1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Vĩnh Yên huyện Bình Gia tỉnh Lạng Sơn

74 452 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 854,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học ở trường em

Trang 1

XÃ VĨNH YÊN - HUYỆN BÌNH GIA - TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế Nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2011 - 2015

Thái Nguyên, 2015

Trang 2

XÃ VĨNH YÊN - HUYỆN BÌNH GIA - TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế Nông nghiệp

Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2011 - 2015 Giảng viên hướng dẫn : TS Bùi Đình Hòa

Thái Nguyên, 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan khóa luận này là do chính em thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy giáo: TS Bùi Đình Hoà

Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa hề được công bố hoặc sử dụng để bảo vệ một học hàm nào

Các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc Nếu sai em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Triệu Văn Hương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế

và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học ở trường em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã Vĩnh Yên - huyện

Bình Gia - tỉnh Lạng Sơn với đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Vĩnh Yên - huyện Bình Gia - tỉnh Lạng Sơn”

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này em xin chân thành bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến các tập thể, các cơ quan, tổ chức đã tạo điều kiện giúp đỡ

em trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, phòng Đào tạo và khoa KT&PTNT cùng các thầy cô giáo những người đã cung cấp trang thiết bị kiến thức cho em trong suốt quá trình thực tập

Cảm ơn UBND xã Vĩnh Yên các ban ngành và nhân dân trong xã đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong qua trình thực tập

Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, em xin trân trọng cảm ơn thầy giáo TS Bùi Đình Hoà người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành đề tài này

Do lần đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên mặc dù bản thân em đã cố gắng hết sức không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được

sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Triệu Văn Hương

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất của xã Vĩnh Yên năm 2012 - 2014 20

Bảng 4.2 Tình hình dân số và lao động của xã Vĩnh Yên 2012-2014 23

Bảng 4.3 Giá trị sản xuất, kinh doanh của xã Vĩnh Yên 2012-2014 29

Bảng 4.4 Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp của xã 2012-2014 31

Bảng 4.5 Giá trị sản xuất trồng trọt của xã qua 3 năm 2012-2014 33

Bảng 4.6 Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi của xã 2012-2014 34

Bảng 4.7 Thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra 37

Bảng 4.8: Chi phí sản xuất của nhóm hộ trồng trọt điều tra năm 2014 38

Bảng 4.9: Chi phí chăn nuôi của hộ điều tra 39

Bảng 4.10: Chi phí cho sản xuất lâm nghiệp của các hộ đƣợc điều tra 40

Bảng 4.11: Kết quả sản xuất của ngành trồng trọt của nhóm hộ điều tra 41

Bảng 4.12 Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi của các hộ điều tra 41

Bảng 4.13 Kết quả sản xuất của ngành lâm nghiệp của các hộ điều tra 42

Bảng 4.14 Hiệu quả sản xuất của ngành trồng trọt của các hộ điều tra 42

Bảng 4.15 Kết quả sản xuất của ngành chăn nuôi của các hộ điều tra 43

Bảng 4.16 Kết quả sản xuất của ngành lâm nghiệp của các hộ điều tra 43

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

1.4 Bố cục khóa luận 3

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số khái niệm 4

2.1.2 Vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân 5

2.1.3 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp 6

2.2 Cơ sở thực tiến của đề tài 7

2.2.1 Các kinh nghiệm thế giới và kinh nghiệm trong nước 7

2.2.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra 12

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 14

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 14

3.2 Nội dung nghiên cứu 14

3.3 Câu hỏi nghiên cứu 14

3.4 Phương pháp nghiên cứu 14

Trang 8

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 14

3.4.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 16

3.4.3 Phương pháp phân tích thông tin 16

3.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 16

3.5.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh trình độ và hiệu quả sản xuất kinh doanh của kinh tế hộ nông dân 16

3.5.2 Các chỉ tiêu phản ánh mức thu nhập từ nông nghiệp của hộ 16

3.5.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và các công thức tính 16

PHẨN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18

4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu 18

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 18

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 21

4.1.3 Những thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên và xã hội ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp trên địa bàn xã 27

4.1.4 Giá trị sản xuất, kinh doanh của xã trong những năm qua 28

4.2 Thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Vĩnh Yên - huyện Bình Gia - tỉnh Lạng Sơn trong năm 2014 35

4.2.1 Thực trạng sản xuất ngành trồng trọt 35

4.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế của các hộ nông dân trên địa bàn xã Vĩnh Yên - huyện Bình Gia - tỉnh Lạng Sơn 36

4.2.3 Mức đầu tư chi phí sản xuất nông nghiệp của nhóm điều tra 38

4.2.4 Kết quả sản xuất của hộ điều tra 41

4.2.5 Hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra 42

4.2.6 Ngành lâm nghiệp 43

4.3 Các chính sách, chương trình của chính phủ hỗ trợ các hộ sản xuất nông nghiệp 44

4.4 Hỗ trợ của chính quyền địa phương 45

4.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp của xã 45

4.5.1 Về thị trường 45

4.5.2 Về cơ sở hạ tâng 46

Trang 9

4.5.3 Về khoa học công nghệ 46

4.6 Đánh giá chung về kinh tế nông nghiệp ở xã Vĩnh Yên 47

4.6.1 Khó khăn và vấn đề đặt ra trong phát triển kinh tế nông nghiệp tại xã Vĩnh Yên 47 4.6.2 Định hướng phát triển kinh tế nông nghiệp của xã Vĩnh Yên 48

PHẦN 5: CÁC GIẢI PHÁP TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

XÃ VĨNH YÊN 49

5.1 Quan điểm - Phương hướng - Mục tiêu 49

5.1.1 Quan điểm nghiên cứu 49

5.1.2 Phương hướng nghiên cứu 49

5.1.3 Mục tiêu nghiên cứu 49

5.2 Các giải pháp 49

5.2.1 Một số giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp của xã 49

5.2.2 Giải pháp riêng cho từng ngành 52

5.3 Kết luận 54

5.4 Kiến nghị 55

5.4.1 Đối với nhà nước 55

5.4.2 Đối với địa phương 56

5.4.3 Đối với người dân 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước ta là nước nông nghiệp, phần lớn sống dựa vào nông nghiệp Vì thế mà Đảng và Nhà nước ta đã xác định phát triển kinh tế nông nghiệp là một vấn đề rộng lớn trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là sự cần thiết, trong quá trình đổi mới Nông nghiệp Việt Nam chiếm vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế, xã hội của nước

ta Nó chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau như yếu tố về chính sách, về vốn, điều kiện về khoa học công nghệ, yếu tố địa lý, điều kiện xã hội, thị trường Tuy vậy, trong những năm đổi mới vừa qua, nhân tố đổi mới cơ chế chính sách đã tác động mạnh mẽ lên sự tăng trưởng và phát triển của kinh tế nông nghiệp

Ngay tại Đại hôi Đảng toàn quốc lần thứ V đã khẳng định “Tập trung phát triển kinh tế nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu” Mặt khác với hơn

70% dân số sống chủ yếu ở nông thôn, 76% dân số nước ta làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, hơn 50% tổng kinh ngạch xuất khẩu là do ngành nông nghiệp đóng góp Nhưng chỉ chiếm 25% tổng thu nhập quốc dân Thu nhập bình quân đầu người nông thôn quá thấp so với thành thị, cơ sở hạ tầng nông thôn ở nước ta cũng quá thấp không đáp ứng được sự phát triển kinh tế nông nghiệp ở nông thôn, càng không đáp ứng được nhu cầu HĐH - CNH Do đó trong thời gian qua Đảng và Nhà nước ta đã tập trung rất nhiều nguồn lực cho phát triển nông nghiệp

Thắng lợi to lớn của ngành nông nghiệp trong những năm đồi mới căn bản đã đáp ứng đủ lương thực, thực phẩm cho nhu cầu trong nước với mức tăng dân số khoảng 1,2 triệu người/năm và xuất khẩu nông sản ngày càng tăng Nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực như gạo, cà phê, hồ tiêu, điều nhân, sản phẩm gỗ, cao su… tiếp tục khẳng định vị thế của hàng nông lâm sản Việt Nam trên thị trường quốc tế

Nông nghiệp nông thôn luôn là vẫn đề trọng yếu của mỗi quốc gia, nó là một trong những ngành sản xuất quan trọng nhất trong nền kinh tế, là loại hình sản xuất chủ yếu

Trang 11

Vĩnh Yên là một xã miền núi của Huyện Bình Gia, người dân nơi đây sống chủ yếu dựa vào hoạt động sản xuất nông nghiệp Xã có rất nhiều điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, tuy nhiên sản xuất nông nghiệp ở nơi đây vẫn còn nhiều mặt tồn tại, khó khăn trong sản xuất theo hướng hàng hóa chưa được phát triển mạnh, còn mang nặng tính chất tự cung tự cấp, ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất còn bị hạn chế do diện tích đất manh mún, nhỏ lẻ, không tập trung, người dân thiếu kiến thức, thiếu

vốn sản xuất tất cả điều đó dẫn tới việc sản xuất nông nghiệp còn mang tình trạng “lấy công làm lãi”, năng suất cây trồng vật nuôi thấp và nhiều tiềm năng chưa tận dụng được

triệt để, mức sống của người dân chưa cao Đó là vẫn đề đặt ra cần phải nghiên cứu và giải quyết trong thời điểm hiện nay

Xuất phát từ những vấn đề trên em chọn tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên

cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp

trên địa bàn xã Vĩnh Yên - huyện Bình Gia - tỉnh Lạng Sơn”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

- Đánh giá được thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp tại địa phương

- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới phát triển nông nghiệp

- Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển nông nghiệp tại địa bàn nghiên cứu

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế nông nghiệp cho xã Vĩnh Yên trong những năm tới

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài là cơ hội để cho sinh viên thực hành những kiến thức đã học, áp dụng kiến thức vào thực tế, là khung chương trình mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đề ra có tính chất tất yếu giúp sinh viên nâng cao kiến thức và kinh nghiệm thực tế Nghiên cứu

đề tài được xem như bài học thực tế đầu tiên giúp cho sinh viên làm quen khi bắt tay vào thực tế, nó là cơ hội nhưng cũng đầy thách thức mà sinh viên phải đối mặt và trải qua trước khi ra trường và bắt tay vào công việc, nghề nghiệp của mình sau này

Nghiên cứu đề tài đòi hỏi sinh viên phải vận dụng nhiều kiến thức đã học để đưa vào thực tế, các thủ thuật về xác suất thống kê, kỹ năng đặt câu hỏi khai thác

Trang 12

thông tin, các phương pháp PRA, khả năng phân tích xử lý số liệu, khả năng nhận định theo các nguyên lý phát triển nông thôn, sự tổng hợp và đưa ra lý luận từ những vấn đề thực tiễn

Đây là đề tài nghiên cứu có tính chất cấp thiết và quan trọng hàng đầu trong các chương trình phát triển kinh tế, xã hội của thế giới cũng như Việt Nam

Đây cũng là nguồn tài liệu bổ xung cho kho thư viện phục vụ cho công tác nghiên cứu học tập của các bạn sinh viên khóa sau cũng như công tác giảng dạy của các thầy các cô Và cũng là cơ sở cho việc hình thành, thực hiện những ý tưởng khoa học sau này

Giúp cho sinh viên có thể hiểu biết thêm về địa phương mình, các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp tại địa phương mình sinh sống

Có một cái nhìn tổng quát hơn về thực trạng sản xuất nông nghiệp trong xã,

từ đó đưa ra những giải pháp thiết thực góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp của địa phương

Nâng cao năng lực học tập, rèn luyện kỹ năng và phương pháp nhiên cứu khoa học cho sinh viên trước khi ra trường và cũng như cho sau này

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài sẽ góp phần vào việc đánh giá thực trạng phát triển kinh tế tại địa phương, những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp của địa phương, từ đó đưa ra những định hướng mới nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và

ổn định đời sống cho bà con

Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ là cơ sở giúp chính quyền và ban ngành đoàn thể trong xã đưa ra được những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hơn trong thời gian tới

1.4 Bố cục khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Phần 5: Các giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp xã Vĩnh Yên

Trang 13

Nông nghiệp theo nghĩa hẹp chỉ có ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi, ngành dịch

vụ Còn theo nghĩa rộng thì bao gồm cả ngành lâm nghiệp ngành thủy sản

- Kinh tế nông hộ:

Theo Giáo sư Trần Thu Hà thì: “Kinh tế nông hộ là sản xuất và khai thác kinh doanh nông nghiệp của những ngươi cùng chung sống trong cùng một mái nhà Những người chủ sản xuất là trưởng gia, là chủ hộ cùng những thân nhân sử dụng tổng hợp các yếu tố lao động, đất, vốn, phương tiện sản xuất tác động vào môi trường sinh thái để làm ra sản phẩm nhằm thảo mãn nhu cầu về đời sống vật chất của gia đình và cộng đồng xã hội”

Theo “Bài giảng kinh tế lâm nghiệp” của thầy Trần Công Quân, giảng viên Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên thì “Kinh tế nông hộ là một hình thức kinh tế cơ bản và tự chủ trong nông - lâm nghiệp được hình thành và tồn tại trên cơ

sở sử dụng đất đai, sức lao động, nguồn vốn của gia đình mình là chính”.[1]

Tóm lại, có thể thấy kinh tế nông hộ là một hình thức cơ bản và tự chủ trong nông nghiệp Nó được hình thành và phát triển một cách khách quan, lâu dài, dựa trên sự tư hữu về tư liệu sản xuất, là loại hình kinh tế có hiệu quả, phù hợp với sản xuất nông nghiệp, thích ứng, tồn tại và phát triển trong mọi chế độ kinh tế xã hội

Trang 14

- Phát triển bền vững:

Phát triển bền vững là một khái niệm mới nhằm định nghĩa một sự phát triển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải bảo đảm sự tiếp tục phát triển trong tương lai xa Khái niệm này hiện đang là mục tiêu hướng tới nhiều quốc gia trên thế giới, mỗi quốc gia sẽ dựa theo đặc thù kinh tế, xã hội, chính trị, địa lý, văn hóa riêng để hoạch định chiến lược phù hợp nhất với quốc gia đó

2.1.2 Vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

- Ngành nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm cho nhu cầu xã hội

Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất cơ bản, giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết các nước, nhất là các nước đang phát triển Ở những nước này thì nền kinh tế còn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông Tuy nhiên, ngay cả những nước có ngành công nghệ cao, mặc dù tỷ trọng GDP nông nghiệp không lớn nhưng khối lượng nông sản các nước này khá lớn và không ngừng tăng lên, đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống của con người, những sản phẩm sản phẩm cần thiết đó là lương thực, thực phẩm Những sản phẩm này cho dù có trình độ khoa học - công nghệ phát triển như hiện nay nhưng vẫn chưa có ngành nào thay thế được Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định đến sự tồn tại của con người và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Xã hội càng phát triển, đời sống con người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu của con người về lương thực thực phẩm cũng ngày càng tăng lên về số lượng, chất lượng và cả về chủng loại

- Cung cấp các yếu tố đầu vào cho phát triển công nghiệp và khu vực đô thị Nông nghiệp có vai trò quan trọng cho việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho công nghiệp và khu vực thành thị Điều đó được thể hiện qua các mặt:

+ Khu vực nông nghiệp là nguồn dự trữ nhân lực dồi dào cho sự phát triển công nghiệp và đô thị

+ Nông nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn cho công nghiệp, đặc biệt

là cho ngành công nghiệp chế biến Thông qua công nghiệp chế biên, giá trị của sản

Trang 15

phẩm nông nghiệp được nâng lên gấp nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường nông sản

+ Khu vực nông nghiệp là khu vực cung cấp nguồn vốn lớn nhất cho sự phát triển nền kinh tế

- Làm thị trường tiêu thụ của ngành công nghiệp và dịch vụ

Nông nghiệp nông thôn là thị trường lớn nhất của công nghiệp.ở hầu hết các nước đang phát triển, sản phẩm công nghiệp bao gồm tư liệu tiêu dùng, tư liệu sản xuất được tiêu thụ chủ yếu dựa vào trong nước mà hầu hết là khu nông nghiệp nông thôn

- Nông nghiệp tham gia vào xuất khẩu

Nông nghiệp được coi là ngành đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn nhất Các sản phẩm từ nông - lâm nghiệp dễ dàng gia nhập thị trường quốc tế so với các sản phẩm của ngành công nghiệp Xu hướng chung ở các nước trong quá trình công nghiệp hóa ở giai đoạn đầu giá trị nông - lâm - thủy sản chiếm tỉ trọng cao trong kim ngạch xuất khẩu và trong đó giảm dần cùng với sự phát triển cao của kinh tế

- Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường

Nông nghiệp có vai trò to lớn, là cơ sở trong sự phát triển bền vững của môi trường vì sản xuất nông nghiệp gắn liền trực tiếp với môi trường tự nhiên: khí hậu, đất đai, thời tiết, thủy văn Trong quá trình phát triển sản xuất xuất nông nghiệp nếu

có những giải pháp thích hợp thì sẽ duy trì và tạo ra sự phát triển bền vững của môi trường [4]

2.1.3 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp

- Sản xuất nông nghiệp có tính vùng

Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thược vào điều kiện tự nhiên nên mang tính chất khu vực rõ rệt Ở mỗi vùng mỗi quốc gia điều kiện đất đai và thời tiết - khí hậu khác nhau cho nên đặc điểm sản xuất nông nghiệp cũng khác nhau

- Đối tượng sản xuất nông nghiệp cây trồng vật nuôi

Đối tượng sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống - cây trồng và vật nuôi

Trang 16

Cây trồng, vật nuôi với tư cách là tư liệu sản xuất đặc biệt, được sản xuất trong bản thân nông nghiệp bằng cách sử dụng trực tiếp sản phẩm trực tiếp thu được ở chu trình sản xuất trước làm tư liệu sản xuất cho chu trình sau

- Ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu

Trong nông nghiệp ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được Đất đai là điều kiện cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, nhưng nội dung kinh tế nó lại khác nhau Trong sản xuất nông nghiệp không thể không có đất cho trồng cây, làm chuồng trại…

- Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao

Đó là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp, bởi vì quá trình sản xuất nông nghiệp là quá trình tái sản xuất kinh tế gắn bó chặt chẽ với quá trình sản xuất tự nhiên, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen kẽ vào nhau, song lại không hoàn trùng hợp với nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong nông nghiệp [8],[9]

2.2 Cơ sở thực tiến của đề tài

2.2.1 Các kinh nghiệm thế giới và kinh nghiệm trong nước

2.2.1.1 Các kinh nghiệm trên thế giới

 Kinh nghiệm của Trung Quốc

- Ngày nay Trung Quốc đã trở thành một quốc gia hoàn toàn khác so với những gì mà Trung Quốc ở vào giai đoạn sau cách mạng tháng 10 năm 1949 và sau cuộc Đại cách mạng văn hóa Đó là kết quả của công cuộc đổi mới mở cửa từ năm

1979 do Đặng Tiểu Bình khởi xướng Thành công của công cuộc đổi mới này đã có đóng góp không nhỏ từ những thanh công của việc phát triển nông nghiệp nông thôn

Có thể nêu lên một số kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc phát triển nông nghiệp nông thôn như sau:

- Hình thành chế độ tổ chức kinh doanh nông nghiệp mới Thực chất đó là chế độ “ngành nghề hóa nông nghiệp”, mà Trung Quốc gọi là “sản lượng hóa nông nghiệp” (ở Việt Nam chưa có khái niệm này) Theo các chuyên gia, chế độ ngành nghề hóa nông nghiệp xuất hiện vào thập kỷ 50, thế kỷ XX, ban đâu là mỹ, sau đố lan sang các nước châu Âu, Nhật Bản, Canada Chế độ ngành nghề hóa nông nghiệp xuất hiện ở Trung Quốc vào thập kỷ 80

Trang 17

Về ngữ nghĩa “ngành nghề hóa nông nghiệp” tức là “làm sao cho nông nghiệp trở thành một ngành nghề” [3] Trong hệ thống kinh tế quốc dân, sự phân chia ngành nghề theo tiêu chuẩn quốc tế được nhà kinh tế học người Úc A.G.Fisher nêu ra từ những năm 30 của thế kỷ XX Dựa trên cơ sở này, các nhà kinh tế học Trung Quốc chia kế cấu ngành nghề như sau: “các ngành có sản phẩm trực tiếp lấy từ thiên nhiên, gọi là ngành nghề thứ nhất Đó là ngành nông nghiệp bao gồm nghề trồng trọt, nghề rừng, nghề chăn nuôi, nghề phụ nghề cá

+ Mỗi quan hệ giữa công ty với nông hộ, công ty đóng vai trò “đầu tàu”, nông

hộ đóng vai trò “toa tàu” tạo thành một thực thể kinh tế từ sản xuất đến chế biến và cuối cùng là tiêu thụ, trong đó, sự liên kết này được thể hiện bằng hợp đồng ràng buộc giữa nông hộ và công ty theo nguyên tắc lợi nhuận cùng hưởng, rủi ro cùng chịu

+ Mỗi quan hệ giữa hợp tác xã với nông hộ Ở đây, các hợp tác xã (chủ yếu là hợp tác xã dịch vụ) liên kết với đông đảo nông hộ đảm nhận các khâu sản xuất, chế biến và tiêu thụ

+ Hội kỹ thuật chuyên ngành nông nghiệp với nông hộ Hội cung cấp thông tin khoa học kỹ thuật, kỹ thuật sản xuất, vận chuyển, tiêu thụ, đưa nông dân tiếp cận thị trường

+ Trang trại với nông hộ Trang trại có thể do một hoặc nhiều hộ, hoặc các hợp tác xã, hoặc các công ty hợp thành, hoạt động theo kiểu hợp thành, hoạt động theo kiểu hình thành những ngành nghề chủ đạo, tiến tới chuyên môn hóa, quy mô hóa

+ Thị trường bán buôn chuyên ngành với nông hộ Thị trường này hướng dẫn nông hộ điều chỉnh sản xuất theo nhu cầu của thị trường, phục vụ các khâu trước, trong

và sau sản xuất của nông hộ Có thể thấy rằng dù thể hiện dưới hình thức nào, nông hộ cũng được hướng dẫn, che chở, giúp đỡ để khó xảy ra tình trạng “được mùa thì rớt giá, được giá thì mất mùa” như ở một số nơi khác

+ Đổi mới chế độ ruộng đất:Việc đổi này, theo các chuyên gia, phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

+ Phải coi ruộng đất là hàng hóa có giá trị sử dụng đặc biệt và giá trị, là yếu tố sản xuất chủ yếu nhất, cơ bản nhất trong sản xuất nông nghiệp Việc trao đổi hàng hóa cũng phải tuân thủ nguyên tắc: Ngang giá thông qua tiền tệ

Trang 18

+ Làm cho quyền sở hữu yếu đi, Quyền sử dụng tăng lên Quyền sở hữu thuộc

“nhóm dân thôn”; quyền sử dụng thuộc nông hộ

+ Giảm bớt chức năng chính trị xã hội của ruộng đất, tăng cường sử dụng hiệu quả sử dụng đất Chức năng chính trị của ruộng đất “toa tàu” theo nguyên tắc lợi nhuận cùng hưởng, rủi ro cùng chịu

+ Phải có lợi ích cho kinh doanh quy mô lớn Kinh doanh tiểu nông đất đai manh mún, không phù hợp là một cản trở đối với chế độ ngành nghề hóa nông nghiệp.[2]

 Kinh nghiệm của Nhật Bản:

Nằm trong nhóm nước đầu tiên trên thế giới và là nước đầu tiên ở châu Á tiến hành công nghiệp hóa Không chỉ thành công trong lĩnh vực công nghiệp hóa mà Nhật Bản còn rất thành công trong phát triển nông nghiệp nông thôn để tạo ra một

“sân sau” vững chắc, an toàn, ổn định cho công nghiệp hóa Về phát triển nông nghiệp nông thôn có thể nêu lên những kinh nghiệm sau đây:

- Thực hiện chính sách duy trì sản xuất nông nghiệp chính vẫn là các hộ gia đình nhỏ, mang đậm tính chất của nền văn hóa lúa nước

Điều kiện thứ nhất để thực hiện chính sách này là phải tăng năng suất của nền nông nghiệp tiểu nông Muốn vậy nền nông nghiệp phải sản xuất theo chiều sâu, phải

áp dụng hàng loạt biện pháp thâm canh trong nông nghiệp Ngay cả khi tăng trưởng nông nghiệp đã đạt tới điểm ranh giới, tức là càng đầu tư thâm canh, lợi nhuận càng

giảm, thì Nhật Bản đã chuyển hướng “lấy nông nghiệp thuộc địa nuôi công nghiệp chính quốc” Đó là việc thâm canh để tăng sản lượng ở hai thuộc địa Triều Tiên và

Đài Loan

Điều kiện thứ hai để duy trì sản xuất nông nghiệp chính là các hộ gia đình nhỏ,

đó là việc duy trì giá lương thực cao Ngay cả khi bị dồn vào chân tường: thảm bại trong chiến tranh thế giới lần thứ II, khi nhật bản không duy trì được hệ thống thuộc địa, họ vẫn kiên trì chính sách giữ giá nông sản cao, để khuyến khích nông dân, giữ chân họ ở lại làm việc tại nông thôn Việc duy trì giá nông sản cao đã dẫn đến một kết

Trang 19

quả “kép” đó là nông dân không chạy về thành phố để kiếm sống, mà còn mở rộng sản xuất nông nghiệp để vượt qua khủng hoảng thời hậu chiến

- Thực hiện đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa nông thôn, gắn nông nghiệp với công nghiệp, gắn nông thôn với thành thị Công nghiệp hóa nông nghiệp không chỉ làm tăng năng suất lao động nông nghiệp, mà còn giải phóng lao động nông nghiệp để sản xuất ở những ngành nghề phi nông nghiệp Điều đó không chỉ có ý nghĩa làm tăng thu nhập cho nông dân, mà còn thu hút lao động “nông nhàn”, đội quân tiềm năng của nạn thất nghiệp, vào việc tạo ra sản phẩm cho xã hội Và kết quả tất yếu là rất ít nông dân Nhật Bản bỏ nông thôn chạy vào thành phố Nếu nói về thành

công trong việc thực hiện để nông dân “ly nông mà không ly hương” thì Nhật bản là

một mẫu mực

- Mạnh dạn nhập khẩu công nghệ và chất xám, khôn khéo sử dụng doanh nghiệp nhà nước Cho đến bây giờ, Nhật Bản vẫn luôn là một nước quân chủ cho đến ngày nay.[2]

 Kinh nghiệm của nước Thái Lan

Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước.Nông nghiệp Thái Lan trong hàng thập kỷ qua có vai trò quan trọng, góp phần tăng trưởng kinh tế, đảm bảo chất lượng cuộc sống cho người dân Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông nghiệp Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như:

- Tăng cường vai trò của các cá nhân và tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; Đẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở rộng các lớp học và hoạt động nông nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho việc giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro

- Về xây dựng kết cấu hạ tầng, nhà nước đã có chiến lược trong dây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp Hệ thống thủy lợi đảm bảo tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng xuất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp Chương trình điện khí

Trang 20

hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy điện vừa và nhỏ được triển khai khắp

cả nước…

- Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, Chính phủ Thái Lan đã tập chung vào các nội dung sau: Cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp nông thôn, đồng thời xem xét các nguồn tài nguyên, những kỹ năng truyền thống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị song song với việc cân đối nhu cầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu

Cụ thể, Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông, thủy sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biến nông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nước công nghiệp phát triển Ngành Công nghiệp chế biến thực phẩm ở Thái Lan phát triển rất mạnh nhờ một số chính sách sau:

+ Chính sách phát triển nông nghiệp: Một trong những nội dung quan trọng nhất của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộ thời kỳ 2000-2005 là kế hoạch cơ cấu lại mặt hàng nông sản của bộ Nông nghiệp Thái Lan, nhằm mục đích nâng cao chất lượng và sản lượng của 12 mặt hàng nông sản, trong đó có các mặt hàng: gạo, sữa, tôm sú, gà và cà phê

+ Chính sách bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, chính phủ Thái Lan thường xuyên thực hiện chương trình quảng bá vệ sinh an toàn thực phẩm Năm 2004, Thái

Lan phát động chương trình “Năm an toàn thực phẩm và Thái Lan là bếp ăn của thế giới” Mục đích chương trình này là khuyến khích các nhà chế biến và nông dân có

hành động kiểm soát chất lượng vệ sinh thực phẩm để đảm bảo cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Bên cạnh đó, Chính phủ thường xuyên hỗ trợ cho doanh nghiệp cải thiện chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm Do đó, ngày nay, thực phẩm chế biến ở Thái Lan được người tiêu dùng ở các thị trường khó tính như: Hoa Kỳ, Nhật Bản và EU chấp nhận

Mở cửa thị trường khi thích hợp: Chính phủ Thái Lan đã xúc tiến đầu tư, thu hút mạnh các nhà đầu tư nước ngoài vào liên doanh với các nhà sản xuất trong nước để phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, thông qua việc mở cửa cho các quốc gia dù

Trang 21

lớn hay nhỏ vào đẩu tư kinh doanh Về tiếp cận thị trường xuất khẩu, Chính phủ Thái Lan là người đại diện thương lượng với Chính phủ các nước để các doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu lương thực chế biến Bên cạnh đó, Chính phủ Thái Lan có chính sách trợ cấp ban đầu cho các nhà máy chế biến và đầu tư trực tiếp vào

cơ sở hạ tầng như: cảng kho lạnh, Sàn đấu giá và đầu tư vào nghiên cứu và phát triển; Xúc tiến công nghiệp và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ [2]

2.2.1.2 Kinh nghiệm của Việt Nam

- Giao quyền sử dụng đất nông nghiệp cho nhân dân: Trong thời gian khá dài (gần 30 năm) ruộng đất do hợp tác xã nông nghiệp thống nhất và sử dụng, hiệu quả sử dụng ruộng đất thấp, tình trạng khan hiếm lương thực, thực phẩm kéo dài, đời sống dân dân gặp nhiều khó khăn Nghị định 10 của Bộ chính trị được ban hành (4/1988) khẳng định việc giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài cho hội xã viên với phương thức có gần có xa, có xấu có tốt giúp nhân dân vượt qua khó khăn

- Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, giảm tổn thất trong sản xuất và thu hoạch

- Đổi mới chính sách sách đất đai để khuyến khích mạnh mẽ nông dân đầu tư

và tổ chức lại sản xuất gắn với phát triển công nghệ chế biến và tiêu thụ sản phẩm

- Tăng cường bảo vệ môi trường và đối phó với biến đổi khí hậu, nhất là nước biển dâng…

2.2.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra

2.2.2.1 Bài học rút ra cho Việt Nam

Chủ trương chính sách về giao quyền sử dụng đất lâu dài cho người dân (đất nông nghiệp 20 năm, đất lâm nghiệp 50 năm) đã nhanh chóng đi vào cuộc sống của hàng triệu người dân Có như vậy nông dân mới yên tâm sản xuất và tập chung đầu tư đất đai được giao sử dụng đất lâu dài của mình Từ đó diện mạo kinh tế Việt Nam đã thay đổi một cách cơ bản, nhất là ngày càng có nhiều đóng góp cho việc giải phóng sức sản xuất, nâng cao sản lượng nông nghiệp, mở mang ngành nghề mới, nâng cao thu nhập

Trang 22

Sản phẩm nông nghiệp là những sản phẩm nông sản, đến mùa vụ giá thường thấp, không có thị trường tiêu thụ nên thu nhập người dân thấp không đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt hằng ngày Thực tế đó nhà nước đã khuyến khích người dân đa dạng hóa sản phẩm, sản xuất những nông sản mà phù hợp với từng vùng và đáp ứng nhu cầu thị trường, hạn chế nông sản không có thị trường tiêu thụ Ngoài ra nhà nước còn có chính sách hỗ trợ giá và thu mua nông sản dư thừa nâng cao thu nhập người dân

Phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững và có hiệu quả cao cần phát triển theo chiều sâu, trên cơ sở phát triển khoa học nông nghiệp, những tiến bộ kỹ thuật mới, nhất là lĩnh vực ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ thông tin trong lựa chọn và tạo giống

Cần phá vỡ tính tự phát trong nông nghiệp của người dân, để làm được điều này nhà nước cần định hướng, hố trợ tư vẫn cho nông dân trong phát triển nông nghiệp

2.2.2.2 Bài học rút ra cho địa phương

Phát triển kinh tế nông nghiệp phải gắn liền với các vẫn đề xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần Coi phát triển con người là động lực để phát triển sản xuất, phát triển xã hội

Nắm vững chủ trương của Đảng và tận dụng sáng tạo vào tình hình thực tế của

xã để đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp

Trong quá trình sản xuất nông nghiệp UNND xã đã chỉ đạo các ban ngành tìm mọi cách góp phần tăng năng xuất cây trồng, Vật nuôi, xây dựng cơ cấu giống hợp lý, phù hợp với từng loại đất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong canh tác

Phát triển ngành dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp để thúc đẩy phát triển kinh

tế nông nghiệp

Trang 23

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề liên quan đến phát triển trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp, lâm nghiệp

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

3.1.2.1 Phạm vi không gian

Đề tài được nghiên cứu tại xã Vĩnh Yên - Bình Gia - Lạng Sơn

3.1.2.2 Phạm vi thời gian

Tiến hành nghiên cứu đề tài từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực nghiên cứu

- Đánh giá các nguồn lực của địa phương

- Phân tích tình hình kinh tế nông nghiệp theo nhóm nông hộ điều tra

- Đề xuất một số giải pháp chung nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp tại địa phương

3.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng sản xuất nông nghiệp trong xã như thế nào?

- Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế nông nghiệp?

- Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế nông nghiệp của xã?

- Để phát triển kinh tế nông nghiệp cần có những giải pháp nào?

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin

* Thu thập thông tin thứ cấp

Là số liệu, tài liệu thu thập được trên sách báo, báo cáo có liên quan đến các vấn

đề về cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế Tham khảo các luận văn Thạc sĩ,

Trang 24

các khoá luận tốt nghiệp, các đề án quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, các báo cáo tổng kết hàng năm và số liệu thống kê của xã Vĩnh Yên

* Thu thập thông tin sơ cấp

Là những thông tin, số liệu thu thập từ các nguồn điều tra, phỏng vấn điều tra trực tiếp các hộ nông dân Việc điều tra được áp dụng theo phương pháp phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân, điều tra nông thôn có sự tham gia của người dân Các thông tin về sản xuất, ý kiến của người dân được tổng hợp và phân tích nghiên cứu

Sử dụng kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định lượng và phương pháp nghiên cứu định tính

Các bước thực hiện như sau:

- Chọn mẫu nghiên cứu: Với mục tiêu nghiên cứu, đề tài lựa chọn 50 hộ nông dân để tiến hành điều tra khảo sát đối tượng điều tra, em đã tìm hiểu và được cán bộ trong xã thông tin rõ số thôn trong xã gồm 5 thôn là thôn Vằng Ún, thôn Vằng Mần, thôn Khuổi Luông, thôn Khuổi Màn, thôn Khuổi Dụi, tuy nhiên do mục tiêu nghiên cứu đề tài lựa chọn 50 hộ nông dân dể tiến hành điều tra khảo sát đối tượng điều tra là các hộ chuyên trồng trọt, chuyên chăn nuôi và chuyên lâm nghiệp nên em chọn 3 thôn nằm xung quanh trung tâm xã là thôn Vằng Ún, thôn Khuổi Luông , thôn Vằng Mần, để thuận lợi trong điều tra khảo sát Sau khi em đã chọn được 3 thôn em tiếp tục tiến hành chọn ngẫu nhiên 50 hộ trong đó thôn Vằng Ún 20

hộ, thôn Vằng Mần 20 và thôn Khuổi Luông 10 hộ

Sau khi tiến hành xác định được số lượng mẫu cần điều tra và địa điểm điều tra, bước tiếp theo là xây dựng phiếu điều tra để tiến hành thu thập thông tin

+ Nội dung phiếu điều tra: Thông tin cơ bản về nhóm hộ, tình hình sản xuất nông nghiệp tại hộ gia đình

- Phương pháp điều tra phỏng vấn bằng phiếu điều tra: Phỏng vấn, đàm thoại nêu vấn đề để thảo luận, sử dụng hệ thống câu hỏi đóng - mở phù hợp với thực tế,

sử dụng phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham tham gia của người dân

- Phương pháp chuyên gia: Thu thập các thông tin qua các cán bộ địa phương, từ các lão nông và từ các hộ nông dân làm ăn khá

Trang 25

+ Công cụ dùng để xử lý số liệu: Sau khi thu thập đầy đủ phiếu điều tra của các hộ tôi tiến hành kiểm tra, xử lý thông tin cơ bản trên hệ thống bảng biểu

3.4.2 Phương pháp tổng hợp thông tin

Phương pháp thống kê sử dụng bảng tính Excel, Word để thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, phân tích tài liệu theo mục đích nghiên cứu

3.4.3 Phương pháp phân tích thông tin

Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê

- Phương pháp thống kê mô tả

- Phân tích mức độ biến động: Sử dụng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân

3.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

3.5.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh trình độ và hiệu quả sản xuất kinh doanh của kinh tế hộ nông dân

- Diện tích đất nông nghiệp bình quân/hộ

- Số nhân khẩu bình quân/hộ

- Số lao động bình quân/hộ

- Trình độ văn hóa của chủ hộ

- Mức trang bị công cụ sản xuất/khẩu

- Mức trang bị công cụ sản xuất/lao động

- Vốn đầu tư sản xuất bình quân/hộ

- Phát triển kinh tế nông nghiệp

3.5.2 Các chỉ tiêu phản ánh mức thu nhập từ nông nghiệp của hộ

- Tổng thu nhập của hộ

- Cơ cấu các khoản thu

- Thu nhập tính trên khẩu

- Tổng chi của hộ

- Cơ cấu các khoản chi

3.5.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và các công thức tính

Số liệu điều tra bằng bảng hỏi được xử lí dựa trên cơ sở thống kê toán học thông qua phần mềm máy tính Excel

Trang 26

Để đánh giá tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp có thể sử dụng một số chỉ tiêu sau:

Tổng giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị các sản phẩm và dịch vụ do các

hộ nông dân đạt được trong một thời gian nhất định (thường là 1 năm) Đối với hộ nông dân GO gồm:

+ Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp

MI = VA - (A + T) - Tiền công lao động (nếu có)

Trong đó : A là khấu hao tài sản cố định

T là các khoản thuế phải nộp

Tỷ xuất giá trị tăng theo chi phí trung gian

TVA = VA/VC

Tỷ xuất thu nhập hỗn hợp theo chi phí trung gian

TMI = MI/MC

Trang 27

PHẨN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Vĩnh Yên nằm ở phía Đông bắc của Huyện Bình Gia, cách trung tâm Huyện 56km Có ranh giới hành chính như sau:

- Phía Bắc giáp với xã Tân Yên huyện Tràng Định

- Phía Tây giáp với huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn

- Phía Nam giáp với một giải phía Đông Nam giáp xã Qúy Hòa

- Phía Đông giáp với xã Hưng Đạo

4.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Địa hình xã Vĩnh Yên bị chia cắt mạnh, có nhiều núi cao xen kẽ là các thung lũng hẹp ven sông suối Độ cao trung bình là 200-500m, độ dốc trung bình 25 - 300 Dạng địa hình đồi núi phổ biến, chiếm 45% diện tích;

4.1.1.3 Điều kiện thời tiết và khí hậu

Xã Vĩnh Yên có khí hậu của vùng núi phía Bắc, có tính chất nhiệt đới gió mùa với đặc điểm mùa đông lạnh và ít mưa, thịnh hành gió mùa Đông Bắc Nhiều năm có sương muối Tuy nhiên gió Đông Bắc, gió Bắc và sương muối không ảnh hưởng trầm trọng đến sự sinh trưởng và phát triển các loại cây trồng và vật nuôi trên địa bàn xã

+ Mùa hè có gió Đông Nam và gió Tây Nam thịnh hành, nhiệt độ cao

+ Nhiệt độ trung bình hàng năm 21ºC Nhiệt độ tối cao tuyệt đối 37,3 ºC Nhiệt

độ thấp tuyệt đối có lúc xuống tới - 1ºC

+ Độ ẩm không khí bình quân năm là 82 -83%

+ Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm Lượng mưa trung bình năm là 1.540 mm

+ Trong các tháng mùa mưa, lượng mưa bình quân tháng 212 mm

Trang 28

+ Số ngày mưa trong năm là 134 ngày Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau ít mưa bình quân tháng ở những tháng này là 44,5 mm Lượng bốc hơi bình quân năm là

811 mm Số giờ nắng là 1.446 giờ Số ngày có sương muối trong năm không đáng kể, chỉ khoảng 2 - 3 ngày

+ Độ ẩm bình quân : 83,4%

4.1.1.4 Tài nguyên nước

Diện tích đất sông suối chuyên dùng 68,8ha trong đó mặt nước nuôi thủy sản đạt 68,8 ha; chiếm 1,2% chủ yếu nuôi cá nước ngọt trên địa bàn xã có dòng sông Bằng Giang chảy qua nên cũng thuận lợi cho việc sinh hoạt cũng như tưới tiêu cho sản xuất nông lâm nghiệp

4.1.1.5 Tài nguyên đất

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, đó là tư liệu sản xuất quan trọng tham gia vào tất cả cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội Đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp thì đất đai là một tư liệu sản xuất không thể thay thế được Nó là tiền để thực hiện các chương trình kế hoạch của công nghiệp hóa - hiện đại hóa Trong khi đất đai hạn chế mà nhu cầu sử dụng ngày càng tăng lên nên để đảm bảo phát triển kinh tế các cơ quan các cấp chính quyền phải bố trí tối đa nguồn lực này, vận dụng nó vào mục đích có lợi nhất

để vấn đề sản xuất kinh doanh luôn được đảm bảo, phục vụ tốt cho nhịp độ chung của xã hội Để tìm hiểu tiềm năng trong hoạt động sản xuất và trong phát triển kinh tế tôi đã tiến hành điều tra, thu thập số liệu về tình hình sử dụng đất của xã trong thời gian gần đây và được trình bày dưới bảng sau 4.1:

