1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng y học quân sự bài 19 những cây thuốc trọng điểm của tuyến y tế cơ sở

30 469 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ hoa môi: Lamiaceae 1.1- Nhận dạng: Cây nhỏ, mọc lan thân vuông hơi tím, lá mọc đối, chéo chữ thập, có nhiều lông, mùi thơm đặc biệt, hoa mọc ở kẽ lá màu tím nhạt.. 1.3- Công dụng và

Trang 1

BÀI 19

(*)

I THUỐC CẢM CÚM

1 BẠC HÀ:

Tên khoa học: Mentha Arvensis Linn

Họ hoa môi: Lamiaceae

1.1- Nhận dạng: Cây nhỏ, mọc lan thân vuông hơi tím, lá mọc đối, chéo chữ

thập, có nhiều lông, mùi thơm đặc biệt, hoa mọc ở kẽ lá màu tím nhạt

1.2- Trồng hái: Ưa mọc nơi đết sét có nhiều mùn Trồng vào tháng 5-6 Đất cần

làm cỏ bón phân kỹ, làm luống rộng Trồng bằng hạt hoặc mẫu thân hay gốc giống Thu hoạch vào lúc hoa chưa nở Cắt toàn cây, sau đó cần xới bón lại phân, 3 tháng thu hoạch một lần, lứa một vào tháng 5, lứa hai vào tháng 7, lứa ba vào tháng 10 Hái và

bó thành bó, phơi chỗ mát cho khô Nên cất tinh dầu thì cất ngay hoặc để hơi héo

Hiệu suất 1 tấn cây tươi được 1000ml tinh dầu (chủ yếu là mentol)

1.3- Công dụng và liều dùng: Dùng lá hoặc toàn thân phơi hoặc sấy khô Chữa

cảm sốt, cúm, ngạt mũi, nhức đầu, làm ra mồ hôi, giúp tiêu hóa, đau bụng đi ngoài Dùng lá hoặc cây: Nước hãm xông cảm cúm: 4 – 8gam Dùng cồn bạc hà cho vào nước nóng uống, chữa đau bụng: 5 – 10 giọt

Là cây thuốc có giá trị kinh tế cao Cần chú ý phát triển

Bạc hà

Tên khác: Bạc hà nam

2 HƯƠNG NHU:

Tên khoa học : Ocimum Senctum Linn (tía)

Ocimum Gratissimum Linn (trắng)

NHỮNG CÂY THUỐC TRỌNG ĐIỂM (*)

CỦA TUYẾN Y TẾ CƠ SỞ: ĐẠI ĐỘI,

TIỂU ĐOÀN, PHƯỜNG, XÃ

Trang 2

Họ hoa môi : Lamiaceae

2.1- Nhận dạng: Cây mọc hàng năm, sống dai, cao 50 – 70cm Thân mềm Lá

mọc đối, chéo chữ thập Hương nhu trắng lá to hơn Toàn cây có lông tiết Mùi thơm

đặc biệt Hoa mọc thành chùm

2.2- Trồng hái: Ưa mọi nơi đất mùn, đất bùn cao Trồng bằng hạt hoặc gốc

giống Năng suất 1ha cho : 19.500 – 20.000 kg Cây sống trung bình 5 năm Thu hái

ngọn có hoa, hoặc cả cây

2.3- Công dụng và liều dùng: Cả cây và hoa dùng làm thuốc giải nhiệt, lợi tiểu,

dùng chữa cảm mạo, nhức đầu đau bụng Ngày dùng 3-4 gam pha như hãm trà để uống Nấu nước xông với nhiều vị khác: Cúc tần, húng chanh, lá bưởi, lá tre, bạc hà,

sả… Hương nhu trắng thường được cất tinh dầu để lấy Ơgiênol dùng trong nha khoa

Trang 3

3.2- Trồng hái: Ƣa những nơi đất mùn, độ ẩm cao, trồng bằng hạt hoặc gốc

giống Thu hoạch vào tháng 7-9: khi trời khô ráo, cắt những đoạn cành có nhiều hoa và

lá, đem phơi nắng hoặc sấy nhẹ 450 – 500 cho đến khô Dƣợc liệu đạt tiêu chuẩn tốt nghĩa là phải có mùi thơm mát, vị hơi cay, màu xanh xám nhạt, không mốc mọt, không

vụn nát, không lẫn các tạp chất khác

3.3- Công dụng và liều dùng: Kinh giới đƣợc dùng làm rau thơm (gia vị) và

làm thuốc Chữa sốt, cảm mạo, nhức đầu, viêm họng, nôn mửa, đổ máu cam, đi lỵ ra

máu Liều dùng 5-10 gam: sắc uống trong ngày

Kinh giới

4 TÍA TÔ:

Tên khoa học : Perilla Erutescens (Linn) Britton

Họ hoa môi : Lamiaceae

4.1- Nhận dạng: Cây nhỏ, cao từ 0,5 – 1 mét, thân vuông, có rãnh dọc và có

lông, lá mọc đối chéo chữ thập, mép lá có răng cƣa to rõ rệt, màu tím hay xanh tím

Hoa nhỏ màu trắng hay tím nhạt, mọc thành chùm ở kẽ lá hay đầu cành

4.2- Trồng hái: Ƣa nới đất mùn, độ ẩm cao Trồng bằng hạt vào tháng 2 Thu

hoạch lá vào tháng 4 – 5 Khi cành lá đang phát triển tốt Lấy những lá banh tẻ, phơi nắng thật nhanh, rồi phơi trong râm cho khô, loại to, khô; màu tím, không vụn nát,

Trang 4

mùi thơm đậm, không mốc mọt, không lẫn tạp chất là tốt Thân tía tô thu hoạch vào tháng 5 – 7, cắt phần cây trên mặt đất, loại bỏ nhánh nhỏ, bứt lá riêng, đem phơi khô, toàn thân chứa 0,5% tinh dầu Quả thu vào tháng 8 – 9, cắt lấy chùm quả, gõ cho rụng

quả, loại bỏ tạp chất rồi đem phơi khô (tránh nắng to) quả chứa 45 – 50% tinh dầu

4.3- Công dụng và liều dùng: Lá làm ra mồ hôi, chữa ho, cảm mạo Ngày dùng

10 gam lá, 6 – 20 gam cành, dưới dạng sắc

Quả chữa ho, trừ đờm, ngày dùng 3 – 10 dưới dạng sắc

5.1- Nhận dạng: Cây sống hàng năm, có nhiều cành, cao từ 30 – 90cm Lá mọc

so le, phiếu lá hình trứng, xẻ thành thùy sâu Mép lá có răng cưa Hoa nở kẽ lá hay đầu

cành Mùa hoa từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau

5.2- Trồng hái: Thường trồng bằng mẫu thân dài 20cm, trồng vào tháng 5 – 6

Trang 5

đem nén chặt (độ một đêm thấy nước ép ra đen xì là được), rồi phơi nắng nhỏ 3 – 4 nắng (hoặc sấy nhẹ độ 40 – 500) Nếu trời râm mát thì ban đêm phải xông diêm sinh

Loại tốt phải khô, vàng tươi, thơm, nguyên hoa, không sâu mốc, đóng gói 30kg

5.3- Công dụng và liều dùng: giải nhiệt, giải độc, tăng thị lực Chữa cảm sốt

nhức đầu, đau mắt Liều dùng 3 – 10 gam, dạng sắc uống trong ngày

6.1- Nhận dạng: Cây cỏ sống lâu năm, cao 0,40 – 0,50 mét; lá mọc so le,

không cuống (lá phía dưới cây thường có cuống), lá xẻ nhiều kiểu Mặt trên lá nhẵn, xanh lục Mặt dưới màu tro trắng có nhiều lông nhỏ Hoa thành chùm, mùa hoa tháng

10 – 11

6.2- Trồng hái: Trồng bằng đoạn thân già đã ra rễ hoặc bằng hạt Thu hái lá và

ngọn có hoa vào tháng 5 – 6 Nếu thu hái lá, thì thu trước khi hoa chưa nở Cắt lấy lá tươi đem phơi khô trong râm thì được ngải diệp, lá ngải khô vò ra, tán nhỏ, cây bỏ xo cuống, lấy phần lông trắng và tơi thì được ngải nhung (còn gọi là thục ngải) dùng làm mồi cứu Loại lá tốt là loại khô, mặt dưới lá màu trắng tro Có nhiều lông nhung, mùi thơm đậm Không lẫn cành già, không lẫn tạp chất, không mốc vụn Theo kinh

nghiệm: lá ngải càng để lâu càng tốt

6.3- Công dụng: Chữa nhức đầu, chủ yếu chữa các bệnh của phụ nữ: kinh

nguyệt không đều, chảy máu tử cung, khí hư, tử cung lạnh không thụ thai, động thai, đau bụng do lạnh, đi lỵ lâu ngày ra máu, chảy máu cam Dùng từ 3 – 10 gam, sắc

Trang 6

uống Có thể dùng sống hoặc sao đen (cho 1 kg lá ngải vào chảo), sao cho cháy đen Thêm 150 gam dấm vào trộn đều rồi sao cho khô) Còn dùng ngải nhung làm mồi cứu,

kích thích các huyệt trong châm cứu

7.2- Trồng hái: Cây được trồng ở khắp nơi làm gia vị Ưa làm đất mùn xốp

Trồng bằng thân hành vào tháng 12 – 1 Thu hái cả cây vào tháng 10 – 11

7.3- Công dụng và liều dùng: Chữa cảm cúm, nhức đầu Nóng sốt, làm ra mồ

hôi, giải độc, đầy bụng

Liều dùng: Mỗi ngày 5 – 10 gam, ép nước uống hoặc thái nhỏ, cùng với tía tô,

gừng sống, trộn với cháo ăn nóng

Trang 7

8.1- Nhận dạng: Cây cỏ sống lâu năm, mọc thành bụi, thân rễ trắng hoặc hơi

tím Lá dài, hẹp, giống lá lúa Mép hơi ráp Cụm hoa gồm nhiều bông nhỏ không

cuống Toàn cây có mùi thơm như chanh

8.2- Trồng hái: Cây được trồng làm gia vị và làm thuốc

Trồng bằng thân rễ vào tháng 5 – 8 Mùa hoa tháng 3 – 4 Thu hái cả cây quanh năm Dùng tươi hoặc phơi mát cho khô để cất tinh dầu

8.3- Công dụng và liều dùng:

- Chữa cảm, cúm, sốt: 10 – 20 gam cả cây nấu nước xông

- Chữa đầy bụng, chống nôn, lợi trung tiện: 3 – 6 giọt tinh dầu uống với nước Ngoài ra dầu sả còn có tác dụng trừ muỗi và các loại côn trùng khác

Xung quanh doanh trại nên trồng sả để chống rắn

Trang 9

II THUỐC TIÊU ĐỘC

9 SÀI ĐẤT:

Tên khoa học: Wedelia Chinensis (Osb) Merr

Họ Cúc : Asteraceae

9.1- Nhận dạng: Cây cỏ, sống dại, mọc bò, lá mọc đối, có răng cưa nông Toàn

thân có lông cứng, ráp và có mùi thơm như trám Hoa màu vàng như hoa cúc

9.2- Trồng hái: Cây mọc hoang khắp nơi Trồng rất dễ bằng mẫu thân đã đâm

rễ Cây ưa nơi ẩm mát Thu hái toàn thân quanh năm Thường thu hái toàn thân quanh năm Thường thu hái vào tháng 4 – 5 là tốt Ngắt những đoạn cành mọc đứng có lá chưa ra hoa, dài độ 10cm, kể từ ngọn xuống, bỏ lá già, lá úa, rửa sạch đất cát Có thể

dùng tươi hoặc phơi khô, sấy nhẹ cho khô mà vẫn giữ được màu xanh là tốt

9.3- Công dụng: Tiêu độc, chữa viêm tẩy ngoài da, mụn nhọt, bắp chuối, sưng

vú, rôm sảy

Liều dùng: Mỗi ngày uống từ 40 – 60 gam sài đất giã với ít muối thêm ít nước chín, vắt lấy nước uống Bã đắp lên chỗ viêm đau Dùng khô: dùng nửa liều trên sắc uống Thường phối hợp với kim ngân, bồ công anh, ké đầu ngựa…

Trang 10

Họ Cúc : Asteraceas

10.1- Nhận dạng: Cây cỏ, cao 40 – 70cm Thân màu xanh có khía, đôi khi có

chấm màu nâu tím Lá mọc so le, mép khía răng cưa không đều; có lông cứng Hoa

hình đầu Quả hình thoi, có gai móc

10.2- Trồng hái: Cây mọc hoang khắp nơi, ở ven đường, bãi trống, ruộng bỏ

không Trồng bằng hạt vào mùa mưa Thu hoạch cây, bỏ rễ, loại bỏ lá úa, phơi khô Thường thu hái quả vào tháng 7 – 9 khi quả đã già, cắt cả cành phơi khô, đập cho quả rụng, lấy riêng quả, bỏ lá cành; quả to, khô già, màu vàng lục, mặt ngoài có nhiều móc, trong có 2 ngăn, mỗi ngăn có một hạt có dầu, không lẫn quả lép là tốt Lá gọi là

Thương nhĩ thảo, quả gọi là Thương nhĩ tử

10.3- Công dụng: Chữa mụn nhọt, lở ngứa, tê thấp

Liều dùng: mỗi ngày 10 – 20 gam sắc uống Còn chữa bệnh bướu cổ (có nhiều

iốt) Liều 3 – 5 gam trong ngày

Ké đầu ngựa

Tên khác:

- Thương nhĩ

- Nhắt ma (Thái)

Trang 11

11 RAU MÁ:

Tên khoa học : Centella asiatica (Linn) Urban

Họ can tán : Apiaceae

11.1- Nhận dạng: Cây cỏ, thân mọc bò, có rễ ở các mấu Lá có cuống phiến

tròn, khía tai bèo, cụm hoa hình tán đơn, mang 1 – 5 hoa màu đỏ nhỏ, quả dẹt

11.2- Trồng hái: Cây mọc hoang ở khắp nơi, chỗ ẩm mát Mùa hoa quả tháng 4

– 6 Trồng bằng thân rễ Thu hái cả cây quanh năm Có thể dùng tươi hoặc sao vàng

11.3- Công dụng và liều dùng: Giải độc, giải nhiệt, lợi tiểu còn chữa thổ huyết,

chảy máu cam, kiết lỵ, táo bón, mụn nhọt, làm lành vết thương

Liều dùng: Mỗi ngày 30 – 40 gam, giã, thêm nước uống hoặc sắc uống

Rau má

Tên khác:

- Tích tuyết thảo

- Sắc chén (Thổ)

Trang 12

12 DIẾP CÁ:

Tên khoa học : Houttuynia Cordata Thunb

Họ lá giấp : Saururaceae

12.1- Nhận dạng: Cây cỏ, cao 20 – 40 cm Thân màu xanh hoặc tím đỏ Lá

mọc so le, hình tim, khi vò có mùi tanh cá Hoa nhỏ, màu vàng nhạt, tụ tập thành bông

có bốn lá bắc màu trắng

12.2- Trồng hái: Cây mọc hoang ở chỗ ẩm ướt như chân ruộng nước, ven suối,

bờ mương Trồng bằng thân ngầm Mùa hoa quả tháng 5 – 7 Thu hái cả cây trừ rễ, thu

hái quanh năm

12.3- Công dụng liều dùng: Dùng tươi, giải độc, tiêu phù

- Chữa đau mắt lòi dom, lá giã đắp

- Giải nhiệt, chữa sởi, kinh nguyệt không đều lá vò nát thêm nước uống

Liều dùng: Mỗi ngày 6 – 12 gam

Trang 13

13 MÃ ĐỀ:

Tên khoa học : Plantago Mojor Linn

Họ mã đề : Plantaginaceae

13.1- Nhận dạng: Cây cỏ, sống lâu năm, không có chân, lá có cuống, dài hình

thìa, gân hình cung Hoa nhỏ mọc thành bông dài Quả hộp, hạt màu nâu bóng

13.2- Trồng hái: Mọc hoang khắp nơi Ưa nơi đất ẩm mát Trồng bằng hạt vào

tháng 1 – 3 Mùa hoa quả tháng 5 – 8 Thu hái cả cây quanh năm phơi khô Cả cây bỏ

rễ, phơi hay xấy khô là xa tiền thảo Lá mã đề: dùng tươi hay xấy khô gọi là xa tiền

diệp Hạt mã đề: phơi hay xấy khô gọi là xa tiền tử

13.3- Công dụng và liều dùng: Có tác dụng lợi tiểu, tiêu độc Còn có tác dụng

chữa ho, chữa bông (cả cây nấu cao bôi) Nước sắc mã đề có tác dụng chữ lỵ cấp và mãn tính Bài thuốc chữa ỉa chảy mạnh (bao tử) dùng độc vị xa tiền tán nhỏ, uống với

nước cháo Liều dùng từ 8 – 16g mỗi ngày Dùng ngoài không kể liều lượng

Trang 14

Tên khoa học : Cassia alata Linn

Họ vang : Caesalpiniaceae

14.1- Nhận dạng: Cây nhỏ, cao 1,5 – 2 mét ít phân cành Lá kép lồng chim rất

to Hoa màu vàng, mọc thành bông to ở kẽ lá và ngọn thân Quả dẹt, có cánh ở 2 bên

dìa chứa nhiều hạt hình quả trám

14.2- Trồng hái: Cây mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi nhất là ở miền

Nam Trồng bằng hạt hay giâm cành mùa thu hái quanh năm Hái lá tươi hoặc phơi

mùa hoa quả từ tháng 9 – 11 Bộ phận dùng: Lá, rễ, hạt Có thể thu hái cả cây

14.3- Công dụng và liều dùng: Sát trùng, chữa bệnh ngoài da: Hắc lào, lá tươi

giã nát lấy nước bôi Còn dùng làm thuốc nhuận tràng (có khi dùng cả quả, gỗ của thân) chữa đau răng Liều dùng từ 4 – 8 gam trong ngày Nếu tẩy thì dùng từ 10 – 20

gam

Muồng trâu

Trang 15

15.1- Nhận dạng: Cây cỏ mọc thành bụi, cao 1 – 2 mét, rễ chùm Thân non, có

lông mịn, lá mọc đối, nguyên Hoa trắng như con hạc đang bay, mọc thành xim ở kẽ lá

(còn có tên là kiến cò) quả nang dài, có lông

15.2- Trồng hái: Cây mọc hoang và được trồng làm cảnh, làm cây thuốc ở

nhiều nơi, trồng bằng gốc Mùa hoa quả tháng 1 – 5 Thu hái cả cây quanh năm dùng

tươi hoặc phơi khô

15.3- Công dụng và liều dùng: Chữa hắc lào lở chốc, rắn cắn, hạ huyết áp

Liều dùng: 10 gam rễ giã nát, ngâm rượu hoặc giấm, dùng bôi ngoài Kinh nghiệm trị

cao huyết áp dùng từ 1 – 2 gam lá hãm nước, uống thay trà trong ngày

Chú ý: Bạch hạc còn có tên là uy linh tiên Còn có 1 loại uy linh tiên khác:

clematis chinensis họ Hoàng liên Ranunculaceae Có nơi gọi là dây ruột gà, tiểu mộc thông, loại này dây leo, chữa phong thấp, tăng hô hấp

16.1- Nhận dạng: Cây nhỏ, cao 1 – 2 mét Lá kép, mọc đối, có ba lá chét, mép

nguyên Hoa màu trắng mọc thành xim ở kẽ lá Quả nhỏ, toàn cây có tinh dầu thơm

Trang 16

16.2- Trồng hái: Cây mọc hoang ở đồi núi, ven rừng, ven đường, mùa hoa quả:

tháng 4 – 7 Thu hái cành non gồm cả lá bánh tẻ vào tháng 6 – 7 Dùng tươi hoặc phơi

khô

16.3- Công dụng và liều dùng:

- Chữa ghẻ, mụn nhọt: 50 – 100g lá tươi nấu nước tắm

- Hạ nhiệt, chữa đái vàng tê thấp: 6 – 12 g lá khô sắc uống

Trang 17

17 THUỐC BỎNG:

Tên khoa học : Bryophyllum pinnatum Oken

Họ thuốc bỏng : Crassulaceae

17.1- Nhận dạng: Cây cỏ, cao 40 – 60cm Thân tròn nhẵn, lá dày mọc đối chéo

chữ thập Mép lá khía răng tròn Hoa màu đỏ hoặc vàng da cam thành xim rủ xuống

trên một cán dài ở ngọn thân

17.2- Trồng hái: Cây mọc hoang khắp nơi, kể cả núi, đá vôi và những chỗ đất

khô cằn Còn đƣợc trồng làm cảnh Trồng bằng lá; mầm và rễ sinh ở kẽ các vết khía của mép lá thành cây mới Mùa hoa quả: tháng 1 – 3 Lá thu hái quanh năm Dùng

Trang 18

IV THUỐC LỎNG LỲ

18 XUYÊN TÂM LIÊN:

Tên khoa học : Andrographis Paniculatanus

Họ ô rô : Acanthaceae

18.1- Nhận dạng: Cây thảo, cao 60 – 80cm Thân nhiều đốt, nhiều cành Lá

mọc đối không có lá kèm, cuống ngắn Phiến lá hình trứng thuôn dài hay hơi hình mác, hai đầu nhọn, mặt nhẵn, dài 3 – 12cm, rộng 1 – 3cm, nguyên mềm Hoa màu trắng, điểm hồng mọc thành chùm ở nách lá hay đầu cành Quả nang, nứt mạnh hạt

được tung đi xa Toàn cây có màu xanh đậm, lá có vị rất đắng

18.2- Trồng hái: Cây được trồng làm thuốc Trồng bằng hạt, mùa hoa quả từ

tháng 4 – 7 Thân và lá thu hái quanh năm; dùng tươi hoặc phơi khô Tháng 11 – 12

thu hái rễ và toàn cây Có thể tán thành bột, cho vào lọ kín để dùng thường xuyên

18.3- Công dụng: Chữa lỵ cấp và mãn tính, trị ho viêm họng

Tiêu viêm: Thanh nhiệt, giải độc, giảm đau Dùng ngoài chữa rắn độc cắn, xương khớp đau nhức

Liều dùng từ 6 – 12 gam sắc uống trong ngày

Xuyên tâm liên

Trang 19

Họ hoa môi : Lamiaceae

19.1- Nhận dạng: Cây cỏ, sống lâu năm, cao 30 – 60cm Thân vuông màu nâu

tím Lá mọc đối, mép khía răng to Hoa hồng tím nhạt mọc thành bông ở kẽ lá hoặc

ngọn cành Quả bế có hạt cứng Toàn cây có lông và có mùi thơm

19.2- Trồng hái: Trồng bằng hạt hoặc cành vào mùa mưa Thu hái vào mùa hạ

(tháng 4 – 6) đang lúc cành lá tươi tốt thì cắt lấy phần cây mọc trên mặt đất (hoặc bứt riêng lá bánh tẻ nếu chỉ dùng lá) Đem phơi nắng nhẹ cho khô Hoắc hương mùi thơm đậm đặc biệt vị hơi đắng mà cay Loại lá nguyên khô màu lục xám, lá dày mềm, thơm

Ngày đăng: 17/05/2016, 17:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w