1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Ebook hỏi đáp về quản lý dự án đầu tư cấp xã phần 2

69 397 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 11,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ Xây dựng hướne dẫn chi tiết về xác định chủ đầu tư; thẩm định dự án; cấp giấy phép xây dựng; tổ chức quản lý dự án và bồi dưỡng nạhiệp vụ về quản lý dự án; giám sát thi cône xâv dựntì

Trang 1

dựng, thâm tra thiêt kê xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi côna xây dựne tại Việt Nam phải đủ điều kiện năng lực theo quy định của Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Xây dựne,.

Chuông V ĐIÈU KHOẢN THI HÀNH

Điều 57 Tổ chức thực hiện

1 Các Bộ trưởne, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thú trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủ y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươne, Thủ trưởng các tố chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định nàv

2 Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn về bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng

3 Các dự án được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì không phải trình duyệt lại dự án, các nội duna công việc tiếp theo thực hiện theo quy dịnh của Nghị định này Việc quản lý chi phí đầu tư xây (lựng côns trình được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm

99

Trang 2

2007 của Chính phủ vê quản lv chi phí đâu tư xây dựne công trình, Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày

07 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đỗi bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựnR công trình Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựne, được thực hiện theo quy định tại Nghị định sổ 58/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ hướne dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xâv dựng theo Luật Xây dựng

4 Bộ Xây dựng hướne dẫn chi tiết về xác định chủ đầu tư; thẩm định dự án; cấp giấy phép xây dựng; tổ chức quản lý dự án và bồi dưỡng nạhiệp vụ

về quản lý dự án; giám sát thi cône xâv dựntì; thi tuyển thiết kế kiến trúc xây dựng công trình; lưu trừ

hồ sơ thiết kế; phá dỡ công trình xây dựne; điều kiện năng lực của các tổ chức, cá nhân trons, hoạt động xây dựng; cấp chứng chỉ hành nghề; Hội đông

tư vấn các nội dung khác có liên quan và hướníỉ dẫn việc thực hiện chuyển tiếp

Điều 58 Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ níỉày 2 tháng 4 năm 2009 và thay thế Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ vê quản lý dự án đầu tư xây dims, cống

Trang 3

trình Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự

án đầu tư xây dựne công trình Các quy định trước đây của Chính phủ, các Bộ, cơ quan neang Bộ và địa phương trái với Nahị định này đều bị bãi bỏ

TM CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG

Đã ký: Nguyễn Tấn Dũng

101

Trang 4

Phụ lục I PHÂN LOẠI D ự ÁN ĐẦU T ư « •XÂY D ựN G CÔNG TRÌNH

(Bon hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ)

TT

LOẠI D ự ÁN ĐẢU T ư

XÂY DƯNG CÒNG TRÌNH i

TỔNG MỨC ĐÂU

T Ư

I Dự án quan trọng quôc gia Theo Nghị

quyết số 66/2006/0H 11 cua Quốc hội

1 Các dự án đâu tư xây dựng công trình:

thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh, quôc

phòng có tính chất bảo mật quốc gia,

có ý nghĩa chính trị - x ã hội quan

3 Các dự án đâu tư xây dựng công trinh:

công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá

chất, phân bón, chế tạo máy x i măng,

luyện kim, khai thác chế biến khoáng

sản, các dự án giao thông (cầu, cảng

biển, cảng sông, sân bay, đường sắt,

đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở

T rên 1 5 0 0

tý đồng

Trang 5

4 Các dự án đâu tư xây dựng công trình:

thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm I - 3),

cấp thoát nước và công trinh hạ tầng kỹ

thuật, kỹ thuật diện, sản xuất thiết bị

thông tin, điện tử, tin học, hoá dược,

thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản

xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông

Trên 1.000

tỳ đông

5 Các dự án đâu tư xây dựng công trình:

công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in,

vườn quốc gia, khu bào tồn thiên

nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi

trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm,

thuỷ sán

Trên 700

tỷ đồng

6 Các dự án đâu tư xây dựng công trình:

y tê, văn hoá, giáo dục, phát thanh,

truyên hình, xâv dụng dân dụng khác

(trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du

lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa

học và các dự án khác

Trên 500

tỷ đồng

l Các dự án đâu tư xây dựng công trình:

công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá

chất, phân bón, chề tạo máy, xi măng,

luyện kim khai thác chế biến khoáng

sản, các dự án giao thông (cầu, cảng

biên, càng sông, sân bay, đường sắt,

đường quốc lộ), xây dụng khu nhà ở

Từ 75 đến 1.500

tỷ đồng

2

Ị Các dự án đâu tư xây dựng công trình:

thuỷ lợi, giao thông (khác ờ điêm II - 1),

cấp thoát »ước và công trình hạ tầng kỹ

Từ 50 đến 1.000

tỷ đồng

103

Trang 6

thuật, kỳ thuật điện, sán xuât thiêt bị

thông tin, điện tử, tin học, hoá dược,

thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sàn

xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông

3 Các dự án đâu tư xây dựng công trình:

hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, công

nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in,

vườn quốc gia, khu bảo tôn thiên

nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi

trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm,

thuỷ sàn

'

Từ 40 đến 700

tỷ đồng

4 Các dự án đâu tư xây dựng công trình:

y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh,

truyên hình, xây dựng dân dụng khác

(trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du

lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa

học và các dự án khác

Từ 30 đến

500 tỷ đồng

1 Các dự án đâu tư xây dựng công trình:

công nghiệp điện, khai thác dầu khí

hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi

măng, luyện kim, khai thác chế biến

khoáng sản các dự án giao thông (cầu,

càng biên, cảng sông, sân bay, đường

sắt, đường quốc lộ) Các trường phồ

thông nằm trong quy hoạch (không kể

mức vốn), xây dựng khu nhà ở

Dưới 75

tỷ đông

2 Các dự án đâu tư xây dựng công trình:

thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm III

- 1), câp thoát nước và công trình hạ

Dưới 50

tv đong* u

Trang 7

tâng kỳ thuật, kỹ thuật diện, sản xuât

thiết bị thông tin, điện tử, tin học,

hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ

khí khác, sản xuất vật liệu, bưu

chính, viễn thông

3 Các dự án đâu tư xây dựng công trình:

công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in,

vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên

nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi

trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm,

thuv sản

Dưới 40

tỷ đồng

4 Các dự án đâu tư xâv dựng công trình:

y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh,

truyền hình, xây dựng dân dụng khác

(trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du

lịch, thê dục thê thao, nghiên cứu khoa

2 Các dự án xây dựnẹ trụ sở, nhà làm việc của cơ quan nhà nước phải thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

* Khủng in các Phụ lục còn lại.

105

Trang 8

NGHỊ ĐỊNH SỐ 83/2009/NĐ-CP NGÀY 15/10/2009

CỦA CHÍNH PHỦ

về sửa đồi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lỷ dự án đầu tư xây dựng

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số

12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phũ về quản lý dự án đầu tư xâv dựng còng trình như sau:

Trang 9

/ Bô sung vào cuỗi điêm a khoản 3 Điêu 2 như sau:

“Điều 2 Phân loại dự án và quản lý nhà nước đối vói dự án đầu tư xây dựnR công trình

3 Ngoài quv định tại khoản 2 Điều này thì tuỳ theo nguồn vốn sử dụng cho dự án, Nhà nước còn quản lý theo quv định sau đây:

a) Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xâv dựrm từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết

kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng Người quyết định đầu tư có trách nhiệm

bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án, nhưng không quá 3 năm đối với dự án nhóm c, không quá 5 năm đối với dự án nhóm B ”

2 Khoản I Điều 10 được sửa đổi, bỗ sung như sau:

"Điều 10 Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xay dựng cônu trình

1 Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án trước khi phê duyệt Đầu mối thấin định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc

107

Trang 10

cấp quyết định đầu tư Đơn vị đầu mối thâm định dự

án có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án để lấy ý kiên của

cơ quan quản lý ngành; cơ quan quản lv nhà nước

về xây dựng và các cơ quan khác liên quan đên dir

án để thẩm định dự án Neười quyết định dầu lư có thể thuê tư vấn để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này

Thời gian xem xét của các cơ quan liên quan, kc

từ ngày nhận được hồ sơ dự án là:

- Không quá 45 ngày làm việc đối với dự án quan trọng quốc gia;

- Không quá 20 neày làm việc đối với dự án nhóm A;

- Không quá 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B;

- Không quá 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm c.Quá thời hạn nêu trên, nếu các cơ quan liên quan không có ý kiến thì được coi như đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý của mình

Đối với các dự án đầu tư xây dựns, cône trình trong phạm vi đô thị do cơ quan nhà nước có thấm quyên phó duyệt thì người quyết định đầu tư phải lấy ý kiến về thiếi

kế cơ sở của cơ quan nhà nước có thẩm quvền trước khi phê duyệt dự án Đối với các dự án khác, việc lấy ý kiến

về thiết kế cơ sở do người quyết định đầu tư quyết định khi thấy cần thiết

Trang 11

Đơn vị đâu môi có trách nhiệm gửi hô sơ dự án đê lây ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý công trình xâv dựrm chuyên rmành quy định tại khoản 6 Điêu này Cơ quan tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở được hưởng 25% phí thẩm định dự án, Bộ Tài chính ban hành văn bản hướne dần thực hiện quy định này.

Đối với các dự án đã được phân cấp hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư thì người được phân cấp hoặc

uỷ quyền quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thâm định dự án."

3 Khoiin 1 và khoản 2 Điều 14 đươc sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 14 Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình

1 Dự án đầu tư xây dựng công trình có sử dụne 30% vốn nhà nước trở lcn được điều chỉnh khi có một trong các trườne hợp sau dâv:

a) Bị ảnh hưởng, bởi thiên tai như động đất, bão,

lũ, lụt, sóng thần, hoả hoạn, địch hoạ hoặc sự kiện bất khá kháng khác;

b) Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án;

c) Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh

hưởng đến địa điểm, quy mô, mục tiêu của dự án”

109

Trang 12

2 Khi việc điều chỉnh dự án làm thay dôi địa điểm, quy mô, mục tiêu dự án, vượt tônẹ mức dàu tir

đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo người

quyết định đầu tư quyết định; trường hợp điều chinh

dự án không làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu

dự án, không vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư

được tự quyết định Những nội dung điều chỉnh dự án

phải được thẳm định trước khi quyết định

Trường hợp điều chỉnh dự án khôns phù hợp vói

quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựne đã được cư quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thi

phải lây ý kiến của cơ quan này.”

4 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung nhu sau:

"Điều 15 Thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc

côna; trình xây dựng

1 Các công trình công cộns có quv mô lớn, có yêu cầu kiến trúc đặc thù phải được người quyết định

đầu tư quvết định lựa chọn hình thức thi tuvcn hoặc

tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình, bao gồm:

a) Các công trình công cộng có quv mô cấp I, cấp

Trang 13

hương trực tiêp đên diện mạo, cảnh quan kiên trúc đô thị hoặc các công trình có yêu cầu đặc thù như cửa khấu quốc tế, tượng đài trung tâm phát thanh truyền hình, nhà ga dườne sất trung tâm, ga hàng không;

- Cône trình có yêu càu kiến trúc trang trọng, thể hiện quyền lực như trụ sở cơ quan Đảng, Nhà nước, trune tâm hành chính - chính trị cấp tỉnh trở lên;

- Công trình giao thôns, trong đô thị có yêu cầu thâm mỹ cao;

- Công trình là biểu tượng về truyền thống văn hoá và lịch sử có ý nehĩa đặc biệt quan trọne đối với dịa phươna,

2 Neoài các công trình quy định tại khoản 1 Điều này, đối với các côn^ trình khác thì chủ đầu tư tự quyết định việc thi tuyển hoặc tuyển chọn thiết kế kiên trúc cône trình

3 Chi phí cho việc thực hiện thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình được tính vào tổng mức đau tư của dự án

4 Tác giả của thiết kế kiến trúc công trình được lựa chọn thôna qua thi tuyển hoặc được tuyển chọn dược bảo hộ quyền tác RÌả và ưu tiên đàm phán, ký kết hợp đồna để lập dự án đầu tư xây dựng công trình và thiết kế xây dựna khi tác giá của thiết kế kiến trúc có

111

Trang 14

đủ điều kiện năng lực theo quy định Trường hợp tác giả của thiết kế kiến trúc không dủ điều kiện năn ạ, lực thì có thể liên danh với tổ chức tư vấn thiêt kế có đủ điều kiện năng lực để đàm phán kv kết hợp đồns với chủ đầu tư.

Nếu tác giả của thiết kế kiến trúc được lựa chọn từ chối thực hiện lập dự án đầu tư xây dựng cỏne trình

và thiết kế xây dựng thì chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu khác theo quy định của pháp luật.’'

5 Khoản 3 Điều 20 được sửa đổi, bồ sung như sau:

‘"Điều 20 Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng công trình và nhà ở đô thị

3 Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bàng; mặt cắt, các mặt đứng chính; mặt bằng, mặt cắt inỏna, cône trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình (đối với công trình theo tuyến); sơ đồ hệ thống và điểm dấu nối kv thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải Riêng đối với công trình sửa chữa, cải tạo vêu cầu phải có Giấy phép xây dựng thì phải có ảnh chụp hiện trạng công trình.”

6 Khoản 1 Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:

■‘Điều 23 Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

1 ủ y ban nhân dân cấp tỉnh lổ chức cấp Giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp

Trang 15

đặc biệt, cấp ỉ, cấp II; côntỉ trình tôn giáo; công trình

di tích lịch sử - văn hoá; công trinh tượng đài, tranh

hoành tráng thuộc địa giới hành chính do mình quản

lý, những công trình trên các tuyến, trục đường phố

chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn

đ âu tư trực tiếp nước na;oài; công trình thuộc dự án

và các công trình khác do ủ y ban nhân dân cấp tỉnh

dựng; chủ nhiệm, chú trì thiết kế xây dựng; chủ

nhiệm khảo sát xây dựng; giám sát thi công xây

d ự n g công trình phải có chứng chỉ hành nghề theo

quy định Cá nhân tham gia quản lý dự án phải có

chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án đầu tư xây

d ự n g còng t r ì n h '

113

Trang 16

8 Bô sung khoản 5 vào Điêu 57 như sau:

Điều 2 Hiệu lực thi hành• ♦

1 Nghị định này có hiệu lực thi hành kế từ ngày

01 tháng 12 năm 2009

2 Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ne,ans; Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiêm thi hành Nghị định này

TM CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG

Đã kỷ: Nguyễn Tấn Dũng

Trang 17

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày,

kể từ ngày đăng Công báo

Điều 3 Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang

Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủ y ban nhàn dân các cấp, các cơ quan, tổ chức và cá nhân

có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Đã ký: Phan Văn Khải

115

Trang 18

QUY CHE GIÁM SÁT ĐÀU T ư CỦA CỘNG ĐÒNG

(Ban hành kẽm theo Quyết định sổ 80/2005/QĐ-TTg

ngày 18 tháng 4 năm 2005 cua Thú tướng Chính phú)

Chu’Oiig I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Giám sát đầu tư của cộng done

Giám sát đầu tư của cộng đồng là hoạt động tự nguyện của dân cư sinh sống trên địa bàn xã, phường, hoặc thị trấn (sau đây gọi chung là xã) theo quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan, nhằm theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy định về quán lý đầu tư của cơ quan có thấm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lv dự án, các nhà thầu và đơn vị thi công dự án trone, quá trình đầu tư; phát hiện, kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các việc làm vi phạm các quy định về quản lý đầu tư để kịp thời ngán chặn và xử lý các việc làm sai quy định, gây lãng phí, thất thoát vốn và tài sản nhà nước, xâm hại lợi ích của cộng đồng

Điều 2 Mục tiêu giám sát đầu tư của cộne, đồng

1 Góp phần đàm bảo hoạt động đầu tư phù hợp với các quy hoạch được duyệt, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và có hiệu quả kinh tế - xã hội cao

Trang 19

2 Phát hiện, nuăn chặn để xử lý kịp thời các hoạt động đầu tư không đứng quy hoạch, sai quv định; các việc làm, gâv lãng phí, thất thoát vốn và tài sản nhà nước, ảnh hưởng xấu den chắt lượng công trình, xâm hại lợi ích của cộng done,

Điều 3 Đối tượne phạm vi giám sát đầu tư của cộng đồng

ỉ Đối tượna giám sát đầu tư cửa cộng đồng là:

a) Cơ quan có thẳm quyền quyết định đầu tư;

b) Chủ đầu tư;

c) Các nhà thầu tư vấn nhà thầu giám sát thi cônç, nhà thầu xây lap, nhà thầu cung cấp thiết bị, vật tư, nguvên nhiên, vật liệu của dự án (sau đây gọi chung là các nhà thầu)

2 Phạm vi eiám sát đầu tư của cône donç:

a) Các chưona trinh, dự án đầu tư (sau đây gọi chune là dự án đầu tư) có sử dụng vốn nhà nước và khône thuộc diện bí mật quốc gia theo quy định của pháp ỉuật có ảnh hưởng trực tiếp tới cộng đồng trên địa bàn của xã;

b) Các dự án đầu tư bằne nguồn vốn và cône sức của cộng đồn a hoặc băng nguồn tài trợ trực tiếp của các tô chức, cá nhân cho xã;

c) Các dự án đầu tư bằng nguồn vốn khác

I 17

Trang 20

Điêu 4 Nội dung giám sát đâu tư của cộns đông

1 Đối với các dự án đầu tư được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 của Quy chế nàv thì nội dung giám sát đầu tư gồm:

a) Đánh giá sự phù hợp của quyết định đầu tư với quy hoạch phát triển kinh tế - xà hội, quy hoạch phát triển các ngành, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng, quy hoạch xây dựng chi tiết các khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp,

kế hoạch đầu tư có liên quan trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;

b) Đánh giá việc chủ đầu tư chấp hành các quy định về: chỉ giới đất đai và sử dụng đất; quy hoạch mặt bằng chi tiết, phương án kiến trúc, xây dựng; xử

lý chất thải, bảo vệ môi trường; đền bù, giải phóng mặt băng và phương án tái định cư; tiến độ, kế hoạch đầu tư;

c) Phát hiện những việc làm xâm hại đến lợi ích của cộng đồng; những tác động tiêu cực của dự án đến môi trường sinh sống của cộng đồng trong quá trình thực hiện đầu tư, vận hành dự án.• • y 4 •

2 Đổi với các dự án theo quy định tại điếm a và b khoản 2 Điều 3 của Quy chế này, ngoài nhữne nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, cộng đồne còn

Trang 21

theo dõi, đánh £Ìá hiệu quả đầu tư của dự án; phát hiện những việc làm gây lãng phí thất thoát vốn, tài sản thuộc dự án.

3 Đối với các dự án theo quy định tại điểm b khoản

2 Điều 3 của Quy chế này, ngoài các nội dung theo quy định tại các khoản 1 và 2 của Điều này, cộng đồng còn theo dõi, kiểm tra việc tuân thủ các quy trình, quy phạm

kỹ thuật, định mức vật tư và loại vật tư đúng quy định trons quá trình thực hiện đầu tư dự án; theo dõi, kiểm tra kết quả nghiệm thu và quyết toán công trình

Điều 5 Quyền giám sát đầu tư của cộng đồng

1 Công dân sinh sốne trên địa bàn xã giám sát các

dự án đầu tư trên địa bàn xã thông qua Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng; Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này

2 Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng được quyền:

a) Yêu cầu các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quvền cung cấp các thône, tin về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng, quy hoạch xây dựng chi tiết các khu

đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, kế hoạch đầu

tư có liên quan trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;

119

Trang 22

b) Yêu cầu các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trả lời về các vấn đề thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu các đối tượne, chịu sự giám sát đầu tư của cộng đồng trả lời, cung cấp các thông tin phục vụ việc giám sát đầu tư theo nội dung quy định tại Điều 4 của Quy chế này và thuộc phạm vi trách nhiệm theo quy định của pháp luật

3 Kiến nghị các cấp có thẩm quyền đình chỉ thực hiện đầu tư, vận hành dự án trong trường họp dự án có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất, an ninh, văn hoá

- xã hội, vệ sinh môi trường sinh sống của cộng đona hoặc do chủ đầu tư không thực hiện cônạ khai hoá về đầu tư theo quy định của pháp luật

4 Phản ánh với các cơ quan nhà nước về kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng và kiến nghị các biện pháp xử lý

Điều 6 Yêu cầu đổi với giám sát đầu tư của

Trang 23

Chương II

TÓ CHỨC THỤC HIỆN GIÁM SÁT

ĐẦU TƯ CUA CỘNG ĐÒNG

Điều 7 Phương thức thực hiện giám sát đầu tư của

2 Đối với các dự án thực hiện trên phạm vi liên xã: công dân phản ánh những kiến nghị về những vấn

đề quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy chế này thông qua ủ y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã nơi mình

cư trú;

3 Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện công tác giám sát theo quy định tại Điều 9 của Quy chế này

121

Trang 24

Điêu 8 Uy ban Mặt trận Tô quôc Việt Nam xã

1 Hướng dẫn, động viên cộng đồng tích cực thực hiện quyền giám sáì đầu tư theo quy định cùa Quy chế này

2 Tổng hợp, phản ánh, kiến nghị với các cơ quan

có thẩm quyền về các vấn đề quy định tại Điều 4 của Quy chế này (trong trường họp không thành lập Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng); gửi Sở Ke hoạch và Đầu tư các bảng tổng hợp kết quả siám sát đầu tư của cộng đồng (theo nội dung gợi ý tại Phụ lục số 1 kèm theo Quy chế này)

3 Thành lập Ban Giám sát đầu tư của cộng đòng theo yêu cầu của cộng đồng:

a) Tổ chức Hội nghị của cộng đồng hoặc Hội nghị đại biểu của cộng đồng để bầu Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng (bầu mới, bổ sung, bãi nhiệm và bâu thành viên thay thế) hoặc quyết định giải tán Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng; cử đại diện của ủ y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã tham gia Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng (thành viên này do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã cử và quyết định thay đổi khi có yêu cầu của cộng đồng hoặc của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng) Thành viên Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng không phải là người đương nhiệm tronc ủ y ban nhân dân cấp xã;

Trang 25

h) Tô chức cuộc họp đâu tiên của Ban Giám sát

đầu tư của cộng đồng để bầu Trưởng ban, Phó trưởng

ban và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên;

c) Ra văn bản công nhận Ban Giám sát đầu tư của cộns đồng (hoặc xác nhận việc giải tán Ban Giám sát

đầu tư của cộng đồne), thông báo Hội đồng nhân dân,

ủ y ban nhân dân cấp xã và cộng đồng và các chủ đầu

tư có dự án trên địa bàn biết

4 Hướng dẫn Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng xây dựng chương trình, kế hoạch giám sát đầu tư theo

quỵ định của pháp luật và Quy chế này; hồ trợ Ban

Giám sát đầu tư của cộng đồng trong việc thông tin

liên lạc, lập và gửi Báo cáo giám sát đầu tư của cộng

đồng cho các cơ quan liên quan khi cần thiết

5 Xác nhận các văn bản phản ánh, kiến nghị của

Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng trước khi gửi các

cơ quan có thẩm quyền

Điều 9 Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng

1 Căn cứ vào yêu cầu thực tế cần giám sát đầu tư trên địa bàn xã và hướng dẫn của ủ y ban Mặt trận Tổ

quốc Việt Nam xà, xây dựng chương trình, kế hoạch

giám sát đầu tư của cộng đồng phù hợp với quy định

của pháp luật và nội dung quy định tại Điều 4 của Quy

chế này

123

Trang 26

2 Tổ chức thực hiện giám sát đầu tư cùa cộng đồng theo chương trình, kế hoạch đã đề ra; tiếp nhận các thông tin do công dân phản ánh và gửi tới các cơ quan quản lý có thẩm quyền về những vân dè quy định tại Điều 4 của Quv chế này; tiếp nhận và thône tin cho công dân biết ý kiến trả lời của các cơ quan quản lý có thẩm quyền về những kiến nghị của mình.

3 Tổne hợp, phản ánh, kiến nghị với các cơ quan

có thẩm quyền về các nội dung quy định tại Điều 4 của Quy chế này Báo cáo cơ quan, chịu trách nhiệm

về công tác giám sát đầu tư ở địa phươnR (Sở Ke hoạch và Đầu tư) kết quả tổng hợp thực hiện công tác eiám sát đầu tư của cộng đồng theo nội dung gợi ý tại Phụ lục số 1 kèm theo Quy chế này

Điêu 10 Tông hợp, phản ánh kêt quá eiám sát đâu

tư của cộng đồng

1 ủ y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã (trong trường hợp không thành lập Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng) hoặc Ban Giám sát đầu tư của cộna đồng tổng hợp ý kiến của cộng đồng bằng văn bản và gửi đến các cá nhân, tổ chức, cơ quan có thẩm quvền quyết định đầu tư cơ quan giám sát đầu tư của Nhà nước, các cơ quan quản lý nhà nước và các tô chức tài trợ có liên quan

2 Việc tổng hợp, phản ánh kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng phải kịp thời, trung thực, khách quan

Trang 27

Điều 11 Chế độ báo cáo

1 Định kỳ (6 thánẹ và một năm), ủ y ban Mặt trận 'ỉ ổ quốc Việt Nam xã (hoặc Ban Giám sát đầu tư của cộn.2, đồn£) lập báo cáo tổng hợp kết quả giám sát đầu tư của cộne, đồn2, eửi Hội đồne nhân dân, ủ y ban nhân dân cấp xã và Sở Kế hoạch và Đầu tư Thời hạn gửi báo cáo tong hợp 6 tháng đầu năm vào tuần thứ hai của tháng 7; báo cáo tổng họp một năm vào tuần thứ hai của tháng 01 năm sau Báo cáo tổng hợp bao gồm những nội dung gợi ý tại Phụ lục số 1 kèm theo Quv chế này

2 Định kỳ (6 thána, và một năm), Sở Kế hoạch và Đầu tư tons, hợp, lập báo cáo kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng tại địa phương, gửi báo cáo Hội đồng nhân dân ủ y ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Kê hoạch và Đầu tư Thời hạn gửi báo cáo 6 tháng đầu năm là tuần thứ tư của tháng 7; báo cáo một năm là tuân thứ tư của thá.ng 01 năm sau Báo cáo tổng hợp bao gồm những nội dune gợi ý tại Phụ lục số 2 kèm theo Quy chế này

3 Định kỳ (6 tháng và một năm), Bộ Kế hoạch và Đầu tư tồne hợp, lập báo cáo trình Thủ tướng Chính phú về kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng trên phạm vi toàn quốc Thời hạn gửi báo cáo 6 tháng đầu năm vào tuần thứ hai của tháng 8; báo cáo một năm vào tuần thứ hai của tháns 02 năm sau Báo cáo tổng hợp bao gom những nội dung gợi ý tại Phụ lục số 2 kèm theo Quy chè nay

125

Trang 28

Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁ NHÂN,

TỎ CHỨC, CO QUAN CÓ LIÊN QUAN

TRONG T H ự C HIỆN GIÁM SÁT ĐÀU TƯ

3 Kiếm tra, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm quy định của pháp ỉuật và Quy chế này

Điều 13 Trách nhiệm của ủ y ban nhân dân các cấp

1 Thực hiện công khai hoá các thông tin về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng, quy hoạch xây dựng chi tiết các khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, kế hoạch đầu tư có liên quan trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật

Trang 29

2 Xem xét, giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền theo quy định cửa pháp luật mà cộng đồng yêu cầu trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kiến nghị bằng văn bản của cộng đồne; báo cáo cư quan cấp trên những vấn đề vượt thẩm quyền.

3 Kiểm tra, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm quy định của pháp luật và Quy chế này

Điều 14 Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, cơ

quan có thẩm quyền quyết định đầu tư

Cá nhân, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư có trách nhiệm quvết định các biện pháp giải quyết đối với các vấn đề thuộc thẳm quyền theo quy định của pháp luật mà cộng đồng đã yêu cầu trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu bằng văn bản của cộng đồng

Điều 15 Trách nhiệm của Ban giám sát của

cộng đồng

1 Yêu cầu chủ đầu tư, các nhà thầu báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin làm rõ những vấn đề mà cộng đồng có ý kiến

2 Tổng hợp ý kiến của cộng đồng, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, các báo cáo của chủ đầu tư và các nhà thầu, đề xuất biện pháp giài quyết

127

Trang 30

đối với những vấn đề mà cộng đồng có ý kiến, kiến

nghị các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định

3 Thông báo cho cộng đồng và các cơ qu<n có liên quan biết về quyết định của cấp có thấm cuvền

đổi với những vấn đề mà cộng đồng có ý kiến

Điều 16 Trách nhiệm của chủ đầu tư

1 Công khai hoá thông tin vê quản lý đầu tu theo quy định của pháp luật:

a) Đối với mọi dự án đầu tư trên địa bàn xã chủ

đầu tư có trách nhiệm công khai hoá về: Quyết đanh

đầu tư; chủ đầu tư; Ban quản lý dự án; tiến độ 'à kế

hoạch đầu tư; diện tích chiếm đất và sử dụng đất quy

hoạch mặt bàng chi tiết và phương án kiến trúc đền

bù, giải phóng mặt bằng và phương án tái địni <cư;

phương án xử lý chất thải và bảo vệ môi trường;

b) Đối với các dự án được quy định tại điìm a

khoản 2 Điều 3 của Quy chế này, ngoài các nội dung

quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, chủ đầu ư có

trách nhiệm công khai hoá về: nội dune Quyết địịnh

đầu tư; nguồn vốn đầu tư và điều kiện tài chínì của

các nguồn vốn đầu tư; các nhà thầu;

c) Đối với các dự án được quy định tại điỉm b

khoản 2, Điều 3 của Quy chế này, ngoài các nội ju n g

quy định tại điểm a và b khoản 1 Diều này, chủ đìui tư

Trang 31

có trách nhiệm công khai hoá về các quy trình, quy phạm kỹ thuật, chủng loại và định mức vật tư; kết quả nghiệm thu và quyết toán công trình;

d) Đối với các dự án được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 của Quy chế này, ngoài các nội dung quy định tại điếm a khoản I Điều này, chủ đầu tư có trách nhiệm công khai hoá về Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh và Giấy phép kinh doanh nếu có

2 Trả lời, giải trình, cung cấp các thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định của pháp luật khi cộng đồng yêu cầu

3 Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thône tin đã cung cấp phục vụ việc giám sát đầu tư của cộne đồng

Điều 17 Trách nhiệm của nhà thầu

1 Trả lời, aiải trình, cung cấp các thông tin về dự

án thuộc phạm vi trách nhiệm theo quy định của pháp luật khi cộng đồng yêu cầu

2 Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã cung cấp phục vụ cho việc giám sát đầu

tư của cộng đồng

129

Trang 32

Chương IV KHEN THƯỞNG VÀ x ử LÝ VI PHẠM

Điếu 18 Khen thưởng

1 Các tổ chức, cá nhân tích cưc tham gia hoat7 • •

động giám sát đầu tư của cộng đồng được các cấp có thẩm quyền tuyên dương, khen thuởng kịp thời theo quy định của pháp luật về khen thưởng

2 Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức tổng kết công tác giám sát đầu tư của cộng đồng và đề nghị các câp

có thẩm quyền quyết định đầu tư tuyên dương, khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân đã có những đóng; góp tích cực và có hiệu quả trong hoạt động siáin sát đầu tư của cộng đồng

3 Các cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định tuyên dương, khen thưởng đối với các

tổ chức, cá nhân trong hoạt động giám sát dầu tư cùa cộng đồng

Điều 19 Xử lý vi phạm

1 Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng quyền giáin sát đầu tư của cộng đồng để làm những việc trái với quy định của pháp luật và Quy chế này

2 Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này dều bị xử lý theo quy dịnh của pháp luật

Trang 33

Chương V ĐIÈU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20 Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm* » • •

chỉ đạo, hướna dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện

Trang 34

THÔNG T ư LIÊN TỊCH SÒ 04/2006/TTLT- KH&ĐT-UBTƯMTTQVN-TC NGÀY 04/12/2006

của Bộ Ke hoạch và Đầu tư - Uỳ ban Trung Ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Bộ Tài chính

Hưởng dẫn thực hiện Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giảm sát đầu tư của cộng đồng

Căn cứ Luật Đầu tư; Luật Ngân sách nhà nước; Luật Bảo vệ môi trường; Luật Đât đai; Luật Xâv dựng; Luật Ban hành văn bản quv phạm pháp luật;

Căn cứ các nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngàv 08 tháng 7 năm 1999, sổ 12/2000/NĐ-CP ngày 05 thúng

5 năm 2000 và số 07/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về việc ban 'hành, sửa dôi,

bô sung Quy chê quản lý đầu tư và xây dựng;

Nghị định sổ 79/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2003 của Chỉnh phủ ban hành Quy ché dân chủ ờ

cơ sỏ7 Nghị định số 99/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ, quy định chỉ tiêt và hướng dân một so điều của Luật Thanh tra về tô chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân;

Căn cứ Quyết định sổ 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quv chê giám sát đâu tư cùa cộng đòng;

Ngày đăng: 17/05/2016, 19:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w