Để có thể vượt quađược sự chọn lọc của thị trường, sự cạnh tranh quyết liệt, mọi doanh nghiệp đềuphải giải quyết các vấn đề về sản xuất kinh doanh sao cho vững chắc và có lợi nhất.Việc t
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ 1.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ 6
SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 8
SƠ ĐỒ 2.2: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 10
SƠ ĐỒ 3.1: QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY 14
SƠ ĐỒ 3.2: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN PHƯƠNG PHÁP THẺ SONG SONG 28
SƠ ĐỒ 3.3 SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ TSCĐ 34
SƠ ĐỒ 3.5 QUY TRÌNH HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 54
SƠ ĐỒ 3.6 QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ TIÊU THỤ SẢN PHẨM 65
2
Trang 3Mục lục
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
3
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự đi lên của xã hội, các doanh nghiệp ngày càng đòi hỏi phải pháttriển cao và sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất Trong điều kiện nền kinh tếthị trường có sự quản lý của nhà nước các doanh nghiệp đang cạnh tranh trong
cơ chế thị trường quy luật cung cầu về hàng hoá của xã hội Để có thể vượt quađược sự chọn lọc của thị trường, sự cạnh tranh quyết liệt, mọi doanh nghiệp đềuphải giải quyết các vấn đề về sản xuất kinh doanh sao cho vững chắc và có lợi nhất.Việc tổ chức quy trình sản xuất kinh doanh cần phải sử dụng hàng loạt các công
cụ quản lý khác nhưng kế toán luôn là công cụ quan trọng và hữu hiệu nhất Vì
kế toán là thu nhận và sử lý, cung cấp thông tin về tài sản - sự vận động của tàisản, vốn là quá trình luân chuyển của vốn xem có quản lý tốt hay không từ đógiúp cho các chủ thể quản lý đưa ra các phương án kinh doanh có lợi nhất chodoanh nghiệp của mình Kế toán còn cung cấp thông tin về hiệu quả kinh tế củadoanh nghiệp cho các đối tượng có liên quan và chú ý tới như các nhà đầu tư,Ngân hàng, chủ doanh nghiệp khác và báo cáo với cơ quan Nhà nước
Công việc kế toán có nhiều khâu, nhiều phần hành và đòi hỏi sự chính xác cũngnhư trung thực cao, giữa các phần hành kế toán có mối quan hệ hữu cơ, chúngluôn gắn bó với nhau tạo thành một thể thống nhất, một hệ thống đồng bộ trongquản lý Việc tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp lý và phù hợp với điềukiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một trong những cơ sở quan trọngcho việc chỉ đạo và điều hành sản xuất kinh doanh
Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH một thành viên khai thác côngtrình Thủy Lợi đa độ với vốn kiến thức đã được học và nghiên cứu, đồng thờiđược sự giúp đỡ của cô Ngô Thị Nguyên và các cô chú cán bộ trong công ty.Với kiến thức còn hạn chế của mình em xin được trình bày báo cáo tổng quan vềcác phần hành kế toán trong Công ty TNHH một thành viên khai thác côngtrình Thủy Lợi đa độ
Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần:
- Phần 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH một thành viên khai thác côngtrình Thủy Lợi đa độ
- Phần 2: Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH mộtthành viên khai thác công trình Thủy Lợi đa độ
- Phần 3: Khảo sát phần hành kế toán tại công ty ty TNHH một thành viên khaithác công trình Thủy Lợi đa độ
4
Trang 5- Đăng ký kinh doanh: Sở kế hoạch Đầu tư thành phố Hải Phòng
- Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủylợi Đa Độ
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 385 thị trấn Trường Sơn, huyện An Lão,thànhphố Hải Phòng
- Điện thoại/Fax: 031 679 522
Trong quá trình trưởng thành và phát triển, Công ty đã thực hiện tổ chứcthi công các công trình trên địa bàn thành phố và các tỉnh ngoài đạt hiệu quả caolà: Đắp đê lấn biển, mở rộng diện tích canh tác cho các vùng kinh tế như: đường
14 Đồ Sơn, Đình Vũ, Gia Minh - Minh Đức - Thủy Nguyên, Vinh Quang - TiênLãng, Phù Long - Cát Hải… Công tác đắp đê, làm công trình bảo vệ đê điềubằng các kết cấu kè đá, kè đá, kè mỏ hàn, xây tường chắn sóng, kè tấm đúcsẵn , xây dựng các công trình cầu cống, trạm bơm như Cống Cổ Tiều III, Cốngđiều tiết Liên Mạc , đều đạt chất lượng và hiệu quả cao, góp phần bảo vệ antoàn cho thành phố trước thiên tai
Toàn bộ công trình, hệ thống thủy nông, các trạm bơm tưới, tiêu quy môthiết bị công suất từ 1.500 m3/máy trở lên Các công trình Cống lớn trên đê,sông, biển quốc gia có các khẩu độ đến 30m cửa đều được thực hiện với chấtlượng cao, kỹ mỹ thuật đẹp mang lại hiệu quả lớn
Công ty còn tổ chức thi công các công trình do ngành và địa phương khácđầu tư
Công lý có đội ngũ các bộ quản lý, điều hành, kỹ sư chuyên ngành giỏilâu năm, giàu kinh nghiệm rất sáng tạo trong công tác tổ chức thực hiện các dự
án và công trình các quy mô, đội ngũ công nhân lành nghề, nhiệt tình sáng tạo,trách nhiệm cao
5
Trang 6Công ty có trang bị, công cụ cơ giới hóa cao, số lượng lớn và khôngngừng được cải tiến phù hợp với đặc điểm thi công công trình.
Là đơn vị chấp hành tốt các quy định về quản lý nguồn tài chính và tăngtrưởng khá, đảm bảo chấp hành chế độ quản lý nộp thuế, ngân sách được các cơquan quản lý địa phương tín nhiệm, được Ngân hàng Đầu tư và phát triển thànhphố cam kết đảm bảo đủ nguồn vốn tín dụng cho sản xuất kin doanh
Các công trình do Công ty tổ chức thi công đều đạt chất lượng đúng kếhoạch, đảm bảo thời gian, giá thành hợp lý, quản lý sử dụng thuận tiện và pháthuy hiệu quả thiết thực cho sản xuất và đời sống
1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty là đơn vị chủ lực của thành phố và ngành chủ quản trong côngviệc như:
- Xây dựng các công trình thủy lợi, các công trình công nghiệp, Thủynông, Nông nghiệp, Lâm nghiệp, cơ sở hạ tầng, đường giao thông nông thôn…
- Nạo vét, san lấp mặt bằng cải tạo đồng ruộng, khoan phụt vữa gia côthân đê Xây dựng công trình phục vụ nước sạch nông thôn Xây dựng côngtrình cầu giao thông, cầu cảng…
1.3 Tổ chức quản lý tại công ty
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
- Giám đốc công ty: Giám đốc có nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành toàn bộhoạt động của công ty và chịu trách nhiệm toàn bộ công việc kinh doanh củacông ty trước nhà nước và pháp luật
- Phó giám đốc: Do giám đốc bổ nhiệm phó giám đốc được giám độc ủyquyền điều hành một số lĩnh vực hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm vềkết quả công việc của mình trước pháp luật và trước giám đốc công ty Phó giám
Trang 7đốc công ty tham mưu cho giám đốc và chỉ thị các văn bản tổng kết lại cácchứng từ sổ sách cấp dưới.
- Bộ phận kho: Hoạch định và giám sát thực hiện các hoạt động kho, bãitheo kế hoạch hoạt động công ty Chịu trách nhiệm về kế hoạch sản lượng cũngnhư kế hoạch chất lượng trong kho bãi Theo dõi hàng trong kho có tăng hoặcgiảm
Phòng kinh doanh: thực hiện công tác maketing, nghiên cứu thị trường,tìm kiếm đối tác và chủ động soạn thảo các hợp đồng kinh tế có liên quan đếnhoạt động sản xuất của công ty Kết hợp với phòng kế toán trong các nghiệp vụthu tiền bán hàng và thanh toán tiền hàng, xây dựng và triển khai kế hoạch kinhdoanh, thống kê báo cáo về kết quả kinh doanh theo từng kỳ và chịu trách nhiệm
về kết quả kinh doanh của công ty trước giám đốc
- Bộ phận kế toán: Làm công tác hạch toán các hoạt động kinh doanh,thanh toán, theo dõi các hoạt động thu chi của công ty giúp giám đốc xây dựngcác kế hoạch về tài chính, nội dung pháp luật về kế toán thống kê
7
Trang 8Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Phòng kế toán có nhiệm vụ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp, lậpbáo cáo kế toán, phân tích hoạt động kinh tế và kiểm tra công tác kế toán củacông ty
- Đứng đầu là kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức và kiểm tra công tác kếtoán, chỉ đạo hạch toán các khâu các bộ phận, tập trung phần hành kế toán chitiết lên sổ tổng hợp, sau đó đối chiếu và lập báo cáo tổng hợp, lên báo cáo quyếttoán, mở sổ theo dõi các quỹ của Công ty
- Kế toán ngân hàng, kế toán thuế, kế toán tài sản cố định, kế toán bảohiểm có nhiệm vụ theo dõi tiền khách hàng trả tiền qua ngân hàng, rút tiền mặt
về nhập quỹ, theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, khấu hao TSCĐ
- Kế toán thu, chi, thanh toán công nợ có nhiệm vụ theo dõi các khoản tiềnthu vào, chi ra, theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả cho từng đốitượng khách hàng, thường xuyên đối chiếu đôn đốc khách hàng thanh toán kịpthời
- Thủ quỹ có nhiệm vụ căn cứ vào các chứng từ hợp pháp, hợp lệ thu tiềnnhập vào và tiền chi ra Bảo quản tiền và lập báo cáo hàng ngày cho kế toán theo
Thủ quỹ kiêm tạp
vụ văn phòng, TCHC
Trang 9dõi Ngoài ra còn phải làm công việc của nhân viên tạp vụ, hành chính và theodõi các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ công nhânviên.
* Mối quan hệ: Phòng kế toán luôn là trung tâm gắn liền giữa các bộphận, các phòng ban trong công ty vì nó được ví như một dòng điện mà cácngười điều khiển các công tắc chính là các nhân viên trong phòng, nếu có điện
mà không sử dụng thì cũng không mang lại hiệu quả gì, nếu muốn sử dụng màkhông có điện thì cũng không thể sử dụng được Nguồn điện ở đây được xemnhư các nguồn tiền vào, nguồn điện sử dụng ở đây chính là các khoản tiền chi
ra Nếu các khoản chi ra mà không hợp lý sẽ dẫn tới tình trạng đầu tư kém hiệuquả, nếu các khoản tiền thu vào mà không biết cách sử dụng cũng sẽ không đemlại hiệu quả Ngoài ra nó còn là trung tâm của các mối quan hệ với bên ngoài, đó
là cơ quan bảo hiểm, là cơ quan thuế, là ngân hàng, … sự giao tiếp tốt của cácnhân viên sẽ đem lại cảm tình tốt của các cơ quan, khiến sự giao dịch trở lên dễdàng, thuận tiện
* Nhận xét: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty gọn nhẹ, công việc giaochặt chẽ, cụ thể tới từng người, do đó trách nhiệm của từng người rất cụ thể,không ai ỷ lại cho ai, mọi người đều có trách nhiệm hơn với công việc của mình
9
Trang 102.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán của Công ty
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty
Ghi chú: : Ghi hàng ngày
và phải lập theo hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ kế toán định khoản kế toán rồighi vào sổ nhật ký chung theo thứ tự thời gian Sau đó căn cứ vào số liệu trên sổNKC để ghi vào sổ cái các TK kế toán phù hợp Đồng thời với việc ghi sổ NKCcác nghiệp vụ được ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan Cuối tháng, cuốiquý, năm cộng số liệu trên sổ căi, lập bảng cân đối phát sinh số phát sinh
Sổ cáiBảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ thẻ
kế toán chi tiết
Bảng tổng hợpchi tiết
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Trang 11Xuất phát từ việc áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung,công tác ghi chép kế toán của công ty được thực hiện hoàn toàn trên máy vi tínhvới chương trình hạch toán nối mạng toàn bộ phòng kế toán tài chính của côngty.
2.3 Đặc điểm chính sách kế toán tại Công ty
2.3.1 Chế độ kế toán áp dụng:
- Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/ TT –BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn chế độ kế toán doangnghiệp
Công ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên Đồng thời công ty thực hiện tính thuế giá trị gia tăng theophương pháp khấu trừ
Theo phương pháp này mức khấu hao cơ bản hàng năm của tài sản cố định
là đều nhau trong suốt thời gian sử dụng tài sản và được tính như sau:
Mức khấu hao cơ bản bình quân
hàng năm của TSCĐ
Thời gian sử dụng TSCĐ
Tỷ lệ khấu hao hàng năm (Tk) được xác định như sau:
Tỷ lệ khấu hao hàng năm
Mức khấu hao cơ bản bình quânhàng năm của TSCĐThời gian sử dụng TSCĐNguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua thực tế phải trả (giá ghi trên hóa đơn trừ đi các khoản giảm giá, chiết khấu nếu có), các chi phí vận chuyển , bốc xếp, lắp đặt chạy thử,
Thời gian sử dụng tài sản cố định là thời gian mà doanh nghiệp dự kiến sửdụng tài sản đó Nó được xác định căn cứ vào tuổi thọ kinh tế của tài sản có tínhđến sự lạc hậu lỗi thời của tài sản do sự tiến bộ của khoa học công nghệ
11
Trang 12Phương pháp khấu hao này có ưu điểm là việc tính toán đơn giản, tổng mứckhấu hao của TSCĐ được phân bổ đều đặn trong các năm sử dụng TSCĐ vàkhông gây ra sự đột biến trong giá thành sản phẩm hàng năm Nhưng phươngpháp này có nhược điểm là trong nhiều trường hợp không thu hồi vốn kịp thời
do không tính hết được sự hao mòn vô hình của TSCĐ
12
Trang 13PHẦN 3 PHẦN 3 KHẢO SÁT CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI ĐA ĐỘ
- Kế toán sử dụng TK 1121 – Tiền gửi ngân hàng
* Kết cấu và nội dung của TK
Trang 14d Quy trình luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 3.1: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền mặt tại công ty
Sổ đăng kýchứng từ ghisổ
Sổ cái
TK 112
Trang 15B¶ng 3.1.1
Đơn vị: Công ty TNHH MTV C ông trình Thủy Lợi Đa Độ
Địa chỉ: An Tràng – An Lão - Hải Phòng
PHIẾU THU
Ngày 02 tháng 01 năm 2016
Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Lan Hương
Số tiền bằng số: 4.776.573đ
Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu bảy trăm bảy mươi sáu nghìn năm trăm bảy
mươi ba đồng./.
Nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Bốn triệu bảy trăm bảy mươi sáu nghìn năm
trăm bảy m ư ơi ba đồng./
Trang 16Nghiệp vụ 2: Ngày 15/01 thanh toán tiền điện thoại tháng 1/2016 số tiền:1.673.447 đồng (PT số 0240)
Đơn vị: Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Đa Độ
Địa chỉ: An Tràng – An Lão - Hải Phòng
Quyển số 12
Mẫu số 02-TT Ban hành theo thông tư 200/2014/TT-
ngày 22/12/2014
Số: 0240
Nợ: 642(8) Nợ: 133 Có: 1111
PHIẾU CHI
Ngày 15 tháng 01 năm 2016
Họ tên người nhận tiền: Trung tâm Viễn Thông 1 – Viễn Thông Hải Phòng
Địa chỉ:
Số tiền: 1.673.447 đ (viết bằng chữ): Một triệu sáu trăm bảy mươi ba nghìnbốn trăm bốn mươi bảy đồng./
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Một triệu sáu trăm bảy mươi ba nghìn bốn
trăm bốn mươi bảy đồng./
Trang 17Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán vào sổ nhật kí chung
Đơn vị: Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Đa Độ
Địa chỉ: An Tràng – An Lão - Hải Phòng Mẫu số: S03a- DN
(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT- ngày 22/12/2014)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG (Trích tháng 01/2016) (ĐVT: đồng)
NT
Chứng từ
Diễn giải
Đã ghi sổ cái
SH TK
Trang 18Từ sổ Nhật kí chung kế toán vào sổ quỹ tiền mặt, sổ cái TK 111
Đơn vị: Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Đa Độ
Địa chỉ: An Tràng – An Lão - Hải Phòng Mẫu số: S03a- DN
(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT- ngày
22/12/2014)
SỔ QUỸ TIỀN MẶT Loại quỹ: VNĐ
Trang 19Sau khi vào sổ quỹ tiền mặt kế toán vào sổ cái tiền mặt
Đơn vị: Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Đa Độ
Địa chỉ: An Tràng – An Lão - Hải Phòng Mẫu số: S03b- DN
(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT- ngày
TK ĐƯ
Số tiền
02/01 0130 02/01 Rút TGNH nhập quỹ 1121 7.000.000
02/01 0131 02/01 Thu tiền của công ty MN 131 4.776.573
15/01 0240 15/01 Thanh toán tiền điện thoại
bằng tiền mặt
6428 133
1.521.316 152.131
Tên tài khoản: ………
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Công trinh
khai thác Thủy lợi Đa Độ
Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo: Tài khoản của quý khách hàng đã được ghi
“Nợ” với nội dung sau:
19
Trang 2002/01/2016 7.000.000 VND Rút tiền gửi nhập quỹ.
ỦY NHIỆM CHI
CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN, THƯ, ĐIỆN
Tài khoản có 112
Số tiền bằng số 157.583.800
20
Trang 21Tên đơn vị nhận tiền: Công ty TNHH Cường Thịnh
Số tài khoản: 1.45856479
Tại ngân hàng: CN ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Nội Tỉnh, TP: HN
Số tiền bằng chữ: Một trăm năm mươi bảy triệu năm trăm tám mươi ba nghìn tám trăm đồng./.
Nội dung thanh toán: trả tiền mua NVL
Trang 22Hoá đơn Giá trị gia tăng
Liên 2: Giao cho khách hàng
Họ và tên ngời mua hàng: Nguyễn Minh Tuấn
Đơn vị : Cụng ty TNHH MTV cụng trỡnh khai thỏc Thủy lợi Đa Độ
Địa chỉ : An Tràng - An Lóo - Hải Phũng Số TK: 10201000159658
14.325.800 Tổng cộng tiền thanh toán
157.583.800
Số tiền viết bằng chữ : Một trăm năm mơi bảy triệu năm trăm tám mơi ba nghìn tám trăm đồng./.
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Tờn tài khoản: ………
Kớnh gửi: Cụng ty TNHH MTV Cụng trỡnh
khai thỏc thủy lợi Đa Độ
Ngõn hàng chỳng tụi xin trõn trọng thụng bỏo: Tài
khoản của quý khỏch hàng đó được ghi “Nợ” với
nội dung sau:
Trang 24Nghiệp vụ 5: Ngày 25/01 CN ngân hàng đầu tư và phát triển Hải Phòng thôngbáo lãi tiền gửi được hưởng số tiền là : 6.000.000đ (Giấy báo có số 0312)
Tên tài khoản: ………
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Công trình khai
thác thủy lợi Đa Độ
Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo:
Tài khoản của quý khách hàng đã được ghi “Có”
với nội dung sau:
20/01/2016 6.000.000 VND Lãi tiền gửi được hưởng.
Trang 25Đơn vị: Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Đa Độ
(Ban hành theothông tư 200/2014/TT- ngày
SHT K
143.258.000 14.325.800
Trang 26Từ sổ nhật kí chung kế toán vào sổ chi tiết, sổ cái
Đơn vị: Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Đa Độ
(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT- ngày
22/12/2014)
SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Nơi mở tài khoản: NH TMCP Công thương Việt Nam - CN HP
Số hiệu tài khoản tại nơi gửi: 102010001596582
…………
152 143.258.000
133
14.325.800 25/1 25/1 Lãi tiền gửi ngân hàng
Trang 27Đơn vị: Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Đa Độ
(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT- ngày
22/12/2014)
SỔ CÁI
Tài khoản: 1121 Tiền gửi ngân hàng: VNĐ
TK ĐƯ
Số tiền
Dư đầu kỳ: 1.284.675.470 02/1 130 02/1 Rút TGNH nhập quỹ 1121 7.000.000
Trang 283.2.Kế toán hàng tồn kho
a, Chứng từ sử dụng:
* Nghiệp vụ nhập kho
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, phiếu nhập kho, thẻ kho
* Nghiệp vụ xuất kho:
- Phiếu xuất kho, thẻ kho
- Báo cáo sử dụng vật tư
- Báo cáo tổng hợp nhập - xuất – tồn
- Sổ Cái TK 152, TK 153
b,Tài khoản sử dụng:
* Để phản ánh giá trị hiện có tình hình biến động NVL trong quá trình sảnxuất, kế toán công ty sử dụng TK 152 “NVL” với các TK cấp hai tương ứng chotừng loại NVL: gồm 8 TK cấp II
* TK sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động công cụdụng cụ là TK 153 - "Công cụ, dụng cụ” chỉ với 1 TK cấp hai: TK 1531 “CCDC
Trang 29e,Ví d ụ
Ví dụ: Ngày 09/01 hàng của Công ty TNHH Cường Thịnh về tới kho công ty.Căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm vật tư thủ kho công ty đã viết phiếu nhập kho
số 01035
Đơn vị: Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Đa Độ
(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT- ngày
Họ tên người giao hàng: Trần Quang Long
Nhập của: Công ty TNHH Cường Thịnh
Nhập tại kho: Kho công ty
Trang 30Sau đó vào thẻ kho.
Đơn vị: Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Đa Độ
(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT- ngày
tháng
Nhập Xuất Nhập
Trang 31Nghiệp vụ xuất kho:
Đơn vị: Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Đa Độ
(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT- ngày
Đơn vị
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Chứng từ
Thực nhập
(Ký, họ tên)
THỦ KHO
(Ký, họ tên)
31
Trang 32Đơn vị: Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Đa Độ
(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT- ngày
SHT K
04/01 04/01 Xuất sắt, xi măng cho phân
Trang 33Đơn vị: Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Đa Độ
(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT- ngày
TK đối ứng
Trang 343.3 Kế toán Tài sản cố định
3.3.1 Phương pháp hạch toán TSCĐ ở Công ty
a, Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu sổ 01 GTKT – 3/011)
- Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu sổ 01 – TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ ( mẫu sổ 02 – TSCĐ)
- Biên bản và phân bổ khấu hao TSCĐ ( mẫu sổ 06 – TSCĐ)
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ TSCĐ
Ghi chú: : Ghi hàng ngày
Trang 35Đối chiếu, kiểm tra
( Nguồn : Phòng kế toán tại công ty)
- Căn cứ vào chứng từ tăng giảm và khấu hao TSCĐ kế toán ghivào chứng từ ghi
sổ, thẻ TSCĐ và sổ chi tiết TSCĐ
- Từ chứng từ ghi sổ kế toán ghi lên sổ cái Tk 211, Tk 214
- Từ chứng từ ghi sổ kế toán ghi lên sổ đăng ký chứng từ
- Từ sổ Cái Tk 211, 214, kế toán ghi lên bảng cân đối TK
d, V í d ụ
Nghiệp vụ 1: Ngày 15/01/2016 công ty dùng tiền mặt mua 4 máy vi tính
của Công ty TNHH kỹ thuật Nhật Minh theo giá mua thỏa thuận cả thuế là8.800.000đ/c, chi phí lắp đặt, chạy thử do công ty chịu 220.000đ, máy được đặttại phòng tài vụ và đưa vào sử dụng ngày 20/01/2016, đăng ký sử dụng trong 4năm TSCĐ này được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển
- Căn cứ vào hợp đồng mua bán, kế toán TSCĐ lập biên bản giao nhận:
35
Trang 36Đơn vị: Công ty TNHH MTV Thủy lơi Đa Độ Mẫu số 01 – TSCĐ
Căn cứ vào quyết định số 0011 ngày 15 tháng01 năm 2016 của Công ty
TNHH Nhật Minh về việc bàn giao TSCĐ.
Ban giao nhận gồm:
Ông (bà): Trần Xuân Đào - kỹ sư tin học Đại diện bên nhận
Địa điểm giao nhận TSCĐ tại: Công ty TNHH MTV Thủy lơi Đa Độ
Xác nhận viện giao nhận TSCĐ như sau:
Nướ
c sản xuất (XD)
Năm đưa vào SD
C.suất , d.tích t.kế
Nguyên giá
Tỷ lệ hao mòn
Tài liệu KT kèm theo
Giá mua (Giá thành)
CP vận chuyển, lắp đặt, chạy thử
Nguyê
n giá TSCĐ
Trang 37Hoá đơn Giá trị gia tăng
Liên 2: Giao cho khách hàng
Họ và tên ngời mua hàng: Nguyễn Văn Thanh
Đơn vị : Cụng tư TNHH MTV cụng trỡnh Thủy lợi Đa Độ
Địa chỉ : An Tràng – An Lóo - Hải Phũng Số TK: 10201000159658
Hình thức thanh toán : CK Mã số:
STT Hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Máy vi tính Chiếc 04 8.000.000 32.000.000
2 Chi phí lắp đặt chạy thử 220.000 Cộng tiền hàng
32.220.000 Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT
3.222.000 Tổng cộng tiền thanh toán
35.442.000
Số tiền viết bằng chữ : Ba mơi lăm triệu bốn trăm bốn mơI hai nghìn đồng./.
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Căn cứ vào húa đơn GTGT số 0001822 bờn bỏn gửi, ngày 15/01/2016Khi kế toỏn nhận được biờn bản giao nhận TSCĐ số 041 và kốm theo Húađơn (GTGT) số 0001822, giấy Ủy nhiệm chi,kế toỏn đó ghi nhập vào Nhật kýchung bằng bỳt toỏn sau:
Đơn vị: Cụng ty TNHH MTV Cụng trỡnh Thủy lợi Đa Độ
(Ban hành theothụng tư 200/2014/TT- ngày
Trang 38THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Ngày 15 tháng 01 năm 2016 lập thẻ
Số 141
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ ngày 15 tháng 01 năm 2016 số 041.
Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: MVT Số hiệu TSCĐ: T138
Bộ phận quản lý, sử dụng: Phòng Tài vụ Năm đưa vào Sd: 2015
Công suất (diện tích) thiết kế:
Trang 39Căn cứ vào quyết định số 0011 ngày 28 tháng 01 năm 2016 của Công TNHH
kỹ thuật Nhật Minh về việc bàn giao TSCĐ.
Ban giao nhận gồm:
Ông (bà): Trần Xuân Đào - kỹ sư tin học Đại diện bên nhận
Ông (bà): Hoàng Văn Tuấn Đại diện bên giao
Địa điểm giao nhận TSCĐ tại: Công ty TNHH kỹ thuật Nhật Minh
Xác nhận viện giao nhận TSCĐ như sau:
Nướ c sản xuất (XD)
Năm đưa vào SD
C.suất, d.tích t.kế
Nguyên giá
Tỷ lệ hao mòn
Tài liệu KT kèm theo
Giá mua (Giá thành)
CP vận chuyển, lắp đặt, chạy thử
Nguyên giá TSCĐ
Nghiệp vụ 3: Ngày 10/01/2016 nâng cấp thiết bị điện của cửa hàng giới
thiệu sản phẩm hoàn thành bàn giao số tiền phải trả xí nghiệp là 27.500.000 (cảVAT 10%) Công vịêc được bù đắp bằng nguồn vốn XDCB
39
Trang 40Chi phí phải trả được kế toán phản ánh vào Nhật ký chung bằng bút toán:
Nợ TK 441: 27.500.000
Có TK 411: 27.500.000
Nghiệp vụ 4: Ngày 18/01/2016 công ty thanh lý 1 máy xúc, nguyên giá
128.562.450đ, hao mòn lũy kế: 85.025.800đ, chi phí thanh lý chi bằng tiền mặt:1.000.000đ Phế liệu thu hồi nhập kho: 1.500.000đ Kế toán TSCĐ đã địnhkhoản nghiệp vụ này như sau:
Nợ TK 811: 1.000.000
Có TK 111: 1.000.000
Đơn vị: Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Đa Độ
Địa chỉ: An Tràng – An Lão - Hải Phòng
PHIẾU CHI
Ng ày 18 th áng 01 n ăm 2016
Quyển số 12
Mẫu số 02-TT Ban hành theo thông tư 200/2014/TT- ngày 22/12/2014
Số: 0314
Nợ: 6428 Có: 1111
Họ tên người nhận: Nguyễn Anh Tú
Số tiền: 1.000.000đ (viết bằng chữ): Một triệu đồng chẵn