1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ mạng noron nhân tạo và ứng dụng trong gom cụm sản phẩm

36 516 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 259,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin cam đoan luận văn "Mạng Nơron nhân tạo và ứng dụng trong gom cụm sản phẩm ’’ này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.. Các nghiên cứ trong lĩnh vực này về học thuật cũng nhu

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LUẬN VĂN THẠC sĩ MÁY TÍNH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 • _• _•

NGUYỄN TRỌNG NGỌC

MẠNG NƠRON NHÂN TẠO

VÀ ỨNG DỤNG TRONG GOM CỤM SẢN PHẨM

Chuyên ngành: Khoa học máy tính

Mã số: 60 48 01 01

LUẬN VĂN THẠC sĩ MÁY TÍNH

Ngưòi hướng dẫn khoa học

PGS TS LÊ BÁ DŨNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

năm 2015

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới tập thể các thầy cô giáo Viện công nghệ thông tin - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, các thầy cô giáo Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội II đã tận tình giảng dạy cũng như tạo mọi điều kiện để tôi học tập và nghiên cứu trong 2 năm học cao học

Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Lê Bá Dũng đã cho tôi nhiều sự chỉ bảo quý báu, đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này

Quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi các thiếu sót, rất mong tiếp tục nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, các cô giáo, các bạn đồng nghiệp đối với đề tài nghiên cứu của tôi để đề tài được hoàn thiện hơn

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Nguyễn Trọng Ngọc

Lớp: Cao học KI7

Khóa học: 2013 - 2015

Chuyên ngành: Khoa học máy tính

Mã số chuyên ngành: 60 48 01 01

Cơ sở đào tạo: Truờng Đại học Su Phạm Hà Nội II

Giáo viên huớng dẫn: PGS.TS Lê Bá Dũng

Cơ quan công tác: Viện công nghệ thông tin - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Tôi xin cam đoan luận văn "Mạng Nơron nhân tạo và ứng dụng trong gom cụm sản phẩm ’’ này là công trình

nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu sử dụng trong luận văn là trung thực, các kết quả nghiên cứu đuợc trình bày trong luận văn chua từng đuợc công bố tại bất kỳ công trình nào khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đuợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đuợc chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày Tháng năm 2015

Học viên

Trang 5

MỤC LỤC

Nguyễn Trọng Ngọc

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3

Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phuơng pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG NƠRON NHÂN TẠO, CẤU TRÚC VÀ MÔ HÌNH MẠNG NƠRON KOHONEN 3

1.1 Tổng quan về mạng Nơron 3

1.1.1 Mô hình một Nơron sinh học 3

1.1.2 Mạng Nơron nhân tạo 3

1.2 Các khái niệm chung về mạng Nơron 13

1.2.1 Truyền tin trong mạng Nơron 13

1.2.2 Transformation (Transfer) Function (Hàm chuyển đổi) 15

1.3 Mô hình toán học của mạng Nơron 16

1.3.1 Cấu trúc mạng Nơron 16

1.3.2 Mạng nơron truyền thẳng nhiều lớp 22

1.3.3 Mạng Hopííeld 22

1.4 ứng dụng của mạng Noron 24

1.5 Tổng quan về SOM 26

1.5.1 Mô hình SOM 28

1.5.2 Một số ứng dụng của SOM 29

CHƯƠNG 2 THUẬT TOÁN SƠM VỚI BÀI TOÁN PHÂN CỤM 30

2.1 Các phuong pháp phân cụm 30

Trang 6

2.2 Dùng mạng noron trong phân cụm 31

2.2.1 Học ganh đua 31

2.2.2 Thuật toán SOM 33

2.2.3 Sử dụng SOM trong khai phá dữ liệu 38

2.2.4 SOM với bài toán phân cụm 40

2.2.5 Các phuơng pháp phân cụm khác 45

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MẠNG KOHONEN (SOM) TRONG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM 48

• 3.1 Phát biểu bài toán 48

3.2 Mạng Kohonen cho phân loại sản phẩm 50

3.2.1 Cấu trúc mạng 50

3.2.2 Chuẩn bị dữ liệu 51

3.2.3 Mô hình mạng Kohonen 57

3.2.4 Chuông trình thực thi quá trình phân loại sản phẩm 59

3.2.5 Kiểm tra quá trình tính toán 63

3.2.6 Đánh giá kết quả 63

3.3 Đề xuất phuơng án triển khai kỹ thuật cho phân loại sản phẩm hạt cà phê 65

KẾT LUẬN 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 8

ANN Artificial Noron Network Mạng

nơron nhân tạoSOM (Self-Organizing Maps) Mạng nơron tự tổ chức

PE (Processing element) Phần tử xử lý

U-matrix (unified distance matrix) Ma trận thống nhất khoảng cách

EM (Expectation maximization) Thuật toán tối đa hóa

MST (Minimum spanning tree) Thuật toán tối thiểu cây mở rộngBMU (Best - Matching unit) Đơn vị phù họp nhất

Trang 9

1 Bảng 3.1: Bảng dữ liệu thống kê kết quả phân loại hoa theo

chiều dài, chiều rộng cánh hoa và đài hoa 53

Trang 10

5 Hình 1.5 Mạng hồi quy một lớp có nối ngược 9

6 Hình l.ó.Mạng hồi quy nhiều lớp có nối 9

7 Hình 1.7.Sơ đồ học có giám sát 11

8 Hình 1.8.Sơ đồ học tham số không có giám sát 12

9 Hình 1.9 Sơ đồ học tăng cường 12

10 Hình 1.10 Truyền tin trong mạng Nơron 13

18 Hình 1.18 Cấu trúc của mạng SOM 28

19 Hình 2.1 Đơn vị xử lý ganh đua 32

20 Hình 2.2 Không gian ban đầu cho SOM 33

21 Hình 2.3 Các lân cận 35

22 Hình 2.3 BMU 36

23 Hình 2.4 Hai hàm lân cận cơ bản 37

Trang 11

TT Hình vẽ Trang

24 Hình 2.5 Vectơ chiến thắng liên tục đối với SOM có 30x40

nơron cho dữ liệu hỗn họp Gauxơ 43

25 Hình 2.6: Định nghĩa một U-Matrix 44

26 Hình 2.7: U-Matrix của SOM 44

27 Hình 3.la: Thực phẩm trước khi được phân loại 49

28 Hình 3.1b Phân loại thực phẩm theo các thuộc tính sử dụng

mạng Kohonen 49

29 Hình 3.2 Sơ đồ khối thuật toán quá trình phân loại sản phẩm 51

30 Hình 3.3 Thuật toán phân cụm sản phẩm 58

31 Hình 3.4a 50 bông loại hoa Hoa Lan được phân vào một cụm 59

32 Hình 3.4b 50 bông loại hoa Hoa Hong được phân vào một cụm 59

33 Hình 3.4c 50 bông loại hoa Hoa Loa Ken được phân vào một

34 Hình 3.5a Ba loại hoa được phân ra thành 3 cụm sản phẩm theo

chiều dài và rông của đài hoa và cánh hoa 61

35 Hình 3.5b Kết quả gom cụm sản phẩm ba lo hoa theo độ dài

rộng của đài hoa và cánh hoa 62

36 Hình 3.6 Mô hình phân loại sản phẩm 65

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Mạng Nơron nhân tạo nói chung, mạng KOHONEN nói riêng đang là chu

dề quan tâm của nhiều tác giả trong và ngoài nuớc Các nghiên cứ trong lĩnh vực này về học thuật cũng nhu ứng dụng đã có nhiều kết quả

Với quá trình phân cụm dữ lieu hay phân loại sản phẩm đã và đang đuợc phát triển và áp dụng nhiều trong các lĩnh vực khác nhau, bao gồm: nhận dạng, phân tích dữ liệu, nghiên cứu thị truờng, phân loại Trong đó, việc áp dụng kỹ thuật phân cụm dữ liệu để phân loại sản phẩm đang là một huớng nghiên cứu quan trọng Bởi vì, Sản phẩm là kết quả thu đuợc trong một quá trình thực hiện vàđuợc áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhu: y học, vật lý, hóa học, tìm kiếm tội phạm Mục đích chung của việc phân loại sản phẩm là: xử lý các dữ liệu đầu vào để có đuợc từng sản phẩm theo một yêu cầu cụ thể; phân tích các thuộc tính để thu đuợc các thông tin đặc trung trên từng sản phẩm nhằm hỗ trợ cho việc phân loại và nhận biết sản phẩm; phân tích các thuộc tính để nhận diện đuợc các thành phần trong sản phẩm nhằm nhận biết đuợc thuộc tính cơ bản của sản phẩm

ở mức độ cao hơn đuợc sự gợi ý của thầy huớng dẫn và nhận thấy tính thiết thực

của vấn đề em chọn đề tài: “Mạng Nơron nhân tạo và ứng dụng trong gom

cụm sản phẩm “ làm khoá luận tốt nghiệp cho luận văn tốt nghiệp của mình.

2 Mục đích nghiên cứu

+ Giới thiệu tống quan về mạng Nơron

+ Trình bày một số phuơng pháp phân phân cụm dữ liệu

+ Xây dựng hệ thống phân loại sản phấm sử dụng các kỹ thuật phân cụm

và mạng nơron

+ Nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong việc xử lý sản phấm dựa vào việc phân tích các thuộc tính trên sản phẩm dựa vào lý thuyết về phân cụm và mạng nơron

Trang 13

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

+ Hiểu rõ các khái niệm, các thuật toán trong phân cụm dữ liệu

+ ứng dụng phân cụm dữ liệu, mạng Nơron vào thực tiễn, đua đến xử lý các vấn đề có sử dụng thành tựu của Công nghệ thông tin

+ Là một huớng xử lý ảnh thông qua sử dụng các phuơng pháp tính toán mềm và công nghệ thông tin

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

+ Tìm hiểu mạng Nơron cụ thể là mạng Nơron Kohonen +

Tìm hiểu một số phương pháp phân phân cụm dữ liệu +

Tìm hiểu mạng nơron và ứng dụng cho phân loại sản

phẩm

5 Phương pháp nghiên cứu

+ Thu nhập những nghiên cứu về khai phá tri thức, phân cụm dữ liệu, xây dựng mạng nơron, ứng dụng mạng nơron trong phân loại sản phẩm + Tham khảo các tài liệu liên quan ở Việt nam và trên Internet

+ Tham dự các buổi thuyết trình, báo cáo kết quả; trao đổi với thầy cô và đồng nghiệp, tổng họp những kiến thức liên quan để phục vụ đề tài

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG NƠRON NHÂN TẠO, CẤU TRÚC VÀ MÔ HÌNH MẠNG NƠRON KOHONEN

1.1 Tổng quan về mạng Nơron

1.1.1 Mô hình môt Nơron sinh hoc

• •

Phần tử xử lý cơ bản của một mạng nơron sinh học là một nowrron, phần

tử này có thể chia làm bốn thành phần cơ bản như sau: dendrites, soma, axon,

ra kết quả cuối cùng ở đầu ra

1.1.2 Mạng Nơron nhân tạo

a Mô hình mạng Nơron nhân tạo

Mô hình toán học của mạng Nơron sinh học được đề xuất bởi

McCulloch và Pitts, thường được gọi là Nơron M-P, ngoài ra nó còn được gọi

là phần tử xử lý và được ký hiệu là PE (Processing Element)

Mô hình Nơron có m đầu vào Xi, x2, , xm, và một đầu ra yi như sau:

Trang 15

Hình 1.1 Mô hình môt Nơron nhần tao

• Bộ tổng (Hàm tổng): Thường dùng để tính tổng của tích các đầu vào với trọng sổ liên kết của nó

• Ngưỡng: Ngưỡng này thường được đưa vào như một thành phần của hàm truyền

• Hàm truyền: Hàm này dùng để giới hạn phạm vi đầu ra của mỗi Nơron Nó nhận đầu vào là kết quả của hàm tổng và ngưỡng đã cho Thông thường, phạm vi đầu ra của mỗi Nơron được giới hạn trong đoạn [0,1] hoặc [-1,1] Các hàm truyền rất đa dạng, có thể là các hàm tuyến tính hoặc phi tuyến Việc lựa chọn hàm truyền tùy thuộc vào từng bài toán và kinh nghiệm của người thiết kế

mạng

Trang 16

Hàm ngưởng đơn cực y = 1 với /XI (1.4

)Hàm ngưởng liai cực y = 2

l + e‘s -1 với ÂX) (1.5

Trang 17

b Cấu trúc của mạng Nơron nhân tạo

Mạng Nơron nhân tạo (Artiíĩcial Nơron Network) là một cấu trúc mạng được hình thành nên bởi số lượng các Nơron nhân tạo liên kết với nhau Mỗi Nơron có các đặc tính đầu vào, đầu ra và thực hỉện một số chức năng tính toán cục bộ

Vớỉ việc giả lập các hệ thống sinh học, các cấu trúc tỉnh toán, mạng Nơron cỏ thể giải quyết được các lợp bài toán nhất định như: Bài toán xếp loại, bài toán lập lịch, bài toán tìm kỉếm, bài toán nhận dạng mẫu Các bài toán phức tạp cao, không xác định Tuy nhiên, sự liên kết giữa một bài toán bất kỳ trong thực tế với một giải pháp mạng Nơron lại là một việc không dễ dàng

Xét một cách tổng quát, mạng Nơron là một cấu trúc xử lý song song thông tin phân tán mang các đặc tính nổi bật sau:

- Là một mô hình tính toán dựa trên bản chất của Nơron

- Bao gồm một số lượng rất lớn các Nơron liên kết với nhau

- Mạng Nơron có khả năng học, khái quát hỏa tập dữ liệu học thông qua việc gán và hiệu chỉnh các trọng số liên kết

Trang 18

Perception, còn mạng Nơron là mô hình LGU thì nó được gọi là mạng Adaline.

Hỉnh 1.3 Mạng truyền thẳng một lóp

Với mỗi giá trị đầu vào X = [ Xi,X2, ,Xn]T Qua quá trình xử lý của

mạng ta sẽ thu được một bộ tương ứng các giá trị đầu ra là y = [yi,y2 > »yn]T được xác định như sau:

-(1.6)

Trang 19

Lớp ra

Trong đó:

m: số tín hiệu vào

n : số tín hiệu ra

W t T = [ Wii, Wi2, ,win]T là véc tơ trọng sé của Nơron thứ

i fi: hàm kích hoạt của Nơron thứ i 0j: là ngưỡng của

Hình 1.4 Mô tả cấu trúc của mạng Nơron truyền thẳng nhỉều lớp.

Trang 20

* Mạng hềỉ quy

- Mạng hồỉ quy một lớp cỗ nối ngược

Hình 1.5 Mạng hồí quy một lớp có nối ngược Mạng hồi quy nhỉều lớp có nếỉ ngược

Hình 1.6 Mạng hềỉ quy nhiều lớp cổ nốỉ ngược

e Các luật học

Mạng Nơron có một số ưu điểm so với máy tính truyền thống, cấu trúc song song của mạng Noron rất thích hợp cho những ứng dụng đòi hỏi tốc độ nhanh theo thờỉ gian thực Khả năng huấn luyện của mạng Nơron có thể khai thác để phát triển hệ học thích nghỉ Mặt khác, với khả năng tổng quát hóa của mạng Nơron, nó cỏ thể áp dụng để điều khiển nhiều tham số phức tạp đồng thời

từ đó giải quyết dễ dàng một số bài toán NP - đầy đủ (NP - Complete)

Trang 21

Các luật học đóng vai trò quan trọng trong việc xác định một mạngNơron nhân tạo Một cách đơn giản về khái niệm học của mạng Nơron là cậpnhật trọng số trên cơ sở các mẫu Theo nghĩa rộng thì học có thể đuợc chiathành hai loại: Học tham số và học cấu trúc

* Hoc tham số:

*

Các thủ tục học này nhằm tìm kiếm ma trận trọng số sao cho mạng có khả năng đua ra dự báo sát với thực tế Dạng chung của luật học tham số có thể đuợc mô tả nhu sau:

( 1 7 )

trong đó:

‘i là sự thay đôi trọng sô liên kêt từ Nơron j đên Nơron i.

Xj là tín hiệu vào Nơron j

+ Học có giám sát: Là quá trình học dựa vào sai số giữa đầu ra thực và

đầu ra mong muốn để làm cơ sở cho việc hiệu chỉnh trọng số Sai số này chính

là hằng số học r Luật học điển hình của nhóm này là luật học Della của

Widrow (1962) nêu ra đầu tiên dùng xấp xỉ trọng số của Adaline dựa trên nguyên tắc gradient

Trong nhóm luật học này cũng cần kể đến luật học Perceptron của

Rosenblatt (1958) về cơ bản luật học này thay đối các giá trị trọng trong thời

gian học, còn Perceptron thì thêm hoặc bỏ trọng tùy theo giá trị sai số là duơng hay âm

Một loạt các luật học khác cũng được dựa trên tư tưởng này Luật oja là

Trang 22

cải tiến và nâng cấp của luật Delta Luật truyền ngược là luật mở rộng của luật Delta cho mạng nhiều lớp Đối với mạng truyền thẳng thường sử dụng luật truyền ngược để chỉnh trọng số với tín hiệu chỉ đạo từ bên ngoài và người ta gọimạng này là mạng lan truyền ngược.

Hình 1.7 Sơ đồ học tham số có giám sát.

+ Học không có giám sát: Luật học này sử dụng đầu ra của mạng làm cơ

sở để hiệu chỉnh các trọng số liên kết Hay trong luật này chính là tín hiệu ra của mạng Điển hình là luật Hebb (1949) thường dùng cho các mạng tự liên kết,luật LVQ (Learning Vector Quantization) dùng cho mạng tự tổ chức một lớp thuộc lớp mạng ánh xạ đặc trưng của Kohonen

Luật học Hebb là luật sinh học xuất phát từ tiên đề của Hebb cho rằng: Giữa hai Nơron có quan hệ và có thay đổi thế năng mạng thì giữa chúng có sự thay đổi trọng số liên kết Nói cách khác, trọng số được điều chỉnh theo mối tương quan trước và sau, nghĩa là:

(18)Trong đó:

AỊV ’

ij: Là sự thay đôi trọng sô liên kêt từ Nơron j đên Nơron i

Xj: là tín hiệu vào Nơron j

yi: là tín hiệu ra của Nơron i

^ là tốc độ học, nằm trong khoảng (0,1)

Trang 23

*

TínHệurto

Mạng nơron

Hình 1.9 Sơ đồ học tăng cường.

Luật Hebb giải thích việc chỉnh trọng số trong phạm vi cục bộ của mạng

mà không cần tín hiệu chỉ đạo từ bên ngoài Hopííeld cũng cải tiến luật Hebb cho các mạng tự liên kết thành 16 dạng khác nhau theo kiểu luật Hebb, luật đối Hebb, luật Hopííeld

Nhu vậy, ứng với mỗi nhóm mạng thuờng áp dụng một luật học nhất định Nếu tồn tại hàng chục loại mạng khác nhau thì các luật học dùng trong mạng Nơron có thể tăng lên rất nhiều lần

Đối với mạng phản hồi thuờng sử dụng luật Hebb và các luật cải tiến của

nó để chỉnh trọng số mà không cần tín hiệu chỉ đạo từ bên ngoài

Hình 1.8 Sơ đồ học tham

số không có giám sát + Học tăng cường: Trong một số truờng họp, thông tin

phản hồi chỉ là tín hiệu bao gồm hai trạng thái cho biết tín hiệu đầu ra của mạng

là đúng hay sai Quá trình học dựa trên các thông tin huớng dẫn nhu vậy đuợc gọi là học có củng cố (học tăng cuờng) và tín hiệu mang thông tin phản hồi đuợc gọi là tín hiệu củng cố cho quá trình học Ta có thể thấy rằng quá trình học

này là một dạng của quá trình học có tín hiệu chỉ đạo bởi vì mạng nhận đuợc một số thông tin phản hồi từ bên ngoài

Trang 24

áp dụng trong việc học cấu trúc của mạng có kích thuớc tuơng đối nhỏ.

1.2 Các khái niệm chung về mạng Nơron

1.2.1 Truyền tin trong mạng Nơron

Hình 1.10 Truyền tin trong mạng Nơron Inputs: Mỗi

Input tuơng ứng với 1 thuộc tính (attribute) của dữ liệu (patterns) Ví dụ nhu trong ứng dụng của ngân hàng xem xét có chấp nhận cho khách hàng vay tiền hay không thì mỗi Input là một thuộc tính của khách hàng nhu thu nhập, nghề nghiệp, tuối, số con,

Output: Kết quả của một ANN là một giải pháp cho một vấn đề, ví dụ

nhu với bài toán xem xét chấp nhận cho khách hàng vay tiền hay không thì output là yes (cho vay) hoặc no (không cho vay)

Connection Weights (Trọng số liền kết) : Đây là thành phần rất quan

trọng của một ANN, nó thể hiện mức độ quan trọng (độ mạnh) của dữ liệu đầu vào đối với quá trình xử lý thông tin (quá trình chuyển đổi dữ liệu từ

Ngày đăng: 17/05/2016, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Bảng dữ liệu thống kê kết quả phân loại hoa theo  chiều dài, chiều rộng cánh hoa và đài hoa - Luận văn thạc sĩ mạng noron nhân tạo và ứng dụng trong gom cụm sản phẩm
Bảng 3.1 Bảng dữ liệu thống kê kết quả phân loại hoa theo chiều dài, chiều rộng cánh hoa và đài hoa (Trang 5)
2 Hình 1.2. Đồ thị các dạng hàm truyền 6 - Luận văn thạc sĩ mạng noron nhân tạo và ứng dụng trong gom cụm sản phẩm
2 Hình 1.2. Đồ thị các dạng hàm truyền 6 (Trang 6)
Hình 1.1. Mô hình môt Nơron nhần tao - Luận văn thạc sĩ mạng noron nhân tạo và ứng dụng trong gom cụm sản phẩm
Hình 1.1. Mô hình môt Nơron nhần tao (Trang 11)
Hình 1.4. Mô tả cấu trúc của mạng Nơron truyền thẳng nhỉều lớp. - Luận văn thạc sĩ mạng noron nhân tạo và ứng dụng trong gom cụm sản phẩm
Hình 1.4. Mô tả cấu trúc của mạng Nơron truyền thẳng nhỉều lớp (Trang 15)
Hình 1.8. Sơ đồ học tham số không có giám sát + Học tăng - Luận văn thạc sĩ mạng noron nhân tạo và ứng dụng trong gom cụm sản phẩm
Hình 1.8. Sơ đồ học tham số không có giám sát + Học tăng (Trang 19)
Hình 1.10. Truyền tin trong mạng Nơron Inputs: Mỗi - Luận văn thạc sĩ mạng noron nhân tạo và ứng dụng trong gom cụm sản phẩm
Hình 1.10. Truyền tin trong mạng Nơron Inputs: Mỗi (Trang 20)
Hình 1.13. Mô hình một norron nhân tạo - Luận văn thạc sĩ mạng noron nhân tạo và ứng dụng trong gom cụm sản phẩm
Hình 1.13. Mô hình một norron nhân tạo (Trang 23)
Hình 1.16. Một số dạng mạng norron 1.3.2. Mạng nơron truyền thẳng nhiều lứp - Luận văn thạc sĩ mạng noron nhân tạo và ứng dụng trong gom cụm sản phẩm
Hình 1.16. Một số dạng mạng norron 1.3.2. Mạng nơron truyền thẳng nhiều lứp (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w