Trang 29

Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất của xã Vĩnh Yên năm 2012 - 2014

Chỉ tiêu

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Tổng diện tích đất tự nhiên 5.014,81 100 5.014,81 100 5.014,81 100

1 Đất nông nghiệp 3.891,84 77,6 3.894,67 77,66 3.895,65 77,68 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 144,1 2,87 145,3 2,89 169,52 3,38 1.2 Đất lâm nghiệp 3.145,09 62,71 3.746,67 74,7 3.723,45 74,25 1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 2,65 0,05 2,61 0,05 2,68 0,053

2 Đất phi nông nghiệp 174,97 3,48 173,34 3,45 170,7 3,42

2.2 Đất chuyên dụng 145,17 2,89 140,04 2,82 139,6 2,78

3 Đất chưa sử dụng 948 18,9 946,69 18,8 947,6 18,9

(Nguồn: Báo cáo tình hình KT-XH xã Vĩnh Yên giai đoạn 2012-2014)

Qua bảng 4.1 ta thấy tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã là 5.014,81ha và không có sự biến động nhiều qua 3 năm 2012 -2014 Trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ tương đối cao trong tổng quỹ đất của xã, chiếm 77,6% và có xu hướng tăng dần qua 3 năm Đất sản xuất nông nghiệp năm 2013 so với năm 2012 tăng

từ 3891,84ha lên 3894,67ha và có xu hướng tăng lên khi diện tích đất nông nghiệp năm 2014 so với năm 2013 tăng từ 3894,67ha lên 3895,65ha Trong khi diện tích đất sản xuất nông nghiệp tăng thì đất phi nông nghiệp lại có xu hướng giảm xuống và có

xu hướng giảm đều qua các năm, cụ thể là năm 2013 so với năm 2012 giảm từ 174,97ha xuống còn 173,34ha và giảm tiếp từ năm 2014 so với năm 2013 là từ 173,34 xuống còn 170,7ha Trong 3 năm từ năm 2012- 2013 diện tích đất chưa sử dụng vẫn còn khá cao và biến động không nhiều cụ thể năm 2013 so với năm 2012 diện tích đất chưa sử dụng giảm xuống từ 948ha xuống còn 946, 69ha

Trang 30

Như vậy qua bảng trên cho ta thấy cơ cấu sử dụng đất của xã tương đối ổn và

có sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất tương đối hợp lý, tuy nhiên đất vẫn chưa được sử dụng một cách triệt để vẫn còn nhiều diện tích đất chưa sử dụng

4.1.1.6 Tài nguyên rừng

Diện tích đất có rừng của Vĩnh Yên khá lớn, theo số liệu thống kê năm 2014, diện tích rừng là 3.723,45 ha chiếm 74,25% tổng diện tích tự nhiên, trong đó: đất rừng sản xuất

là 3.521,44 ha chiếm 70,22%; đất rừng phòng hộ là 202,01 ha chiếm 4,03%

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

4.1.2.1 Đặc điểm kinh tế của vùng

Xã Vĩnh Yên là một xã nằm ở phía Đông bắc của huyện Bình Gia, đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn Trong những năm qua tình hình kinh tế của địa phương được duy trì, ổn định và phát triển với nhịp độ tăng trưởng khá cao Địa hình là đồi núi, điểm xuất phát thấp, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật còn thiếu thốn, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm Vì vậy nền kinh tế của xã là nền kinh tế thuần nông, kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất trong các ngành kinh tế, các ngành công nghiệp - tiêu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại vẫn chưa phát triển số lượng nhỏ lẻ

a Tình hình sản xuất nông - lâm nghiệp

+ Nông nghiệp: Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt 169,52 ha, đạt

116,6% so với cùng kỳ đạt 99,7% kế hoạch giao Trong đó: Diện tích lúa ruộng 62,92

ha đạt 102,1% so với cùng kỳ, đạt 88,6% kế hoạch giao, năng xuất bình quân đạt 47 tạ/ha, sản lượng đạt 29 tấn, diện tích ngô 22,5 ha đạt 64,3% so với cùng kỳ đạt 93,7% chỉ tiêu giao, năng xuất đạt 16 tạ/ha, sản lượng đạt 36 tấn, diện tích sắn 18,5 ha đạt 69,8% so với cùng kỳ, tăng 15,6% kế hoạch giao, năng xuất đạt 50 tạ/ha, sản lượng đạt 92 tấn, cây thạch đen 18,5 ha, đạt vượt 119% so với cùng kỳ, năng xuất đạt 16 tạ/ha, sản lượng đạt 29,6 tấn, khoai lang 7,2 ha đạt 7,6% so với cùng kỳ tăng 180% kế hoạch giao, rau đậu đỗ các loại 7,0 ha đạt 77% so với cùng kỳ đạt 42% chỉ tiêu giao, cây khác 2,0 ha, lạc 2,0 ha Tổng sản lượng lương thực đạt 65 tấn, bình quân đầu người đạt 541kg/người/năm, thu nhập bình quân đạt 8.000.000/người/năm

Trang 31

+ Lâm nghiệp: Nhìn chung công tác chăm sóc rừng, trồng rừng và phòng

chống cháy rừng được nhân dân thường xuyên chú trọng, hưởng ứng tết trồng cây

"Đời đời nhớ ơn Bác Hồ", Uỷ ban nhân dân xã tổ chức trồng cây nơi công sở 400 cây lát, trồng rừng tập trung ước khoảng 6.600 cây, trồng cây phân tán 25 ha, Cây ăn quả: 2.580 cây, Cây tre, mai là 280 gốc, cây xoan 700 cây, cây trầm gió trên 2.400 cây Quản lý bảo vệ rừng 180 ha, khoanh nuôi tái sinh 60 ha.Ươm hạt cây quế được hơn 87.600 cây với tổng số hộ ươm là 42 hộ

+ Chăn nuôi thú y: Tuyên truyền vận động nhân dân chăm sóc đàn gia súc,

gia cầm do vậy không có dịch bệnh lớn xảy ra, hiện nay đàn trâu, bò có: 340 con tăng

63 con so với cùng kỳ Trong đó: Trâu 335 con tăng 68 con so với cùng kỳ đạt 100,6%

kế hoạch chỉ tiêu giao Bò 05 con giảm 05 con so với cùng kỳ đạt 42% kế hoạch chỉ tiêu giao Lợn 323 tăng 46 con so với cùng kỳ đạt 96,1% kế hoạch chỉ tiêu giao Dê 58 con giảm 06 con so với cùng kỳ Đàn gia cầm ước khoảng 3.520 con tăng 300 con so với cùng kỳ đạt 78,4% kế hoạch huyện giao, ngựa 4 con

b Về sản xuất công nghiệp

+ Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp kém phát triển quy mô nhỏ và lẻ tẻ + Công nghiệp khai thác khoáng sản: chủ yếu là khai thác cát, sỏi nhưng khối lượng sản phẩm không nhiều chưa đáp ứng được nhu cầu trên địa bàn

+ Công nghiệp chế biến nông lâm sản: chủ yếu là sản xuất đồ mộc dân dụng, chế biến gỗ và nhiều hộ gia đình nấu rượu,làm đậu khối lượng sản phẩm không nhiều, chưa đáp ứng được nhu cầu trên địa bàn

+ Công nghiệp cơ khí và hàng tiêu dùng: chủ yếu là sửa chữa xe máy

c Về thương mại và dịch vụ

Hoạt động thương mại và dịch vụ của xã chưa phát triển chưa có chợ mua bán tại địa bàn xã hoạt động mua bán tập trung vào chợ phiên 5 ngày họp chợ một lần tại xã Hồng Phong cách địa bàn xã 28km gây khó khăn cho việc mua bán giao lưu hàng hoá và dịch vụ Trên địa bàn xã chưa có các cửa hàng tạp hoá phục vụ nhu cầu nông nghiệp, chưa có cửa hàng bán phân bón và thuốc cho cây trồng vật nuôi

Trang 32

4.1.2.2 Đặc điểm xã hội

a Đặc điểm tình hình dân số và lao động

Cùng với các điều kiện về đất đai và các nguồn lực khác, lao động là yếu tố đặc biệt quan trọng trong mọi quá trình sản xuất của các ngành nghề, điều này càng được thể hiện rõ hơn trong sản xuất nông nghiệp, nhất là khi trình độ cơ giới hóa nước ta nước ta còn ở mức thấp Chính vì vậy để có những biện pháp tổ chức, sử dụng hợp lý nguồn lao động sao cho đạt hiệu quả kinh tế cao thì việc xét và đánh giá tình hình dân

số và lao động là yếu tố vô cùng quan trọng Tình hình dân số và lao động của xã giai đoạn 2012 - 2014 được thể hiện qua bảng 4.2

Bảng 4.2 Tình hình dân số và lao động của xã Vĩnh Yên 2012-2014

Số lượng

Cơ cấu (%)

Số lượng

Cơ cấu (%)

Số lượng

Cơ cấu (%)

2.1 Hộ thuần nông Hộ 200 94,33 198 93,39 195 92,41 2.2 Hộ phi nông nghiệp Hộ 10 4,71 12 5,66 12 5,68

Trang 33

Toàn xã có 5 thôn với 213 hộ, 1.045 nhân khẩu Trong xã có 2 dân tộc anh em cùng sinh sống là: Dao, Nùng Trong đó: Nùng chiếm 3,18%, Dao chiếm 96,81%

Nguồn lao động của Vĩnh Yên khá dồi dào dồi dào,chủ yếu là lao động trong ngành nông lâm nghiệp, tuy nhiên chất lượng nguồn nhân lực còn thấp, tỷ lệ lao động động đã qua đào tạo chiếm 1,0% tổng số lao động, số lao động có trình độ đại học cao đẳng, đại học chiếm 0,2% trong tổng số lao động Đây là cản trở lớn trong việc tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật cho phát triển kinh tế - xã hội

Các chương trình Quốc gia về dân số, kế hoạch hóa gia đình được triển khai tốt, công tác phòng chống bệnh tật chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em được chú trọng

Qua bảng cho ta thấy nhân khẩu và số lao động của xã có sự gia tăng không đáng kể, cụ thể là từ năm 2012 đến năm 2014 tăng 6 nhân khẩu và 52 lao động Lao động của xã được chia làm 3 loại chính là lao động nông nghiệp, lao động phi nông nghiệp và lao động hỗn hợp Lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao từ 94% đến 95%

và có sự tăng, giảm nhẹ qua các năm Lao động hỗn hợp của xã có tỷ trọng thấp nhất nhưng có xu hướng tăng dần qua các năm, cụ thể là năm 2012 chỉ có 20 lao động, năm

2013 là 33 lao động và đến năm 2014 lại giảm xuống 32 lao động

Qua bảng cho thấy dân số và lao động của xã chủ yếu hoạt động sản xuất ngành nông nghiệp là chính

b Cơ sở vật chất kỹ thuật

Trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước thực sự quan tâm đầu tư nhiều chương trình dự án như chương trình 134, 135,167 và một số chương trình khác từ các tổ chức phi chính phủ Đến nay các công trình đã được xây dựng tương đối hoàn thiện như điện, đường, trường, trạm, các công trình thủy lợi vừa và nhỏ Từ những công trình, dự

án trên nhân dân phát triển kinh tế có nhiều đổi mới, cuộc sống của người dân trong xã từng bước được cải thiện

Trang 34

liên thôn được 12,5km, bằng 212 công, khối lượng đào đắp đất được 120m3 = 268 công, lấp vá ổ gà được 100m3 = 246 công

* Thủy lợi

Vận động nhân dân ra quân đầu xuân 5/5 thôn, chủ động nạo vét mương phai

để phục vụ tưới tiêu cho vụ đông xuân cụ thể như sau:

Phát quang mương được 130m3 = 170 công, khối lượng đào đắp 170m3 = 212 công, khối lượng nạo vét 6.680m3 = 1.970 công, mương kiên cố hóa dài 590m

* Văn hóa xã hội, thông tin thể thao:

Văn hóa - xã hội: Tổ chức thăm hỏi, tặng quà cho các gia đình liệt sỹ, gia đình

có công với cách mạng, các đối tượng chính sách xã hội và các hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn bằng các xuất quà của huyện, của tỉnh, của Đảng

ủy, HĐND, UBND xã nhân dịp Tết Nguyên Đán

Thực hiện chi trả trợ cấp đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng, nhận gạo hỗ trợ gạo cứu đói trong dịp Tết Nguyên Đán từ phòng Lao động TBXH là 35 hộ với 146 nhân khẩu, tổng số gạo là 2.190 kg và gạo cứu đói giáp hạt 75 hộ 288 nhân khẩu với 4.320kg gạo Nhận gạo hỗ trợ con bão số 2 cho 36 = 159 nhân khẩu với 4.770 kg gạo

Nhận 10 xuất quà từ phòng Lao động TBXH trị giá mỗi xuất quà là 500.000 đồng và 10 chiếc chăn ấm cho các đối tượng bảo trợ xã hội, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người nghèo

Tiếp nhận 06 chiếc chăn ấm từ UBMTTQ huyện cho các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn năm 2014

Nhận 2 xuất quà một xuất của Chủ tịch Nước, một xuất của tỉnh cho các đối tượng gia đình chính sách, trị giá là 500.000 đồng

Nhân dịp Tết Nguyên Đán UBND xã tổ chức thăm hỏi và tặng quà cho hai gia đình chính sách và người có công, mỗi xuất quà trị giá 500.000 đồng

Thực hiện làm nhà cho 01 đối tượng người già cô đơn với số tiền 7 triệu trích

từ quỹ vì người nghèo và quỹ bảo trợ xã hội Trong đó quỹ người nghèo 5 triệu, quỹ BTXH 2 triệu

Trang 35

Làm thủ tục hồ sơ vợ liệt sĩ tái giá được 01 hồ sơ đã nộp lên huyện ngày 26/02/2014 và làm thủ tục mai táng phí cho thân nhân người có công 01 trường hợp,

01 đối tượng bảo trợ xã hội thuộc đối tượng người cao tuổi

Phối hợp với Phòng Lao động thương binh và xã hội cứu trợ đột xuất cho 01 hộ gia đình cháy nhà với tổng số tiền là 7.000.000, các ban ngành đoàn thể huyện, xã và nhân dân đóng góp được 19.270.000 đồng

Rà soát thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng hiện nay hiện nay đã hoàn thành

Triển khai kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2014 qua rà soát kết quả cụ thể như sau tổng số hộ nghèo 146/223 hộ = 670 nhân khẩu, hộ cận nghèo 22 hộ

Tổ chức tết trung thu cho các cháu thiếu nhi tại 03 điểm trường theo đúng kế hoạch

Công tác văn hóa thông tin và thể thao:

Nhân dịp Tết Nguyên Đán 2014 xã tổ chức hát shi truyền thống, kéo co ở thôn Khuổi Luông mừng Đảng, mừng xuân tại hai điểm là UBND thu hút đông đảo bà con đến xem và có 31 tiết mục tham dự

UBND xã tổ chức được một đội bóng chuyền đi tham gia giao lưu tại xã Hoa Thám nhân dịp ngày hội truyền thống của nhân dân các dân tộc xã Hoa Thám

* Công tác y tế - DSKHHGĐ:

Thường xuyên tuyên truyền đến nhân dân phòng chống các loại dịch bệnh và

vệ sinh an toàn thực phẩm do vậy không có trường hợp nào bị ngộ độc xảy ra Trong

năm trạm y tế đã khám và cấp phát thuốc cho nhân dân được: 1520 lượt người, tổng

số bệnh nhân điều trị nội trú 11 người, điều trị ngoại trú 15 người, chuyển tuyến trên 152 người, khám tuyển nghĩa vụ quân sự 20 người, khám phụ khoa cho chị em phụ nữ được 96 lượt, tiêm trẻ dưới 1 tuổi là 17 chỏu, số trẻ sinh trong năm 08 trẻ

Trang 36

Tuyên truyền vận động các cặp vợ chồng sử dụng các biện pháp tránh thai, hiện nay trên địa bàn xã có 115 cặp sử dụng biện pháp và 74 cặp không sử dụng, không có trường hợp nào sinh con thứ 3

Triển khai chiến dịch tiêm vác xin sởi Rubella trong tiêm chủng mở rộng năm 2014-2015 cho trẻ từ 01 đến 14 tuổi trên địa bàn xã được 109 cháu

* Giáo dục :

Trong công tác giảng dạy thường xuyên được duy trì và thực hiện tổ chức ôn

và thi cuối học kỳ và khai giảng năm học mới theo đúng kế hoạch của ngành

Tổ chức duy trì công tác nấu ăn cho học sinh đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, không có dịch bệnh xảy ra Tuy nhiên trường tiểu học vẫn chưa tổ chức nấu ăn

vì cơ sở vật chất còn thiếu do vậy chưa tổ chức nấu ăn bán trú cho học sinh được

Khối tiểu học: tổng số cán bộ, giáo viên có 24 người trong đó: 3 quản lý, 02 nhân viên, 19 giáo viên đứng lớp, tổng số học sinh tiểu học có 70 em, mẫu giáo có 31 cháu Kết quả thi cuối học kỳ đạt như sau: học sinh giỏi 8 em đạt 11,4%,học sinh trung bình 31 em chiếm 44,3%, trong đó học sinh lớp 5 có 13 em thi tốt nghiệp đạt 100% Vận động trẻ trong độ tuổi đến trường đạt 100%

Khối trung học: tổng số cán bộ và nhân viên trong trường có 14 người Trong

đó lãnh đạo 2 người, giáo viên 08, nhân viên 03, 01 giáo viên hợp đồng Tổng số học sinh có 48 em kết quả thi cuối học kỳ đạt như sau: học sinh giỏi 02 em đạt 4,2%, khá

13 em đạt 27,1%, trung bình 31 em đạt 64,6%, yếu 02 bằng 4,2% Khối lớp 9 có 17

em tốt nghiệp đạt 100% Năm 2014 - 2015 vào đầu năm học có 2 học sinh bỏ học

4.1.3 Những thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên và xã hội ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp trên địa bàn xã

4.1.3.1 Thuận Lợi

- Xã có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất nông - lâm nghiệp

- Đất đai là thế mạnh của xã, nguồn đất màu mỡ rất thuận lợi cho phát triển nông

- lâm nghiệp, đây là lợi thế của vùng trong việc khai thác quỹ đất cho mục đích lâm nghiệp và phi nông nghiệp góp phần nâng cao đời sống nhân dân

Trang 37

- Nhiệt độ trung bình năm 21,60C, Lượng mưa trung bình năm là 1.155-1.600

mm và số giờ nắng trung bình năm 1466 giờ, đây là điều kiện thuận lợi để trông cây lúa nước, tạo điều kiện nâng cao năng suất, chất lượng, sản lượng lương thực và tạo điều kiện cho phát triển lâm nghiệp, nhất là phát triển giống cây thạch đen

- Tình hình an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội của xã luôn được duy trì tốt, đảm bảo an ninh, an toàn phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội của xã

- Lúa, ngô là cây trồng chủ đạo của xã trong thời gian qua và đây cũng là loại cây trồng cung cấp lương thực chính cho toàn xã

4.1.3.2 Khó khăn

- Địa hình đồi núi chiếm tỷ lệ lớn, đất rừng bị tàn phá nhiều dẫn đến tình trạng sạt lở đất thường xuyên xảy ra trong mùa mưa lũ gây ra thiệt hại lớn về tài sản cho người dân, làm mất ổn định cuộc sống của người dân nói riêng và toàn xã nói chung

- Phong tục tập quán lạc hậu, nghèo nàn, trình độ dân trí không đồng đều, trình độ nhận thức và ý chí phấn đấu vươn lên của một số người còn hạn chế còn trông chờ vào

sự hỗ trợ của nhà nước như gạo cứu đói giáp hạt, gạo tết

- Đường giao thông đi lại còn gặp nhiều khó khăn, nhất là giao thông nội đồng, liên thôn, liên xóm về mùa khô đường đất bụi bay mù mịt làm ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng sức khoẻ cho người dân, về mùa mưa đường trơn lầy lội khó khăn cho việc đi lại của người dân khi tham gia giao thông hầu như mùa mưa xe cộ đi lại rất khó khăn và hạn chế rất nhiều trong việc giao lưu mua bán, trình độ văn hóa của người dân còn thấp, tỷ lệ

hộ nghèo còn khá cao nên việc tiếp cận khoa học kỹ thuật, thông tin đại chúng còn gặp nhiều hạn chế, đặc biệt là các đồng bào vùng sâu vùng xa Do vậy gây ra nhiều khó khăn cho việc phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của địa phương

4.1.4 Giá trị sản xuất, kinh doanh của xã trong những năm qua

Để xác định vai trò của kinh tế nông nghiệp đối với địa phương, tôi điều tra giá trị sản xuất của xã trong thời gian 3 năm gần đây, cụ thể là từ năm 2012 - 2104 và đã được trình bày trong bảng 4.3 và bảng 4.4

Ngày đăng: 17/05/2016, 16:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Công Quân (2005), “Bài giảng kinh tế lâm nghiệp” giảng viên trường Đại học nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bài giảng kinh tế lâm nghiệp”
Tác giả: Trần Công Quân
Năm: 2005
2. Đỗ Tiến Sâm (3/2008), Vấn đề tam nông ở Trung Quốc, thực trạng và giải pháp, nhà xuất bản Từ điển bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề tam nông ở Trung Quốc, thực trạng và giải pháp
Nhà XB: nhà xuất bản Từ điển bách khoa
3. Phạm Thăng, Kinh nghiệm của thế giới về phát triển nông nghiệp nông thôn, ĐH Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm của thế giới về phát triển nông nghiệp nông thôn
4. Vũ Đình Thắng (2006), “Bài giảng kinh tế nông nghiệp”, nhà xuất bản kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế nông nghiệp”
Tác giả: Vũ Đình Thắng
Nhà XB: nhà xuất bản kinh tế quốc dân
Năm: 2006
5. Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh Yên, “Báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2012, phương hướng, nhiệm vụ năm 2013” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2012, phương hướng, nhiệm vụ năm 2013
6. Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh Yên, “Báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2013, phương hướng, nhiệm vụ năm 2014” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2013, phương hướng, nhiệm vụ năm 2014
7. Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh Yên, “Báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2014, phương hướng, nhiệm vụ năm 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2014, phương hướng, nhiệm vụ năm 2015
8. Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh Yên, “ Kế hoạch xây dựng nông thôn mới năm 2012” II. Tài liệu từ Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Kế hoạch xây dựng nông thôn mới năm 2012”
10.Http://www.dcrd.gov.vn/images/2009/04/ket%20luan%20cua%20BCT551.doc 11.http://tai-lieu.com/tai-lieu/de-tai-kinh-nghiem-phat-trien-nong-thon-cua-trung-quoc-17756/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất của xã Vĩnh Yên năm 2012 - 2014 - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Vĩnh Yên  huyện Bình Gia  tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất của xã Vĩnh Yên năm 2012 - 2014 (Trang 29)
Bảng 4.2. Tình hình dân số và lao động của xã Vĩnh Yên 2012-2014 - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Vĩnh Yên  huyện Bình Gia  tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.2. Tình hình dân số và lao động của xã Vĩnh Yên 2012-2014 (Trang 32)
Bảng 4.4. Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp của xã 2012-2014 - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Vĩnh Yên  huyện Bình Gia  tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.4. Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp của xã 2012-2014 (Trang 40)
Bảng 4.5. Giá trị sản xuất trồng trọt của xã qua 3 năm 2012-2014 - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Vĩnh Yên  huyện Bình Gia  tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.5. Giá trị sản xuất trồng trọt của xã qua 3 năm 2012-2014 (Trang 42)
Bảng 4.6. Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi của xã 2012-2014 - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Vĩnh Yên  huyện Bình Gia  tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.6. Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi của xã 2012-2014 (Trang 43)
Bảng 4.8: Chi phí sản xuất của nhóm hộ trồng trọt điều tra năm 2014 - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Vĩnh Yên  huyện Bình Gia  tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.8 Chi phí sản xuất của nhóm hộ trồng trọt điều tra năm 2014 (Trang 47)
Bảng 4.9: Chi phí chăn nuôi của hộ điều tra - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Vĩnh Yên  huyện Bình Gia  tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.9 Chi phí chăn nuôi của hộ điều tra (Trang 48)
Bảng 4.10: Chi phí cho sản xuất lâm nghiệp của các hộ đƣợc điều tra - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Vĩnh Yên  huyện Bình Gia  tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.10 Chi phí cho sản xuất lâm nghiệp của các hộ đƣợc điều tra (Trang 49)
Bảng 4.11: Kết quả sản xuất của ngành trồng trọt của nhóm - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Vĩnh Yên  huyện Bình Gia  tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.11 Kết quả sản xuất của ngành trồng trọt của nhóm (Trang 50)
Bảng 4.12. Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi của các hộ điều tra - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Vĩnh Yên  huyện Bình Gia  tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.12. Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi của các hộ điều tra (Trang 50)
Bảng 4.13. Kết quả sản xuất của ngành lâm nghiệp của các hộ điều tra - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Vĩnh Yên  huyện Bình Gia  tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.13. Kết quả sản xuất của ngành lâm nghiệp của các hộ điều tra (Trang 51)
Bảng 4.15. Kết quả sản xuất của ngành chăn nuôi của các hộ điều tra - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Vĩnh Yên  huyện Bình Gia  tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.15. Kết quả sản xuất của ngành chăn nuôi của các hộ điều tra (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm