Chất lượng là uy tín của một doanh nghiệp và thông qua chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng có thể đánh giá được tính trách nhiệm của doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp, năng lực về m
Trang 1TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu của đề tài 1
3 Phương pháp nghiên cứu 1
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Kết cấu của luận văn 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 3
1.1 Lý thuyết chung về quản lý chất lượng 3
1.1.1 Khái niệm chất lượng, Quản lý chất lượng 3
1.1.2 Các phương thức Quản lý chất lượng 3
1.2.1 Hoạch định chất lượng 6
1.2.2 Tổ chức thực hiện Quản lý chất lượng 6
1.2.3 Kiểm tra, kiểm soát chất lượng 7
1.2.4 Điều chỉnh và cải tiến 7
1.3 Quản lý chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp 8
1.4 Một số hệ thống quản lý chất lượng được áp dụng tại việt nam hiện nay 9
1.4.1 Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện (TQM) 9
1.4.2 Hệ thống đảm bảo chất lượng ISO 9000 10
1.4.3 Áp dụng ISO 9000 và TQM 12
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 13
Trang 2CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CÔNG NGHIỆP CHÍNH XÁC VIỆT NAM 14
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần công nghiệp chính xác việt nam 14
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 14
2.1.2 Tầm nhìn, xứ mệnh, giá trị cốt lõi 16
2.1.3 Đặc điểm sản xuất, kinh doanh của VPIC 19
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2012 – 2014 21
2.2 Thực trạng về quản lý chất lượng tại công ty cổ phần công nghiệp chính xác Việt Nam 22
2.2.1 Thực trạng hoạch định chất lượng 22
2.2.1.1 Thực trạng 22
2.2.1.2 Ý kiến chuyên gia 30
2.2.1.3 Đánh giá chung 31
2.2.2 Thực trạng công tác tổ chức, thực hiện quản lý chất lượng 31
2.2.2.1 Thực trạng 31
2.2.2.2 Ý kiến chuyên gia 42
2.2.2.3 Đánh giá chung 43
2.2.3 Thực trạng công tác kiểm soát chất lượng 43
2.2.3.1 Thực trạng 43
2.2.3.2 Ý kiến chuyên gia 45
2.2.3.3 Đánh giá chung về công tác kiểm soát chất lượng 46
2.2.4 Thực trạng công tác điều chỉnh, cải tiến chất lượng 46
2.2.4.1 Thực trạng 46
2.2.4.2 Ý kiến chuyên gia 47
2.2.4.3 Đánh giá chung 48
2.2.5 Đánh giá QLCL của công ty qua các tỉ lệ sản phẩm không đạt chất lượng 49
2.2.5.1 Đầu vào 49
2.2.5.2 Quá trình sản xuất 49
2.2.5.3 Thành phẩm 50
2.2.5.4 Tiêu thụ 50
2.3 Đánh giá chung 51
Trang 32.3.1 Những thành tựu đạt được 51
2.3.2 Những hạn chế tồn tại 52
2.3.3 Nguyên nhân 52
2.2.3.1 Những yếu tố bên trong doanh nghiệp 52
2.3.3.2 Những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 53
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 54
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CHÍNH XÁC VIỆT NAM 55
3.1 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng tại Công Ty VPIC 55
3.1.1 Chú trọng xây dựng văn hóa chất lượng tại VPIC 55
3.1.2 Tích cực cải tiến công tác hoạch định chất lượng sản phẩm 56
3.1.3 Hoàn thiện tổ chức thực hiện quản lý chất lượng 56
3.1.3.1 Một số giải pháp trước mắt VPIC cần thực hiện 56
3.1.3.2 Một số vấn đề VPIC cần thực hiện trong tương lai gần 57
3.1.4 Hoàn thiện kiểm tra, kiếm soát chất lượng 57
3.1.5 Xem trọng công tác điều chỉnh và cải tiến 58
3.1.6 Áp dụng triệt để TQM vào công ty 58
3.2 Một số kiến nghị 59
3.2.1 Đối với Công ty cổ phần công nghiệp chính xác Việt Nam 59
3.2.2 Kiến nghị đối với nhà nước và tỉnh Đồng Nai 59
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 61
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 PHỤ LỤC 1: Mẫu khảo sát hoạt động QLCL tại công ty VPIC
PHỤ LỤC 2: Danh sách chuyên gia
PHỤ LỤC 3: Tổng hợp điểm đánh giá của chuyên gia về thực trạng hoạch định chất
lượng của HTQLCL công ty VPIC
PHỤ LỤC 4: Tổng hợp điểm đánh giá của chuyên gia về tổ chức, thực hiện quản lý
chất lượng của HTQLCL công ty VPIC
PHỤ LỤC 5: Tổng hợp điểm đánh giá của chuyên gia về thực trạng kiểm soát chất
lượng của HTQLCL công ty VPIC
Trang 4PHỤ LỤC 6: Tổng hợp điểm đánh giá của chuyên gia về thực trạng điều chỉnh, cải
tiến HTQLCL chất lượng của công ty VPIC
PHỤ LỤC 7: Báo cáo kết quả chất lượng sản phẩm 2014 mục tiêu 2015
PHỤ LỤC 8: Sơ đồ tổ chức của ban điều hành quản lý hệ thống chất lương
PHỤ LỤC 9: Hình bìa sổ tay chất lượng
PHỤ LỤC 10: Chi phí đào tạo
PHỤ LỤC 11: Một số chuyên án cải tiến
Trang 5APQP Kế hoạch nâng cao chất lƣợng sản xuất
HTQLCL Hệ thống quản lý chất lƣợng
NC Không phù hợp
NG Not Good – Không đạt chất lƣợng
OK Đạt/ Phù hợp
QCC Nhóm kiểm soát chất lƣợng (Quality Control Circle– QCC)
SQE Hỗ trợ kỹ thuật nhà cung ứng
VPIC Công ty cổ phần công nghiệp chính xác Việt Nam
Trang 6
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Chu trình QLCL DEMING PDCA 6 Hình 2.1: Công ty cổ phần công nghiệp chính xác việt nam 15 Hình 2.2: Một số hình ảnh sản phẩm công ty VPIC 20 Hình 2.3: Họp chất lƣợng hàng ngày lúc 9 giờ do phòng quản lý chất lƣợng tổ chức 29
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thống kê ý kiến đánh giá của chuyên gia về thực trạng hoạch định chất lượng 25 Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thống kê ý kiến đánh giá của chuyên gia về thực trạng quản lý chất lượng 37 Biểu đồ 2.3: Biểu đồ thống kê ý kiến đánh giá của chuyên gia về thực trạng kiểm chất lượng 40 Biểu đồ 2.4: Biểu đồ thống kê ý kiến chuyên gia về thực trạng điều chỉnh, cải tiến chất lượng 42 Biểu đồ 2.5: Biểu đồ đánh giá kết quả chất lượng đầu vào 2012 – 2014 44 Biểu đồ 2.6: Biểu đồ đánh giá quả chất lượng quá trình sản xuất 2012 - 2014 44 Biểu đồ 2.7: Biểu đồ đánh giá kết quả kiểm soát chất lượng thành phẩm 2012 –
2014 45 Biểu đồ 2.8: Biểu đồ đánh giá kết quả quản lý chất lượng thị trường năm 2012 –
2014 45 Biểu đồ 2.9: Biểu đồ so sánh số lần khách hàng khiếu nại 4 năm 2011 – 2014 46
Trang 9Sơ đồ 2.1: Sơ đồ ban quản lý hệ thống 19
Sơ đồ 2.2: Lưu trình hướng vào khách hàng 22
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức phòng quản lý chất lượng 23
Sơ đồ 2.4: Lưu trình kiểm soát chất lượng hàng nhập 27
Sơ đồ 2.5: Lưu trình kiểm soát chất lượng quá trình sản xuất 30
Sơ đồ 2.6: Lưu trình kiểm soát chất lượng hàng thành phẩm 32
Sơ đồ 2.7: Lưu trình kiểm soát hàng khai phá mới, hàng thay đổi thiết kế 34
Sơ đồ 2.8: Lưu trình xử lý khách hàng khiếu nại 36
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ tổ chức của nhóm cải tiến 42
Trang 11Bảng 1.1: Điểm khác biệt giữa ISO và TQM 13
Bảng 2.1: Danh mục máy kiểm tra chất lƣợng 17
Bảng 2.2: Danh mục máy sản xuất 18
Bảng 2.3: Cơ cấu nhân sự công ty VPIC 19
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2012 – 2014 21
Bảng 2.5: Danh mục COP và các tài liệu liên quan 24
Bảng 2.6: Danh mục COP/SP/MP và tài liệu liên quan .27
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Yếu tố chất lượng đã từ lâu được coi là nhựa sống của sản phẩm và dịch vụ là sức mạnh, là văn hóa của một doanh nghiệp Chất lượng là uy tín của một doanh nghiệp và thông qua chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng có thể đánh giá được tính trách nhiệm của doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp, năng lực về máy móc thiết bị và hệ thống quản lý của doanh nghiệp… có thể nói chất lượng là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp
Tác giả lựa chọn luận văn nghiên cứu khoa học đề tài “Một số giải pháp nhằm
hoàn thiện quản lý chất lượng tại Công ty cổ phần công nghiệp chính xác Việt Nam đến năm 2020” với mong muốn sau khi hoàn thành Luận văn sẽ giúp ban lãnh
đạo Công ty xác định được những tồn tại trong quản lý chất lượng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chất lượng để đáp ứng với mục tiêu chiến lược phát triển của Công ty trong thời gian tới
2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý chất lượng của Công
ty cổ phần công nghiệp chính xác Việt Nam từ đó đề xuất các giải pháp khả thi để hoàn thiện quản lý chất lượng của công ty
3 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp, xử lý thông tin bằng các phương pháp định lượng, phần mềm excel; vận dụng tổng hợp kiến thức chuyên ngành để đề xuất các giải pháp
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp có được từ việc khảo sát ý kiến của chuyên gia thuộc các bộ phận sản xuất và quản lý điều hành trong công ty
- Dữ liệu thứ cấp: số liệu thống kê của VPIC; Số liệu đánh giá từ khách hàng
Cuộc khảo sát nhằm mục tiêu chính:
- Lấy ý kiến chuyên gia về các nội dung liên quan đến quản lý chất sản phẩm của công ty VPIC
Nội dung chính hàm chứa trong bảng câu hỏi gồm:
- Hoạt động xem xét thiết kế sản phẩm mới;
- Hoạt động của nhóm “đa chức năng” – Nhóm chuyên gia của nhiều bộ phận tham gia trong quá trình xây dựng quy trình chế tạo và kiểm soát chất lượng;
Trang 13- Hoạt động của đào tạo;
- Hoạt động thống kê, theo dõi thông tin;
- Hoạt động QCC – nhóm cải tiến chất lượng;
- Nhóm SQE- hỗ trợ nhà cung ứng về kỹ thuật (quản lý nhà cung ứng);
- Hoạt động đo kiểm của phòng quản lý chất lượng chuyên trách;
- Hoạt động sản xuất thử;
- Hoạt động bàn giao sản xuất
Kích thước mẫu được chọn là 41 đáp viên, được chọn theo phương pháp ngẫu
nhiên
Phương pháp thu thập dữ liệu là tự ghi báo: đáp viên tự trả lời trên phiếu khảo sát
và gửi trực tiếp cho phỏng vấn viên
Thời gian tiến hành khảo sát là tháng 03/2015 Số phiếu phát ra là 41 phiếu Số phiếu thu về hợp lệ là 41 phiếu, chiếm tỷ lệ 100%
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Quản lý chất lượng sản phẩm của công ty Cổ phần công nghiệp chính xác Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Trong công ty cổ phần công nghiệp chính xác Việt Nam
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2012 đến nay
- Phạm vi về nội dung: Quản lý chất lượng sản phẩm của công ty cổ phần công nghiệp chính xác Việt Nam
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của
luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan về Quản lý chất lượng
- Chương 2: Thực trạng về Quản lý chất lượng sản phẩm tại Công ty cổ phần công nghiệp Chính xác Việt Nam
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện Quản lý chất lượng sản phẩm tại
Công ty cổ phần công nghiệp chính xác Việt Nam
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
1.1 Lý thuyết chung về quản lý chất lượng
1.1.1 Khái niệm chất lượng, Quản lý chất lượng
- Khái niệm chất lượng
- Theo tổ chức kiểm tra chất lượng châu Âu (European Organization for Quaility
Control): “Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng”
- Theo W.E Deming: “Chất lượng là mức độ dự đoán trước về tính đồng đều và có
thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp và được thị trường chấp thuận”
- Theo TCVN ISO 8402: 1999: “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực
thể (đối tượng) tạo ra cho thực thể (đối tượng) khả năng thỏa mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”
- Như vậy, chất lượng không tự sinh ra, chất lượng không phải là một kết quả ngẫu
nhiên; nó là kết quả tác động của hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau
Từ đó, muốn đạt được chất lượng mong muốn, cần phải quản lý đúng đắn các yếu tố này
- Khái niệm Quản lý chất lượng (QLCL):
- Một cách tổng quát: hoạt động quản lý định hướng vào chất lượng được gọi là
quản lý chất lượng (Theo Tạ Thị Kiều An cùng nhóm tác giả (2010), Quản lý chất
lượng)
- Theo ISO 8402-1994: “Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động có chức
năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích và trách nhiệm, thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng”
- Theo TCVN ISO 9000-2007: “Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp
để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng”
1.1.2 Các phương thức Quản lý chất lượng
- Kiểm tra chất lượng – I (Inspection)
- Theo định nghĩa, kiểm tra chất lượng là hoạt động như đo, xem xét, thử nghiệm,
định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác
Trang 15định sự phù hợp của mỗi đặc tính Đây là phương pháp phổ biến để đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với qui định bằng cách kiểm tra các sản phẩm và chi tiết bộ phận nhằm sàng lọc và loại ra bất cứ một bộ phận nào không đảm bảo tiêu chuẩn hay qui cách kỹ thuật
- Kiểm soát chất lượng – QC (Quality Control)
- Theo định nghĩa, kiểm soát chất lượng là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác
nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng Để kiểm soát chất lượng, công ty chỉ kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo ra chất lượng Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa sản xuất ra sản phẩm khuyết tật Nói chung, kiểm soát chất lượng là kiểm soát các yếu tố sau đây:
- Kiểm soát con người thực hiện;
- Kiểm soát phương pháp và quá trình sản xuất;
- Kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào;
- Kiểm soát, bảo dưỡng thiết bị;
- Kiểm soát môi trường làm việc
- Để quá trình kiểm soát chất lượng hiệu quả, tổ chức cần xây dựng cơ cấu tổ chức
hợp lý, phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận Hoạt động kiểm soát chất lượng được tiến hành theo chu trình PDCA của Deming (xem hình 1.1)
- Kiểm soát Chất lượng Toàn diện – TQC (Total quality control)
- Theo định nghĩa, “Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống có hiệu quả để
nhất thể hoá các nỗ lực phát triển, duy trì và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động marketing, kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thỏa mãn hoàn toàn khách hàng”
- Các kỹ thuật kiểm soát chất lượng chỉ được áp dụng hạn chế trong khu vực sản
xuất và kiểm tra Để đạt được mục tiêu chính của Quản lý chất lượng là thỏa mãn người tiêu dùng đòi hỏi phải nghiên cứu cả hoạt động xảy ra trước quá trình sản xuất
và kiểm tra như khảo sát thị trường, nghiên cứu, lập kế hoạch, phát triển và phải áp dụng cho các quá trình xảy ra sau đó như đóng gói, lưu kho, vận chuyển, phân phối, bán hàng và dịch vụ sau khi bán hàng Phương thức quản lý này được gọi là Kiểm soát Chất lượng Toàn diện
Trang 16- Quản lý chất lượng toàn diện – TQM (Total Quality Management)
- TQM là cách quản lý một tổ chức, quản lý toàn bộ công việc sản xuất kinh doanh
nhằm thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của khách hàng ở mọi công đoạn, bên trong cũng như bên ngoài (Theo Stephen George & Arnold Weimerskirch (2009), Quản lý chất lượng toàn diện)
- Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lượng sản phẩm và thỏa mãn khách hàng ở
mức tốt nhất cho phép Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phương pháp quản lý chất lượng trước đây là nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của mọi
bộ phận và mọi cá nhân để đạt được mục tiêu chất lượng đã đặt ra
(Nguồn: Tài liệu nội bô VPIC)
Hình 1.1 Chu trình QLCL DEMING PDCA
Trang 171.2.1 Hoạch định chất lượng
- Hoạch định chất lượng tập trung vào việc lập mục tiêu chất lượng và qui định các
quá trình tác nghiệp cần thiết và các nguồn lực có liên quan để thực hiện các mục tiêu chất lượng
- Tác dụng:
- - Định hướng phát triển chất lượng chung cho toàn bộ tổ chức theo hướng thống
nhất
- - Khai thác, sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực và tiềm năng dài hạn, góp phần
giảm chi phí cho chất lượng
- - Hoạch định các đặc tính của sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
- - Hoạch định quá trình có khả năng tạo ra những đặc tính của sản phẩm
- - Chuyển giao kết quả hoạch định cho bộ phận tác nghiệp
■
- Câu hỏi phải trả lời khi hoạch định:
- Thứ nhất, khách hàng của doanh nghiệp là ai? Họ mong đợi điều gì khi mua sản
phẩm?
- Thứ hai, liệu điều đó có đúng với họ mong đợi không?
- Thứ ba, nó có còn tiếp tục là điều họ mong đợi không?
1.2.2 Tổ chức thực hiện Quản lý chất lượng
- Quá trình thiết kế
- Là quá trình xem xét đánh giá các tính năng đặc tính của sản phẩm được thể hiện
trong bản vẽ kỹ thuật để đưa ra một quy trình sản xuất (BOM) và kế hoạch kiểm soát chất lương (QC Plan) phù hợp và đáp ứng được các yêu cầu trong bản vẽ kỹ thuật
- Tổ chức thực hiện quản lý chất lượng
Trang 18- Các bộ phận phải tuân thủ theo các thủ tục quản lý chất lượng mà đã được công
ty xây dựng và xét duyệt bởi tổng giám đốc, người có trách nhiệm cao nhất đối với pháp luật và khách hàng
1.2.3 Kiểm tra, kiểm soát chất lượng
- Kiểm tra, kiểm soát chất lượng là hoạt động theo dõi, đo lường thu thập thông tin
về chất lượng nhằm đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch chất lượng đã đề ra trong quá trình, mọi hoạt động và kết quả thực hiện các chỉ tiêu chất lượng trong thực tế so với các yêu cầu đặt ra
- Các công cụ kiểm tra, kiểm soát chất lượng phổ biến:
- Phiếu kiểm tra (Checking sheet)
- Kiểm soát quá trình bằng thống kê (SPC: Statistical Process Control):
- Biểu đồ nguyên nhân kết quả (Cause & Effect Diagram):
- Biểu đồ Pareto (Pareto Analysis)
- Biểu đồ phân tán (Scatter Diagram)
- Biểu đồ kiểm soát (Control Chart):
1.2.4 Điều chỉnh và cải tiến
- “Cải tiến chất lượng là một phần của quản lý chất lượng tập trung vào nâng cao
khả năng thực hiện các yêu cầu” (TCVN ISO 9000:2007)”
- Cải tiến chất lượng nghĩa là nỗ lực không ngừng nhằm không những duy trì mà
còn nâng cao hơn nữa chất lượng
- Cải tiến chất lượng là toàn bộ những hoạt động để đưa chất lượng lên mức cao
hơn trước, nhằm giảm dần khoảng cách giữa những mong muốn của khách hàng và thực tế chất lượng đạt được, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng ở mức cao hơn
- Cải tiến chất lượng được tiến hành theo các hướng:
- Phát triển sản phẩm mới, đa dạng hóa sản phẩm;
- Thực hiện công nghệ mới;
- Thay đổi quá trình làm giảm khuyết tật
- Các bước công việc chủ yếu để thực hiện cải tiến chất lượng:
- Thiết lập cơ sở hạ tầng cần thiết để cải tiến chất lượng;
- Xác định nhanh nhu cầu đặc trưng về cải tiến chất lượng Đề ra dự án hoàn thiện;
- Thành lập tổ công tác đủ khả năng thực hiện thành công dự án;
- Cung cấp các nguồn lực cần thiết (tài chính, kỹ thuật, lao động);
Trang 19- Động viên, đào tạo và khuyến khích quá trình thực hiện dự án cải tiến chất lượng
1.3 Quản lý chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp
Quản lý chất lượng là tất cả các hoạt động nhằm sản xuất và cung ứng cho xã hội, người sử dụng các sản phẩm đạt yêu cầu theo quy định đã được công bố Thực hiện công tác này dựa trên các quy định của hệ thống quản lý chất lượng đã được phê duyệt của đại diện lãnh đạo công ty và được chứng nhận hợp với tiêu chuẩn mà các tổ chức quốc tế có đủ điều kiện đánh giá và cấp giấy chứng nhận
Mục đích chính của quản lý chất lượng là đảm bảo các yêu cầu chất lượng sản phẩm mà kim chỉ nam cho các hoạt động này là sổ tay chất lượng, thủ tục và các tài liệu hướng dẫn
Việc quản lý chất lượng của mỗi doanh nghiệp đều có những đặc tính khác nhau do
có những quy trình sản xuất hay dịch vụ khác nhau, tuy nhiên với một nguyên tắc chung thì chất lượng phải được kiểm soát chặt chẽ ở mọi khâu, mọi công đoạn với quan niệm “khách hàng là công đoạn sau”
- Để đảm bảo chất lượng ổn định thì doanh nghiệp phải làm công tác phòng ngừa hơn là chữa cháy – Tức là với nguyên tắc làm đúng ngay từ ban đầu
- Việc cam kết của lãnh đạo là yếu tố quyết định rất quan trọng trong việc tuân thủ các nguyên tắc, các quy định trong hệ thống quản trị chất lượng của mỗi doanh nghiệp
- Việc cải tiến liên tục về chất lượng, tạo ra các hoạt động rộng dãi trong doanh nghiệp như chương trình QCC … đó là những hoạt động rất quan trọng để duy trì và
“hâm nóng” liên tục ý thức về tuân thủ các quy định nghiêm ngặt trong hệ thống và cũng làm hoạt động để phòng ngừa các vấn đề chất lượng phát sinh Việc khen thưởng cũng là những yếu tố rất quan trọng trong việc khuyến khích tất cả mọi cá nhân, bộ phận trong doanh nghiệp hưởng ứng và tự hào khi có thành tích
- Để hệ thống quản trị chất lượng trong mỗi doanh nghiệp được áp dụng một cách triệt để, thì việc giáo dục và đào tạo phải được quan tâm
- Để chủ động kiểm soát được tình trạng chất lượng trong doanh nghiệp, việc áp dụng các công cụ thống kê theo dõi là rất cần thiết và phải thực hiện một cách có hiệu quả để những số liệu báo cáo không được phản tác dụng
Trang 20- Thông tin về chất lượng phải cập nhật nhanh và chính xác đến người lao động và phải chỉ rõ cho họ những ảnh hưởng đối với người sử dụng và sự nguy hại đến công ty đối với sản phẩm phát sinh chất lượng bất thường
Như vậy, hoạt động quản lý chất lượng của một doanh nghiệp phải quan tâm đến rất nhiều yếu tố mà yếu tố con người đóng vai trò then chốt Việc cam kết của lãnh đạo, nguyên tắc làm đúng ngay từ đầu, khách hàng là công đoạn sau, các hoạt động cải tiến chất lượng và hệ thống thống kê có hiệu quả là những hoạt động và công việc bắt buộc mang tính khách quan
Đối với công ty VPIC, hệ thống quản lý chất lượng luôn được đưa lên hàng đầu, tuy nhiên do không làm tốt các quy định và các hoạt động như nêu ở trên nên chất lượng sản phẩm vẫn còn nhiều tiềm ẩn phát sinh bất thường bất kỳ lúc nào (Sổ tay chất lượng và thủ tục nội bộ công ty VPIC)
1.4 Một số hệ thống quản lý chất lượng được áp dụng tại việt nam hiện nay
- Khái niệm hệ thống quản lý chất lượng
- Theo TCVN ISO 9000:2000 và TCVN ISO 9000:2009: “Hệ thống quản lý chất
lượng là hệ thống quản lý để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng”
- Mục tiêu chất lượng là điều định tìm kiếm hay nhằm tới có liên quan đến chất
lượng HTQLCL có hai mục tiêu liên quan đến nhau là: thói quen cải tiến và kỳ vọng hoàn thiện chất lượng
1.4.1 Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện (TQM)
- Khái niệm
- Theo Giáo sư Nhật bản Histoshi Kume: “TQM là một dụng pháp quản lý đưa đến
thành công, tạo thuận lợi cho tăng trưởng bền vững của một tổ chức thông qua việc huy động hết tâm trí tất cả các thành viên nhằm tạo ra chất lượng một cách kinh tế theo yêu cầu của khách hàng”
- Theo TCVN ISO 8402:1999:“TQM là cách quản lý của một tổ chức tập trung
vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của tất cả các thành viên nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ việc thỏa mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của
tổ chức đó và cho xã hội
- Nội dung cơ bản
- Trình tự căn bản để xây dựng hệ thống TQM:
Trang 211) Nhận thức: Phải hiểu rõ những khái niệm, những nguyên tắc quản lý chung, xác định rõ vai trò, vị trí của TQM trong doanh nghiệp
2) Cam kết: Sự cam kết của lãnh đạo, các cấp quản lý và toàn thể nhân viên trong việc bền bỉ theo đuổi các chương trình và mục tiêu về chất lượng
3) Tổ chức: Đặt đúng người vào đúng chỗ, phân định rõ trách nhiệm của từng
người
4) Đo lường: Đánh giá về mặt định lượng những cải tiến, hoàn thiện chất lượng cũng như những chi phí do những hoạt động không chất lượng gây ra
5) Hoạch định chất lượng: Thiết lập các mục tiêu, yêu cầu về chất lượng, các yêu
cầu về áp dụng các yếu tố của hệ thống chất lượng
6) Thiết kế chất lượng: Thiết kế công việc, thiết kế sản phẩm và dịch vụ, là cầu nối giữa marketing với chức năng tác nghiệp
7) Hệ thống quản lý chất lượng: Xây dựng chính sách chất lượng, các phương pháp, thủ tục và quy trình để quản lý các quá trình hoạt động của doanh nghiệp
8) Sử dụng các phương pháp thống kê: Theo dõi các quá trình và sự vận hành của
hệ thống chất lượng
9) Tổ chức các nhóm chất lượng: Như là những hạt nhân chủ yếu của TQM để cải tiến và hoàn thiện chất lượng công việc, chất lượng sản phẩm
10) Sự hợp tác nhóm: Được hình thành từ lòng tin cậy, tự do trao đổi ý kiến và từ
sự thông hiểu của các thành viên đối với mục tiêu, kế hoạch chung của doanh nghiệp
11) Đào tạo và tập huấn: Thường xuyên cho mọi thành viên của doanh nghiệp về
nhận thức cũng như về kỹ năng thực hiện công việc
12) Lập kế hoạch thực hiện TQM: Trên cơ sở nghiên cứu các cẩm nang áp dụng TQM, lập kế hoạch thực hiện theo từng phần của TQM để thích nghi dần, từng bước tiếp cận và tiến tới áp dụng toàn bộ TQM
1.4.2 Hệ thống đảm bảo chất lượng ISO 9000
ISO 9000 là gì?
- ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng, áp dụng cho
mọi loại hình tổ chức, doanh nghiệp nhằm đảm bảo khả năng cung cấp sản phẩm đáp ứng yêu cầu khách hàng và luật định một cách ổn định và thường xuyên nâng cao sự thoả mãn của khách hàng Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 gồm các tiêu chuẩn cơ bản là:
ISO 9000:2005 Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng
Trang 22 ISO 9001:2009 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
ISO 9004:2009 Quản lý tổ chức để thành công bền vững
ISO/TS 16949:2009 Bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế đặc trưng được áp dụng riêng cho nghành công nghiệp sản xuất ôtô và một phần dịch vụ liên quan để cải tiến chất lượng sản phẩm và đảm bảo sự đồng bộ của các nhà cung cấp đối với nghành công nghiệp này
Trong bộ tiêu chuẩn ISO/TS 16949 ngoài tám điều khoản cơ bản của ISO 9001 còn phải thực hiện thêm 5 yêu cầu sau:
Kiểm soát quá trình thống kê- SPC;
Phân tích các dạng lỗi đặc trưng của sản phẩm- FMEA;
Kế hoạch nâng cao chất lượng sản xuất- APQP;
Phê duyệt lưu trình sản xuất – PPAP;
Phân tích hệ thống đo lường – MSA
- Cho tới nay, ISO 9000 đã qua các kỳ sửa đổi vào các năm 1994, 2000 và hiện tại
là tiêu chuẩn ISO 9001:2008
Đối tượng áp dụng
- ISO 9001:2008 có thể áp dụng đối với mọi tổ chức, doanh nghiệp, không phân
biệt phạm vi, quy mô hay sản phẩm, dịch vụ cung cấp Tiêu chuẩn được sử dụng cho các mục đích chứng nhận, theo yêu cầu của khách hàng, cơ quan quản lý hoặc đơn thuần là để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của tổ chức/doanh nghiệp
Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn trong tổ chức;
Hệ thống văn bản quản lý chất lượng là phương tiện đào tạo, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm;
Giúp cải tiến thường xuyên chất lượng các quá trình và sản phẩm;
Tạo nền tảng để xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả;
Nâng cao uy tín, hình ảnh của tổ chức, doanh nghiệp…
Trang 231.4.3 Áp dụng ISO 9000 và TQM
ISO 9000 là mô hình quản lý chất lượng từ trên xuống dựa trên các hợp đồng và các nguyên tắc đề ra, còn TQM bao gồm những hoạt động độc lập từ dưới lên dựa vào trách nhiệm, lòng tin cậy và sự đảm bảo bằng hoạt động của nhóm chất lượng
Áp dụng ISO 9000 và TQM là vận dụng kết hợp các mặt mạnh của hai hệ thống quản lý chất lượng này Đối với các công ty lớn đã áp dụng TQM thì có thể áp dụng
và làm sống động các hoạt động bằng hệ thống chất lượng ISO 9000 Còn đối với các công ty nhỏ hơn chưa áp dụng TQM thì nên áp dụng ISO 9000 và sau đó hoàn thiện và làm sống động bằng TQM
Giữa ISO 9000 và TQM có 7 điểm khác nhau tạo nên sự phối hợp bổ sung liệt kê trong bảng dưới đây:
Bảng 1.1 Điểm khác biệt giữa ISO và TQM ISO 9000 TQM
- Xuất phát từ yêu cầu của khách hàng
- Giảm khiếu nại của khách hàng
- Hoạt động nhằm cải tiến chất lượng
- Vượt trên sự mong đợi của khách hàng
Trang 24TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã hệ thống hoá cơ sở lý luận, trình bày khái quát các lý thuyết cơ bản về quản trị chất lượng, tập trung vào hoạch định chất lượng, tổ chức thực hiện quản lý, kiểm soát, điều chỉnh và cải tiến chất lượng Trên cơ sở lý luận về quản
lý chất lượng ở chương 1 sẽ là cơ sở để tác giả đi sâu tìm hiểu, phân tích thực trạng quản lý chất lượng tại Công ty cổ phần công nghiệp chính xác Việt nam ở chương 2
Trang 25CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CÔNG NGHIỆP CHÍNH XÁC VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần công nghiệp chính xác việt nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Tên công ty: Công ty cổ phần công nghiệp chính xác Việt nam
+ Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM PRECISION INDUSTRIAL JOINT STOCK COMPANY (VPIC)
+ Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp nước ngoài
+ Địa chỉ: Số VIII-1, đường 6, KCN Hố Nai, Trảng Bom, Đồng nai
+ Ngành nghề kinh doanh: Cơ khí chính xác
+ Khách hàng chính/ Sản phẩm trong nước: Xe máy điện; Giường y tế
- Văn phòng đại diện:
+ Phía Nam: Lầu 8, Cao ốc Sonadezi, số 1, đường 1, KCN Biên hòa 1, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng nai
+ Phía Bắc: Số 2, Trần Hưng đạo- Hoàn kiếm- Hà nội
- Cửa hàng:
+ Xã hố nai 3, Trảng Bom, Đồng nai
- Các nhà máy:
+ Nhà máy 1 và 2 ở KCN Hố Nai, Trảng Bom Đồng Nai
+ Nhà máy 3 ở KCN Giang điền- Trảng Bom- Đồng nai
Trang 26(Nguồn: www.vpic-group.com ngày 5/5/2015)
Hình 2.1: Công ty cổ phần công nghiệp chính xác Việt Nam Quá trình hình thành và phát triển:
- Thành lập tháng 12/1994 – Nhận giấy phép đầu tư sản xuất khung xe gắn máy với
tổng số vốn đầu tư 2,267,820 USD
- 1995 - Xây dựng nhà máy 1, với tổng diện tích 15.340 M2 Lắp đặt và vận hành
dây chuyền sản xuất Máy dập, Robot hàn, máy uốn…
- 1996 – Lắp đặt và vận hành dây chuyền sơn nước và sơn bột Tăng vốn đầu tư lên
5,194,650 USD, bổ sung ngành nghề sản xuất linh kiện Ô tô; sản xuất
- 2000 - Xây Nhà máy 2 với diện tích 48.250M2, sản xuất các loại sản phẩm xuất
khẩu chính của công ty
- 2003 – Tăng vốn đầu tư lên 20,958,344 USD Bắt đầu sản xuất hàng loạt linh kiện
xe địa hình, các sản phẩm theo dạng CBU và OEM xuất khẩu sang thị trường Mỹ, thị trường Châu âu và Nhật bản
- 2004 - Mở rộng sản phẩm xuất khẩu sang Canada cho khách hàng BRP, các sản
phẩm xe giải trí và xe chạy địa hình (ATV)
- 2007 – Xây dựng Khu cư xá cho công nhân với khu nhà 4 tầng, 105 phòng, sức
chức 350 người, có sân thể dục, khu vui chơi cho trẻ em, phòng đọc sách, có nhà xe, bảo
vệ 24/24
- 2012 – Mở rộng văn phòng đại diện ở Biên Hòa, Đồng Nai
- 2013 - Thuê thêm 20,5 ha đất để xây dựng nhà máy thứ 3
Trang 27- 2014 - Mở văn phòng đại diện ở Hà nội
- 2014 - Tiến hành xây dựng nhà máy thứ 3
- Cho đến nay VPIC đã trở thành 1 công ty có uy tín trong các hãng sản xuất xe thể
thao nổi tiếng thế giới ở Canada, Mỹ, Italia
Quá trình triển khai và thực hiện các hệ thống quản lý:
- Năm 1999 : Đạt chứng nhận ISO 9002:1994
- Năm 2002 : Đạt chứng nhận QS 9000:1998
- Năm 2006 : Đạt chứng nhận ISO/TS 16949:2002/ISO 9001:2000
- Năm 2009 : Đạt chứng nhận JIS T9254: 2009
- Năm 2009 : Điều chỉnh và nâng cấp thủ tục áp dụng HTQLCL ISO 9001:2008
- Năm 2012 : Cập nhật nâng cấp hệ thống ISO/TS 16949:2009
- Năm 2013 : Đạt chứng nhận ISO 14001:2004+Cor.1:2009
2.1.2 Tầm nhìn, xứ mệnh, giá trị cốt lõi
Tầm nhìn: Trở thành một nhà sản xuất đẳng cấp thế giới tại Việt nam cung cấp
các sản phẩm, thiết bị công nghệ, dụng cụ sản xuất có chất lượng cao, thân thiện với môi trường cho các ngành công nghiệp ô tô, xe máy điện, công nghiệp cơ khí và sản phẩm ngành thể thao giải trí.(nguồn: catalogue vpic - 12/2014)
Sứ mệnh: Tạo ra sản phẩm có giá trị “Sạch và Xanh” với đội ngũ chuyên nghiệp,
làm gia tăng giá trị cho khách hàng, góp phần xây dựng xã hội phồn vinh, nâng cao chất lượng cuộc sống của con người (nguồn: catalogue vpic - 12/2014)
Giá trị cốt lõi
Liên tục: Khát vọng luôn mơ ước vươn tới những điều tốt đẹp với sự thôi thúc
mạnh mẽ để đạt được bằng lòng dũng cảm và ý chí mãnh liệt, với bản lĩnh không lùi bước trước khó khăn đương đầu với thử thách của tập thể
Chân thành: Nhận trách nhiệm cá nhân và tập thể về các cam kết, các quyết định
và hành động của chúng tôi, dựa trên sự chính trực luôn có chính kiến, hành động vì lẽ phải, sự công bằng, xuất phát từ lợi ích tập thể trên tinh thần tôn trọng và hợp tác
Sáng tạo: Luôn học hỏi không ngừng, trau dồi kỹ năng, phát huy tính sáng tạo
vượt ra khỏi các ý tưởng dập khuôn, cứng nhắc để tạo ra giá trị mới
Đoàn kết: Xây dựng đội nhóm làm việc cùng nhau với sự đồng thuận, tin tưởng,
cởi mở, trung thực, tôn trọng và học hỏi lẫn nhau, cùng hướng tới mục tiêu chung
Cơ sở vật chất ((nguồn: catalogue vpic - 12/2014)
Trang 28Công ty có 4 nhà máy sản xuất, bao gồm 2 Nhà máy tại KCN Hố nai – Trảng Bom
- Đồng nai, một nhà máy tại KCN Sông mây – Trảng Bom - Đồng nai Ngày 16.10.2014 công ty làm lễ động thổ xây dựng nhà máy mới hiện đại tại KCN Giang điền với diện tích 20,5 ha dự kiến đưa vào hoạt động trong năm 2015 Tổng diện tích của 4 nhà máy là khoảng 30 ha
Công ty sản xuất trên dây truyền khép kín, từ khâu nhập nguyên liệu đầu vào thông qua các công đoạn như: Chế tạo khuôn, gia công chính xác ( sử dụng các máy cắt gọt
kỹ thuật số CNC), gia công Dập, Hàn, Sơn (ED, Bột, Nước), Lắp ráp, đóng gói thành phẩm và xuất hàng
Các máy móc thiết bị phục vụ đo kiểm nghiệm chất lượng SP ở công ty:
Bảng 2.1: Danh mục máy kiểm tra chất lượng
(Nguồn: Tài liệu nội bộ công ty VPIC)
Trang 29Bảng 2.2: Danh mục máy sản xuất
(Nguồn: Tài liệu nội bộ công tyVPIC)
Bảng 2.3: Cơ cấu nhân sự công ty VPIC
Trình độ
Số lƣợng
Tỷ trọng (%)
Số lƣợng
Tỷ trọng (%)
Số lƣợng
Tỷ trọng (%)
Trang 30Tổ chức bộ máy
Gồm có: HĐTV, Tổng giám đốc, 1 Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Ban kiểm soát do HĐTV lập, 21 phòng nghiệp vụ
(Nguồn: Phòng nhân sự cung cấp)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức nhân sự công ty 2.1.3 Đặc điểm sản xuất, kinh doanh của VPIC
Đặc điểm:
- VPIC là công ty chuyên gia công linh kiện cho khách hàng Để sản xuất các linh
kiện, cụm linh kiện, sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng, công ty phải chủ động chế tạo khuôn mẫu, tìm nhà cung ứng và chịu trách nhiệm chất lượng sản phẩm của mình đối với khách hàng và người sử dụng
Trong tổng số doanh thu thì 85% là OEM (Original Equipment Manufacturer- Sản xuất nhưng thương hiệu không phải của VPIC) Nhưng VPIC vẫn phải chịu trách nhiệm về chất lượng của mình đối với khách hàng
Những sản phẩm VPIC sản xuất:
- Sản phẩm xe máy điện (sản phẩm chủ lực trong tương lai của công ty)
- Sản xuất linh kiện cho các hãng xe thể thao nổi tiếng thế giới như: Xe Ducati, Augusta của Ý; Xe Harley Davision của Mỹ, Xe địa hình, xe Ca nô, xe chạy trên tuyết
Trang 31của hãng Bombadier ở Canada
- Sản phẩm cho ngành Y tế xuất khẩu sang Nhật, Pháp, Đức bao gồm các loại xe lăn, xe tập đi và giường chăm sóc sức khỏe và y tế
- Các linh kiện cho xe ô hãng GM Motor ở Mỹ
- Các sản phẩm máy công nghiệp trong lĩnh vực sản xuất chế tạo khuôn mẫu thương hiệu SEIBU Nhật Bản
- Hệ thống điều khiển điện tử cho các công trình cấp thoát nước, xử lý nước thải và chất lỏng
(Nguồn: Phòng kinh doanh cung cấp)
Hình 2.2: Một số hình ảnh sản phẩm công ty VPIC
Trang 322.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2012 – 2014
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2012 - 2014
(Năm 2013 doanh thu thấp hơn năm 2012 vì đã chuyển 1 dòng sản phẩm doanh thu 18,000,000 USD sang công ty con, tuy nhiên lợi nhuận vẫn cao do thực hiện tốt công tác quản lý)
Trang 332.2 Thực trạng về quản lý chất lƣợng tại công ty cổ phần công nghiệp chính xác Việt Nam
Trang 34
(Nguồn: Sổ tay chất lượng cơng ty VPIC)
Sơ đồ 2.2: Lưu trình hướng vào khách hàng
Cải tiến liên tục
COP1 – Xem
xét yêu cầu của
khách hàng/ báo
giá/ xem xét
đơn đặt hàng và
ký kết hợp
đồng
Hoạch định chất lượng sản phẩm mới (APQP)
Phê duyệt linh kiện/ sản phẩm trước khi sản xuất (PPAP)
COP1-2
Xem xét đơn
đặt hàng và
ký kết hợp
đồng bán
hàng
COP3-1-1 Quản lý sản xuất Quản lý thu mua
Kiểm soát kiểm nghiệm hàng nhập
Nhập kho/
Xuất kho
COP3-2-2 Quản lý khuôn mẫu, đồ gá và công cụ sản xuất
Quản lý hiệu chuẩn thiết bị, dụng cụ đo lường
COP3 – Kiểm tra xác nhận
sản phẩm và quá trình sản
xuất và Sản xuất sản phẩm
Khác hhàn
g thỏa mãn
SP2 Kiểm soát hồ sơ
SP1 Kiểm
soát tài liệu
SP Lưu trình hỗ trợ
COP3-2-1 Kiểm soát quá trình sản xuất
MP3-2 Hành động khắc phục
MP3-3 Hành động phòng ngừa
SP4 Hoạch định nhà
xưởng, máy móc
thiết bị và quản lý
môi trường làm việc
Theo dõi và đo lường sự thoả mãn của khách hàng
COP5 – Bảo hành
/ dịch vụ hậu mãi
N
G
OK
Kiểm soát sản phẩm không phù hợp
MP1-2 Qui định chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
MP1-3 Hoạch định hệ thống quản lý chất lượng
MP4-2 Quản lý hiệu quả kinh doanh
SP3 Quản lý nguồn
nhân lực
COP3-1-2 Kiểm soát tài sản của khách hàng
COP4 – Giao hàng
Kiểm soát đóng gói, vận chuyển và giao hàng
Nhập kho / Xuất kho
SP5 Kiểm nghiệm/
Thử nghiệm
MP1-4 Xem xét lãnh đạo
MP2 Đánh giá nội bộ
MP4-1 Quản lý dự toán và kế hoạch kinh doanh
MP3-1 Đo lường và phân tích dữ liệu các quá trình
MP3-4 Kiểm soát cải tiến hệ thống quản lý
Kiểm soát gia công ngoài
SP5 Kiểm nghiệm/
Thử nghiệm
Trang 35Vê hoạch định chất lượng sản phẩm mới
Chính sách chất lượng:
- Khơng nhập hàng kém chất lượng;
- Khơng sản xuất hàng khơng đạt;
- Khơng xuất hàng kém chất lương
Để đảm bảo mục tiêu hướng vào khách hàng COP2 (lưu trình hướng tới khách hàng phải đáp ứng các thủ tục trong bảng sau:
Bảng 2.5: Danh mục COP và các tài liệu liên quan
Mã số & Hạng mục lưu
COP2 Hoạch định chất lượng sản phẩm - - - - - - COP3-1-1 Quản lý sản xuất - - COP3-1-2 Quản lý nhà cung ứng và kiểm
COP 3-2-1 Kiểm soát quá trình sản xuất - - - - - - - - - COP3-2-2 Quản lý khuôn mẫu, đồ gá và
COP 3-3-1 Kiểm soát vận chuyển, đóng
COP4-1 Kiểm soát đóng gói, vận chuyển - - - - - - - - - - COP4-2 Đối chiếu/ thu tiền - - - - - - - - - - - - COP5 Theo dõi và đo lường sự thoả mãn
Trang 36Mã số & Hạng mục lưu
Lưu trình hỗ trợ
SP3 Quản lý nguồn nhân lực SP4 Hoạch định nhà xưởng, máy móc thiết
SP5 Kiểm nghiệm và thử nghiệm - - - - - - - Lưu trình quản lý
MP1-1 Quy định trách nhiệm và quyền hạn
MP3-1 Theo dõi đo lường và phân tích dữ
MP3-2 Hành động khắc phục MP3-3 Hành động phòng ngừa MP3-4 Kiểm soát cải tiến hệ thống quản
Trang 37Từ bảng 2.5 trên đã chỉ rõ trách nhiệm thực hiện của mỗi bộ phận với mục đích làm thỏa mãn các yêu cầu khách hàng Để việc thực hiện các COP (lưu trình hướng vào khách hàng), các bộ phận phải đưa ra KPI (chỉ tiêu/mục tiêu của bộ phận) và thực hiện theo các tài liệu hướng dẫn ở bảng 2.6 bên dưới
Bảng 2.6 : Danh mục COP/SP/MP và tài liệu liên quan
SP/MP
Tên COP/SP/MP
Đơn vị lập
01
COP COP1 –
Xem xét yêu
cầu của khách
hàng/ báo giá/
xem xét đơn đặt
hàng và ký kết
hợp đồng đơn
đặt hàng và ký
kết hợp đồng
COP1-1 Quản lý báo giá
Tài liệu hướng dẫn báo
Thủ tục xem xét đơn đặt
Thủ tục hoạch định chất lượng sản phẩm mới (APQP) và phê duyệt linh kiện (PPAP)
độ ảnh hưởng các dạng lỗi đặc trưng trong thiết kế và quá trình sản xuất (FMEA)