Những công việc cần thực hiện trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại a Công bố quyết định xác minh nội dung khiếu nại Trong trường hợp cần thiết, người giải quyết khiếu nại hoặc ngư
Trang 1THANH TRA CHÍNH PHỦ
Đề án 1 -1133/QĐ-TTg
HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
(Tài liệu tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, nhân dân ở xã, phường, thị trấn)
Trang 2Tham gia biên soạn
TS Nguyễn Văn Kim - Hàm Vụ trưởng Vụ Pháp chế
TS Đỗ Gia Thư - Nguyên Vụ trưởng Vụ Pháp chế
TS Nguyễn Quốc Văn - Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chếNguyễn Tuấn Anh - Phó vụ trưởng Vụ Pháp chếThs Nguyễn Văn Tuấn - Trưởng phòng Vụ Pháp chếThs Phạm Thị Phượng - Thanh tra viên Vụ Pháp chế
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Luật khiếu nại, Luật tố cáo đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 11/11/2011 Cụ thểhóa những quy định của Luật khiếu nại, Luật tố cáo Chính phủ đã ban hànhNghị định 75/2012/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại,Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tố cáo ngày3/10/2012 Để tạo thuận lợi cho cán bộ, công chức làm công tác giải quyếtkhiếu nại, tố cáo, Thanh tra Chính phủ đã có Thông tư số 07/2013/TT-TT-TTCP ngày 31/10/2013 quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính,Thông tư số 07/2013/TT-TT-TTCP ngày 30/9/2013 quy định quy trình giảiquyết tố cáo…
Trong khuôn khổ thực hiện Đề án tiếp tục tăng cường công tác phổ biến,giáo dục pháp luật khiếu nại, tố cáo ở xã, phường, thị trấn giai đoạn 2013-2016theo Quyết định số 1133/QĐ-TTg ngày 15 tháng 07 năm 2013 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện các Đề án tại Quyết định số409/QĐ-TTg ngày 9/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chương trìnhhành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19/4/2011 của Ban Bí thưtrung ương Đảng và Kế hoạch thực hiện Đề án của Thanh tra Chính phủ,Thanh tra Chính phủ biên soạn và xuất bản cuốn sách Hướng dẫn nghiệp vụgiải quyết khiếu nại, tố cáo
Do sách được biên soạn lần đầu nên không tránh khỏi thiếu sót, Ban biêntập rất mong nhận được ý kiến đóng góp của độc giả để cuốn sách được hoànthiện hơn./
Trang 4PHẦN I
Trang 5QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
I Căn cứ pháp lý và những nguyên tắc giải quyết khiếu nại
Khi thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại người giải quyết khiếu nại(công chức tiếp nhận, xử lý, tham mưu và người ra quyết định giải quyết khiếunại) cần phải nắm được những căn cứ pháp lý phục vụ nhiệm vụ giải quyếtkhiếu nại hành chính Những căn cứ pháp lý chính là những văn bản pháp luật
có chứa những quy định đang còn hiệu lực làm cơ sở cho việc giải quyết, trong
đó có căn cứ pháp lý về mặt nội dung và căn cứ pháp lý về mặt hình thức
Căn cứ pháp lý về mặt nội dung là các văn bản pháp luật chuyên ngành,căn cứ pháp lý về mặt hình thức chính là các văn bản pháp luật quy định vềtrình tự, thủ tục các bước giải quyết khiếu nại Ví dụ: khiếu nại liên quan đếnđất đai thì căn cứ pháp lý về mặt nội dung là các văn bản pháp luật về đất đai,căn cứ pháp lý về hình thức là các văn pháp luật về khiếu nại và giải quyếtkhiếu nại hành chính
Nguyên tắc giải quyết khiếu nại là những quan điểm định hướng cho cán
bộ làm công tác giải quyết khiếu nại cần phải nắm rõ khi giải quyết khiếu nại.Theo quy định của Luật khiếu nại thì nguyên tắc này được thể hiện trong Điều
4 của Luật, theo đó thì việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại phải được thựchiện theo quy định của pháp luật; bảo đảm khách quan, công khai, dân chủ vàkịp thời Nguyên tắc này được thể hiện rất rõ trong những quy định của Luậtkhiếu nại liên quan đến quy trình giải quyết khiếu nại hành chính Chúng ta cóthể thấy những nguyên tắc này thể hiện là:
Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại phải được thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật: nguyên tắc này đòi hỏi người khiếu nại phải thực hiện khiếu nạitheo quy định của pháp luật, không được lợi dụng quyền khiếu nại để thực hiệnhành vi vi phạm pháp luật Việc giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyềncũng phải tuân theo quy định của pháp luật, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục
và việc giải quyết khiếu nại phải có căn cứ pháp lý
Trang 6Việc giải quyết khiếu nại phải đảm bảo khách quan: đây là một nguyêntắc rất quan trọng trong giải quyết khiếu nại Các cơ quan nhà nước, người cóthẩm quyền trong cơ quan nhà nước quán triệt nguyên tắc này thì việc giảiquyết khiếu nại sẽ đảm bảo tính chính xác, tạo thuận lợi cho việc giải quyết dứtđiểm các vụ việc khiếu nại, từ đó cũng hạn chế những sai sót và tình trạng tiếpkhiếu.
Việc giải quyết khiếu nại phải đảm bảo công khai: nguyên tắc này cũngnhằm đảm bảo việc giải quyết khiếu nại được chính xác, khách quan và minhbạch Yêu cầu của nguyên tắc này đòi hỏi việc giải quyết khiếu nại của cơquan có thẩm quyền, người có thẩm quyền phải giải quyết khiếu nại công khai,tăng cường đối thoại giữa người khiếu nại với người giải quyết khiếu nại.Người khiếu nại biết được các khâu, các bước trong việc giải quyết khiếu nại.Nguyên tắc công khai cũng giúp cho hạn chế tiêu cực trong giải quyết khiếunại cũng như hạn chế tình trạng quan liêu, chủ quan trong giải quyết khiếu nại
Việc giải quyết khiếu nại phải đảm bảo dân chủ: nguyên tắc này đòi hỏiviệc giải quyết khiếu nại người khiếu nại phải tăng cường đối thoại với ngườikhiếu nại để lắng nghe thấu hiểu những yêu cầu của người khiếu nại, nội dungkhiếu nại… Qua đó, có giải pháp phù hợp để giải quyết đối với từng vụ việckhiếu nại
Việc giải quyết khiếu nại phải đảm bảo kịp thời: mặc dù Luật khiếu nạiquy định rõ thời hạn giải quyết khiếu nại Tuy nhiên, trước yêu cầu của côngtác giải quyết khiếu nại cũng như yêu cầu của từng vụ việc khiếu nại, ngườigiải quyết khiếu nại phải xem xét giải quyết kịp thời, nhất là những quyết địnhhành chính có thể gây thiệt hại, khó có khả năng khắc phục thì người giải quyếtkhiếu nại phải giải quyết ngay
II Các bước giải quyết khiếu nại
Bước 1: Tiếp nhận đơn khiếu nại
Trang 7Khi người khiếu nại thực hiện quyền khiếu nại, công chức tiếp nhận đơnkhiếu nại và các tài liệu có liên quan của người khiếu nại Trường hợp côngdân trực tiếp đến trình bày khiếu nại mà khiếu nại đó thuộc thẩm quyền giảiquyết của Thủ trưởng cơ quan, cán bộ tiếp công dân hướng dẫn công dân viếtthành đơn hoặc lập thành văn bản ghi lại nội dung khiếu nại công dân trình bày
và yêu cầu người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản đó; vào sổ theodõi khiếu nại; báo cáo Thủ trưởng cơ quan để giải quyết theo quy định củapháp luật; nếu vụ việc khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủtrưởng cơ quan, hướng dẫn công dân khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền giảiquyết Hình thức khiếu nại căn cứ vào Điều 8 Luật khiếu nại
Bước 2: Thụ lý giải quyết khiếu nại
Trang 8Theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đượckhiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán
bộ, công chức thuộc thẩm quyền giải quyết mà không thuộc một trong cáctrường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật khiếu nại, người có thẩmquyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai phải thụ lý giải quyết1 Đối vớitrường hợp nhiều người khiếu nại về cùng một nội dung và cử người đại diện
để thực hiện việc khiếu nại thì thụ lý khi trong đơn khiếu nại có đầy đủ chữ kýcủa những người khiếu nại và có văn bản cử người đại diện Trường hợp khôngthụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do trong văn bản thông báo cho người khiếunại
Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, người cóthẩm quyền giải quyết khiếu nại thông báo việc thụ lý bằng văn bản đến ngườikhiếu nại, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nạiđến (nếu có) và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết Đối với khiếu nạiquyết định kỷ luật cán bộ, công chức thì văn bản thông báo việc thụ lý đượcgửi cho người khiếu nại Đối với trường hợp nhiều người khiếu nại về cùngmột nội dung và cử người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì văn bảnthông báo việc thụ lý được gửi đến người đại diện
1 Điều 11 Luật khiếu nại quy định Các khiếu nại không được thụ lý giải quyết
Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý giải quyết:
1 Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định;
2 Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;
3 Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;
4 Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;
5 Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;
6 Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;
7 Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
8 Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;
9 Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Toà án, trừ quyết
Trang 9Thông báo việc thụ lý giải quyết khiếu nại thực hiện theo Mẫu số
01-KN Thông báo việc không thụ lý giải quyết khiếu nại thực hiện theo Mẫu số02-KN ban hành kèm theo Thông tư 07/2013/TT-TTCP quy định quy trình giảiquyết khiếu nại hành chính ngày 31 tháng 10 năm 2013
Sau khi thụ lý khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lầnđầu phải kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại.Đối với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, người có thẩm quyềngiải quyết khiếu nại phải trực tiếp kiểm tra lại hoặc phân công người có tráchnhiệm kiểm tra lại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại Nội dungkiểm tra lại bao gồm:
- Căn cứ pháp lý ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vihành chính, ban hành quyết định kỷ luật cán bộ, công chức;
- Thẩm quyền ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hànhchính, ban hành quyết định kỷ luật cán bộ, công chức;
- Nội dung của quyết định hành chính, việc thực hiện hành vi hànhchính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức;
- Trình tự, thủ tục ban hành, thể thức và kỹ thuật trình bày quyết địnhhành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức;
- Các nội dung khác (nếu có)
Sau khi kiểm tra lại, nếu thấy khiếu nại quyết định hành chính, hành vihành chính là đúng thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu raquyết định giải quyết khiếu nại ngay
Đối với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, nếu xét thấy nộidung khiếu nại đã rõ thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại yêu cầu Hộiđồng kỷ luật cán bộ, công chức xem xét để đề nghị người có thẩm quyền giảiquyết
Bước 3: Xác minh nội dung khiếu nại
1 Các phương thức tiến hành xác minh khiếu nại
Trang 10Để có căn cứ ra quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếunại phải tiến hành xác minh, làm rõ những nội dung liên quan đến khiếu nại.Pháp luật đã có những quy định cụ thể về việc xác minh khiếu nại Theo đó thìngười giải quyết khiếu nại tự mình xác minh hoặc giao cơ quan thanh tra nhànước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý củamình tiến hành xác minh nội dung khiếu nại Quyết định giao nhiệm vụ xácminh nội dung khiếu nại thực hiện theo Mẫu số 03-KN ban hành kèm theoThông tư 07/2013/TT-TTCP quy định quy trình giải quyết khiếu nại hànhchính ngày 31 tháng 10 năm 2013.
Khi cần thiết, người giải quyết khiếu nại, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cánhân được giao nhiệm vụ xác minh thành lập Đoàn xác minh hoặc Tổ xácminh nội dung khiếu nại (sau đây gọi chung là Tổ xác minh) Quyết định vềviệc xác minh nội dung khiếu nại thực hiện theo Mẫu số 04-KN ban hành kèmtheo Thông tư 07/2013/TT-TTCP quy định quy trình giải quyết khiếu nại hànhchính ngày 31 tháng 10 năm 2013
Trường hợp thành lập Tổ xác minh thì Tổ trưởng Tổ xác minh có tráchnhiệm lập kế hoạch xác minh nội dung khiếu nại, trình người ra quyết địnhthành lập Tổ xác minh phê duyệt và tổ chức thực hiện Kế hoạch xác minh nộidung khiếu nại gồm những nội dung:
- Căn cứ pháp lý để tiến hành xác minh;
- Mục đích, yêu cầu của việc xác minh;
- Nội dung xác minh;
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phải làm việc để thu thập, xác minhcác thông tin, tài liệu, bằng chứng;
- Các điều kiện, phương tiện phục vụ cho việc xác minh;
- Dự kiến thời gian thực hiện từng công việc, nhiệm vụ cụ thể của từngthành viên; thời gian dự phòng để xử lý các công việc phát sinh;
- Việc báo cáo tiến độ thực hiện;
Trang 11- Các nội dung khác (nếu có).
Khi các cơ quan thanh tra nhà nước được giao nhiệm vụ xác minh nộidung khiếu nại để tham mưu cho cơ quan quản lý nhà nước giải quyết, các cơquan thanh tra có thể thành lập Đoàn xác minh, Tổ xác minh hoặc sử dụng mộtphương pháp khác đó là có thể ban hành Quyết định thanh tra làm rõ nhữngnội dung khiếu nại hoặc kiến nghị với thủ trưởng cơ quan quản lý ban hànhquyết định thanh tra Trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra được thực hiện theoquy định của Luật thanh tra Khi đó, các cơ quan thanh tra có thể sử dụng một
số nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật trao cho đã được cụ thể hóa trong cácquy định pháp luật về thanh tra, đây là một lợi thế nhất định của các cơ quanthanh tra trong việc tham mưu giải quyết khiếu nại hành chính cho các cơ quanhành chính nhà nước Chính vì thế mà Luật khiếu nại luôn xác định vai trò củacác cơ quan thanh tra nhà nước trong công tác tham mưu với thủ trưởng cơquan quản lý nhà nước trong công tác giải quyết khiếu nại hành chính Tuynhiên, một lưu ý quan trọng khi các cơ quan thanh tra sử dụng biện pháp raquyết định thanh tra để làm rõ những nội dung khiếu nại phục vụ việc giảiquyết khiếu nại là các cơ quan thanh tra phải phải đảm bảo thời hạn thanh trangắn (có khi không được sử dụng hết thời hạn thanh tra theo quy định của Luậtthanh tra) bởi vì thời hạn giải quyết khiếu nại được quy định trong Luật khiếunại ngắn
2 Những công việc cần thực hiện trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại
a) Công bố quyết định xác minh nội dung khiếu nại
Trong trường hợp cần thiết, người giải quyết khiếu nại hoặc người cótrách nhiệm xác minh thực hiện việc công bố quyết định xác minh nội dungkhiếu nại tại cơ quan, tổ chức, đơn vị của người bị khiếu nại hoặc tại trụ sở cơquan, tổ chức, đơn vị nơi phát sinh khiếu nại
Trang 12Thành phần tham dự buổi công bố gồm: Người giải quyết khiếu nại hoặcngười có trách nhiệm xác minh, người khiếu nại, người bị khiếu nại hoặcngười đại diện của người khiếu nại, của người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức,đơn vị, cá nhân có liên quan.
Việc công bố quyết định xác minh nội dung khiếu nại được lập thànhbiên bản có chữ ký của người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệmxác minh, người khiếu nại, người bị khiếu nại hoặc người đại diện của ngườikhiếu nại, của người bị khiếu nại
Biên bản được lập thành ít nhất ba bản, giao một bản cho bên khiếu nại,một bản cho bên bị khiếu nại và một bản lưu hồ sơ giải quyết khiếu nại
b) Làm việc trực tiếp với người khiếu nại, người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại
Người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh nộidung khiếu nại làm việc trực tiếp và yêu cầu người khiếu nại hoặc người đạidiện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nạicung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan đến nhân thân, nội dungkhiếu nại Thông tin, tài liệu, bằng chứng gồm:
- Thông tin về nhân thân
Đối với người khiếu nại: Yêu cầu xuất trình chứng minh nhân dân hoặcgiấy tờ tùy thân khác, cung cấp địa chỉ nơi cư trú, số điện thoại để liên lạc, làmviệc khi cần thiết
Đối với người đại diện, người được ủy quyền: Yêu cầu xuất trình chứngminh nhân dân, cung cấp giấy tờ, văn bản ủy quyền để chứng minh việc đạidiện hợp pháp của mình
Đối với luật sư, trợ giúp viên pháp lý: Yêu cầu xuất trình giấy yêu cầugiúp đỡ về pháp luật hoặc giấy ủy quyền của người khiếu nại, thẻ luật sư, thẻtrợ giúp viên pháp lý, quyết định phân công trợ giúp pháp lý
- Thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại
Trang 13Nội dung làm việc được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm,thành phần, nội dung và có chữ ký của các bên Biên bản được lập thành ít nhấthai bản, mỗi bên giữ một bản Biên bản làm việc thực hiện theo Mẫu số 05-KNban hành kèm theo Thông tư 07/2013/TT-TTCP quy định quy trình giải quyếtkhiếu nại hành chính ngày 31 tháng 10 năm 2013.
Trong trường hợp không làm việc trực tiếp vì lý do khách quan thì ngườigiải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh có văn bản yêu cầungười khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúpviên pháp lý của người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng đểlàm rõ nội dung khiếu nại Việc cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng đượcthực hiện trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu
c) Làm việc trực tiếp với người bị khiếu nại
Người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh làm việctrực tiếp và yêu cầu người bị khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứngliên quan đến nội dung bị khiếu nại, giải trình về quyết định hành chính, hành
vi hành chính bị khiếu nại
Nội dung làm việc được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm,thành phần, nội dung và có chữ ký của các bên Biên bản được lập thành ít nhấthai bản, mỗi bên giữ một bản Biên bản làm việc thực hiện theo Mẫu số 05-KNban hành kèm theo Thông tư 07/2013/TT-TTCP quy định quy trình giải quyếtkhiếu nại hành chính ngày 31 tháng 10 năm 2013
Việc cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng, văn bản giải trình phảiđược thực hiện trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu
d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng
Trang 14Người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh gửi vănbản yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin,tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại Văn bản yêu cầu đượcthực hiện theo Mẫu số 06-KN ban hành kèm theo Thông tư 07/2013/TT-TTCPquy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính ngày 31 tháng 10 năm2013.
