Nhà toán học Nga nổi tiếng Kraxnoxelxki đã nghiên cứu các nghiệm riêngcủa các phương trình toán tử 1962, toán tử lõm tác dụng trong không gianBanach thực với một nón cố định 1956.GS .TS.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ THU HÀ
sư TỒN TAI VECTOR RIÊNG
■ ■
TRONG KHÔNG GIAN BANACH VỚI NÓN cưc TRI
■ •
Chuyên ngành: TOÁN GIẢI TÍCH
Mã số: 60 46 01 02
LUẬN VĂN THẠC sĩ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Phụ Hy
HÀ NỘI - 2015
Trang 2Luận văn được hoàn thành tại trường ĐHSP Hà Nội 2 dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Phụ Hy.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến PGS.TS Nguyễn Phụ Hy người thầy đã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thựchiện luận văn
Tôi xin cảm ơn các GS, TS giảng dạy chuyên ngành Toán giải tích của trường ĐHSP Hà Nội 2, các thầy cô trongthư viện nhà trường, các bạn học viên cao học Toán giải tích KI 7 đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiệnluận văn này
Hà Nội, tháng 7 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Thu HàTôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS NguyễnPhụ Hy
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫntrong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 7 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 3MỤC LỤC
Trang 41.1 Sự tồn tại vectơ riêng của toán
tử Uo
không gian Banach với nón cực trị
1.1.1
Đạo hàm tiệm cận của toán tử
1.1.2 Uo - đạo hàm Fréchet của toán tử 1.2 VÍ dụ KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- lõm chính quy tác dụng trong
46
47
50
54
59
60
Trang 5Nhà toán học Nga nổi tiếng Kraxnoxelxki đã nghiên cứu các nghiệm riêngcủa các phương trình toán tử (1962), toán tử lõm tác dụng trong không gianBanach thực với một nón cố định (1956).
GS TS Bakhtin nghiên cứu về các phương trình không tuyến tính với các toán tử lõm và lõm đều (1959), các nghiệm dương của các phương trình không tuyến tính với các toán tử lõm (1984), sau đó mở rộng cho toán tử (K, Uo) - lõm tác dụng trong không gian Banach thực với hai nón cố định giao nhau khác rỗng (1984)
Các lóp toán tử được các giáo sư Kraxnoxelxki, Bakhtin nghiên cứu vàcông bố những kết quả về lóp toán tử lõm tác dụng trong không gian Banachvới một nón cố định, các toán tử có chung tính chất u0 - đo được
Năm 1987, PGS.TS Nguyễn Phụ Hy đã nghiên cứu về các vectơ riêng củatoán tử lõm chính quy và các vectơ riêng dương của toán tử (K, u0) -lõm chínhquy (2013) Tác giả đã mở rộng và phát triển các kết quả về toán tử lõm cholóp toán tử lõm chính quy tác dụng trong không gian Banach với một nón cốđịnh nhưng không yêu cầu toán tử có tính chất u0 - đo được
Đe chứng minh sự tồn tại vector riêng của các toán tử, trong công trìnhcủa các nhà toán học kể trên đã bổ sung các điều kiện phù hợp cho các toántử
5
Trang 6Với mong muốn tìm hiểu sâu hon về lóp toán tử này, nhờ sự giúp đỡ,hướng dẫn tận tình của Thầy giáo, PGS.TS Nguyễn Phụ Hy tôi chọn nghiêncứu đề tài: “Sự tồn tại vector riêng của toán tử u0- lõm chính quy tác dụngtrong không gian Banach với nón cực trị
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài này nhằm nghiên cứu, mở rộng một số định lí về sự tồn tại vectơriêng của toán tử Uo - lõm chính quy theo hướng bổ sung các điều kiện cho nón
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu về không gian Banach thực nửa sắp thứ tự
Tìm hiểu về sự tồn tại vectơ riêng của toán tử toán tử u0- lõm chính quy tácdụng trong không gian Banach với nón cực trị
Toán tử Uo- lõm chính quy tác dụng trong không gian Rn
Sự mở rộng của định lí tồn tại vectơ riêng
4 Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các kiến thức cơ sở cần thiết, các kết quả về toán tửu0 - lõm chính quy Sự tồn tại vectơ riêng của toán tử u0- lõm chính quy tácdụng trong không gian Banach với nón cực trị
Phạm vi nghiên cứu: Các tài liệu, các bài báo trong và ngoài nước có liênquan đến vectơ riêng của toán tử Uo- lõm chính quy tác dụng trong không gianBanach với nón cực trị
5 Phuơng pháp nghiên cứu
Thu thập tài liệu và các bài báo về vectơ riêng của toán tử u0- lõm chínhquy tác dụng trong không gian Banach với nón cực trị
Tổng hợp, phân tích, hệ thống các khái niệm, tính chất
Tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn
6 Những đóng góp của luận văn
Luận văn trình bày tổng quát về:
6
Trang 7Không gian Banach thực nửa sắp thứ tự.
Một số tính chất về toán tử Uo- lõm và Uo- lõm chính quy
Toán tử u0- lõm chính quy tác dụng trong không gian Rn
Sự mở rộng định lý tồn tại vectơ riêng
Các kết quả thu được có thể mở rộng cho một số lóp toán tử khác
Hy vọng luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho bạn đọc
7
Trang 8CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 Không gian Banach thực nửa sắp thứ tự
1.1.1 Định nghĩa nón và quan hệ sắp thứ tự trong không gian Banach Định nghĩa 1.1.1.
Cho không gian Banach thực E K là tập con khác rỗng của E Tập K được gọi là một nón, nếu K thỏa mãn các điều kiện sau:
Ni, K là một tập đóng trong không gian E ;
N2, Nếu xG K và y G K, ta có X + y G K ;
N3, Nếu X G K và t là số thực không âm, ta có tx G K ;
N4, Nếu X G K và X ^ 0 ta có -X 0 K ( ỡ là kỉ hiệu phần tử không của không gianE)
Trang 9Chứng minh.
Ta thấy F c K(F) mà F Ỷ 0 nên K(F) Ỷ 0- Với mọi X G F ta chứng minh tồn tại 2
số thực dương m, M sao cho m < ||x|| < M
Thật vậy, do tập F bị chặn nên tồn tại M > 0 : ||x|| < M, Vx e F
Trang 10< —
t0-tni
x"i+—
vz
toto
Trang 11Do F lồi nên biểu thức trong ngoặc vuông thuộc F Vậy ctz + pz’ G K(F).
Trang 12+) Ta chứng minh K(F) n (-K(F)) = {0}
Giả sử điều này không đúng, khi đó tồn tại Xo £ F sao cho -t0x0 £ K(F), to > 0 suy
ra -t0x0 = tiXi với ti > 0, Xi £ F vì vậy
e=t 0 X 0 +t 1 X 1 =(t 0 +t 1 )[- te -X 0 + - tL X 1 ] => “ Xg + — Xj = 0
to+tl to+ti to+ti tg +tj
mà tập F lồi nên *° xn+——X, e F => 0 e F trái giả thiết, to+tl to+tl
Vậy u £ K(F) thì -u Ể K(F)
Do đó K(F) thỏa mãn các điều kiện của nón, vậy K(F) là một nón J
Giả sử E là không gian Banach thực, K là một nón trong không gian E Với
X, y e E, ta viết x< y nếu y-x e K, X < y nếu y - X e K\{ 0}
Trang 13Tập M gọi là bị chặn trên bởi phần tử U G E, nếu (Vxe M) X < u.
Tập M gọi là bị chặn dưới bởi phần tử V G E, nếu (Vx GM) V <x
• Giả sử tập M có hai cận trên đúng là z và z’ , Z G E, z’ G E thì ( Vx eM) X
<z; X < z', theo tính chất cận trên đúng thì z < z’ , z’ < z Theo định lí 1.1.6 thì z
= z’
Vậy cận trên đúng (nếu có) là duy nhất
• Giả sử tập M có hai cận dưới đúng là w và w’, w e E, w’ G E thì ( Vx eM)
Trang 14w <x; w'<x, theo tính chất cận dưới đúng thì w < w’, w’ < w Theo định lí 1.1.6 thì w = w’.
Vậy cận dưới đúng (nếu có) là duy nhất J
1.2 Quan hệ thông ước giữa các phần tử.
Giả sử E là không gian Banach thực nửa sắp thứ tự theo nón KcE
+) Quan hệ thông ước có tính chất phản xạ
V X G E thì X thông ước với X, vì tồn tại số 1 > 0 để l.x < X < l.x
+) Quan hệ thông ước có tính chất đối xứng
Giả sử X, y thuộc tập E : X thông ước với y Khi đó, tồn tại hai số dương a, ß
sao cho ay < X < ßy => — X < y < —X Vây y thông ước với X.
