn tỉa cành, lá hai giống cây hoa hồng nghiên cứu 1 tháng chúng tôi tiến hành phun chế phẩm Đầu trâu 902 Phun 2 lần, mỗi lần cách nhau 7 ngày Liều lượng phun 1 gói pha trong 10 lít nước máy, phun đều lên toàn bộ thân, gốc, lá Thời điểm phun từ 7 đến 8 giờ sáng

2.2.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu

2.2.2 ỉ Nghiên cửu ảnh hưởng của chế phẩm Atonỉk và Đầu trâu 902 đến một

sổ chỉ tiêu sinh trưởng của hai giống hoa hồng

Để đánh giá ảnh hưởng của phun chế phẩm Atonik và Đầu hâu 902 đến sinh trưởng của hai giống hoa hồng chúng tôi tiến hành xác định một số chỉ tiêu:

* Tỷ lệ nảy chồi (nhánh) của cây hoa hồng: Sau đốn tỉa 7 ngày chúng tôitiến hành quan sát trực tiếp ở 30 gốc cây hoa hồng ngẫu nhiên số chồi nhú ra khỏi thân, mắt thường nhìn rõ

* Số chồi trên/cây hoa hồng (nhánh/cây): Tiến hành đếm trực tiếp của

30 cây ngẫu nhiên sau một tuần đốn tỉa cành lá các cây hoa hồng nghiên cứu

* Động thái tăng trưởng chiều dài nhánh: Tiến hành đo chiều dài nhánh

7 ngày 1 lần (8 lần đo) bằng thước có độ chính xác đến milimet đo từ cổ nhánh đến đỉnh sinh trưởng ở 30 cây ngẫu nhiên Mỗi cây đo 3 nhánh và lấy trung bình

* Động thái tăng trưởng đường kính nhánh: Tiến hành đo đường kính

Trang 24

nhánh 7 ngày 1 lần (6 lần đo) bằng thước kẹp ở tại điểm cổ nhánh đầu tiên ở 30cây ngẫu nhiên Mỗi cây đo 3 nhánh và lấy trung bình.

* Động thái tăng trưởng số lá/nhánh: Tiến hành quan sát và đếm trực tiếp số lá/nhánh 7 ngày 1 lần (7 lần đếm) được xác định bằng cách đếm trực tiếp ở 30 cây ngẫu nhiên Mỗi cây đếm số lá/nhánh ở 3 nhánh ngẫu nhiên và lấytrung bình

2.22.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến

một số chỉ tiêu quang họp của hai giống hoa hồng

Các chỉ tiêu quang họp được xác định vào các thời điểm sau khi nảy chồi định kì vào ngày thứ 21; 35; 49 ngày Mỗi công thức đo ở 3 mẫu ngẫu nhiên ở tầng lá thứ 3 từ trên trở xuống

* Cách tiến hành:

Bước 1: Xoay nút Power mở nguồn lên phía ON để mở máy

Sau khi mở nguồn chưa đặt mẫu vào kẹp mà dùng ngón cái và ngón trỏ tay phải đưa kẹp vào trạng thái đóng - hoạt động, giữ khoảng 3-5 giây cho đến

Trang 25

khi nghe tiếng pip là máy đã khởi động xong.

Máy khởi động xong, trên màn hình xuất hiện hai dòng : n = 0 (thể hiện

số thứ tự của phép đo), và hàng dưới là -(3 gạch ngang - thể hiện kết quảđo)

Bước 2: Chọn mẫu đo rồi lau sạch và khô lá

Bước 3: Dùng tay trái đưa mẫu vào kẹp sao cho phần mẫu cần đo vượt qua đèn trên kẹp, tay phải đống kẹp, đợi khoảng 3-5 giây nghe tiếng kêu píp là được Kết quả được hiển thị trên màn hình Cứ như vậy ta kẹp và đo mẫu tiếp theo

Bước 4: Khi đo xong ta xoay nút Power về OFF để tắt máy

Trong đó : Y- Hàm lượng diệp lục (mg/cm2 ); X - giá trị SPAD

2.2.2.22 Huỳnh quang diệp lục:

* Nguyên tắc thí nghiệm:

Diệp lục là sắc tố có khả năng thu nhận năng lượng ánh sáng Một phần năng lượng ánh sáng được diệp lục chuyển cho trung tâm phản ứng sử dụng cho việc tổng hợp chất hưu cơ, một phần lớn năng lượng còn lại được diệp lục bức xạ trở lại ở dạng huỳnh quang

Cây sống trong điều kiện thuận lợi, diệp lục không bị tổn thương sẽ làm tốt nhiệm vụ thu nhận, vận chuyển năng lượng và phát huỳnh quang Khi điều

Trang 26

kiện môi trường bất lợi hay trao đổi chất bị ảnh hưởng xấu, việc sử dụng ánh sáng trong quang họp kém và ít hiệu quả nên năng lượng dư thừa lớn, điều này thấy rõ ở giá trị huỳnh quang F0 tăng và Fv/m giảm sút Sự biến động của hai giá trị này còn cho thấy mức độ tổn thương của diệp lục dưới tác động của stress môi trường.

* Thiết bị, vật liệu:

Máy đo huỳnh quang Chlorophyll fluorometer OS-30 Mầu lá cây [34]

* Cách tiến hành:

- Chọn mẫu lá có kích thước phù họp với buồng đo

- Dùng kẹp của máy kẹp lá để tạo thời gian ủ tối 10 phút để các trung tâm phản ứng về trạng thái mở Đo giá trị F0 Sau đó đo giá trị Fm , rồi tính Fv

Bước 2: Ấn vào nút Power để mở máy, chờ máy khởi động (khi máy

Trang 27

hiển thị nhiệt độ sưởi ấm 55° c thì khởi động xong).

Bước 3: Trong khi chờ máy khởi động thiết lập thông số của phép đo như chế độ lưu tự động hay lưu bằng tay, chế độ ánh sáng tự nhiên hay đèn led,mức độ chiếu sáng

Bước 4: Sau khi máy khởi động xong ta chọn mẫu lá để đo, chọn các mẫu lá cùng tầng

Bước 5: Sau khi chọn được lá cần đo phải lau sạch lá (chú ý không đượclàm tổn thương lá) Kẹp buồng lá vào lá cần đo theo đúng kỹ thuật

Bước 6: Chờ thông số CO2 hiển thị tương đối ổn định rồi ấn nút 4/X để xem dữ liệu tính toán của phép đo, ghi lại kết quả đo

Tiếp tục ta kẹp buồng lá vào các lá khác để đo mẫu tiếp theo

2223 Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm Atonỉk và Đầu trâu 902 đến thời điểm ra hoa ( hoa nở, hoa tàn, độ bền của hoa) và tỷ lệ ra hoa hai giống hoa hồng

* Thời gian ra hoa: Tiến hành theo dõi từ lúc nảy chồi, chồi phát triển thành cành nhánh đến 10% số nhánh xuất hiện nụ hoa

* Tỷ lệ ra hoa: Chúng tôi tiến hành đếm số lượng cành nhánh ra hoa và

số lượng cành nhánh không ra hoa hoặc hoa bị biến dạng (đầu lươn)

* Thời gian nở hoa: Được tính từ lúc cành nhánh xuất hiện nụ đến 10%

số nụ nở hoa

* Độ bền của hoa hay độ bền đồng ruộng: Tính từ khi hoa bắt đầu nở đến khi 10% số hoa bị tàn

222.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến một

số chỉ tiêu liên quan đến chất lượng hoa hồng

* Kích thước và động thái tăng trưởng kích thước nụ: Chúng tôi tiến hành đo kích thước nụ hoa từ khi nụ hoa xuất hiện đến lúc cánh hoa đầu tiên nở

Trang 28

- Chiều dài nụ hoa: Tiến hành đo chiều dài nụ 7 ngày 1 lần (3 lần đo) tính từ khi xuất hiện nụ hoa bằng thước có độ chính xác đến milimet đo từ đài đến đỉnh nụ ở 30 cây ngẫu nhiên Mỗi cây đo 3 nụ và lấy trung bình.

- Đường kính nụ hoa: Tiến hành đo đường kính nụ hoa 7 ngày 1 lần (3 lần đo) bằng thước kẹp tính từ khi xuất hiện nụ hoa

* Chiều dài cành hoa: Tiến hành đo chiều dài cành hoa 7 ngày 1 lần (3 lần đo) bằng thước có độ chính xác đến milimet đo từ từ gốc cành đến cuống bao hoa ở 30 cây ngẫu nhiên Mỗi cây đo 3 cành và lấy trung bình

* Đường kính cành hoa (cm): Tiến hành đo đường kính cành hòa bằng thước kẹp tính từ khi lá thật đầu tiên xuất hiện đến khi cành phát triển ổn định,

đo đường kính thấy không có sự thay đổi rõ rệt Vị trí đo sát gốc của cành 7 ngày đo một lần

* Số lượng hoa bị hỏng:

- Hoa bị hỏng là hoa bị biến dạng, nụ hoa không phát triển được, không

nở được hoa hoặc hoa nở không đều

- Đếm số hoa bị hỏng trên tổng số cành hoa trong từng công thức của hai giống và lấy tỷ lệ phần trăm

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm

* Xử lý số liệu thí nghiệm

Số liệu thí nghiệm được xử lý nhờ phần mềm thống Excel 2007

với các thông số (Chu Văn Man và cs, 2001) và chương trình thống

sinh học IRRISTART 4.0 của IRRI

Trang 29

2 0

Trang 30

CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến một số chỉ tiêu sinh trưởng

3.1.1 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến tỷ lệ nảy chồi,

số chồi /cây và thời gian nảy chồi của hai giống hoa hồng

Để tiến hành đánh giá ảnh hưởng của các chế phẩm trên đến sinh trưởng

và phát triển của các đối tượng nghiên cứu, chúng tôi tiến hành phun chế phẩm trước thời gian đốn tỉa 1 tháng Sau đó theo dõi các chỉ tiêu ban đầu như: tỷ lệ nảy chồi, số chồi/cây, và thời gian bật chồi trên từng giống và từng công thức khác nhau Qua đó đánh giá tác động của chế phẩm lên các đối tượng nghiên cứu Kết quả theo dõi ban đầu được trình bày ở bảng 1

Bảng 1: Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến tỷ lệ nảy

Kết quả bảng 1 cho thấy:

Tỷ lệ nảy chồi sau khi xử lý chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 và phun nước lã đều đạt 100% Tuy nhiên, thời gian nảy chồi, số lượng chồi ở các công thức xử lý chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 gần bằng nhau và đều cao hon đối

chồi, số chồi/cây và thời gian nảy chồi hai giống hoa hồng

chồi(ngày)

Tỷ lệ nảy chồi (%)

Trang 31

Điều này cũng xảy ra tương tự đối với giống hồng vàng.

Từ kết quả trên, cho thấy tác động của hai chế phẩm Atonik và Đầu trâu

902 lên hai giống hoa hồng là có hiệu quả rõ rệt, chúng có tác dụng kích thích cây nhanh nảy chồi và nảy nhiều chồi hơn so với đối chứng

So sánh kết quả xử lý chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 chúng tôi thấy không có sự sai khác có ý nghĩa

Để đánh giá rõ hơn tác động của chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 đến quá trình sinh trưởng và phát triển của hai giống hoa hồng chúng tôi tiếp tục tiếnhành theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng của hai cây hoa hồng như: chiều dài cành,

Kết quả số liệu bảng 2 và hình 1, hình 2 cho thấy:

Xử lý chế phẩm Atonik và Đầu trâu 902 làm cho sự phát triển cành ở mọi thời điểm nghiên cứu đều cao hơn so với đối chứng có ý nghĩa thống kê

Đối với giống Hoa hồng đỏ (Red Mide): Tại thời điểm 56 ngày sau khi

Trang 32

nảy chồi chiều dài cành của đối chứng trung bình là 70,8 cm, trong khi đó ở xử

lý chế phẩm Atonik là 87,lcm và xử lý Đầu hâu 902 là 87,35cm, qua đó ta có thể thấy sau khi nảy chồi chiều dài cành khi sử dụng chế phầm Atonik và Đầu trâu 902 cao hơn so với đối chứng từ 16,3 -16,5 cm Căn cứ kết quả xử lý số liệu của đối chứng và sử dụng chế phẩm Atonik, Đầu trâu 902 cũng cho ta thấy chiều dài cành khi dùng chế phầm Atonik và Đầu hâu 902 đều dài hơn so với đối chứng có ý nghĩa với ngưỡng so sánh LSD là 15,2 độ tin cậy cv% là 10,5%

Tương tự đối với giống Hoa hồng vàng (GoỉEmBLem): chiều dài cành

khi xử lý chế phẩm Atonik là 88,0cm và xử lý Đầu trâu là 89,3 lcm, qua đó ta

có thể thấy sau khi nảy chồi chiều dài cành khi sử dụng chế phầm Atonik và Đầu hâu 902 cao hơn so vói đối chứng từ 15,5 -16,8 cm Căn cứ kết quả xử lý

số liệu của đối chứng và sử dụng chế phẩm Atonik và Đầu hâu 902 cũng cho ta thấy chiều dài cành khi dùng chế phầm Atonik và Đầu trâu 902 đều dài hơn so với đối chứng có ý nghĩa với ngưỡng so sánh LSD là 15,225 độ tin cậy cv%

là 10,2%

Từ bảng 2 chúng tôi cũng nhận thấy: ảnh hưởng của chế phẩm Atonik vàĐâu trâu 902 đến chiều dài cành hoa hồng là tương đương nhau ở mọi thời điểmnghiên cứu

Ngày đăng: 17/05/2016, 23:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2005), 575 giống cây trồng nông 3.2.274. nghiệp mới, 262- 265, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 575 giống cây trồng nông"3.2.274. "nghiệp mới
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
2. Nguyễn Văn Bộ (1999), Bón phân cân đổi và hợp lỷ cho cây trồng, tr. 23- 3.2.275. 49, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bón phân cân đổi và hợp lỷ cho cây trồng
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
3.2.276. sinh trưởng và năng suất cây lạc”, Tạp chí khoa học trường ĐHSP Hà Nội 2, số 26, tr 155 - 165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học trường ĐHSP Hà Nội
4. Nguyễn Văn Đính (2013), “Ảnh hưởng của phun chế phẩm Pisomix Y 95 đến 3.2.277. quang họp, năng suất và hàm lượng một số chất trong hạt của giống lạc L14”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ nông nghiệp Việt Nam, số 4 (43), ừ 101- 105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của phun chế phẩm Pisomix Y 95 đến3.2.277. quang họp, năng suất và hàm lượng một số chất trong hạt của giống lạc L14”, "Tạp chí Khoa học và Công nghệ nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Đính
Năm: 2013
5. Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc (2003), Công nghệ mới trồng hoa cho thu 3.2.278. nhập cao, cây hoa hồng, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Công nghệ mới trồng hoa cho thu"3.2.278. "nhập cao, cây hoa hồng
Tác giả: Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2003
6. Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc, Nguyễn Quang Thạch (2000), Cây hoa 3.2.279. hồng và kỹ thuật trồng, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây hoa"3.2.279. "hồng và kỹ thuật trồng
Tác giả: Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc, Nguyễn Quang Thạch
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2000
8. Nguyễn Xuân Linh (1998), Kỹ Thuật trồng hoa, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ Thuật trồng hoa
Tác giả: Nguyễn Xuân Linh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 1998
9. Nguyễn Xuân Linh (2000), Kỹ thuật trồng hoa, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng hoa
Tác giả: Nguyễn Xuân Linh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2000
10. Trần Thị Ngọc (2011), “Nghiên cứu ảnh hưởng chế phẩm bón lá Pomior đến sinh trưởng của cây dâu, năng suất và chất lượng lá dâu”, Tạp chí Khoa học và Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng chế phẩm bón lá Pomior đến sinh trưởng của cây dâu, năng suất và chất lượng lá dâu”, "Tạp chí Khoa học và
Tác giả: Trần Thị Ngọc
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2011
11. Hoàng Ngọc Thuận (2005), “Trồng hoa thương mại ở Bắc Giang”, Hội thảo quốc tế Việt Nam - Hà Lan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng hoa thương mại ở Bắc Giang
Tác giả: Hoàng Ngọc Thuận
Năm: 2005
12. Hoàng Ngọc Thuận (2006), “Nghiên cứu đặc tính nông sinh học của một số giống hoa hồng đã tuyển chọn và biện pháp kỹ thuật chủ yếu nhằm nâng cao năng suất chất lượng hoa cắt”, Báo cáo nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc tính nông sinh học của một số giống hoa hồng đã tuyển chọn và biện pháp kỹ thuật chủ yếu nhằm nâng cao năng suất chất lượng hoa cắt
Tác giả: Hoàng Ngọc Thuận
Năm: 2006
13. Lê Văn Tri (1992), Cách sử dụng chất điều hoà sinh trưởng và vỉ lượng đạt hiệu quả cao, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cách sử dụng chất điều hoà sinh trưởng và vỉ lượng đạt hiệu quả cao
Tác giả: Lê Văn Tri
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1992
14. Arora SK, Pandita ML, Sidhu AS (1981). A note on effect of foliar application of Atonik on the yield of tomato (Lycopersicon esculentura Mill cv. HS-102.Haryana J. Hort. Sci. 10: 128- 130 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A note on effect of foliar application of Atonik on the yield of tomato
Tác giả: Arora SK, Pandita ML, Sidhu AS
Năm: 1981
15. Azab A, Ahmed F, El-Halawany s (1993). Effect of growth regulator (Atonik) on growth, yield and earliness of cotton plant. Assiut J Of Agri. Sci. 24: 297-303 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of growth regulator (Atonik) on growth, yield and earliness of cotton plant
Tác giả: Azab A, Ahmed F, El-Halawany s
Năm: 1993
16. Castro p, Henrique A, Fumis T, Babboni JA, Minarelli A ,Stasi L, Rodrigues s, Distasi L (1987). Action of growth regulators and plant stimulants on germination in maize and tomatoes. Anais da Escola Superior de Agri Luiz de Quehoz Univ de Sao Paulo 44: 359-368 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Action of growth regulators and plant stimulants on germination in maize and tomatoes
Tác giả: Castro p, Henrique A, Fumis T, Babboni JA, Minarelli A ,Stasi L, Rodrigues s, Distasi L
Năm: 1987
17. Csizinszky, A. A. (2001). Yield response of bell pepper cultivars to foliar- applied Atonik biostimulant, veg. Crops Exten-sion Report HS-819, Institute of Food and Agricultural Sciences (IFAS), Univ. Florida, Gainesville Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yield response of bell pepper cultivars to foliar- applied Atonik biostimulant
Tác giả: Csizinszky, A. A
Năm: 2001
18. Djanaguhaman, M., D. Devi, J. Sheeba, u. Bangarusamy, and R. Babu. (2004). Effect of oxidative stress on abscission of tomato fruits and its regulation by nitrophenols. Trop. Agric. Res. 16:25-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of oxidative stress on abscission of tomato fruits and its regulation by nitrophenols
Tác giả: Djanaguhaman, M., D. Devi, J. Sheeba, u. Bangarusamy, and R. Babu
Năm: 2004
19. Eftimov p (1988). Studies on the effect of growth regulators on the productivity of selected strawberry cultivars. Agrochemia 28: 374-376 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies on the effect of growth regulators on the productivity of selected strawberry cultivars
Tác giả: Eftimov p
Năm: 1988
20. Fernandez, C.J., A. Diaz-Delgado, and W.A. Harper. (2003). Effects of timing of application of the plant growth regulator Arysta-Exp-NP321 on petiole nitrate- nitro-gen in cotton, p. 1747. InProc. Beltwide Cotton Conf., Nashville, TN. 6-10 Jan. 2003. Natl. Cotton Counc. Am., Memphis, TN. Available online at Khác
21. Fernandez, C.J., J.C. Hickey, and W.A. Harper. 2002. Yield response of irrigated Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w