Việc cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng được thực hiện trong thờihạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu
Trong trường hợp làm việc trực tiếp với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cánhân có liên quan, người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xácminh thông báo trước thời gian, địa điểm, nội dung làm việc và yêu cầu cungcấp các thông tin, tài liệu, bằng chứng phục vụ cho buổi làm việc
Nội dung làm việc được lập thành biên bản ghi rõ thời gian, địa điểm,thành phần, nội dung, các thông tin, tài liệu, bằng chứng được giao, nhận tạibuổi làm việc và có chữ ký của các bên Biên bản được lập thành ít nhất haibản, mỗi bên giữ một bản Biên bản làm việc thực hiện theo Mẫu số 05-KNban hành kèm theo Thông tư 07/2013/TT-TTCP quy định quy trình giải quyếtkhiếu nại hành chính ngày 31 tháng 10 năm 2013
đ) Tiếp nhận, xử lý thông tin, tài liệu, bằng chứng
Khi tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng do người khiếu nại hoặcngười đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của ngườikhiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp trựctiếp thì người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh phảilập Giấy biên nhận thực hiện theo Mẫu số 07-KN ban hành kèm theo Thông tư07/2013/TT-TTCP quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính ngày 31tháng 10 năm 2013
Trang 15Cần lưu ý, các thông tin, tài liệu, bằng chứng được thu thập phải thể hiện
rõ nguồn gốc Khi thu thập bản sao, người giải quyết khiếu nại hoặc người cótrách nhiệm xác minh phải đối chiếu với bản chính; trong trường hợp không cóbản chính thì phải ghi rõ trong giấy biên nhận Các thông tin, tài liệu, bằngchứng do cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp phải có xác nhận của cơ quan, tổchức, đơn vị cung cấp Thông tin, tài liệu, bằng chứng do cá nhân cung cấpphải có xác nhận của người cung cấp Trong trường hợp tài liệu bị mất trang,mất chữ, quá cũ nát, quá mờ không đọc được chính xác nội dung thì người thuthập phải ghi rõ tình trạng của tài liệu đó trong Giấy biên nhận Người giảiquyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh phải kiểm tra tính xácthực của thông tin, tài liệu, bằng chứng đã thu thập được
Người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh phảiđánh giá, nhận định về giá trị chứng minh của những thông tin, tài liệu, bằngchứng đã được thu thập trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật, cácnguyên tắc trong giải quyết khiếu nại Thông tin, tài liệu, chứng cứ được sửdụng để kết luận nội dung khiếu nại thì phải rõ nguồn gốc, tính khách quan,tính liên quan, tính hợp pháp
Các thông tin, tài liệu, bằng chứng thu thập trong quá trình giải quyếtkhiếu nại phải được sử dụng đúng quy định, quản lý chặt chẽ; chỉ cung cấphoặc công bố khi người có thẩm quyền cho phép
g) Tiến hành xác minh thực tế
Người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh tiếnhành xác minh thực tế để thu thập, kiểm tra, xác định tính chính xác, hợp pháp,đầy đủ của các thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung vụ việckhiếu nại
Việc xác minh thực tế phải lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm,thành phần làm việc, nội dung, kết quả xác minh, ý kiến của những người thamgia xác minh và những người khác có liên quan
h) Trưng cầu giám định khi cần thiết
Trang 16Thực tiễn giải quyết khiếu nại cho thấy, có những tài liệu chuyên mônngười giải quyết khiếu nại không đủ kiến thức đánh giá Khi đó, người giảiquyết khiếu nại cần sự giúp đỡ đánh giá về nội dung liên quan đến chuyênmôn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận nội dung khiếu nại thì người giảiquyết khiếu nại hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xác minhtrưng cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định.
Việc trưng cầu giám định thực hiện bằng văn bản trong đó nêu rõ tên cơquan, tổ chức giám định, thông tin, tài liệu, bằng chứng cần giám định, nộidung yêu cầu giám định, thời hạn có kết luận giám định
Văn bản trưng cầu giám định thực hiện theo Mẫu số 08-KN ban hànhkèm theo Thông tư 07/2013/TT-TTCP quy định quy trình giải quyết khiếu nạihành chính ngày 31 tháng 10 năm 2013
i) Làm việc với các bên trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại
Trong trường hợp kết quả xác minh khác với thông tin, tài liệu, bằngchứng do người khiếu nại, người bị khiếu nại cung cấp thì người có tráchnhiệm xác minh phải tổ chức làm việc với người khiếu nại, người bị khiếu nại.Trường hợp cần thiết thì mời cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quantham gia làm việc
Nội dung làm việc phải được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địađiểm, thành phần tham gia, nội dung, ý kiến của những người tham gia, nhữngnội dung đã được thống nhất, những vấn đề còn ý kiến khác nhau và có chữ kýcủa các bên Biên bản được lập thành ít nhất ba bản, mỗi bên giữ một bản.Biên bản làm việc được thực hiện theo Mẫu số 05-KN ban hành kèm theoThông tư 07/2013/TT-TTCP quy định quy trình giải quyết khiếu nại hànhchính ngày 31 tháng 10 năm 2013
k) Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại
Trang 17Kết thúc việc xác minh, người có trách nhiệm xác minh hoặc Tổ trưởng
Tổ xác minh phải báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại bằng văn bảnvới người giải quyết khiếu nại hoặc người ban hành quyết định thành lập Tổxác minh Báo cáo kết quả xác minh của Tổ xác minh phải được các thành viêntrong Tổ xác minh thảo luận, đóng góp ý kiến
Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại gồm các nội dung đượcquy định tại Khoản 4 Điều 29 của Luật khiếu nại, trong báo cáo phải thể hiện
rõ thông tin về người khiếu nại, người bị khiếu nại, quyết định hành chính,hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại, yêucầu của người khiếu nại, căn cứ để khiếu nại; kết quả giải quyết khiếu nại trước
đó (nếu có); kết quả xác minh đối với từng nội dung được giao xác minh; kếtluận nội dung khiếu nại được giao xác minh là đúng toàn bộ, sai toàn bộ hoặcđúng một phần; kiến nghị giữ nguyên, hủy bỏ toàn bộ hoặc sửa đổi, bổ sungmột phần quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; kiến nghị vềviệc ban hành quyết định giải quyết khiếu nại
Báo cáo kết quả xác minh thực hiện theo Mẫu số 11-KN ban hành kèmtheo Thông tư 07/2013/TT-TTCP quy định quy trình giải quyết khiếu nại hànhchính ngày 31 tháng 10 năm 2013
Lưu ý:
- Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thi hành quyết
định hành chính bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục, thì người giảiquyết khiếu nại ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính
bị khiếu nại Thời hạn tạm đình chỉ không vượt quá thời gian còn lại của thờihạn giải quyết khiếu nại Khi xét thấy lý do của việc tạm đình chỉ không cònthì người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định hủy bỏ ngay quyết định tạmđình chỉ
Trang 18- Người giải quyết khiếu nại ban hành quyết định đình chỉ việc giải
quyết khiếu nại trong trường hợp người khiếu nại rút khiếu nại Trong trường
hợp này, cán bộ tham mưu phải lập biên bản về việc người khiếu nại rút đơn khiếu nại có chữ ký của người khiếu nại để tránh tình trạng sau khi rút đơn, một thời gian sau người khiếu nại lại tiếp tục khiếu nại Quyết định đình chỉ
việc giải quyết khiếu nại được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại,người có trách nhiệm xác minh, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơquan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tranhà nước cùng cấp
Bước 4: Chuẩn bị ra quyết định giải quyết khiếu nại
a) Tham khảo ý kiến tư vấn trong việc giải quyết khiếu nại
Trong quá trình giải quyết khiếu nại, khi thấy cần thiết, người giải quyếtkhiếu nại tham khảo ý kiến của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quantrước khi ban hành quyết định giải quyết khiếu nại Việc tham khảo ý kiếnđược thực hiện bằng văn bản hoặc tổ chức hội nghị
Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hànhchính, hành vi hành chính, người giải quyết khiếu nại có thể mời những người
am hiểu chuyên môn về lĩnh vực liên quan đến nội dung khiếu nại, đại diện tổchức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp tham gia Hội đồng tư vấn giảiquyết khiếu nại
Tại cuộc họp Hội đồng tư vấn, người giải quyết khiếu nại yêu cầu người
có trách nhiệm xác minh báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại, các vấn
đề còn có những ý kiến khác nhau cần xin ý kiến tư vấn; các thành viên Hộiđồng tư vấn thảo luận và tham gia ý kiến Các ý kiến tham gia được ghi trongBiên bản họp Hội đồng tư vấn Biên bản có chữ ký của Chủ tịch, Thư ký Hộiđồng tư vấn và được gửi cho người giải quyết khiếu nại
b) Tổ chức đối thoại
Theo quy định của pháp luật, người giải quyết khiếu nại phải tiến hànhđối thoại trong các trường hợp sau đây:
Trang 19- Trong quá trình giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vihành chính, người giải quyết khiếu nại lần đầu tổ chức đối thoại nếu yêu cầucủa người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau
- Giải quyết khiếu nại lần hai (người giải quyết khiếu nại hoặc người cótrách nhiệm xác minh tổ chức đối thoại)
- Trong quá trình giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, côngchức, người giải quyết khiếu nại lần đầu, lần hai phải tổ chức đối thoại
Thành phần tham gia đối thoại gồm: Người giải quyết khiếu nại hoặcngười có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại, người khiếu nại hoặc ngườiđại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếunại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan
Người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh có tráchnhiệm thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người
có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời gian,địa điểm, nội dung đối thoại
Nội dung đối thoại: Người giải quyết khiếu nại hoặc người có tráchnhiệm xác minh khi đối thoại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả xácminh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến,
bổ sung thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến khiếu nại và yêu cầu củamình
Việc đối thoại được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thànhphần tham gia, nội dung, ý kiến của những người tham gia, những nội dung đãđược thống nhất, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và có chữ ký của cácbên Biên bản được lập thành ít nhất ba bản, mỗi bên giữ một bản Biên bảnđối thoại thực hiện theo Mẫu số 14-KN ban hành kèm theo Thông tư 07/2013/TT-TTCP quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính ngày 31 tháng 10năm 2013
Trang 20Bước 5: Quyết định giải quyết khiếu nại, gửi, công khai quyết định giải quyết khiếu nại
- Căn cứ quy định của pháp luật, kết quả xác minh nội dung khiếu nại,kết quả đối thoại (nếu có), người giải quyết khiếu nại ban hành quyết định giảiquyết khiếu nại
Đối với Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vihành chính lần đầu thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Luật khiếu nại;quyết định giải quyết khiếu nại lần hai theo quy định tại Điều 40 của Luậtkhiếu nại
Trong quyết định giải quyết khiếu nại phải thể hiện rõ thông tin về ngườikhiếu nại, người bị khiếu nại, nội dung khiếu nại, căn cứ để khiếu nại, yêu cầucủa người khiếu nại; kết quả giải quyết khiếu nại trước đó (nếu có); kết quả xácminh nội dung khiếu nại; nêu rõ căn cứ để kết luận nội dung khiếu nại là đúngtoàn bộ, sai toàn bộ hoặc đúng một phần; giữ nguyên, hủy bỏ toàn bộ hoặc sửađổi, bổ sung một phần quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại(đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu) hoặc yêu cầu người có quyếtđịnh hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại sửa đổi, hủy bỏ một phần haytoàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại (đốivới giải quyết khiếu nại lần hai); việc bồi thường thiệt hại cho người bị thiệthại (nếu có) và giải quyết các vấn đề khác có liên quan; quyền khiếu nại lầnhai, quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án
Đối với Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, côngchức lần đầu được thực hiện theo quy định tại Điều 54 Luật khiếu nại; Quyếtđịnh giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức lần hai đượcthực hiện theo quy định tại Điều 56 Luật khiếu nại
Trang 21Trong quyết định giải quyết khiếu nại phải thể hiện rõ thông tin về ngườikhiếu nại, người bị khiếu nại, nội dung khiếu nại, kết quả xác minh, kết quả đốithoại; nêu rõ các căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại, kết luận về nội dungkhiếu nại; giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộquyết định kỷ luật (đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu) hoặc kếtluận về từng vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại và việc giải quyết khiếunại của người giải quyết khiếu nại lần đầu (đối với quyết định giải quyết khiếunại lần hai); việc bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại (nếu có) và giảiquyết các vấn đề khác có liên quan; quyền khiếu nại lần hai hoặc quyền khởikiện vụ án tại Tòa án.
- Gửi quyết định giải quyết khiếu nại:
+ Đối với quyết định giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vihành chính:
Gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu: Trong thời hạn 03 ngày làmviệc, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nạilần đầu có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếunại, thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại hoặc người cóthẩm quyền, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân đãchuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp
Gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần hai: Trong thời hạn 07 ngày, kể
từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần haiphải gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếunại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơquan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến
+ Đối với quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ,công chức:
Gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu: Quyết định giải quyết khiếunại lần đầu phải được gửi cho người khiếu nại và cơ quan, tổ chức hữu quan
Trang 22Gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần hai: Quyết định giải quyết khiếunại lần hai phải được gửi cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lầnđầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngàyban hành Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai của Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh phải được gửi cho Tổng Thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng
Bộ Nội vụ
- Công khai quyết định giải quyết khiếu nại:
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi có quyết định giải quyết khiếu nại,người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai có trách nhiệm công khaiquyết định giải quyết khiếu nại theo một trong các hình thức sau:
+ Công bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người bị khiếu nại công tácTrường hợp công bố tại cuộc họp thì thành phần tham dự cuộc họp phảibao gồm: Người ra quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại hoặc ngườiđại diện, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan Trướckhi tiến hành cuộc họp công khai, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nạiphải có văn bản thông báo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan biết trước
+ Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng
Trang 23Việc thông báo quyết định giải quyết khiếu nại trên các phương tiệnthông tin đại chúng được thực hiện trên báo nói, báo hình, báo viết, báo điện
tử Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm lựa chọn mộttrong các phương tiện thông tin đại chúng để thực hiện việc thông báo Trườnghợp cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có cổng thông tinđiện tử hoặc trang thông tin điện tử, phải công khai trên cổng thông tin điện tửhoặc trang thông tin điện tử Số lần thông báo trên báo nói ít nhất 02 lần phátsóng; trên báo hình ít nhất 02 lần phát sóng; trên báo viết ít nhất 02 số pháthành Thời gian đăng tải trên báo điện tử, trên cổng thông tin điện tử hoặc trêntrang thông tin điện tử ít nhất là 15 ngày, kể từ ngày đăng thông báo
Bước 6: Lập, quản lý hồ sơ giải quyết khiếu nại
Người có trách nhiệm xác minh giúp người giải quyết khiếu nại mở, lập
hồ sơ giải quyết khiếu nại; tập hợp những thông tin, tài liệu, bằng chứng,chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại, kết quả xác minh, kết luận, kiếnnghị, quyết định giải quyết khiếu nại được hình thành từ khi mở hồ sơ giảiquyết khiếu nại đến khi đóng hồ sơ theo trình tự sau:
- Mở hồ sơ giải quyết khiếu nại: Thời điểm mở hồ sơ là ngày thụ lý giảiquyết khiếu nại;
- Thu thập, phân loại văn bản, tài liệu, lập mục lục để quản lý;
- Đóng hồ sơ giải quyết khiếu nại: Thời điểm đóng hồ sơ là ngày người
có thẩm quyền thực hiện xong việc gửi quyết định giải quyết khiếu nại và côngkhai quyết định giải quyết khiếu nại
Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ thời điểm đóng hồ sơ, người có tráchnhiệm xác minh hoàn thành việc sắp xếp, lập mục lục và bàn giao hồ sơ cho bộphận lưu trữ của cơ quan được giao xác minh hoặc bàn giao hồ sơ cho bộ phậnlưu trữ của cơ quan khác theo chỉ đạo của người giải quyết khiếu nại
Hồ sơ giải quyết khiếu nại được sắp xếp bảo đảm khai thác, sử dụngthuận tiện, nhanh chóng theo hai nhóm tài liệu như sau:
Trang 24Nhóm 1 gồm các văn bản, tài liệu sau: Đơn khiếu nại hoặc bản ghi nộidung khiếu nại trực tiếp; thông báo thụ lý, quyết định thành lập Tổ xác minh;
kế hoạch xác minh nội dung khiếu nại; báo cáo kết quả xác minh nội dungkhiếu nại; biên bản họp Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại lần hai; quyếtđịnh giải quyết khiếu nại; văn bản thông báo, xử lý, kiến nghị trong quá trìnhgiải quyết khiếu nại
Nhóm 2 gồm các văn bản, tài liệu sau: Các biên bản làm việc; văn bản,tài liệu, bằng chứng thu thập được; văn bản giải trình của người khiếu nại hoặcngười đại diện người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của ngườikhiếu nại, người bị khiếu nại; các tài liệu khác có liên quan đến nội dung khiếunại
Phần II QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
I Căn cứ pháp lý, áp dụng pháp luật vê tố cáo và giải quyết tố cáo; những nguyên tắc giải quyết tố cáo
1 Căn cứ pháp lý
Để giải quyết tố cáo, trước hết người giải quyết tố cáo cần phải nắm vữngcăn cứ pháp lý để giải quyết, tức là các văn bản pháp luật quy định về tố cáo vàgiải quyết tố cáo Về vấn đề này, cần lưu ý 2 nhóm văn bản sau:
- Nhóm văn bản pháp luật quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo: Đây làcác quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết tố cáo; quyền và nghĩa
vụ của các bên trong quá trình giải quyết tố cáo Đối với nhóm văn bản này,hiện nay cần lưu ý các văn bản sau: Luật tố cáo năm 2011 được Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày11/11/2011; Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 3/10/2012 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật tố cáo; Thông tư số 06/2013/TT-TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết
tố cáo
Trang 25- Những văn bản pháp luật chuyên ngành để giải quyết nội dung tố cáo:
để giải quyết tố cáo, bên cạnh việc nghiên cứu Luật tố cáo và các văn bảnhướng dẫn thi hành, cần nghiên cứu các quy định pháp luật nội dung trong cáclĩnh vực cụ thể như các quy định pháp luật trong lĩnh vực đất đai, nhà ở, xâydựng, tài chính, kế toán, lao động, an ninh, quốc phòng…
2 Áp dụng pháp luật về tố cáo và giải quyết tố cáo
Trên cơ sở Điều 3 Luật tố cáo, khi áp dụng pháp luật liên quan đến trình
tự, thủ tục, thẩm quyền tố cáo, giải quyết tố cáo cần phải quán triệt một số vấn
đề sau:
Một là, việc tố cáo của cá nhân nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam và
giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân nướcngoài tại Việt Nam được áp dụng theo quy định của Luật tố cáo, trừ trường hợpđiều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quyđịnh khác
Trên thực tế, trước kia có những trường hợp người nước ngoài ở ViệtNam tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cá nhân, tổ chức ở Việt Namhoặc người Việt Nam tố cáo hành vi của tổ chức, cá nhân nước ngoài ở ViệtNam nhưng các cơ quan tiếp nhận tố cáo còn lúng túng về thẩm quyền giảiquyết vì pháp luật chưa quy định cụ thể Để giải quyết bất cập này, khoản 1Điều 3 Luật tố cáo đã quy định việc tố cáo của cá nhân nước ngoài đang cư trútại Việt Nam và giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức, cơquan, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam thì được áp dụng theo quy định củaLuật tố cáo; nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác
về việc tố cáo của cá nhân nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam và giải quyết tốcáo hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tạiViệt Nam thì sẽ áp dụng theo điều ước quốc tế
Trang 26Thực tế thời gian qua có một số trường hợp cá nhân ở nước ngoài đã cungcấp nhiều thông tin quan trọng, giúp các cơ quan có thẩm quyền của Việt Namphát hiện, xử lý những hành vi vi phạm pháp luật xảy ra tại nước ta Tuy nhiêntrong quá trình xem xét, giải quyết cho thấy việc xác minh, thẩm tra, xác định
độ tin cậy nguồn tin, cũng như làm rõ trách nhiệm của người cung cấp thông tinđối với những người ở nước ngoài còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc Dovậy, Luật tố cáo chưa điều chỉnh đối với việc tố cáo của cá nhân nước ngoàikhông sống ở Việt Nam tố cáo về hành vi vi phạm xảy ra ở Việt Nam.Trongtrường hợp cá nhân nước ngoài không ở Việt Nam cung cấp thông tin về hành
vi vi phạm pháp luật tại nước ta thì được coi là kiến nghị, phản ánh và sẽ được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, xem xét, phục vụ yêu cầu công tácquản lý
Hai là, việc tố giác và tin báo về tội phạm được thực hiện theo quy định
của pháp luật về tố tụng hình sự
Việc tố giác và tin báo về tội phạm được thực hiện theo quy định của phápluật về tố tụng hình sự, bởi lẽ vấn đề này có yêu cầu tiếp nhận, giải quyết đặcthù và đã được quy định rất chặt chẽ và cụ thể trong Bộ luật tố tụng hình sự vàcác văn bản hướng dẫn thi hành
Ba là, trường hợp luật khác có quy định khác về tố cáo và giải quyết tố
cáo thì áp dụng quy định của luật đó (khoản 3 Điều 3 Luật tố cáo)
Trang 27Bên cạnh Luật tố cáo - là đạo luật điều chỉnh chung về tố cáo và giảiquyết tố cáo, thì hiện nay còn có một số văn bản pháp luật khác, với nhữnghình thức rất khác nhau, có quy định riêng về tố cáo và giải quyết tố cáo như
Bộ luật tố tụng hình sự, Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luậtthi hành án hình sự, Luật thi hành án dân sự, Luật phòng, chống tham nhũng,Luật bầu cử đại biểu Quốc hội, Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân Việcđưa tất cả các quy định liên quan trong các luật nói trên vào Luật tố cáo hay lấyLuật tố cáo là căn cứ để điều chỉnh các luật khác là rất phức tạp, không có tínhkhả thi và không bao quát hết tính đặc thù của việc giải quyết tố cáo trong từnglĩnh vực Với việc xác định nguyên tắc áp dụng pháp luật như khoản 3 Điều 3của Luật tố cáo sẽ tránh được tình trạng xung đột pháp luật (mâu thuẫn, chồngchéo hoặc bỏ sót) Như vậy, trường hợp luật khác có quy định khác về tố cáo vàgiải quyết tố cáo thì sẽ áp dụng theo quy định của luật đó hoặc trong trườnghợp luật khác quy định dẫn chiếu việc thực hiện theo Luật tố cáo thì việc giảiquyết tố cáo trong lĩnh vực được áp dụng theo quy định tại Luật tố cáo
3 Nguyên tắc giải quyết tố cáo
Trong quá trình giải quyết tố cáo, trên cơ sở quy định tại Điều 4 của Luật
tố cáo, người giải quyết tố cáo phải quán triệt các nguyên tắc sau:
Một là, giải quyết kịp thời, chính xác, khách quan, đúng thẩm quyền, trình
tự, thủ tục, thời hạn theo quy định của pháp luật
Giải quyết tố cáo kịp thời nghĩa là phải tiếp nhận, thụ lý, giải quyết và xử
lý tố cáo của công dân một cách nhanh chóng, đúng thời hạn quy định của phápluật
Giải quyết chính xác, khách quan là khi xem xét, nhìn nhận, đánh giá và kếtluận sự việc phải khách quan, chính xác, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan,phiến diện của mỗi người, không cảm tình nể nang hoặc thành kiến cá nhân, phảnánh sự việc phải đúng với bản chất vốn có của nó
Trang 28Mỗi hành vi bị tố cáo bao giờ cũng nằm trong bối cảnh không gian, thời gian
cụ thể, đều có nguyên nhân và diễn biến khác nhau Do vậy, giải quyết tố cáo phảidựa trên cơ sở chứng cứ chính xác, khách quan thì cơ quan có thẩm quyền mới đủ
cơ sở để xem xét, kết luận và có biện pháp xử lý đúng đắn
Để đảm bảo chính xác, khách quan, khi xem xét một sự việc phải đánh giátoàn diện các yếu tố Do đó, mỗi cán bộ được giao giải quyết vụ việc tố cáo củacông dân phải biết đi sâu vào tất cả các khía cạnh, phát hiện làm rõ nguyênnhân và quá trình diễn biến của sự việc để nhận xét và kết luận cho chính xác,tránh tư tưởng bảo thủ, chủ quan, phiến diện
Giải quyết đúng thẩm quyền đòi hỏi cán bộ khi tiếp nhận, xử lý đơn phảinắm vững thẩm quyền giải quyết Muốn vậy, phải nắm rõ nội dung của vụ việc
tố cáo, trên cơ sở đó xác định thẩm quyền giải quyết Hiện nay, thẩm quyền giảiquyết tố cáo được quy định cụ thể tại Điều 13, 14, 15, 16, 17 và Điều 31 củaLuật tố cáo
Giải quyết đúng trình tự, thủ tục, thời hạn đòi hỏi người giải quyết tố cáophải tuân theo đầy đủ các bước giải quyết theo quy định của pháp luật tố cáo,nhất là việc thụ lý đơn, xác minh nội dung tố cáo, kết luận về nội dung tố cáo,công khai kết luận giải quyết tố cáo
Hai là, bảo đảm an toàn cho người tố cáo.
Người tố cáo thực hiện quyền tố cáo là để phát hiện những hành vi tráipháp luật, thể hiện trách nhiệm của công dân với lợi ích chung Vì vậy, các cơquan có thẩm quyền phải tạo điều kiện thuận lợi để người tố cáo cung cấp tàiliệu và trình bày rõ những thông tin cần thiết có liên quan đến nội dung mà họ
tố cáo Đồng thời, phải có biện pháp bảo vệ người tố cáo trong quá trình tiếpnhận, thụ lý, giải quyết tố cáo Trong quá trình giải quyết tố cáo phải giữ bí mật
họ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo nhằm bảo vệ người tố cáo
Trang 29Sau khi đã giải quyết, nếu kết luận tố cáo đúng thì phải xử lý người bị tốcáo đồng thời có biện pháp phòng ngừa việc trù dập, trả thù người tố cáo Nếungười tố cáo bị trả thù, trù dập hoặc bị đe dọa trả thù, trù dập, các cơ quan nhànước phải bảo vệ và có những biện pháp xử lý kịp thời Có như thế, mới độngviên người tố cáo dũng cảm đấu tranh chống lại những hành vi vi phạm phápluật.
Ba là, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo trong quá trình giải quyết tố cáo.
Mặc dù là người có hành vi bị tố cáo nhưng hành vi của họ chỉ được coi là
vi phạm pháp luật khi có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khitiến hành thẩm tra, xác minh, kết luận Do đó, người giải quyết tố cáo phải bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ Trong đó, cần phải tạo điều kiện để họgiải trình, đưa ra các bằng chứng để chứng minh nội dung tố cáo là không có cơ
sở, không đúng sự thật Không được truy bức, kết luận một cách chủ quan vộivàng Những lý lẽ mà người bị tố cáo đưa ra phải được xem xét, đầy đủ kháchquan, thận trọng
II Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ
2.1 Các bước tiến hành giải quyết tố cáo
Theo quy định tại Điều 18 của Luật tố cáo, việc giải quyết tố cáo đối vớihành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức được thực hiệntheo 5 bước sau:
- Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo;
- Xác minh nội dung tố cáo;
- Kết luận nội dung tố cáo;
- Xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo;
- Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị
tố cáo
Trang 30Bước 1: Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo
Trên cơ sở quy định hình thức tố cáo được thực hiện bằng đơn tố cáo hoặc
tố cáo trực tiếp, Luật quy định cụ thể về việc tiếp nhận và xử lý thông tin tố cáođối với hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việcthực hiện nhiệm vụ, công vụ
Theo quy định của Luật tố cáo, người tố cáo có quyền “gửi đơn hoặc trựctiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền” Luật tố cáo khôngquy định đây là nghĩa vụ của người tố cáo, do vậy, họ có thể tố cáo đến cơquan, tổ chức mà họ cho là có thẩm quyền giải quyết vụ việc mà họ tố cáo.Trường hợp người tố cáo gửi đơn tố cáo thì trong đơn tố cáo phải ghi rõngày, tháng, năm tố cáo; họ, tên, địa chỉ của người tố cáo; nội dung tố cáo Đơn
tố cáo phải do người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ
Trường hợp người tố cáo đên tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận tố cáoyêu cầu người tố cáo nêu rõ họ, tên, địa chỉ, xuất trình giấy tờ tùy thân Ngườitiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc người tiếp nhận ghi lạiviệc tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xácnhận vào văn bản Biên bản ghi nội dung tố cáo trực tiếp theo Mẫu số 01-TCban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 hướng dẫnquy trình giải quyết tố cáo
Luật tố cáo quy định các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận, xử lýthông tin tố cáo mà công dân gửi đến Theo Điều 20 Luật tố cáo, khi nhận được
tố cáo, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phân loại và xử lý như sau:
Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trong thời hạn 10
ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, phải kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉcủa người tố cáo và quyết định việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết tố cáo,đồng thời thông báo cho người tố cáo biết lý do việc không thụ lý, nếu có yêucầu; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn có thểdài hơn nhưng không quá 15 ngày
Trang 31Đối với tố cáo đủ điều kiện thụ lý giải quyết thì đơn vị chức năng hoặcngười đã kiểm tra, xác minh đơn lập phiếu đề xuất để trình người giải quyết tốcáo xem xét, quyết định việc thụ lý giải quyết tố cáo Phiếu đề xuất thụ lý giảiquyết tố cáo thực hiện theo Mẫu số 04-TC ban hành kèm theo Thông tư06/2013/TT-TTCP.
Trong trường hợp cần thiết, trước khi thụ lý giải quyết tố cáo, người giảiquyết tố cáo tổ chức làm việc trực tiếp với người tố cáo để làm rõ nội dung tốcáo và các vấn đề khác có liên quan
- Về việc ban hành quyết định thụ lý giải quyết tố cáo:
Trên thực tế những năm qua, nhiều khi người giải quyết tố cáo tiến hànhgiải quyết tố cáo nhưng không ban hành quyết định thụ lý mà chỉ ban hànhCông văn, Thông báo hoặc Quyết định thành lập đoàn, tổ xác minh nội dung tốcáo Hiện nay, theo quy định của Luật tố cáo, người giải quyết tố cáo phải banhành quyết định thụ lý giải quyết tố cáo Đây là một văn bản quan trọng, bởi vìthời hạn giải quyết tố cáo được bắt đầu từ thời điểm thụ lý giải quyết tố cáo.Quyết định thụ lý giải quyết tố cáo cũng ràng buộc quyền và nghĩa vụ của cácbên trong quá trình giải quyết tố cáo
Khi ban hành quyết định thụ lý giải quyết tố cáo, cần lưu ý: Trong trườnghợp người giải quyết tố cáo tiến hành xác minh thì trong quyết định thụ lý phảithành lập Đoàn xác minh tố cáo hoặc Tổ xác minh tố cáo có từ hai người trởlên, trong đó giao cho một người làm Trưởng đoàn xác minh hoặc Tổ trưởng
Tổ xác minh Quyết định thụ lý và thành lập Tổ xác minh phải ghi rõ tên cơquan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo, họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân
bị tố cáo; họ tên, chức vụ, chức danh của từng người trong Tổ xác minh, nộidung cần xác minh, thời hạn xác minh, quyền hạn, trách nhiệm của Tổ xácminh Quyết định thụ lý và thành lập Tổ xác minh thực hiện theo Mẫu số 05-
TC ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP