1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng giáo dục truyền thông môi trường chương 1 tổng quan về giáo dục môi trường

100 2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GDMT đợc dạy nh một môn học riêng trong giáo trình chính- Sau Hội nghị này các hoạt động hiện trờng bùng nổ.. Hội nghịnày đã thông qua định nghĩa sau về GDMT: “Là quá trình thừa nhận g

Trang 1

15/04/2015 1

Trang 2

15/04/2015 2

Trang 3

15/04/2015 3

Trang 4

Theo em, từ khi nào GDMT được nhắc đến như một hoạt động cần thiết được thực hiện:

- trên thế giới?

- ở Việt Nam từ khi nào?

Trang 5

Theo em, có lý do đặc biệt nào dẫn tới sự ra đời của thuật ngữ “Giáo dục môi trường” không?

Trang 6

Mong muốn của bản thân sau khi kết thúc môn học:

- Về kiến thức?

- Về kỹ năng?

- Về thái độ?

Trang 7

Giáo dục và Truyền thông

Trang 8

- Số tín chỉ: 2, Số tiết: 30

- Phân bố thời gian loại giờ tín chỉ:

- Lý thuyết: 25 tiết

- Thảo luận và làm bài tập: 5 tiết

THÔNG TIN CHUNG

Trang 9

- Mục tiêu: nắm được kiến thức:

THÔNG TIN CHUNG

Trang 10

-Yêu cầu: sau khi học môn Giáo dục môi trường:

trường phù hợp cho các từng đối tượng với nhiều nội dung

ưu tiêu khác nhau;

phẩm truyền thông.

THÔNG TIN CHUNG

Trang 11

- Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Nội dung môn học được

chương trình giáo dục môi trường

trong quá trình làm việc với cộng đồng về bảo tồn tài nguyên

THÔNG TIN CHUNG

Trang 12

THÔNG TIN CHUNG

Trang 13

Tiêu chuẩn

đánh giá

Chuyên cần + ý thức

Kiểm tra giữa kỳ

Thảo luận

Thi hết môn

Tổng cộng

- Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

THÔNG TIN CHUNG

Trang 14

15/04/2015 14

Kỹ thuật, Hà Nội, 2009

triển bền v ững, NXB Đại học Quốc gia, Hà nội, 2000.

3 Micheal Matarasso, Maurits Servaas Giáo dục bảo tồn có sự tham gia của cộng đồng, WWF, Hà Nội, 2004.

4 Nguyễn Đỡnh Hoè (chủ biên): Sổ tay hướng dẫn truyền thông môi

trờng, Sở KH&CN Hải Dơng, 07/2002.

5 Hoàng Đức Nhuận, Nguyễn Văn Khang Một số phơng pháp tiếp

cận Giáo dục môi trờng, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1999.

6 Thaddeus C Trzyna: Thế giới bền vững - định nghĩa và trắc lợng phát triển bền vững, Viện nghiên cứu chiến lợc, Hà nội, 2001.

Trang 15

Chương 1 Tổng quan về giáo dục môi trường

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Giáo dục môi

Trang 16

15/04/2015 16

Trước đây

Trang 17

Hiện nay

Trang 18

Tìm hiểu

- quá trình ra đời

- trưởng thành

hoạt động giáo dục môi trường

- mốc thời gian,

- sự kiện môi trường đặc biệt;

- và các nhân

vật điển hình.

Trang 19

15/04/2015 19

Những nhân tố quan trọng liên quan đến việc ra đời của GDMT:

- yêu cầu:

Trang 20

1.1.2 Cỏc mốc quan trọng trong quỏ trỡnh phỏt triển nhận thức của thế giới về Giỏo dục mụi trường

1- Sir Patrick Geddes, giáo s thực vật

học, xã hội học, địa lý học, quy hoạch đô

thị ngời Scotland (1854 – 1932);

Trang 21

1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển nhận thức của thế giới về Giáo dục môi trường

+ ChØ ra mèi liªn hÖ quan träng gi÷a chÊt

lîng m«i trêng víi chÊt lîng gi¸o dôc vµo

+ Gedes còng ®i ®Çu trong viÖc gi¶ng d¹y

t¹o c¬ héi cho ngêi häc tiÕp xóc trùc tiÕp

víi m«i trêng xung quanh

Trang 22

2 - Hai từ “môi trờng” và “giáo dục” đợc

chính thức kết hợp với nhau lần đầu tiên

lặng” (Silent Spring)  xem là xuất phỏt điểm

- Rachel Louise Carson (1907 – 1964) là

Trang 23

- “Mùa xuân tĩnh lặng” (Silent

trường và những nguy hiểm đang rình

rập cuộc sống của con người (chủ yếu

Trang 24

- Cuốn sách được xem như đã góp phần

một bước ngoặt quan trọng trong sự thay

đổi nhận thức của nhân loại về các vấn đề

Trang 25

15/04/2015 25Rachel Carson được truy tặng huân chương tổng thống về tự

do (Presidential Medal of Freedom).

Trang 26

15/04/2015 26

WHO khuyên dùng thuốc trừ sâu DDT trở lại???

Trang 27

3 Năm 1972, Hội nghị toàn cầu lần thứ nhất về Môi

tr-ờng nhân văn đợc tổ chức ở Stockholm (Thụy Điển), và

khái niệm GDMT chính thức ra đời

Trang 28

- Năm 1977, Hội nghị Liên chính phủ về GDMT đợc tổ

nghĩa và các nguyên tắc của GDMT.

Trang 29

4 Năm 1980, Chiến lợc Bảo tồn Thế giới nhấn mạnh

bản chất thống nhất của tất cả các hợp phần trong sinhquyển, trong đó có cộng đồng nhân loại

Chiến lợc kêu gọi cần có một "đạo lý" mới trong xã hội loài ngời để chung sống hài hoà với thế giới tự nhiên

mà con ngời vốn vẫ n phải phụ thuộc để sinh tồn và phát triển.

Trang 30

5 Năm 1987, Hội nghị thế giới lần thứ hai về GDMT tổ chức

ở Moscow (Liên Xô cũ) thừa nhận rằng nhiều sáng kiếnGDMT trong số những sáng kiến đầu tiên đã bị thất bại

Trang 31

- GDMT đợc dạy nh một môn học riêng trong giáo trình chính

- Sau Hội nghị này các hoạt động hiện trờng bùng nổ

Các hiệp hội đợc thành lập ở rất nhiều nớc khác nhau và mọi

hành động ở cấp địa phơng”.

Trang 32

6 Năm 1992, Hội nghị Thợng đỉnh về Trái đất đợc tổ

chức ở Rio de Janeiro, Brazil

Tại Hội nghị này, các nhà lãnh đạo trên toàn thế giới đãcùng xây dựng và nhất trí về những chiến lợc chung định

hớng phát triển bền vững cho quốc gia của mình, nghĩa là

“phát triển để đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm hại

đến khả năng tự đáp ứng nhu cầu bản thân của thế hệ

t-ơng lai.”

Trang 33

7 Năm 2002, Hội nghị thợng đỉnh thế giới về Phát triển bền vững tổ chức ở Johannesburg, Nam Phi.

Kể từ sau Hội nghị thợng đỉnh về Trái Đất (năm 1992), trên

đấ u để đạt đợc phát triển bền vững, về bản chất, là một quá

trình học hỏi.

Trang 34

Để phát triển bền vững đòi hỏi phải có:

+ những công dân năng động, có kiến thức,

+ những nhà ra quyết định quan tâm, cập nhật thôngtin, có khả năng đa ra những lựa chọn và quyết định

đúng đắn về những vấn đề kinh tế, xã hội và môi trờngphức tạp, có quan hệ tơng tác mà xã hội đang đơng

đầu

Trang 35

Nh vậ y, giờ đây mục đích của giáo dục môi

trường để trở thành việc theo đuổi của tất cả

các hoạt động giáo dục.

Trang 36

8 Hội nghị cấp cao Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, diễn

ngày 2 và 3/12/2010, tại Cancun – Mexico.

Các cuộc họp về những vấn đề kỹ thuật chi tiết như CDM, về công nghệ thu hồi và lưu giữ cácbon, giảm nhẹ, hợp tác…

Trang 37

70s’ 80s’ 90s’

Học sinh được tiếp cận

Trang 38

1.2 Định nghĩa Giáo dục môi trường và các vấn đề liên quan 1.2.1 Các định nghĩa về giáo dục môi trường

Trang 39

Hội nghị quốc tế về GDMT trong Chơng trình học đờng do IUCN/UNESCO tổ chức tại Nevada, Mỹ năm 1970 Hội nghị

này đã thông qua định nghĩa sau về GDMT:

Là quá trình thừa nhận giá trị và làm rõ khái niệm để xây

dựng những kỹ năng và thái độ cần thiết giúp hiểu biết và

đánh giá đúng mối tơng quan giữa con ngời với nền văn hoá

và môi trờng lý sinh xung quanh mình Giáo dục môi trờng

cũng tạo cơ hội cho việc thực hành để ra quyết định và tự hình thành quy tắc ứng xử trớc những vấn đề liên quan đến

chất lợng môi trờng”.

(IUCN, 1970)

Trang 40

Hội nghị ở Belgrade (1975), GDMT mới đợc định nghĩa trên

qui mô toàn cầu Kể từ đó, cộng đồng quốc tế thừa nhận định nghĩa về GDMT là:

Quá trình nhằm phát triển một cộng đồng dân c có nhận thức rõ ràng và quan tâm đến toàn bộ môi trờng cùng

những vấn đề liên quan, có kiến thức, kỹ năng, động cơ và cam kết để có thể làm việc độc lập hoặc hợp tác với ngời

khác nhằm tìm ra giải pháp cho những vấn đề hiện có và phòng chống những vấn đề có thể xảy ra trong tơng lai”.

(Belgrade, 1975)

Trang 41

GDMT hiện đại, định nghĩa của Hiệp hội Giáo dục môi trờng Bắc Mỹ, năm 1993:

một quá trình giúp ngời học tiếp thu kiến thức, kỹ năng,

và những kinh nghiệm môi trờng tích cực để có thể phân tích vấn đề, đánh giá lợi ích và rủi ro, đa ra những quyết

định đợc thông tin đầy đủ, và thực hiện những hành động

có trách nhiệm nhằm đạt đợc và duy trì chất lợng môi trờng”.

Trang 42

Định nghĩa tơng đối mới về GDMT có khả năng giải quyết đợc

những thách thức đối với phát triển bền vững:

Giáo dục môi trờng là một quá trình phát triển những tình

huống dạy/học hữu ích giúp ngời dạy và ngời học tham gia giải quyết những vấn đề môi trờng có ảnh hởng đến họ và tìm

ra những câu trả lời dẫn đến một lối sống có trách nhiệm, đợc thông tin đầy đủ”

(Jonathon Wigley, 2000)

Trang 43

15/04/2015 43

động giáo dục chính quy và không chính quy nhằm giúp con

tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bềnvững về sinh thái"

Trang 44

Một số điểm cơ bản chung:

1 Thứ nhất, là GDMT là một quá trình diễn ra trong một

khoảng thời gian, ở nhiều địa điểm khác nhau, thông qua những kinh nghiệm khác nhau và bằng những ph-

ơng thức khác nhau.

2 Thứ hai, GDMT nhằm thay đổi hành vi.

3 Thứ ba, khung cảnh học tập là bản thân môi trờng và

những vấn đề có trong thực tế.

4 Thứ t, GDMT bao gồm giải quyết vấn đề và ra quyết

định về cách sống.

Trang 46

1.2.2 Mục đớch, mục tiờu và nguyờn tắc của GDMT

a Mục đích chính của GDMT

-Tăng cờng nhận thức và sự quan tâm đến các mối quan hệ

phụ thuộc lẫn nhau giữa các mặt kinh tế, xã hội, chính trị và sinh thái ở thành thị cũng nh nông thôn;

- Tạo cơ hội cho mọi ngời tiếp thu những kiến thức, cách nhìn nhận giá trị, thái độ, ý thức và kỹ năng cần thiết để

bảo vệ và cải thiện môi trờng;

Trang 47

1.2.2 Mục đích, mục tiêu và nguyên tắc của GDMT

Trang 48

b Mục tiêu của GDMT

Năm mục tiêu GDMT chính đó đợc nhất trí, tán thành ở

Hội nghị Tbilisi (1977) là:

(1) Kiến thức:

GDMT nhằm cung cấp cho các cá nhân và cộng đồng

những kiến thức cũng nh sự hiểu biết cơ bản về môi ờng và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa con ngời

tr-và môi trờng;

Trang 49

b Mục tiêu của GDMT

Năm mục tiêu GDMT chính đó đợc nhất trí, tán thành ở Hội

Trang 50

b Mục tiêu của GDMT

Năm mục tiêu GDMT chính đó đợc nhất trí, tán thành ở Hội

nghị Tbilisi (1977) là:

(3) Thái độ: GDMT khuyến khích các cá nhân, cộng đồng xã

hội tôn trọng và quan tâm tới tầm quan trọng của môi trờng, thúc giục họ tham gia tích cực vào việc cải thiện và bảo vệ môi trờng;

Trang 51

(4) Kỹ năng: GDMT cung cấp các kỹ năng trong việc xác

định, dự đoán, ngăn ngừa và giải quyết các vấn đề môi

trờng;

(5) Sự tham gia: GDMT cung cấp cho các cá nhân và

cộng đồng xã hội cơ hội tham gia tích cực trong việc giải

quyết các vấn đề môi trờng cũng nh đa ra các quyết định môi trờng đúng đắn.

Trang 52

c Nguyên tắc của GDMT

(1) Coi môi trờng là một tổng thể Xem xét môi trờng ở mọi khía

cạnh: tự nhiên, nhân tạo, công nghệ và xã hội (kinh tế, kỹ thuật, lịch sử-văn hoá, đạo đức, thẩm mỹ);

Trang 53

c Nguyên tắc của GDMT

(2) Là một quá trình giáo dục liên tục và lâu dài, bắt đầu từ

trước tuổi đến trờng và tiếp tục trong suốt thời kỳ trởng thành ở tất cả các l ĩnh vực chính quy và phi chính quy;

(3) Có cách tiếp cận liên ngành, đợc hình thành trên cơ sở nội

dung riêng của từng ngành, môn học để hình thành nên những

quan điểm hoàn chỉnh, cân bằng và có tính hệ thống;

Trang 54

(4) Xem xét những vấn đề môi trờng cơ bản trên quan điểm của cấp địa phơng, cấp quốc gia, cấp vùng và cấp toàn cầu

kiện môi trờng ở những khu vực địa lý và phạm vi khác

nhau;

Trang 55

(5) Tập trung vào tình hình môi trờng hiện nay và tơng lai có

xét đến bối cảnh lịch sử;

(6) Đề cao giá trị và sự cần thiết của việc hợp tác ở cấp địa

ph-ơng, quốc gia, và quốc tế trong việc phòng chống và giải quyết

các vấn đề môi trờng.

Trang 56

d Loại hình Giáo dục môi trờng

Ba loại hình Giáo dục môi trờng: Giỏo dục mụi trường chớnh quy, giỏo dục mụi trường phi chớnh quy, và giỏo dục mụi trường thụng thường.

(1) Giáo dục môi trờng chính quyquá trình giáo dục môi trờng

đ-ợc lập kế hoạch và diễn ra trong hệ thống giỏo dục chính

quy, ví dụ trong các trờng học và cơ sở giáo dục.

Loại hình này bao gồm những hoạt động GDMT diễn ra trong và

ngoài trờng học, còn gọi là hoạt động ngoại khoá.

Trang 57

(2) Giáo dục môi trờng phi chính quygiáo dục môi trờng

đợc lập kế hoạch và nhằm vào những đối tợng mục tiêu nhất

định nhng diễn ra ngoài hệ thống giáo dục chính quy.

khuyến nông (ví dụ cán bộ lâm nghiệp), câu lạc bộ thanh niên, nhà bảo tàng, hoạt động kinh doanh và hoạt động ngành nghề

Trang 58

(3) Giáo dục môi trờng thông thờngthờng không có kế

hoạch và không theo một kết cấu nào.

Là những gì cá nhân học hỏi đợc về môi trờng thông qua hệ thống truyền thông đại chúng, truyền thụng cụng đồng (đối

thoại, hát ), tỡm hiểu cỏ nhõn (đọc tài liệu, phim ảnh, v.v…),

giao tiếp cỏ nhõn

Trang 59

1.3 Giáo dục môi trường và thay đổi hành vi

1.3.1 Mối liên hệ giữa hành vi và môi trường xung quanh

Trang 60

1.3 Giáo dục môi trường và thay đổi hành vi

1.3.1 Mối liên hệ giữa hành vi và môi trường xung quanh

- Hành vi là một chuỗi các hành động lặp đi lặp lại

một địa điểm cụ thể

Trang 61

1.3 Giỏo dục mụi trường và thay đổi hành vi

1.3.1 Mối liờn hệ giữa hành vi và mụi trường xung quanh

Hành vi đợc thiết lập dựa vào:

+ sở thích;

+ quan điểm về các giá trị;

+ hiện trạng kinh tế – xã hội;

+ và một số yếu tố khác nh: kinh nghiệm, văn hóa và tín ỡng

Trang 63

b Hành vi và môi trờng

Việc thay đổi hành vi là rất khó khăn, bởi luôn có sự khác biệt giữa những gì con ngời nghĩ và con ngời làm.

Có nhận thức vẫn cha đủ.

Đợc giáo dục vẫn cha đủ.

Nếu muốn bảo vệ môi trờng, cần lấy mục tiêu là thay đổi hành vi của con ngời và học cách thay đổi chúng.

Trang 64

Trớc hết, cần tìm hiểu xem vì sao mà con ngời lại có những hành vi nh vậy?

Khi xác định đợc nguyên nhân hình thành hành vi thì vấn đề

có thể đợc giải quyết một cách dễ dàng.

Trang 65

1.3.2 Vai trũ của GDMT trong thay đổi hành vi

Giáo dục môi trờng có nhiệm vụ làm thay đổi thái độ và hành

vi của toàn xã hội, sao cho quan điểm đạo đức bảo tồn mới

liên quan đến động, thực vật và con ngời trở thành hiện thực.

(ICCEm 1984, đoạn 67)

Trang 66

15/04/2015 66

Trang 67

1.3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hành vi

a Quan điểm về Giá trị

Quan điểm về Giá trị đợc hiểu là sự lựa chọn giữa việc đánh giá cái đúng và cái sai.

Tuy nhiên, luôn tồn tại những mâu thuẫn trong quan điểm về

giá trị kinh tế với quan điểm về giá trị môi trờng, giá trị vật chất và giá trị tinh thần.

Nhìn chung, trong mọi hoạt động hàng ngày, con ngời luôn

đ-ợc định hớng bởi quan điểm về giá trị của chính mình

Trang 68

1.3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hành vi

a Quan điểm về Giá trị (tiếp)

Nhìn chung, trong mọi hoạt động hàng ngày, con ngời luôn

đ-ợc định hớng bởi quan điểm về giá trị của chính mình

Trang 69

Ví dụ về sự khác nhau trong quan điểm về giá trị của mỗi người

- Nhà đầu tư phát triển kinh tế và Nhà bảo tồn thiên nhiên

học môi trường

Trang 70

Tồn tại mâu thuẫn trong quan điểm về giá trị của mỗi người

đến VFU, em có sẵn lòng chuyển vào ký túc để giảm lượng

khả năng gây tổn hại đến môi trường, nhưng, khi mùa đông

thể chịu được mà không cần dùng quạt sưởi hoặc điều hòa?

Trang 71

Các quan điểm về giá trị:

dụng/vật dụng;

- Giá trị sử dụng hiện tại: giá trị vật chất – giá trị phi vật

chất (tâm lý hay tình cảm)

- Giá trị sử dụng trong tương lai: giá trị vật chất – giá trị

phi vật chất (tâm lý hay tình cảm).

Trang 72

Giá trị vật dụng hay giá trị sử dụng

Các loài sinh vật và các hệ sinh thái có giá trị vì chúng

hữu ích cho con người

Giá trị sử dụng hiện tại Giá trị vật chất Giá trị tinh thần

Trực tiếp:

- Cung cấp thức ăn, quần

áo, nơi ở, nước, thuốc chữa

bệnh;

- Các nhu cầu cơ bản khác.

Gián tiếp:

Những phương tiện hỗ trợ cuộc sống hay các lợi ích mà

hệ sinh thái mang lại:

- Các chu trình sinh địa hóa:

Carbon, nước, nito, photpho

- Sự phân hủy chất thải;

- Sự pha loãng nồng độ ô nhiễm

Tín ngưỡng: niềm tin, sự cấm kỵ, nghi lễ

- Tinh thần và thẩm mỹ: thư giãn, suy tưởng, vẻ đẹp, thưởng ngoạn

- Khoa học và giáo dục: phòng thí nghiệm, phòng học

- Lịch sử;

- Văn hóa

Giá trị sử dụng tương lai Giá trị vật chất Giá trị tinh thần

Giá trị nội tại

Các loài sinh vật và các hệ sinh thái có giá trị không phụ thuộc vào bất kỳ giá trị nào đối với con người

Trang 74

- Giá trị vật dụng/sử dụng/ngoại sinh: Các loài sinh vật,

các sự vật và hệ sinh thái có giá trị vì chúng hữu ích cho

- Giá trị nội tại: Các loài sinh vật, các sự vật và hệ sinh

Trang 75

15/04/2015 75

những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện hành vi thân

thiện đối với môi trường của đối tượng;

quan điểm về giá trị của đối tượng

Trang 76

b Đạo đức môi trờng

Đạo đức là gì?

Đạo đức là một hệ thống các quan điểm về giá trị trong đó công nhận sự phụ thuộc lẫn nhau của mỗi cá nhân.

- Đạo đức là một hệ thống các chuẩn mực về các mối quan

hệ giữa con ngời với con ngời, giữa con ngời với cộng đồng, với xã hội và với thế giới tự nhiên đợc mọi ngời thừa nhận.

Trang 77

- Tác dụng: phán xét, đánh giá hành động của mỗi cá nhân hoặc tổ chức, đồng thời xác định những mặt cần

Trang 78

Đạo đức môi trờng

Có hai quan điểm đạo đức khác nhau:

1, Quan điểm đạo đức không công nhận con ngời là trung tâm và công nhận giá trị nội tại của mỗi cơ thể sống.

- Con ngời chỉ là một phần của vũ trụ bao la, là những thực thể sinh học cũng nh những thực thể sinh học khác trong sinh quyển.

- Tất cả mọi dạng sống đều cần đợc tôn trọng cho dù chúng

có giá trị nh thế nào đối với con ngời.

Ngày đăng: 17/05/2016, 17:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm