Tất cả đựơc tập hợp lại trong ba chương chính của bài báo cáo thực tập nghiệp vụcủa em: - Chương I: Tổng quan về công ty TNHH thương mại Việt Hoàng - Chương II: Thực trạng về tình hình s
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VIỆT HOÀNG 3
1.1 Qúa trình ra đời và phát triển của công ty 3
1.1.1 Sơ lược về công ty 3
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh 3
1.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 3
1.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 3
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 3
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 3
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý 3
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 3
1.4 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty 3
1.4.1 Đặc điểm về sản phẩm 3
1.4.2 Đặc điểm về kỹ thuật 3
1.4.3 Tình hình nhân sự 3
1.4.3 Phân tích các tỷ số tài chính đặc trưng của công ty 3
1.4.4.Tình hình sử dụng máy móc thiết bị và phương tiện vận tải tại công ty 3
1.4.5 Tình hình tiêu thụ sản phẩm 3
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VIỆT HOÀNG 3
2.1 Cơ sở lý luận về vốn lưu động trong các doanh nghiệp 3
2.1.1 Khái niệm vốn lưu động 3
2.1.2 Ý nghĩa, vai trò của vốn lưu đông 3
2.1.3 Phân loại vốn lưu động 3
2.1.4 Nội dung công tác sử dụng vốn lưu động 3
2.1.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 3
2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động 3
Trang 22.2 Thực trạng và phân tích thực trạng tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty
TNHH thương mại Việt Hoàng 3
2.2.1 Đánh giá khái quát sự biến động tài sản và nguồn vốn của công ty 3
2.2.2.Thực trạng tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty 3
2.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động 3
2.2.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 3
2.2.4.Sự tác động của các nhân tố đến vốn lưu động 3
2.2.4.2 Sự tác động ủa các nhân tố bên trong 3
2.3 Đánh giá thực trạng sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Thương mại Việt Hoàng 3
2.3.1 Ưu điểm 3
2.3.2 Nhược điểm 3
2.3.3 Nguyên nhân 3
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VIỆT HOÀNG 3
3.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 3
3.1.1 Mở rộng thị trường 3
3.1.2 Về đối thủ cạnh tranh 3
3.1.3 Đồng bộ hóa công nghệ hóa-hiện đại hóa 3
3.2 Đề xuất một số biện pháp 3
3.2.1 Xây dựng cơ cấu vốn hợp lý 3
3.2.2 Tận dụng tối đa nguồn vốn tín dụng thương mại 3
3.2.3 Chủ động trong việc xác định nhu cầu vốn lưu động 3
3.2.4 Tận dụng tối đa nguồn vốn tín dụng thương mại 3
3.2.5 Sử dụng lợi nhuận tích lũy 3
3.2.7 Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn ưu động .3
KẾT LUẬN 3
DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO 3
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Danh sách thành viên công ty TNHH thương mại Việt Hoàng 3
Bảng 1.2: Ngành nghề kinh doanh của công ty 3
Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty thương mại Việt Hoàng 3
Bảng 1.4: Bảng thông số kỹ thuật về sản phẩm của công ty TNHH thương mại Việt Hoàng 3
Bảng 1.5: Tình hình lao động của Công ty TNHH thương mại Việt Hoàng 3
Bảng1.6: Nhóm tỷ số khả năng thanh toán 3
Bảng 1.7: Nhóm tỷ số khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn 3
Bảng1.8: Nhóm tỷ số khả năng hoạt động 3
Bảng1.9: Nhóm tỷ số về khả năng sinh lãi 3
Bảng 1.10: Bảng tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Việt Hoàng 3
Bảng 2.1: Đánh giá khái quát tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của công ty 3
Bảng2.2: Cơ cấu vốn của công ty 3
Bảng 2.3: Kết cấu vốn lưu động từ năm 2012 đến 2014 3
Bảng 2.4: Vốn bằng tiền 3
Bảng 2.5: Bảng các khoản phải thu của công ty 3
Bảng 2.6: Phân tích các khoản phải trả 3
Bảng 2.7: Hàng tồn kho 3
Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 3
Bảng 2.9: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty: 3
Bảng 2.10 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của công ty 3
Bảng 2.11: Chỉ tiêu hàm lượng vốn lưu động 3
Bảng 2.12: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lao động 3
Bảng 2.13: Chỉ tiêu hệ số sinh lời của công ty 3
Trang 4DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Biểu đồ vốn bằng tiền 3
Hình 2.2: Biểu đồcác khoản phải thu 3
Hình 2.3: Biểu đồ các khoản phải trả 3
Hình 2.4: Biểu đồ hàng tồn kho 3
Hình 2.5: Biểu đồ hiệu suất sử dụng vốn lưu động 2012 - 2014 3
Hình 2.6: Biểu đồ hàm lượng vốn lưu động 2012 - 2014 3
Hình 2.7: Biểu đồ thể hiện hiệu quả sử dụng vốn lưu động 2012 - 2014 3
Hình 2.8: Biểu đồ thể hiện tỷ suất lợi nhuận/ VLĐ 2012 - 2014 3
Hình 2.9: Biểu đồ thể hiện sự tác động của tiền mặt và các khoản tương đương tiền đến tổng tài sản ngắn hạn 3
Hình 2.10: Biểu đồ thể hiện các khoản phải thu và tài sản ngắn hạn 3
(2012-2014) 3
Hình 2.11: Biểu đồ thể hiện sự tác động của hàng tồn kho đến tổng tài sản ngắn hạn 3
Hình 2.12: Biểu đồ thể hiện sự tác động của tài sản ngắn hạn khác tới tổng tài sản ngắn hạn 3
Trang 5Danh mục từ viết tắt:
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của cơ chế quản lý, hệ thống
cơ sở hạ tầng ở nước ta có nhiều bước phát triển vượt bậc.Đóng góp cho sự pháttriển này là lỗ lực phấn đấu không ngừng của ngành xây dựng cơ bản, một ngànhmũi nhọn trong chiến lược phát triển của đất nước.Sản phẩm của ngành vật liệu xâydựng cơ bản có tính chất kinh tế, kỹ thuật, văn hoá, nghệ thuật cao Vấn đề được đặt
ra là làm thế nào để quản lý - sử dụng vốn có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãngphí, chống thất thoát vốn trong điều kiện xây dựng cơ bản trải qua những giai đoạnthời gian thi công kéo dài và địa bàn trải rộng, phức tạp
Để góp phần giải quyết vấn đề này và đặc biệt đước sự hướng dẫn, giúp đỡnhiệt tình của cô giáo hướng dẫn , cùng với sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo của tập
thể cán bộ, nhân viên phòng kinh doanh, phòng kế toán tài chính công ty TNHH thương mại Việt Hoàng Em đã quyết định chọn đề tài “Tìm hiểu về tình hình sử
dụng vốn lưu động của công ty” làm đề tài bài báo cáo thực tập nghiệp vụ chomình, với mong muốn vận dụng những kiến thức đã được học ở nhà trường vàonghiên cứu thực tiễn, từ đó phân tích, đánh giá thực trạng công tác sử dụng vốncùng những vấn đề còn tồn tại góp phần hòan thiện công tác sử dụng vốn lưu động
tại công ty TNHH thương mạiViệt Hoàng Tất cả đựơc tập hợp lại trong ba chương
chính của bài báo cáo thực tập nghiệp vụcủa em:
- Chương I: Tổng quan về công ty TNHH thương mại Việt Hoàng
- Chương II: Thực trạng về tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty
- Chương III: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tạicông ty TNHH thương mại Việt Hoàng
1
Trang 7CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VIỆT HOÀNG1.1 Qúa trình ra đời và phát triển của công ty
1.1.1 Sơ lược về công ty
-Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VIỆT HOÀNG-Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: VIET HOANG TRADINGCOMPANY LIMITED
-Tên công ty viết tắt: VIET HOANG TRADING CO., LTD
-Địa chỉ trụ sở chính: Số 44 Phạm Tử Nghi, Tổ 9, Phường Nghĩa Xá, Quận
Lê Chân, TP Hải Phòng, Việt Nam
-Ngày đăng ký thay đổi lần 2: 14/9/2011
-Nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng
-Tài khoản: 1100094521 tại Ngân hàng SHB chi nhánh Hồng Bàng – Hải Phòng-Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng
-Bằng chữ: Một tỷ đồng
* Danh sách thành viên góp vốn:
2
Trang 8Bảng 1.1: Danh sách thành viên công ty TNHH thương mại Việt Hoàng
Tên thành viên
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân; địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức
Giá trị phần vốn góp (VNĐ)
Tỷ lệ (%)
Số giấy CMND đối với cá nhân; MSDN đối với doanh nghiệp;
số quyết định thành lập đối với tổ chức
TRẦN NGỌC HƯNG Tổ 9, phường Nghĩa Xá,
quận Lê Chân, thành phốHải Phòng, Việt Nam
600.000.000 60,00 030991599
ĐINH THỊ THANH Số 44 Phạm Tử Nghi,
phường Nghĩa Xá, quận
Lê Chân, thành phố HảiPhòng, Việt Nam
4 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Chi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng khai
khoáng, xây dựng; Bán buôn máy móc thiết bị điện, vật liệu
điện(máy phát điện, động cơ điện và thiết bị khác dùng trong
mạch điện); Bán buôn thiết bị thủy lực, máy nén khí, máy cơ
khí, thiết bị phòng cháy chữa cháy; Bán buôn máy móc, thiết
bj y tế
4659
5 Sản xuất sản phẩm chịu lửa
Chi tiết: Sản xuất sản phẩm gốm sứ, gạch chịu lửa
2391
3
Trang 96 Xây dựng nhà các loại 4100
7 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ 4210
8 Xây dựng công trình công ích
Chi tiết: Xây dựng công trình thủy lợi
4220
9 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
Chi tiết: Xây dựng cơ sở hạ tầng, khu đô thị, khu công
13 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác lien quan đến vận tải
Chi tiết: Dịch vụ gia nhận hang hóa, khai thuê hải quan; Dịch
vụ kiểm đếm hang hóa; Dịch vụ nâng cẩu hàng hóa
5229
17 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
Chi tiết: Bán buôn hàng gốm sứ, thủy tinh
4649
18 Bán buôn kim loại và quặng kim loại
Chi tiết: Bán buôn sắt thép,; Bán buôn quặng kim loại
4662
19 Bán buôn vật liệu, thiết bị lấp đặt khác trong xây dựng
Chi tiết: Bán buôn tre nứa, gỗ cây và gỗ chế biến; Bán buôn
xi măng; Bán buôn gạch xây, ngói, đá, sỏi; Bán buôn kính
xây dựng; Bán buôn sơn véc ni,; Bán buôn gạch ốp lát, thiết
bị vệ sinh, đồ ngũ kim
4663
20 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
Chi tiết: Bán buôn chất dẻo dạng nguyên sinh (hạt nhựa,
nhựa tổng hợp, nhựa PVC, nhựa PC, nhựa PE); Bán buôn
phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại
Trang 1023 Bán buôn thực phẩm 4632
27 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và
30 Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường
xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới…)
5621
31 Cho thuê xe có động cơ
Chi tiết: Cho thuê ô tô
7710
33 Cho thuê máy móc thiết bị và đồ dùng hữu hình khác
Chi tiết: Cho thuê máy móc thiết bị xây dựng
7730
34 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa
đươch phân phối vào đâu
Chi tiết: Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa
8299
35 Đại lý, môi giới, đấu giá
Chi tiết: Đại lí hàng hóa (không bao gồm đại lư bảo hiểm,
chứng khoán)
4610
5
Trang 111.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
- Công ty TNHH thương mại Việt Hoàng – tên giao dịch quốc tế: VIETHOANG TRADING COMPANY LIMITED Tên viết tắt: VIET HOANGTRADING CO., LTD
- Công ty được thành lập vào tháng 8 năm 2005, có trụ sở chính tại: Số 44Phạm Tử Nghi, tổ 9, Phường Nghĩa Xá, Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Việt Nam
- Công ty được thành lập dựa trên căn cứ Luật doanh nghiệp năm 2005 đượcQuốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua ngày29/11/2005 và các văn bản pháp lý có liên quan
- Công ty TNHH thương mại Việt Hoàng có tư cách pháp nhân, có quyền vànghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanhcủa mình trong số vốn do công ty quản lý, có con dấu riêng, có tài sản và các quỹtập trung, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của Nhà nước
- Số tài khoản: 1100094521 SHB chi nhánh Hồng Bàng – Hải Phòng
Quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh cuả công ty dần được ổn định Dưới
sự lãnh đạo của giám đốc công ty cùng với sự có gắng nỗ lực của toàn thể côngnhân viên, công ty đã không ngừng phát triển, cải tiến kỹ thuật, hoàn thiện phươngpháp quản lý, từng bước đầu tư đổi mới ttrang thiết bị Vì vậy số lượng sản phẩmsản xuất ngày càng tang cũng như chất lượng ngày càng được nâng lên, tạo được uytín với khách hàng và sớm khẳng định được khả năng của mình
6
Trang 12Từ đó đến nay công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp của nhà nước ban hành
và không ngừng phát triển đồng thời thu được nhiều thành quả vượt chỉ tiêu đề ra
1.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Chức năng của công ty:
Công ty kinh doanh, sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét (đây là ngành sảnxuất chính của doanh nghiệp); sản xuất các sản phẩm chịu lửa, các sản phẩm từplastic, sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn quét tương tự, mực in và matit; Buônbán các loại máy móc thiết bị điện – xây dựng; Xây dựng các công trình đường vậntải và các hoạt động dịch vụ khác
Nhiệm vụ của công ty:
Chính thức đi vào hoạt động vào ngày 1/9/2005, nhiệm vụ chính của công ty
là sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét cung ứng cho nhu cầu địa bàn TP Hải Phòng.Trong những năm qua công ty đã cung cấp cho thị trường hàng triệu tấn sản phẩmchất lượng cao.Sản phẩm của công ty luôn được thị trường đánh giá cao, tươngxúng với quy mô và uy tín của công ty về sản xuất vật liệ xây dựng từ đất sét
7
Trang 13GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng Kế Toán Phòng Hành Chính Phòng Kỹ Thuật PhòngKinh Doanh Phòng Sản XuấtPhòng Quản Lý SXPhòng Bảo Vệ
Phân xưởng sản xuất 2Phân xưởng sản xuất 3 Phân xưởng sản xuất 1
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH thương mại Việt Hoàng
(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính)
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý
- Giám đốc công ty:
+Chỉ đạo công tác lập kế hoạch chiến lược, ra các quyết định chỉ đạo triểnkhai việc thực hiện trong phạm vi toàn công ty
+ Tổ chức bộ máy quản lý bố trí hợp lý các phòng ban chức năng và lựclượng lao động đảm bảo sự bền vững, nhịp nhàng, ăn khớp trong mọi hoạt độngnhằm hoàn thành mục tiêu đề ra
8
Trang 14+ Tổ chức công tác kiểm tra, điều chỉnh mọi hoạt động theo đúng quỹ đạo,phù hợp với môi trường bên ngoài đảm bảo hiệu quả.
+ Chịu trách nhiệm trước Công ty, pháp luật Nhà nước về tài sản tiền vốn vàcác chế độ chính sách đối với người lao động, các khoản đóng góp theo quy địnhcủa pháp luật
- Phó giám đốc:
+Giúp Giám đốc phụ trách phần kinh doanh dịch vụ (cho thuê tài sản), thammưu đề xuất phương án cải tạo, đầu tư nâng cấp nhằm thu hút đối tác tạo nguồn thu
từ hoạt động kinh doanh dịch vụ cho Công ty
+Phó giám đốc chịu trách nhiện trước giám đốc về công việc được giao
+ Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục
vụ các yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị
+ Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
- Phòng kỹ thuật:
Là áp dụng những phương pháp quá trình và kĩ thuật trong lĩnh vực chuyênmôn Những kĩ năng này rất cần thiết đối với nhà nghiên cứu thị trường, chuyên
9
Trang 15viên kế toán
+ Chịu trách nhiệm sửa chữa và quản lý máy móc thiết bị
+ Hỗ trợ và truyền đạt các thông tin cho khách hàng về vấn đề chất lượng
+ Nắm vững các yêu cầu kĩ thuật khi làm việc với đối tác và khách hàng
+ Thực hiện chỉ đạo và giám sát công tác kĩ thuật của các sản phẩm theo thiết
kế công nghệ, tham mưu, quản lý, chỉ đạo công tác phát huy sáng kiến cải tiến kỹthuật trong sản xuất Tham mưu và chủ trì thực hiện công tác quản lý máy móc thiết
bị, chủ trì xây dựng và định mức vật tư kĩ thuật
+ Thực hiện công tác kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào cũng như sảnphẩm đầu ra và các tiêu chuẩn kỹ thuật cần thiết trong quá trình sản xuất, vận hành
+ Làm thí nghiệm test các mẫu nguyên vật liệu tại lò nung
- Phòng kinh doanh:
+ Nghiên cứu thị tường đầu vào, đầu ra, tìm hiểu nhu cầu thị trường, xâydựng chiến lược, sách lược kinh doanh của Công ty nhằm mở rộng phạm vi kinhdoanh, mặt hàng kinh doanh, đáp ứng nhu cầu và xu thế phát triển của thị trườngtrong từng giai đoạn
+ Phân tích, đánh giá khả năng của Công ty, khả năng của thị trường và môitrường kinh doanh Đưa các giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình kinh doanh củaCông ty
+ Lập kế hoạch, phương án hoạt động trình Giám đốc
+ Quản lý, điều hành mọi hoạt động của cửa hàng kinh doanh xăng dầu trênđịa bàn thành phố và các khu vực lân cận
- Phòng sản xuất:
+ Phân công lao động vào từng nhiệm vụ cụ thể, từng công việc cụ thể đểđảm bảo tiến độ sản xuất cũng như phù hợp với hoạt động kinh doanh của công ty
+ Cụ thể hóa chiến lược sản xuất của công ty
+ Cụ thể hóa mục tiêu sản xuất của công ty
- Phòng quản lý sản xuất:
10
Trang 16+ Lập kế hoạch điều độ sản xuất trình Giám đốc, để có quyết định sản xuấthợp lý.
+ Thường xuyên theo dõi, kiểm tra cũng như giám sát quá trình sản xuất từ
đó có điều chỉnh thích hợp để đảm bảo tiến độ sản xuất
+ Đảm bảo ổn định sản xuất cũng như quá trình cung ứng hàng hóa một cáchtối ưu nhất
+ Xây dựng mục tiêu sản xuất trong từng thời kỳ cụ thể phù hợp với chiếnlược kinh doanh của công ty
Trang 17Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty thương mại Việt Hoàng
Tươngđôí(%)
Tuyệt đôí(+/-)
Tươngđôí(%)
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Trang 18Như vậy thông qua Bảng 1.3 trên ta thấy kết quả sản xuất kinh doanh của công
ty trong những năm gần đây biến động tăng – giảm không ổn định, có sự biến thiêntương đối nhỏ, với sản phẩm nòng cốt là sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét Do làmột công ty trẻ nên những năm đầu công ty đang trong giai đoạn đầu tư các loại máymóc thiết bị để hoàn thiện quá trình sản xuất Đồng thời công ty cũng có nhiều chínhsách thâm nhập vào thị trường một cách bền vững nên doanh thu có xu hướng giảm.Nhưng bên cạnh đó tỷ suất lợi nhuận (tỷ suất sinh lời) tương đối ổn định
Vốn của công ty năm 2013 là 22.320.875.805 đồng giảm so với năm 2012 là2.538.681.564 đồng tương giảm 10,1 % Đến năm 2014 tổng nguồn vốn của công tytăng lên, cụ thể đạt 23.448.991.377 đồng tăng so với năm 2013 là 1.128.115.572đồng tương ứng tăng 5,05%
Vốn của công ty tăng lên là do nhu cầu mở rộng thị trường, trang bị cáctrang thiết bị hiện đại, công ty cần có lượng vốn đủ để các hoạt động của công tydiễn ra hiệu quả
Số lượng lao động của công ty cũng giảm qua từng năm, năm 2013 số lượnglao động là 30 người giảm 5 người so với năm 2012 tương ứng giảm 14,29% Đếnnăm 2014 tình hình lao động biến động nhẹ, giảm 2 người so với năm 2013 tươngđương với 3,33%
Do yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực ngày càng cao cũng như cảithiện cơ cấu tổ chức, ổn định cán bộ nhân viên, giảm thiểu sự cồng kềnh trong tổchức vì vậy mà trong công ty có sự thanh lọc đội ngũ nhân viên, trong những nămgần đây số lượng lao động có xu hướng giảm Nhưng đời sống nhân viên ngày càngđược cải thiện và nâng cao, thể hiện ở mức thu nhập bình quân ngày tăng dần quacác năm
Doanh thu của Công ty biến động mạnh, tăng giảm thất thường:
+ Năm 2013 đạt 31.498.011.480 đồng giảm so với năm 2012 là21.654.460.620 đồng tương ứng giảm 59,26% so với năm 2012
+ Năm 2014 doanh thu của công ty đạt 35.162.939.295 đồng tăng so vớinăm 2013 là 3.664.927.810 đồng tương ứng tăng 11,64% so với năm 2013
Trang 19=> Như vậy xét trên mặt doanh thu thì nhìn chung đánh giá chủ quan thìcông ty hoạt động tương đối hiệu quả, doanh thu tăng trong những năm gần đây,năm sau cao hơn năm trước.
Lợi nhuận năm 2014 là 11.713.947.920 đồng tăng so với năm 2013 là2.536.812.240 đồng tương ứng tăng 27,64% Năm 2013 lợi nhuận đạt9.177.135.680 đồng giảm 19.115.779.060 đồng so với năm 2012, tương ứng giảm32,44% Năm 2013 là năm công ty đầu tư trang thiết bị sản xuất, cải cách công tácquản lí nên lợi nhuận đạt được là âm, tuy nhiên công ty đã phát triển mạnh mẽ trongnăm 2014
Do biến động của nền kinh tế thị trường mà tình hình phát triển của công
ty cũn biến động trong những năm gần đây Để cạnh tranh được với các công tykhác trong lĩnh vực vật liệu xây dựng đòi hỏi công ty phải có sự cải tiến về mặt kỹthuật Năm 2013 có lợi nhuận giảm đáng kể, một phần nguyên nhân cũng là do công
ty đầu tư mạnh vào trang thiết bị hiện đại để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm
Thu nhập bình quân của người lao động cũng tăng lên đáng kể trong nhữngnăm qua góp phần nâng cao đời sống của người lao động, tiến tới ổn định cuộc sốngcho công nhân, có như thế mới tạo cho họ hứng khởi làm việc từ đó tạo điều kiệncho doanh nghiệp nâng cao được năng suất lao động
Nộp ngân sách nhà nước của công ty năm 2013 giảm so với năm 2012 là4.778.944.765 đồng tương ứng giảm 32,44%, điều này là do doanh thu năm 2013giảm so với năm 2012 Năm 2014 nộp ngân sách nhà nước tăng nhẹ từ2.294.283.920 đồng lên 2.928.486.980 đồng tức năm 2014 tăng 634.203.060 đồngtương ứng tăng 27,64% so với năm 2013 Doanh thu, lợi nhuận tăng, doanh nghiệpđóng góp cho nhà nước nhiều hơn, lương bình quân cho người lao động nâng cao,giúp người lao động nâng cao chất lượng cuộc sống
Tỉ suất lợi nhuận năm 2013 đạt 0,29% giảm so với năm 2012 là 0,24% Tuynhiên năm 2014 công ty đã ổn định trở lại và tỉ suất lợi nhuận đạt 0,33% tăng13,79% so với năm 2013 là
Trang 20Nhìn chung các chỉ tiêu đều tăng lên báo hiệu một xu hướng phát triển thuậnlợi cho doanh nghiệp cho những năm tiếp theo Doanh nghiệp nên có kế hoạch đểtiếp tục phát huy những kết quả đã đạt được, đồng thời cũng nên có kế hoạch nghiêncứu tình hình thực tế để kịp thời phát hiện ra những nguyên nhân tiêu cực hạn chế
sự phát triển của công ty từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời, đảm bảo cho công
ty luôn phát triển ổn định và ngày càng vững mạnh hơn
Công ty hiện nay chuyên sản xuất và phân phối các sản phẩm vật liệu xâydựng từ đất sét Công ty bắt đầu đi vào hoạt động từ đầu năm 2005 và đã dần lấyđược lòng tin của khách hàng nhờ sản phẩm có chất lượng và chính sách có lợi chokhách hàng Công ty nhanh chóng mở rộng thị trường ra các thị trường tiềm năngnhư: Phú Thọ, Hà Nội, các khu vực phía Nam như thành phố Hồ Chí Minh, BìnhDương, Đồng Nai… đến nay thương hiệu vật liệu xây dựng từ đất sét đã có 1 vị thếnhất định trên thị trường
1.4 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty
Trang 211.4.1 Đặc điểm về sản phẩm
Công ty hiện nay chuyên sản xuất và phân phối vật liệu xây dựng từ đất sét
Bảng 1.4: Bảng thông số kỹ thuật về sản phẩm của công ty TNHH thương mại Việt Hoàng
ST
T Chỉ tiêu
Thông Số Kỹ Thuật
1 Màu sắc ngoại quan Trắng phớt xám Vàng nhạt Trắng phớt xám So với mẫu chuẩn Vàng nhạt
Trang 221.4.2 Đặc điểm về kỹ thuật
*Quy trình bảo quản:
-Khi nguyên vật liệu về nhập kho cần để nơi thoáng mát, tránh để nơi ẩm ướtlàm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm khi sản xuât
-Đất sét nhập về kho sẽ được người lao động trực tiếp làm nhỏ và phơi khô,đem đóng bao để đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng
*Quy trình xuất – nhập:
Quy trình nhập vật tư:
Khi vật liệu được chuyển đến công ty, người mua vật tư phải mang hoá đơncủa bên bán vật liệu lên phòng kinh doanh.Căn cứ vào hoá đơn của bên bán, phòngkinh doanh xem xét tính hợp lý thì cho nhập kho số vật liệu đó, đồng thời lập phiếunhập kho.Phiếu nhập kho được viết thành 3 liên.Một liên gốc lưu ở quyển, một liêncho người giao hàng, thủ kho giữ một liên để ghi thẻ kho, sau đó sẽ chuyển lênphòng kế toán làm căn cứ để tính giá vật liệu nhập kho và ghi vào sổ kế toán
Quy trình xuất vật liệu:
Khi các bộ phận có nhu cầu về vật liệu, viết đề nghị xuất vật tư gửi lênphòng kế hoạch.Căn cứ vào sản lượng định mức và định mức tiêu hao vật liệuphòng
kế hoạch lập phiếu xuất kho.Phiếu xuất kho được viết thành 3 liên.Một liên gốc lưu
ở quyển, một liên cho người nhận hàng, thủ kho giữ một liên để ghi thủ kho, sau đó
sẽ chuyển lên phòng kế toán làm căn cứ để tính giá vật liệu xuất kho và ghi vào sổ
kế toán
Loại vật tư chủ yếu mà doanh nghiệp sử dụng là đất sét ngoài ra còn sử dụngcác vật liệu phụ trợ đi kèm như: đá, sỏi, plastic,…
1.4.3 Tình hình nhân sự
Trang 23Bảng 1.5: Tình hình lao động của Công ty TNHH thương mại Việt Hoàng
ĐVT: %
Chỉ tiêu
Năm
Chênh lệch 2013/2012 2014/2013
Số lượng (người)
%
Số lượng (người)
%
Số lượng (người)
+ Số lượng lao động trẻ, và có số lao động nam nhiều hơn lao động nữ vì đểphù hợp với đặc thù kinh doanh của công ty, lao động nam sẽ có lợi thế về vậnchuyển hàng hóa, đổ bốc xếp kho bãi, hầu hết lao động nam tập trung vào nhóm laođộng trực tiếp, còn lại lao đông nữ tập trung ở các phòng ban, phần nhỏ thì tập trung
ở kho bãi
+ Không đòi hỏi cao trình độ ở các bộ phận lao đông trực tiếp nhưng các laođông đều hoạt động tích cực phần việc của mình và đem lại được thu nhập cho bảnthân và cho cả công ty, các nhân viên lái xe, vận chuyển bốc dỡ,…không cần trình
Trang 24độ cao, điều này có lợi cho công ty về vấn đề thỏa thuận lương, giúp công ty có tiếtkiệm được một khoản về chi phí nhân công.
1.4.3 Phân tích các tỷ số tài chính đặc trưng của công ty
Bảng1.6: Nhóm tỷ số khả năng thanh toán
ĐVT: Lần
2012
Nă m 2013
Nă m 2014
34,20
2 Khả năng thanh toán hiện hành
H =
2,03 3,30 3,74 1,27 62,5
6
0,44
13,33
3 Khả năng thanh toán nhanh
H =
1,36 2,39 2,70 1,03 75,7
4
0,31
12,97
4 Khả năng thanh toán tức thời
6
200
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán)
1 Khả năng thanh toán tổng quát.
Nhìn vào bảng phân tích ta có thể thấy rằng hệ số thanh toán tổng quát củacông ty qua các năm tăng rõ rệt Cụ thể:
Năm 2013 hệ số thanh toán là 3,86 tăng 1,58 so với năm 2012 tức tăng69,30% Nguyên nhân là do tốc độ tăng của tổng tài sản cao hơn rất nhiều so vớitốc độ tăng của vốn vay, với mức tăng của tổng tài sản là 89,79% mà trong khi đó
Trang 25tốc dộ tăng của vốn vay là 53% Lí do là do công ty trong giai đoạn này một loạtcác khoản phải thu tăng lên đặc biệt là khoản phải thu khách hàng, bên canh đótiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh đến 1.181.840.787 đồng tức tănggần 2 lần so với năm 2012.
Đến năm 2014 thě hệ số này tiếp tục tăng, và tăng mạnh từ 3,86 năm 2013lên 5,18 năm 2014, chứng tỏ rằng công ty đang ngày càng giảm tổng vốn vay củamình Nhìn chung hệ số khả năng thanh toán của công ty có xu hướng tăng mạnh,đây là một tín hiệu tốt đối với công ty, vì điều này sẽ làm tăng khả năng huy độngvốn của công ty cũng như tăng uy tín của công ty Đây chỉ là hệ số thanh toán tổngquát, cụ thể ta đi sâu phân tích vào từng hệ số cụ thể sau đây
2 Khả năng thanh toán hiện hành
Qua bảng phân tích ta thấy rằng hệ số thanh toán hiện hành của công ty đang
có xu hướng tăng dần qua các năm Cụ thể:
Năm 2012 hệ số thanh toán hiện hành của công ty đạt mức thấp nhất bằng 2,03nghĩa là cứ một đồng nợ ngắn hạn sẽ được tài trợ bởi 2,03 đồng TSNH Nhưng sangđến năm 2013 thì hệ số này lại tăng tới 3,30 Nguyên nhân là tốc dộ tăng tài sản ngắnhạn cao hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn cụ thể TSNH tăng 160,99% (chủ yếu là sự giatăng của các khoản phải thu và khoản tiền và tương đương tiền trong năm)
Năm 2014 hệ số này là 3,74 tăng so với năm 2013 là 0,44 lần Tức một đồng
nợ ngắn hạn được tài trợ bởi 0,44 đồng tài sản ngắn hạn Nguyên nhân chính vẫn là
do tốc độ tăng của nợ ngắn hạn nhỏ hơn tốc độ tăng của TSNH Tốc độ tăng của nợngắn hạn thấp chủ yếu là do sự gia giảm của khoản người mua trả tiền trước và cáckhoản phải nộp nhà nước
Việc tăng hệ số thanh toán hiện hành qua các năm như thế này sẽ ảnhhưởng lớn đến việc vay vốn của công ty Tuy nhiên dùng tài sản lưu động để đánhgiá khả năng thanh toán của công ty thì vẫn chưa chính xác lắm vì nó bao hàm cảnhững tài sản có tính thanh khoản không cao như hàng tồn kho Vì vậy để rõ hơnchúng ta đi qua phân tích khả năng thanh toán nhanh
Trang 263.Khả năng thanh toán nhanh.
Ở đây tài sản có tính thanh khoản cao chính là tài sản ngắn hạn mà khôngbao gồm hàng tồn kho
Qua bảng phân tích ta có thể thấy được hệ số thanh toán nhanh của công
ty đang có xu hướng tăng đều Điều này là do ta loại bỏ lượng hàng tồn kho rakhỏi công thức tính và hàng tồn kho chiếm tỉ trọng tương đối thấp trong tài sảnngắn hạn Cụ thể:
Năm 2012 hệ số thanh toán nhanh là 1,36 lần, tức là cứ 1 đồng nợ phải trả thì
sẽ có 1,36 đồng nợ tài sản thanh khoản cao để chi trả Đạt mức thấp nhất trong 3năm phân tích Cho đến năm 2013 thì con số này là 2,39 lần, tăng 1,03 lần so vớinăm 2012, tức bây giờ một đồng nợ ngắn hạn tiếp tục được tài trợ bởi 1,03 đồng tàisản thanh khoản cao để chi trả Nguyên nhân là do trong năm nợ phải trả của công
ty tăng giảm trong khi hàng tồn kho (chủ yếu là các sản phẩm chưa được phân phối)chiếm tỷ trọng thấp trong tài sản ngắn hạn, nên khi bị loại trừ thì tài sản còn lại vẫnđạt mức cao để chi trả nợ vay Đây là một tín hiệu tốt và mang lại nhiều lợi ích chocông ty khi khả năng thanh toán nhanh của công ty đủ để thanh toán nợ Sang đếnnăm 2014 hệ số này lại tăng tiếp lên 2,70 lần bởi hàng tồn kho giảm
Khi xét qua hệ số thanh toán nhanh thì chúng ta thấy rằng khả năng thanhtoán của công ty rất hiệu quả vì khối lượng các sản phẩm tồn kho chiếm tỷ trọngthấp trong tài sản ngắn hạn Bên cạnh đó việc giảm nợ ngắn hạn hàng năm đã làmcho chỉ số này trở nên cao lên Công ty cần phát triển và tận dụng lợi thế này
4.Khả năng thanh toán tức thời.
Cũng như hệ số thanh toán nhanh, sau khi loại bỏ tiếp những tài sản ngắnhạn khác để xem xét khả năng thanh toán tức thời thì qua bảng phân tích ta thấy hệ
số này là thấp so với nợ ngắn hạn tăng nhẹ trong các năm qua Cụ thể: Năm 2013 hệ
số này là 0,03 lần, giảm so với 2012 là 0,07 lần Nguyên nhân là do vốn bằng tiềncủa công ty có tăng nhưng tăng không đáng kể so với nợ ngắn hạn Nguyên nhân là
do trong năm này công ty đang gặp khó khăn và thúc đẩy sản xuất bằng cách vayvốn để đảm bảo kinh doanh tốt Qua các năm sau thì hệ số này đang có dấu hiệu
Trang 27phục hồi như năm 2014 là 0,06 lần, tức tăng 200% Điều này là do công ty đã tăngcường nâng cao dự trữ lượng tiền lên dần qua các năm.
Việc lượng tiền dự trữ đủ đáp ứng khả năng chi trả sẽ dẫn đến nhiều mặtlợi cho công ty trong việc các nhà cung cấp, cũng như các tổ chức tín dụng bất ngờthu hồi các khoản nợ nhưng việc này có khả năng rất thấp Nên việc sử dụng vốn đichiếm dụng để gia tăng hiệu quả của lợi nhuận là một biện pháp tốt, cũng như sửdụng tiền trong việc thúc đẩy nhanh quá trình xoay vòng vốn cho công ty Nhưngcông ty cũng không nên chủ quan mà phải có hướng đề phòng rủi ro không đáng cótrong những năm tới
Bảng 1.7: Nhóm tỷ số khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn
ĐVT: Lần
2012
Năm 2013
Năm 2014
Hệ số tự tài trợ phản ánh cứ một đồng tài sản dài hạn của doanh nghiệp trongnăm 2012 được tài trợ bởi 1,28 đồng vốn chủ sở hữu và đến năm 2014 là 4,18 đồng
Tỷ số này tăng nguyên nhân là do vốn chủ sở hữu tăng và tài sản dài hạn giảm
Trang 28Như vậy, hệ số nợ và hệ số tự tài trợ của công ty là rất tốt.Công ty có khảnăng tự chủ về tài chính, vay ít và khả năng trả nợ cao Công ty có cơ cấu vốn antoàn, khả năng tài chính vững vàng.
Hệ số chi trả lãi vay của công ty không ổn định trong ba năm gần đây, tuynhiên nó vẫn có xu hướng tăng: năm 2012 hệ số này là 29,78 sang năm 2013 nógiảm xuống còn 13,61 đến năm 2014 thì nó tăng lên 18,57, cho thấy công ty có khảnăng chi trả các khoản nợ khá tốt và có lợi nhuân giữ lại
Trang 292 Kỳ thu tiền bình quân
= x Tiền và các khoản tương đương tiền (ngày) 7,26 13,51 3,95 6,25 86,09 (9,56) (70,76)
Trang 30Nhận xét:
1.Vòng quay tiền.
Nhìn vào bảng phân tích ta có thể thấy xu hướng của vòng quay tiền có sựbiến động thất thường theo giai đoạn Cụ thể:
So với năm 2012 thì năm 2013 có vòng quay tiền giảm, vòng quay tiền giảm
từ 49,59 lần xuống 26,65 lần, tức giảm 22,94 lần Nguyên nhân là do doanh thuthuần của công ty giảm mạnh từ 53.152.472.103 đồng xuống còn 531.498.011.480đồng Vòng quay tiền thấp đi chứng tỏ rằng năm 2013 công ty sử dụng chưa hiệuquả tiền và các khoản tương đương tiền và các nguồn lực tài chính khác làm chodoanh thu giảm như vậy
Nhưng đến năm 2014 vòng quay tiền tằng mạnh đến con số 91,14 lần, tứctăng 64,49 lần so với năm 2013, tăng 241,99% Do doanh thu thuần tăng đồng thờitiền và các khoản tương đương tiền trong năm này lại giảm mạnh Cho thấy công ty
dù có tốc độ tăng mạnh và đạt được khoản lợi nhuận cao
Nhìn chung vòng quay tiền của công ty không có sự ổn định, vòng quaytiền luôn biến dộng tăng giảm thất thường, công ty cần sử dung những chính sách
và biện pháp để gia tăng doanh thu và giảm các khoản tiền chi ra không cần thiết,diều phối hợp lí để vòng quay tiền hợp lí
Trang 31Đến năm 2014 thì vòng quay này đã tăng lên 1,42 lần so với năm 2013.Nguyên nhân là do doanh thu thuần của doanh nghiệp tăng mà hàng tồn kho tăngchậm, hàng tồn kho tăng không đáng kể Mặt khác do doanh nghiệp nhận được cáckhoản thu từ việc tiêu thụ các thành phẩm và hoàn thành các sản phẩm dở dang củanăm 2012 và 2013, nên doanh thu lớn, hàng tồn kho không đáng kể nên kéo theo làviệc tăng vòng quay dự trữ.
Thông qua bảng phân tích trên ta có thế thấy vòng quay dự trữ của công
ty đang ngày được tăng Công ty cần phải thực hiện, đẩy nhanh tiến sản xuất đểhoàn thành các sản phẩm, các hợp đồng, qua đó giảm lượng hàng tồn kho để doanhthu của công ty ngày càng lớn
3 Vòng quay tài sản
Nhìn vào bảng phân tích ta có thể thấy được vòng quay tài sản đang có xuhướng giảm trong các năm, bên cạnh đó thì doanh thu thuần cũng có chiều hướnggiảm trong khi tổng tài sản biến động ít hơn Điều này cho thấy việc sử dụng tài sảncủa công ty ngày càng thu được ít hiệu quả hơn Cụ thể:
Năm 2012 số vòng quay của tổng tài sản là 2,62 vòng/năm, sang năm 2013 là1,34 vòng/năm, tức giảm 1,28 vòng/năm Ở đây ta có thể hiểu rằng một đồng tàisản đưa vào hoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.Tuy việc đầu tư của tài sản vào doanh thu thuần vẫn chưa đạt hiệu quả cao nhưmong muốn nhưng đã có dấu hiệu gia tăng vì tốc độ tăng của doanh thu thuần đãlớn hơn tốc độ tăng của tổng tài sản
Năm 2014 thì vòng quay này tăng nhẹ lên 1,54 vòng/năm, tăng so với năm
2013 là 0,2 vòng tương đương với 14,93% nhưng hiệu quả đầu tư vẫn đạt kết quảthấp vì công ty vẫn chưa tận dụng hết khả năng tạo doanh thu của tài sản
Vậy qua việc xem xét tốc độ luân chuyển của tổng tài sản bình quân ngàycàng cao, cho ta thấy được việc sử dụng tài sản của công ty ngày càng đạt được hiệuquả, tạo điều kiện phát triển cho công ty trong thời gian tới.Công ty cần cố gắngphát huy hơn nữa
Trang 324.Vòng quay phải thu khách hàng.
Nhìn vào bảng phân tích ta có thể thấy vòng quay của khoản phải thu biếnđộng thất thường, đồng nghĩa với việc kì thu tiền thay đổi qua các năm Cụ thể:
Trong năm 2013 số vòng quay các khoản phải thu đạt mức 2,5 vòng/nămgiảm so với năm 2012 là 1,37 vòng Với số vòng quay phải thu trên đã khiến cho kìthu tiền tăng đến 144 ngày tức tăng 50,98 ngày/vòng so với năm 2012 tương đươngtăng 54,81% Điều này cho thấy vòng quay càng nhỏ thì số vốn được đưa vào sảnxuất kinh doanh càng chậm và đạt được hiệu quả kém hơn
Sang năm 2014 thì số vòng quay đạt 3,16 vòng/năm tăng so với năm 2013 là0,66 vòng, việc gia tăng vòng quay này đã khiến cho kì thu tiền được rút ngắn và rútxuống còn 113,92 ngày/vòng Đây là điều có lợi cho công ty khi số vốn đã không bịchiếm dụng sau một thời gian dài
5.Vòng quay tài sản cố định (hiệu suất sử dụng vốn cố định).
Từ bảng phân tích ta có thể thấy tài sản cố định đang có xu hướng giảm đều,cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản cố định chưa được khai thác tốt, khối lượng doanhthu thuần tăng nhẹ qua các năm trong khi tài sản cố định không biến động khá nhiều
Cụ thể:
Năm 2013 vòng quay của tài sản cố định là 11,55vòng/năm giảm so với năm
2012 là 14,44vòng/năm tương đương 55,56% Tức là cứ một đồng TSCĐ được đầu tưthì thu được 11,55 đồng doanh thu thuần Nguyên nhân là do doanh thu thuần đã tăngnhẹ hơn so với năm 2012 còn tài sản cố định năm 2013 đã tăng bởi công ty đã đầu tưthêm tài sản mới
Năm 2014 vòng quay tài sản cố định đạt 8,01 vòng/năm, giảm thêm 3,54vòng/năm Cho thấy hiệu quả hoạt động của công ty đang có dấu hiệu không tốt khidoanh thu thuần tăng chậm còn tài sản cố định lại tăng rất cao vì đã đầu tư thêm tàisản mới, và tài sản cố định giảm do chỉ bị ảnh hưởng của khấu hao làm giảm giá trịkhông đáng kể
Như vậy hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty đã đạt được là thấp,công ty cần có biện pháp để làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản cố định, và cần phải
Trang 33rà soát xem xét lại các tài sản cố định đã hết khấu hao, thường xuyên hư hỏng để cóbiện pháp thanh lí, tránh phải tốn quá nhiều chi phí vào việc sửa chữa mà khôngđem lại kết quả như mong muốn
Bảng1.9: Nhóm tỷ số về khả năng sinh lãi
ĐVT: Lần
2012
Năm 2013
Năm 2014
và đạt 0,47 đồng
Doanh lợi tài sản ROA phản ánh trong 100 đồng tài sản đầu tư vào sản xuấtthì tạo ra 0,96 đồng lợi nhuận năm 2013, và 1,63 đồng lợi nhuận năm 2014, phảnánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong kỳ cao hơn so với 2013, hiệu quảkinh doanh ngày càng tăng So với các doanh nghiệp khác cùng ngành thì công ty
có mức sinh lời cũng khá cao
Doanh lợi vốn chủ sở hữu ROE năm 2014 phản ánh cứ 100 đồng vốn chủ sởhữu tạo ra được 2,10 đồng lợi nhuận Thể hiện lợi nhuận cuối cùng dành cho vốnchủ sở hữu tăng nhưng không đáng kể Điều này phán ánh khả năng sinh lời tốt củadoanh nghiệp, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh năm 2014 đã tốt hơn
1.4.4 Tình hình sử dụng máy móc thiết bị và phương tiện vận tải tại công ty
Trang 34Trong điều kiện sản xuất hiện nay, khoa học kỹ thuật được áp dụng vào sảnxuất một cách hoàn thiện hơn, lao động chân tay được giải phóng phần lớn, ngườilao động được trang bị kỹ thuật cao vào sản xuất, sản phẩm được bán ra với sốlượng nhiều hơn, đó là nhờ sự kết hợp nhiều yếu tố sản xuất mà trong đó sự đónggóp của máy móc thiết bị và phương tiện vận tải là rất lớn, hiệu quả sản xuất ngàycàng nâng cao Và công ty TNHH thương mại Việt Hoàng cũng không phải là mộtngoại lệ Những tài sản cố định đã mua những năm trước đó là 5 máy nghiền, 2 máysấy khô, 2 xe ô tô tải Hyundai trọng tải 5 tấn/xe, xe ô tô Toyota Altis (năm 2011),
xe ô tô Kia morning (năm 2011) Từ năm 2012 đến năm 2014, công ty tiếp tục đầu
tư thêm một số máy móc và phương tiện vận tải khác phục vụ cho sản xuất kinhdoanh, cụ thể như sau:
1.4.5 Tình hình tiêu thụ sản phẩm
Trang 35Bảng 1.10: Bảng tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Việt Hoàng
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VIỆT HOÀNG
2.1 Cơ sở lý luận về vốn lưu động trong các doanh nghiệp.
2.1.1 Khái niệm vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng trước về đối tượng lao động
và tiền lương tồn tại dưới các hình thái nguyên vật liệu dự trữ, sản phẩm đang chếtạo, thành phẩm, hàng hóa và tiền tệ hoặc là số vốn ứng trước về tài sản lưu động
Trang 36sản xuất và tài sản lưu thông ứng ra bằng số vốn lưu động nhằm đảm bảo cho quátrình tái sản xuất được thực hiện thường xuyên liên tục Vốn lưu động luân chuyểngiá trị toàn bộ ngay trong một lần và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau môt chu
kỳ sản xuất
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình sảnxuất kinh doanh Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và kiểm tra quá trình vậnđộng của vật tư Trong doanh nghiệp, sự vận động của vốn phản ánh sự vận độngcủa vất tư Vốn lưu động nhiều hay ít phản ánh số lượng vật tư hàng hóa dự trữ ởcác khâu nhiều hay ít Mặt khác, vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm phảnánh số lượng vật tư sử dụng có tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất
và lưu thông có hợp lý hay không.Vì thế, thông qua tình hình luân chuyển vốn luuđộng còn có thể kiểm tra một cách toàn diện việc cung cấp, sàn xuất và tiêu thụ củadoanh nghiệp
Tại doanh nghiệp, tổng số vốn lưu động và tính chất sử dụng của nó có quanhện chặt chẽ với những chỉ tiêu công tác cơ bản của doanh nghiệp Doanh nghiệpđảm bảo đầy dủ, kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất, ra sức tiết kiệm vốn, phân bốvốn hợp lý trên các giai đoạn luân chuyển, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, thìvới số vốn ít nhất có thể đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Hoàn thành tốt kế hoạch sảnxuất, tiêu thụ sản phẩm là điều kiện để thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách, trả nợvay, thúc đẩy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trang 372.1.2 Ý nghĩa, vai trò của vốn lưu đông
2.1.2.1 Ý nghĩa của vốn lưu động
Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải
có ba yếu tố đó là vốn, lao động và kỹ thuật – công nghệ Cả ba yếu tố này đều đóngvai trò quan trọng song vốn là điều kiện tiên quyết không thể thiếu Bởi vì hiện nay,đang có một nguồn lao động dồi dào, việc thiếu lao động chỉ xảy ra ở các ngànhnghề cần đòi hỏi chuyên môn cao, nhưng vấn đề này có thể khắc phục được trongmột thời gian ngắn nếu chúng ta có tiền đề để đào tạo lại Vấn đề là công nghệ cũngkhông gặp khó khăn phức tạp vì chúng ta có thể nhập chúng cùng kinh nghiệm quản
lý tiên tiến trên thế giới, nếu chúng ta có khả năng về vốn, ngoại tệ.Như vậy yếu tố
cơ bản của doanh nghiệp nước ta hiện nay là vốn và quản lý sử dụng vốn có hiệuquả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năngcạnh tranh.Đáp ứng yêu cầu công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóamẫu mã sản phẩm… doanh nghiệp phải có vốn trong khi đó vốn của doanh nghiệpchỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúo cho doanh nghiệp đạt được mục tiêutăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nângcao uy tín của sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động…vìkhi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy
mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và mức sống của ngườilao động ngày càng cải thiện Điều đó giúp cho năng suất lao động ngày càng đượcnâng cao, tạo sự phát triển của doanh nghiệp và các ngành khác có liên quan Đồngthời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho nhà nước
Thông thường các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động được xác địnhbằng cách so sánh giữa kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh nhưdoanh thu, lợi nhuận… với số vốn cố định, vốn lưu động để đạt được kết quả đó.Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cao nhất khi bỏ vốn vào kinh doanh nhưng thuđược kết quả cao nhất Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tức là đi tìm biện pháp làm
Trang 38cho chi phí về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ít nhất mà đem lại kết quảcuối cùng cao nhất.
2.1.2.2 Vai trò của vốn lưu động
Để tiến hành sản xuất, ngoài tài sản cố định như: máy móc, thiết bị, nhàxưởng… Doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền mặt nhất định để mua sắm hànghóa, nguyên vật liệu… cho quá trình sản xuất
-Vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để công ty đi vào hoạt động hay nói cáchkhác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh
- Vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình sản xuất của công ty được tiếnhành thường xuyên liên tục Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh đánh giá quátrình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ củ công ty
- Vốn lưu động còn có khả năng quyết định quy mô hoạt động của công ty.Trong nền kinh tế thị trường công ty hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nênkhi muốn mở rộng quy mô của công ty phải huy động phải huy động một lượng vốnnhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa.Vốn lưu động còn giúpcông ty chớp được thời cơ kinh doanh bà tạo lợi thế cạnh tranh cho công ty
- Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặcđiểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Gía trị hàng hóa bán ra được tínhtrên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận
=> Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hànghóa bán ra
2.1.3 Phân loại vốn lưu động.
2.1.3.1 Phân loại theo vai trò của từng loại vốn:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: giá trị nguyên vật liệu chính –phụ, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất:Gía trị sản phẩm dở dang bán thànhphẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển
- Vốn trong khâu lưu thông: Gía trị tiền mặt, các khoản trong tiền, các khoảnđầu tư ngắn hạn, cho vay ngắn hạn
Trang 39Ý nghĩa: Cho thấy vai trò và sự phân bổ của vốn lưu động trong từng khâucủa quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lưuđộng hợp lý, hiệu quả sử dụng cao nhất.
2.1.3.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện
- Vốn vật tư, hàng hóa: Vốn về vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốnthành phẩm
- Vốn bằng tiền: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Ý nghĩa: Giúp cho doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và
khả nằn thanh toán của doanh nghiệp
2.1.3.3 Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn
- Vốn chủ sở hữu: Là vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,doanh nghiệp có quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt
- Vốn vay: Vay ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tài chính khác, vaythông qua phát hành trái phiếu
Ý nghĩa:
- Giúp đánh giá cơ cấu vốn chủ sở hữu và vốn vay.
+ Vốn chủ sở hữu: Đảm bảo khả năng tự chủ về mặt tài chính
+ Vốn vay: Chi phí tăng ˗> Thuế TNDN phải nộp sẽ it hơn
- Đảm bảo an ninh tài chính cho doanh nghiệp
2.1.3.4 Phân loại theo nguồn hình thành
- Vốn điều lệ
- Vốn tự bổ sung
- Vốn hình thành từ lien doanh liên kết
- Vốn đi vay
- Vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu
Ý nghĩa: Cho thấy cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động
trong kinh doanh Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sửdụng của nó Doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấpchi phí sử dụng vốn
Trang 402.1.4 Nội dung công tác sử dụng vốn lưu động
2.1.4.1 Vốn bằng tiền
- Tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển và tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tưchứng khoán ngắn hạn là một bộ phận quan trọng cấu thành nên vốn bằng tiền củadoanh nghiệp.Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn có nhucầu dự trữ vốn tiền mặt ở quy mô nhất định
- Nhu cầu dự trữ vốn tiền mặt trong các doanh nghiệp thường là để đáp ứngcác nhu cầu thương ngày trong giao dịch như: mua sắm hàng hóa, vật liệu, thanhtoán các khoản chi phí cần thiết Ngoài ra còn xuất phát từ nhu cầu dự phòng để ứngphí với những bất thường chưa dự đoán được và động lực trong việc dự trữ tiền mặttrong các cơ hội kinh doanh có tỷ suất lợi nhuận cao
- Việc duy trì một mức dữ trữ tiền mặt đủ lớn còn tạo cho doanh nghiệp cóđiều kiện thu được chiết khấu trên hàng hóa mua trả đúng kỳ hạn, làm tăng hệ sốthanh toán nhanh của doanh nghiệp
- Quy mô vốn tiền mặt là kết quả thực hiện nhiều quyết định kinh doanhtrong các thời kỳ trước, song việc quản trị vốn bằng tiền mặt không phải là mộtcông việc thụ động
Nhiệm vụ quản trị vốn tiền mặt do đó không phải chỉ là đảm bảo chodoanh nghiệp có đủ lượng vốn tiền mặt dữ trữ cần thiết để đáp ứng được các nhucầu thanh toán mà quan trọng hơn là tối ưu hóa số tiền hiện có, giảm tối đa các rủi
ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái và tối đa hóa việc đi vay ngắn hạn hoặc đầu tưkiếm lời
2.1.4.2 Hàng tồn kho dự trữ
Tồn kho dự trữ và các nhân tố ản hưởng đến tồn kho dự trữ:
- Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản mà doanh nghiệp lưu giữ
đẻ sản xuất hoặc bán ra sau này Trong các doanh nghiệp tài sản tồn kho dự trữthường ở 3 dạng: nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất; các sản phẩm dở dang,các thành phẩm chờ tiêu thụ Tùy theo ngành nghề kinh doanh mà tỷ trọng các loạitài sản dự trữ trên có khac nhau