+) Quan hệ thông ước có tính chất bắc cầu
Giả sử X, y, z thuộc tập E sao cho X thông ước với y, y thông ước với z
Khi đó tồn tại các số dương a, b, c, d sao cho ay < X < by, cz < y < dz => (a.c)z
< X < (b.d)z Vậy X thông ước với z
Vậy quan hệ thông ước là một quan hệ tương đương trên không gian E J
Giả sử Uo E K\{0} Kí hiệu K(u0) là tập tất cả phần tử của không gian E thôngước với phần tử Uo.
Đinh lí 1.2.3.
í
K(u0) là một tập lồi và K(u0)cz K\{0}
Trang 15Với t = 0 ta có tx + (1 - t)y = o.x + y = y £ K(uo).
Với t = 1 ta có tx + (1 - t)y = l.x + o.y = X £ K(u0)
Với t £ (0; 1) thì tơUo < tx < tßu0 và (1 - t)ơiUo < (1 - t)y < (1 - t)ßiUo
nên tơUo + (1 - t)aiU0 < tx + (1 - t)y < tßu0 + (1 - t)ßiU0
=> (ta+ (1 - t)ai)u0 < tx + (1 - t)y < (tß + (1 - t)ßi)u0 Do các số
ta+ (1 - t)ơi và tß + (1 - t)ßi là số thực dương nên tx + (1 - t)y £
Trang 16Giả sử X G Eu khi đó tồn tại các số không âm ti, t2 sao cho -qMg <x< t2uữ.
• Trước hết ta chỉ ra tồn tại số p không âm nhỏ nhất sao cho X < pUo
Thật vậy: Xét ánh xạ f : R —> E
t I-» f(t) = tu0 - X
Do tính chất liên tục của hai phép toán cộng hai phần tử và nhân một số với mộtphần tử trong không gian Banach E, nên f liên tục Và từ tính đóng của nón Ktrong không gian E suy ra f1(K) là tập đóng trong không gian R
Giả sử inf f1(K) = - co
Khi đó 3 (tn )“ cf_ (K) sao cho tnu0 - X G K và lim tn = -00
Ta xét tập A = { t > 0 : tUo - X G K } Hiển nhiên, t2 £ A hay A ^ 0
Theo chứng minh trên, tồn tại inf { t > 0 : tUo - X £ K } = |3(x) Gf_ (K) nghĩa là X
< P(x)uo .
Vậy tồn tại số không âm p(x) nhỏ nhất sao cho X < (3(x)uo
• Ta chỉ ra tồn tại số thực a(x) > Onhỏ nhất sao cho -a(x)uo < X.
Xét ánh xạ f : R —> E
t I-» f(t) = x+ tu0
Do tính chất liên tục của hai phép toán cộng hai phần tử và nhân một số với một
Trang 17phần tử trong không gian Banach E, nên f liên tục Và từ tính đóng của nón Ktrong không gian E suy ra f1(K) là tập đóng trong không gian R.
Giả sử inf f1(K) = - co thì 3 (tn )°° c= f _ (K) sao cho lim t„ = -00
Khi đó, (3 n0 £ N*)(Vn > n0) tn < 0 Do đó - —(x+tnu0) e K => -—-u0 e K
1
Cho qua giới hạn trong biêu thức -u0+ — X khi n —> co ta được -Uo £ K, mâu
thuẫn với tính chất của nón K Nên inf f'1(K) £ f'1(K)
Ta xét tập B = { t > 0 : x + tUo£K} Hiển nhiên, ti G B hay B ^ 0
Theo chứng minh trên, tồn tại inf { t > 0 : X + tu0 £ K } = ct(x) Gf '(K) nghĩa
Trang 18*) Ta thấy 0 £ Eu , vì với mọi t > 0 ta có -tu0 < 0 < tu0 Suy ra Eu khác rỗng.
*) (Vx,y e Eu )(3tj > 0,3t2 ^ 0,3t3 > 0,3t4 > 0) sao cho :
■tj.Ua < X < t2.u0 và -t3.u0<y < t 4.u0
Khi đó : -(íj +13).M 0 < X + y < (t 2 + t4).M0 => X + y e E u
*) (Vx e E u )(3íj > 0,3^2 - 0) sao cho -t v uữ <x< t 2M ữ Khi đó Va G R ta có :
Nếu a > 0 => - ti.Uo < X < t2.Uo và a ti > 0, a t2 > 0 => -(«.?!).M0 < a.x <
Vậy E u là không gian tuyến tính con của không gian E, có thể coi E u là
không gian tuyến tính độc lập J Đinh lí 1.3.4.
Thật vậy, I ■ ||M là một ánh xạ từ E u vào tập số thực không âm R+ ,
do định nghĩa tính u0 - đo được của phần tử X Ta kiểm tra các tiên đề
về chuẩn :
18
Suy ra
Trang 20\\x\\ = max{inft Ị ,inft2}, y = mảx{inft 3,inft 4} , ta có:
Do đó ánh xạ II ||M là một chuẩn trên không gian E u J
Chuẩn I ||M được gọi là Uo - chuẩn
Nón K được gọi là nón chuẩn tắc, nếu:
(3Ổ >0)(Ve 1 ,e 2 eẴ':||e 1 || =\\e 2 \\ = 1) thì ll^+^ll^^-
Giả sử K là nón chuẩn tắc nhưng bất đẳng thức (1.1) không xảy ra, nghĩa là
(VneV*)(3y„ *0)(3x neEy n)\\x n\\ E >n.|xn|3, \\y n\\ E (1.2)
Hệ thức (1.2) chứng tỏ xn Ỷ 0, (xn )“ =1 CI £,(yn )“ =1 c: K \{ớ},
Trang 23Giả sử mệnh đề 2) thỏa mãn Giả sử X, y G K, X < y.
Neu y ^0 = > x + y^0 hay X + y G K\{0}, X G Ex+y, vi -(x + y) < X < X + y,
Vậy 3 mệnh đề tuơng đuơng J Định lí 1.4.3.
Neu K là nón chuẩn tắc thì một dãy hội tụ theo u0 - chuẩn cũng hội tụ theo
23
nên lira + i- = 0 =
0.
I E ’
Trang 24chuẩn trên không gian E và Eu là không gian Banach theo Uo - chuẩn.
Vậy dãy đó hội tụ theo chuẩn trên không gian E
• Tiếp theo ta chứng minh Eu là không gian Banach theo u0 - chuẩn
Giả sử (x n )“ =1 là một dãy cơ bản bất kì trong không gian Eu theo Uo - chuẩn, nghĩa là: (Vf >0)(3n0e V* )(Vn,m>n0 )b
( 1 3 )
Trang 25Vì K là nón chuẩn tắc nên từ x n —xm +£U ữ < 2£U 0 ta có
Giả sử E là không gian Banach thực nửa sắp thứ tự theo nón Kcz E Nón K
được gọi là cực trị, nếu đối mỗi dãy ( *„x=1 CI K không giảm, bị chặn trên bởi
U G K, bị chặn theo chuẩn và đối với mỗi dãy ( y n)n=ĩ c K không tăng, bị chặn
dưới bởi V G K, bị chặn theo chuẩn đều tồn tại
suP(*Xie*> inf(y„Cie
^-1.5 Các không gian nửa sắp thứ tự R n , C[ a b]
a) Không gian Rn = { X = (Xi, x2, , xn ) : Xi G R, i = 1, 2, , n } ( n G N* ) cùng với hai phép toán thông thường
X + y = ( Xi+ yi, x2+ y2, ., xn+ yn),
25
Trang 26(XX = ( axi, ax2, axn),
trong đó a G R, X = (x b x 2 , x n ) e Rn, y = (yi, y 2 , y n ) G Rn là một
không gian tuyến tính thực với phần tử không là 0 = ( 0, 0, 0)
b) Ta có Rn là không gian định chuẩn thực với chuẩn được xác định như sau:
Ta kiêm tra điêu kiện của chuân
= 0^ẳ*í
Ì=1
Trang 27Thât vây, giả sử dãy điểm với x i k ) =(rf),4i)
k = 1, 2, hội tụ theo tọa độ tới điểm X = (xi, x2, , xn ) E Rn
Theo định nghĩa ta có Ve > 0, với mỗi i = 1, 2, ., n, 3ki G N*: vk > ki
Do đó dãy điểm hội tụ tới X trong Rn Vì vậy, sự hội tụ trong không
gian Eukleides Rn tương ứng với sư hội tụ theo tọa độ
27
Trang 28d) Không gian Rn là không gian Banach với chuẩn (1.4).
dãy cơ bản tùy ý trong Rn Khi đó, ta có
Bất đẳng thức (1.6) chứng tỏ với mỗi i = 1, 2, , n dãy y° là một dãy số thực cơ bản, nên tồn tại giới hạn limx^1 = Xị,i
=1,2, ,«
k—> co
Đặt X = ( Xi, x2, , xn) G Rn ta được dãy cơ bản (*(Ắ°) hội tụ theo tọa độ
tới X nên hội tụ tới X khi k —> co trong Rn Vậy Rn là không gian
< E.
Ve > 0, 3n0 G N* : vk, p > n0,
Trang 29Vì vậy K là tập đóng.
*) Với mọi X, y G K
X = ( Xi, x2, , xn) , Xi > 0, i = 1, 2, , n,
29
Trang 30Thật vậy, giả sử X, y G Rn, X = ( Xi,x2, , xn), y = ( y i , y 2 , , yn),
X < y o y - x E K < ^ > y¿ - Xi > o, V i = 1, 2, , n, tức là Xi < y¿, vi = 1, 2, , n Quan hệ “< “ xác định như trên là một quan hệ sắp thứ tự bộ phận Thật vậy, với hai phần tử X, y bất kì thuộc Rn thì có thể không so sánh được với nhau theo quan hệ “ < Ví dụ X = ( 2, 0, 0, 0 ) , y = ( 0 , 1 , 0 , ., 0) G Rn thì X - y = ( 2, -1, 0, , 0) Ể K, y - X = (-2, 1, 0, , 0) Ể K, nên X, y không so sánh được với nhau theo quan hệ “ <
h) Ta chứng minh K là nón chuẩn tắc
Thây vậy X, y G K
30
x = (x] ,x 2, ,xn),xi >0 , i = 1,2, ,« ixt f =1
Trang 31y=(yvy2 ’-’y n)’yi > 0, ¿=1,2, ,« IMb^Ệoo2 =1
Tức là tồn tại £ = V 2 > 0 để II* + y|| ^ £ =-s/2
Vậy nón K thỏa mãn định nghĩa về nón chuẩn tắc, nên K là nón chuẩn tắc
i) Ta chứng minh K là nón cực trị
• Giả sử (x(m)) c K là môt dãy bất kì không giảm, bi chăn trên bởi z = (zỉ)" =1 É K, bị chặn theo chuẩn, nghĩa là:
Trong đó, kí hiệu x { m ) = (*im))£=i ,Vm <E V*, z = (zk )k = ]
= J Ẻ ( 4 W > ) 2 Í M .
V k= 1
x (1) < x ( 2 ) < < x (m) < < z; 3M > 0 , V m e N*
Trang 32Thât vây, Vra G N* theo tính chất của dãy (x[m)) ta có xị m ) < hm xị m ) = z 'i
với mọi i = 1, 2, , n nên x(m) < z’, Vm G N*
Nếu 3u = («i)"=1 G Kmà x(m) < u, Vm G N* khi đó
x.m) <Uị ,Uị> 0, Vi =l,2, ,n, Vm G N*
nên z \ = lim x.m) <Uị (V i = l,2, ,n) nghĩa là z’ < u.
Vậy sup(xwy° =z'^K.
• Giả sử ( y ( m ) ) c K là môt dãy bất kì không tăng bi chăn dưới bởi
V = (v,.)" =1 G K, bị chặn theo chuẩn, nghĩa là:
Trong đó, kí hiệu y(m) = (y^ m) )^ =1 , Vme N* ,v = (v k )k=1.
lt ( m)
y (1) > y (2) > > > > V ; 3N > 0 , V m
e A T
V /t=i
Trang 33Vra G N* nên Wị < lim x¡ m ) = y'i (V i = 1 , 2 , n ) nghĩa là w < y’.
Nếu i G I2 thì Ui = 0 nên 0 < Xi < 0 suy ra Xi = 0
Nếu i G II thì Ui > 0 nên 0 < aUi < Xi < bUi suy ra Xi > 0
Vậy K(u0)c { X = ( Xi, x2, xn) : Xi > 0, i G li ; Xi = 0, iG I2}
*) Ngược lại V X G { X = ( Xi, x2, x n ) : Xi > 0, i G II ; Xi= 0,i G I2 } ta có
Nếu i G I2 thì Ui = 0, Xi = 0 khi đó luôn tồn tại các số dương a, b sao cho aUi = a.o = 0 < Xi = 0 < 0 = b.o = bUi, i G I2.Nếu i G II thì Ui > 0 nên maxUị > min Uị > 0 (do Ui > 0), ta đặt