1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi đa độ

81 443 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có thể vượt quađược sự chọn lọc của thị trường, sự cạnh tranh quyết liệt, mọi doanh nghiệp đềuphải giải quyết các vấn đề về sản xuất kinh doanh sao cho vững chắc và có lợi nhất.Việc t

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

SƠ ĐỒ 1.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ 6

SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 8

SƠ ĐỒ 2.2: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 10

SƠ ĐỒ 3.1: QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY 14

SƠ ĐỒ 3.2: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN PHƯƠNG PHÁP THẺ SONG SONG 28

SƠ ĐỒ 3.3 SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ TSCĐ 34

SƠ ĐỒ 3.5 QUY TRÌNH HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 54

SƠ ĐỒ 3.6 QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ TIÊU THỤ SẢN PHẨM 65

2

Trang 3

Mục lục

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

3

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự đi lên của xã hội, các doanh nghiệp ngày càng đòi hỏi phải pháttriển cao và sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất Trong điều kiện nền kinh tếthị trường có sự quản lý của nhà nước các doanh nghiệp đang cạnh tranh trong

cơ chế thị trường quy luật cung cầu về hàng hoá của xã hội Để có thể vượt quađược sự chọn lọc của thị trường, sự cạnh tranh quyết liệt, mọi doanh nghiệp đềuphải giải quyết các vấn đề về sản xuất kinh doanh sao cho vững chắc và có lợi nhất.Việc tổ chức quy trình sản xuất kinh doanh cần phải sử dụng hàng loạt các công

cụ quản lý khác nhưng kế toán luôn là công cụ quan trọng và hữu hiệu nhất Vì

kế toán là thu nhận và sử lý, cung cấp thông tin về tài sản - sự vận động của tàisản, vốn là quá trình luân chuyển của vốn xem có quản lý tốt hay không từ đógiúp cho các chủ thể quản lý đưa ra các phương án kinh doanh có lợi nhất chodoanh nghiệp của mình Kế toán còn cung cấp thông tin về hiệu quả kinh tế củadoanh nghiệp cho các đối tượng có liên quan và chú ý tới như các nhà đầu tư,Ngân hàng, chủ doanh nghiệp khác và báo cáo với cơ quan Nhà nước

Công việc kế toán có nhiều khâu, nhiều phần hành và đòi hỏi sự chính xác cũngnhư trung thực cao, giữa các phần hành kế toán có mối quan hệ hữu cơ, chúngluôn gắn bó với nhau tạo thành một thể thống nhất, một hệ thống đồng bộ trongquản lý Việc tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp lý và phù hợp với điềukiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một trong những cơ sở quan trọngcho việc chỉ đạo và điều hành sản xuất kinh doanh

Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH một thành viên khai thác côngtrình Thủy Lợi đa độ với vốn kiến thức đã được học và nghiên cứu, đồng thờiđược sự giúp đỡ của cô Ngô Thị Nguyên và các cô chú cán bộ trong công ty.Với kiến thức còn hạn chế của mình em xin được trình bày báo cáo tổng quan vềcác phần hành kế toán trong Công ty TNHH một thành viên khai thác côngtrình Thủy Lợi đa độ

Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần:

- Phần 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH một thành viên khai thác côngtrình Thủy Lợi đa độ

- Phần 2: Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH mộtthành viên khai thác công trình Thủy Lợi đa độ

- Phần 3: Khảo sát phần hành kế toán tại công ty ty TNHH một thành viên khaithác công trình Thủy Lợi đa độ

4

Trang 5

- Đăng ký kinh doanh: Sở kế hoạch Đầu tư thành phố Hải Phòng

- Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủylợi Đa Độ

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 385 thị trấn Trường Sơn, huyện An Lão,thànhphố Hải Phòng

- Điện thoại/Fax: 031 679 522

Trong quá trình trưởng thành và phát triển, Công ty đã thực hiện tổ chứcthi công các công trình trên địa bàn thành phố và các tỉnh ngoài đạt hiệu quả caolà: Đắp đê lấn biển, mở rộng diện tích canh tác cho các vùng kinh tế như: đường

14 Đồ Sơn, Đình Vũ, Gia Minh - Minh Đức - Thủy Nguyên, Vinh Quang - TiênLãng, Phù Long - Cát Hải… Công tác đắp đê, làm công trình bảo vệ đê điềubằng các kết cấu kè đá, kè đá, kè mỏ hàn, xây tường chắn sóng, kè tấm đúcsẵn , xây dựng các công trình cầu cống, trạm bơm như Cống Cổ Tiều III, Cốngđiều tiết Liên Mạc , đều đạt chất lượng và hiệu quả cao, góp phần bảo vệ antoàn cho thành phố trước thiên tai

Toàn bộ công trình, hệ thống thủy nông, các trạm bơm tưới, tiêu quy môthiết bị công suất từ 1.500 m3/máy trở lên Các công trình Cống lớn trên đê,sông, biển quốc gia có các khẩu độ đến 30m cửa đều được thực hiện với chấtlượng cao, kỹ mỹ thuật đẹp mang lại hiệu quả lớn

Công ty còn tổ chức thi công các công trình do ngành và địa phương khácđầu tư

Công lý có đội ngũ các bộ quản lý, điều hành, kỹ sư chuyên ngành giỏilâu năm, giàu kinh nghiệm rất sáng tạo trong công tác tổ chức thực hiện các dự

án và công trình các quy mô, đội ngũ công nhân lành nghề, nhiệt tình sáng tạo,trách nhiệm cao

5

Trang 6

Công ty có trang bị, công cụ cơ giới hóa cao, số lượng lớn và khôngngừng được cải tiến phù hợp với đặc điểm thi công công trình.

Là đơn vị chấp hành tốt các quy định về quản lý nguồn tài chính và tăngtrưởng khá, đảm bảo chấp hành chế độ quản lý nộp thuế, ngân sách được các cơquan quản lý địa phương tín nhiệm, được Ngân hàng Đầu tư và phát triển thànhphố cam kết đảm bảo đủ nguồn vốn tín dụng cho sản xuất kin doanh

Các công trình do Công ty tổ chức thi công đều đạt chất lượng đúng kếhoạch, đảm bảo thời gian, giá thành hợp lý, quản lý sử dụng thuận tiện và pháthuy hiệu quả thiết thực cho sản xuất và đời sống

1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty là đơn vị chủ lực của thành phố và ngành chủ quản trong côngviệc như:

- Xây dựng các công trình thủy lợi, các công trình công nghiệp, Thủynông, Nông nghiệp, Lâm nghiệp, cơ sở hạ tầng, đường giao thông nông thôn…

- Nạo vét, san lấp mặt bằng cải tạo đồng ruộng, khoan phụt vữa gia côthân đê Xây dựng công trình phục vụ nước sạch nông thôn Xây dựng côngtrình cầu giao thông, cầu cảng…

1.3 Tổ chức quản lý tại công ty

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

- Giám đốc công ty: Giám đốc có nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành toàn bộhoạt động của công ty và chịu trách nhiệm toàn bộ công việc kinh doanh củacông ty trước nhà nước và pháp luật

- Phó giám đốc: Do giám đốc bổ nhiệm phó giám đốc được giám độc ủyquyền điều hành một số lĩnh vực hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm vềkết quả công việc của mình trước pháp luật và trước giám đốc công ty Phó giám

Trang 7

đốc công ty tham mưu cho giám đốc và chỉ thị các văn bản tổng kết lại cácchứng từ sổ sách cấp dưới.

- Bộ phận kho: Hoạch định và giám sát thực hiện các hoạt động kho, bãitheo kế hoạch hoạt động công ty Chịu trách nhiệm về kế hoạch sản lượng cũngnhư kế hoạch chất lượng trong kho bãi Theo dõi hàng trong kho có tăng hoặcgiảm

Phòng kinh doanh: thực hiện công tác maketing, nghiên cứu thị trường,tìm kiếm đối tác và chủ động soạn thảo các hợp đồng kinh tế có liên quan đếnhoạt động sản xuất của công ty Kết hợp với phòng kế toán trong các nghiệp vụthu tiền bán hàng và thanh toán tiền hàng, xây dựng và triển khai kế hoạch kinhdoanh, thống kê báo cáo về kết quả kinh doanh theo từng kỳ và chịu trách nhiệm

về kết quả kinh doanh của công ty trước giám đốc

- Bộ phận kế toán: Làm công tác hạch toán các hoạt động kinh doanh,thanh toán, theo dõi các hoạt động thu chi của công ty giúp giám đốc xây dựngcác kế hoạch về tài chính, nội dung pháp luật về kế toán thống kê

7

Trang 8

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Phòng kế toán có nhiệm vụ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp, lậpbáo cáo kế toán, phân tích hoạt động kinh tế và kiểm tra công tác kế toán củacông ty

- Đứng đầu là kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức và kiểm tra công tác kếtoán, chỉ đạo hạch toán các khâu các bộ phận, tập trung phần hành kế toán chitiết lên sổ tổng hợp, sau đó đối chiếu và lập báo cáo tổng hợp, lên báo cáo quyếttoán, mở sổ theo dõi các quỹ của Công ty

- Kế toán ngân hàng, kế toán thuế, kế toán tài sản cố định, kế toán bảohiểm có nhiệm vụ theo dõi tiền khách hàng trả tiền qua ngân hàng, rút tiền mặt

về nhập quỹ, theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, khấu hao TSCĐ

- Kế toán thu, chi, thanh toán công nợ có nhiệm vụ theo dõi các khoản tiềnthu vào, chi ra, theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả cho từng đốitượng khách hàng, thường xuyên đối chiếu đôn đốc khách hàng thanh toán kịpthời

- Thủ quỹ có nhiệm vụ căn cứ vào các chứng từ hợp pháp, hợp lệ thu tiềnnhập vào và tiền chi ra Bảo quản tiền và lập báo cáo hàng ngày cho kế toán theo

Thủ quỹ kiêm tạp

vụ văn phòng, TCHC

Trang 9

dõi Ngoài ra còn phải làm công việc của nhân viên tạp vụ, hành chính và theodõi các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ công nhânviên.

* Mối quan hệ: Phòng kế toán luôn là trung tâm gắn liền giữa các bộphận, các phòng ban trong công ty vì nó được ví như một dòng điện mà cácngười điều khiển các công tắc chính là các nhân viên trong phòng, nếu có điện

mà không sử dụng thì cũng không mang lại hiệu quả gì, nếu muốn sử dụng màkhông có điện thì cũng không thể sử dụng được Nguồn điện ở đây được xemnhư các nguồn tiền vào, nguồn điện sử dụng ở đây chính là các khoản tiền chi

ra Nếu các khoản chi ra mà không hợp lý sẽ dẫn tới tình trạng đầu tư kém hiệuquả, nếu các khoản tiền thu vào mà không biết cách sử dụng cũng sẽ không đemlại hiệu quả Ngoài ra nó còn là trung tâm của các mối quan hệ với bên ngoài, đó

là cơ quan bảo hiểm, là cơ quan thuế, là ngân hàng, … sự giao tiếp tốt của cácnhân viên sẽ đem lại cảm tình tốt của các cơ quan, khiến sự giao dịch trở lên dễdàng, thuận tiện

* Nhận xét: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty gọn nhẹ, công việc giaochặt chẽ, cụ thể tới từng người, do đó trách nhiệm của từng người rất cụ thể,không ai ỷ lại cho ai, mọi người đều có trách nhiệm hơn với công việc của mình

9

Trang 10

2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán của Công ty

Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty

Ghi chú: : Ghi hàng ngày

và phải lập theo hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ kế toán định khoản kế toán rồighi vào sổ nhật ký chung theo thứ tự thời gian Sau đó căn cứ vào số liệu trên sổNKC để ghi vào sổ cái các TK kế toán phù hợp Đồng thời với việc ghi sổ NKCcác nghiệp vụ được ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan Cuối tháng, cuốiquý, năm cộng số liệu trên sổ căi, lập bảng cân đối phát sinh số phát sinh

Sổ cáiBảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ thẻ

kế toán chi tiết

Bảng tổng hợpchi tiết

Sổ quỹ

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Trang 11

Xuất phát từ việc áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung,công tác ghi chép kế toán của công ty được thực hiện hoàn toàn trên máy vi tínhvới chương trình hạch toán nối mạng toàn bộ phòng kế toán tài chính của côngty.

2.3 Đặc điểm chính sách kế toán tại Công ty

2.3.1 Chế độ kế toán áp dụng:

- Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/ TT –BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn chế độ kế toán doangnghiệp

Công ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên Đồng thời công ty thực hiện tính thuế giá trị gia tăng theophương pháp khấu trừ

Theo phương pháp này mức khấu hao cơ bản hàng năm của tài sản cố định

là đều nhau trong suốt thời gian sử dụng tài sản và được tính như sau:

Mức khấu hao cơ bản bình quân

hàng năm của TSCĐ

Thời gian sử dụng TSCĐ

Tỷ lệ khấu hao hàng năm (Tk) được xác định như sau:

Tỷ lệ khấu hao hàng năm

Mức khấu hao cơ bản bình quânhàng năm của TSCĐThời gian sử dụng TSCĐNguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua thực tế phải trả (giá ghi trên hóa đơn trừ đi các khoản giảm giá, chiết khấu nếu có), các chi phí vận chuyển , bốc xếp, lắp đặt chạy thử,

Thời gian sử dụng tài sản cố định là thời gian mà doanh nghiệp dự kiến sửdụng tài sản đó Nó được xác định căn cứ vào tuổi thọ kinh tế của tài sản có tínhđến sự lạc hậu lỗi thời của tài sản do sự tiến bộ của khoa học công nghệ

11

Trang 12

Phương pháp khấu hao này có ưu điểm là việc tính toán đơn giản, tổng mứckhấu hao của TSCĐ được phân bổ đều đặn trong các năm sử dụng TSCĐ vàkhông gây ra sự đột biến trong giá thành sản phẩm hàng năm Nhưng phươngpháp này có nhược điểm là trong nhiều trường hợp không thu hồi vốn kịp thời

do không tính hết được sự hao mòn vô hình của TSCĐ

12

Trang 13

PHẦN 3 PHẦN 3 KHẢO SÁT CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC CÔNG TRÌNH

THỦY LỢI ĐA ĐỘ

- Kế toán sử dụng TK 1121 – Tiền gửi ngân hàng

* Kết cấu và nội dung của TK

Trang 14

d Quy trình luân chuyển chứng từ

Sơ đồ 3.1: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền mặt tại công ty

Sổ đăng kýchứng từ ghisổ

Sổ cái

TK 112

Trang 15

B¶ng 3.1.1

Đơn vị: Công ty TNHH MTV C ông trình Thủy Lợi Đa Độ

Địa chỉ: An Tràng – An Lão - Hải Phòng

PHIẾU THU

Ngày 02 tháng 01 năm 2016

Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Lan Hương

Số tiền bằng số: 4.776.573đ

Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu bảy trăm bảy mươi sáu nghìn năm trăm bảy

mươi ba đồng./.

Nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Bốn triệu bảy trăm bảy mươi sáu nghìn năm

trăm bảy m ư ơi ba đồng./

Trang 16

Nghiệp vụ 2: Ngày 15/01 thanh toán tiền điện thoại tháng 1/2016 số tiền:1.673.447 đồng (PT số 0240)

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Đa Độ

Địa chỉ: An Tràng – An Lão - Hải Phòng

Quyển số 12

Mẫu số 02-TT Ban hành theo thông tư 200/2014/TT-

ngày 22/12/2014

Số: 0240

Nợ: 642(8) Nợ: 133 Có: 1111

PHIẾU CHI

Ngày 15 tháng 01 năm 2016

Họ tên người nhận tiền: Trung tâm Viễn Thông 1 – Viễn Thông Hải Phòng

Địa chỉ:

Số tiền: 1.673.447 đ (viết bằng chữ): Một triệu sáu trăm bảy mươi ba nghìnbốn trăm bốn mươi bảy đồng./

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Một triệu sáu trăm bảy mươi ba nghìn bốn

trăm bốn mươi bảy đồng./

Trang 17

Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán vào sổ nhật kí chung

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Đa Độ

Địa chỉ: An Tràng – An Lão - Hải Phòng Mẫu số: S03a- DN

(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT- ngày 22/12/2014)

SỔ NHẬT KÝ CHUNG (Trích tháng 01/2016) (ĐVT: đồng)

NT

Chứng từ

Diễn giải

Đã ghi sổ cái

SH TK

Trang 18

Từ sổ Nhật kí chung kế toán vào sổ quỹ tiền mặt, sổ cái TK 111

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Đa Độ

Địa chỉ: An Tràng – An Lão - Hải Phòng Mẫu số: S03a- DN

(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT- ngày

22/12/2014)

SỔ QUỸ TIỀN MẶT Loại quỹ: VNĐ

Trang 19

Sau khi vào sổ quỹ tiền mặt kế toán vào sổ cái tiền mặt

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Đa Độ

Địa chỉ: An Tràng – An Lão - Hải Phòng Mẫu số: S03b- DN

(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT- ngày

TK ĐƯ

Số tiền

02/01 0130 02/01 Rút TGNH nhập quỹ 1121 7.000.000

02/01 0131 02/01 Thu tiền của công ty MN 131 4.776.573

15/01 0240 15/01 Thanh toán tiền điện thoại

bằng tiền mặt

6428 133

1.521.316 152.131

Tên tài khoản: ………

Kính gửi: Công ty TNHH MTV Công trinh

khai thác Thủy lợi Đa Độ

Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo: Tài khoản của quý khách hàng đã được ghi

“Nợ” với nội dung sau:

19

Trang 20

02/01/2016 7.000.000 VND Rút tiền gửi nhập quỹ.

ỦY NHIỆM CHI

CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN, THƯ, ĐIỆN

Tài khoản có 112

Số tiền bằng số 157.583.800

20

Trang 21

Tên đơn vị nhận tiền: Công ty TNHH Cường Thịnh

Số tài khoản: 1.45856479

Tại ngân hàng: CN ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Nội Tỉnh, TP: HN

Số tiền bằng chữ: Một trăm năm mươi bảy triệu năm trăm tám mươi ba nghìn tám trăm đồng./.

Nội dung thanh toán: trả tiền mua NVL

Trang 22

Hoá đơn Giá trị gia tăng

Liên 2: Giao cho khách hàng

Họ và tên ngời mua hàng: Nguyễn Minh Tuấn

Đơn vị : Cụng ty TNHH MTV cụng trỡnh khai thỏc Thủy lợi Đa Độ

Địa chỉ : An Tràng - An Lóo - Hải Phũng Số TK: 10201000159658

14.325.800 Tổng cộng tiền thanh toán

157.583.800

Số tiền viết bằng chữ : Một trăm năm mơi bảy triệu năm trăm tám mơi ba nghìn tám trăm đồng./.

Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Tờn tài khoản: ………

Kớnh gửi: Cụng ty TNHH MTV Cụng trỡnh

khai thỏc thủy lợi Đa Độ

Ngõn hàng chỳng tụi xin trõn trọng thụng bỏo: Tài

khoản của quý khỏch hàng đó được ghi “Nợ” với

nội dung sau:

Trang 24

Nghiệp vụ 5: Ngày 25/01 CN ngân hàng đầu tư và phát triển Hải Phòng thôngbáo lãi tiền gửi được hưởng số tiền là : 6.000.000đ (Giấy báo có số 0312)

Tên tài khoản: ………

Kính gửi: Công ty TNHH MTV Công trình khai

thác thủy lợi Đa Độ

Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo:

Tài khoản của quý khách hàng đã được ghi “Có”

với nội dung sau:

20/01/2016 6.000.000 VND Lãi tiền gửi được hưởng.

Trang 25

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Đa Độ

(Ban hành theothông tư 200/2014/TT- ngày

SHT K

143.258.000 14.325.800

Trang 26

Từ sổ nhật kí chung kế toán vào sổ chi tiết, sổ cái

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Đa Độ

(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT- ngày

22/12/2014)

SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

Nơi mở tài khoản: NH TMCP Công thương Việt Nam - CN HP

Số hiệu tài khoản tại nơi gửi: 102010001596582

…………

152 143.258.000

133

14.325.800 25/1 25/1 Lãi tiền gửi ngân hàng

Trang 27

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Đa Độ

(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT- ngày

22/12/2014)

SỔ CÁI

Tài khoản: 1121 Tiền gửi ngân hàng: VNĐ

TK ĐƯ

Số tiền

Dư đầu kỳ: 1.284.675.470 02/1 130 02/1 Rút TGNH nhập quỹ 1121 7.000.000

Trang 28

3.2.Kế toán hàng tồn kho

a, Chứng từ sử dụng:

* Nghiệp vụ nhập kho

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, phiếu nhập kho, thẻ kho

* Nghiệp vụ xuất kho:

- Phiếu xuất kho, thẻ kho

- Báo cáo sử dụng vật tư

- Báo cáo tổng hợp nhập - xuất – tồn

- Sổ Cái TK 152, TK 153

b,Tài khoản sử dụng:

* Để phản ánh giá trị hiện có tình hình biến động NVL trong quá trình sảnxuất, kế toán công ty sử dụng TK 152 “NVL” với các TK cấp hai tương ứng chotừng loại NVL: gồm 8 TK cấp II

* TK sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động công cụdụng cụ là TK 153 - "Công cụ, dụng cụ” chỉ với 1 TK cấp hai: TK 1531 “CCDC

Trang 29

e,Ví d ụ

Ví dụ: Ngày 09/01 hàng của Công ty TNHH Cường Thịnh về tới kho công ty.Căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm vật tư thủ kho công ty đã viết phiếu nhập kho

số 01035

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Đa Độ

(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT- ngày

Họ tên người giao hàng: Trần Quang Long

Nhập của: Công ty TNHH Cường Thịnh

Nhập tại kho: Kho công ty

Trang 30

Sau đó vào thẻ kho.

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Đa Độ

(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT- ngày

tháng

Nhập Xuất Nhập

Trang 31

Nghiệp vụ xuất kho:

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Đa Độ

(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT- ngày

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Chứng từ

Thực nhập

(Ký, họ tên)

THỦ KHO

(Ký, họ tên)

31

Trang 32

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Đa Độ

(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT- ngày

SHT K

04/01 04/01 Xuất sắt, xi măng cho phân

Trang 33

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Đa Độ

(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT- ngày

TK đối ứng

Trang 34

3.3 Kế toán Tài sản cố định

3.3.1 Phương pháp hạch toán TSCĐ ở Công ty

a, Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu sổ 01 GTKT – 3/011)

- Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu sổ 01 – TSCĐ)

- Biên bản thanh lý TSCĐ ( mẫu sổ 02 – TSCĐ)

- Biên bản và phân bổ khấu hao TSCĐ ( mẫu sổ 06 – TSCĐ)

Sơ đồ 3.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ TSCĐ

Ghi chú: : Ghi hàng ngày

Trang 35

Đối chiếu, kiểm tra

( Nguồn : Phòng kế toán tại công ty)

- Căn cứ vào chứng từ tăng giảm và khấu hao TSCĐ kế toán ghivào chứng từ ghi

sổ, thẻ TSCĐ và sổ chi tiết TSCĐ

- Từ chứng từ ghi sổ kế toán ghi lên sổ cái Tk 211, Tk 214

- Từ chứng từ ghi sổ kế toán ghi lên sổ đăng ký chứng từ

- Từ sổ Cái Tk 211, 214, kế toán ghi lên bảng cân đối TK

d, V í d ụ

Nghiệp vụ 1: Ngày 15/01/2016 công ty dùng tiền mặt mua 4 máy vi tính

của Công ty TNHH kỹ thuật Nhật Minh theo giá mua thỏa thuận cả thuế là8.800.000đ/c, chi phí lắp đặt, chạy thử do công ty chịu 220.000đ, máy được đặttại phòng tài vụ và đưa vào sử dụng ngày 20/01/2016, đăng ký sử dụng trong 4năm TSCĐ này được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển

- Căn cứ vào hợp đồng mua bán, kế toán TSCĐ lập biên bản giao nhận:

35

Trang 36

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Thủy lơi Đa Độ Mẫu số 01 – TSCĐ

Căn cứ vào quyết định số 0011 ngày 15 tháng01 năm 2016 của Công ty

TNHH Nhật Minh về việc bàn giao TSCĐ.

Ban giao nhận gồm:

Ông (bà): Trần Xuân Đào - kỹ sư tin học Đại diện bên nhận

Địa điểm giao nhận TSCĐ tại: Công ty TNHH MTV Thủy lơi Đa Độ

Xác nhận viện giao nhận TSCĐ như sau:

Nướ

c sản xuất (XD)

Năm đưa vào SD

C.suất , d.tích t.kế

Nguyên giá

Tỷ lệ hao mòn

Tài liệu KT kèm theo

Giá mua (Giá thành)

CP vận chuyển, lắp đặt, chạy thử

Nguyê

n giá TSCĐ

Trang 37

Hoá đơn Giá trị gia tăng

Liên 2: Giao cho khách hàng

Họ và tên ngời mua hàng: Nguyễn Văn Thanh

Đơn vị : Cụng tư TNHH MTV cụng trỡnh Thủy lợi Đa Độ

Địa chỉ : An Tràng – An Lóo - Hải Phũng Số TK: 10201000159658

Hình thức thanh toán : CK Mã số:

STT Hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền

1 Máy vi tính Chiếc 04 8.000.000 32.000.000

2 Chi phí lắp đặt chạy thử 220.000 Cộng tiền hàng

32.220.000 Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT

3.222.000 Tổng cộng tiền thanh toán

35.442.000

Số tiền viết bằng chữ : Ba mơi lăm triệu bốn trăm bốn mơI hai nghìn đồng./.

Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Căn cứ vào húa đơn GTGT số 0001822 bờn bỏn gửi, ngày 15/01/2016Khi kế toỏn nhận được biờn bản giao nhận TSCĐ số 041 và kốm theo Húađơn (GTGT) số 0001822, giấy Ủy nhiệm chi,kế toỏn đó ghi nhập vào Nhật kýchung bằng bỳt toỏn sau:

Đơn vị: Cụng ty TNHH MTV Cụng trỡnh Thủy lợi Đa Độ

(Ban hành theothụng tư 200/2014/TT- ngày

Trang 38

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Ngày 15 tháng 01 năm 2016 lập thẻ

Số 141

Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ ngày 15 tháng 01 năm 2016 số 041.

Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: MVT Số hiệu TSCĐ: T138

Bộ phận quản lý, sử dụng: Phòng Tài vụ Năm đưa vào Sd: 2015

Công suất (diện tích) thiết kế:

Trang 39

Căn cứ vào quyết định số 0011 ngày 28 tháng 01 năm 2016 của Công TNHH

kỹ thuật Nhật Minh về việc bàn giao TSCĐ.

Ban giao nhận gồm:

Ông (bà): Trần Xuân Đào - kỹ sư tin học Đại diện bên nhận

Ông (bà): Hoàng Văn Tuấn Đại diện bên giao

Địa điểm giao nhận TSCĐ tại: Công ty TNHH kỹ thuật Nhật Minh

Xác nhận viện giao nhận TSCĐ như sau:

Nướ c sản xuất (XD)

Năm đưa vào SD

C.suất, d.tích t.kế

Nguyên giá

Tỷ lệ hao mòn

Tài liệu KT kèm theo

Giá mua (Giá thành)

CP vận chuyển, lắp đặt, chạy thử

Nguyên giá TSCĐ

Nghiệp vụ 3: Ngày 10/01/2016 nâng cấp thiết bị điện của cửa hàng giới

thiệu sản phẩm hoàn thành bàn giao số tiền phải trả xí nghiệp là 27.500.000 (cảVAT 10%) Công vịêc được bù đắp bằng nguồn vốn XDCB

39

Trang 40

Chi phí phải trả được kế toán phản ánh vào Nhật ký chung bằng bút toán:

Nợ TK 441: 27.500.000

Có TK 411: 27.500.000

Nghiệp vụ 4: Ngày 18/01/2016 công ty thanh lý 1 máy xúc, nguyên giá

128.562.450đ, hao mòn lũy kế: 85.025.800đ, chi phí thanh lý chi bằng tiền mặt:1.000.000đ Phế liệu thu hồi nhập kho: 1.500.000đ Kế toán TSCĐ đã địnhkhoản nghiệp vụ này như sau:

Nợ TK 811: 1.000.000

Có TK 111: 1.000.000

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Công trình Thủy lợi Đa Độ

Địa chỉ: An Tràng – An Lão - Hải Phòng

PHIẾU CHI

Ng ày 18 th áng 01 n ăm 2016

Quyển số 12

Mẫu số 02-TT Ban hành theo thông tư 200/2014/TT- ngày 22/12/2014

Số: 0314

Nợ: 6428 Có: 1111

Họ tên người nhận: Nguyễn Anh Tú

Số tiền: 1.000.000đ (viết bằng chữ): Một triệu đồng chẵn

Ngày đăng: 17/05/2016, 15:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý - Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán của công ty  TNHH  một thành viên khai thác công trình thủy lợi đa độ
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (Trang 6)
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty - Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán của công ty  TNHH  một thành viên khai thác công trình thủy lợi đa độ
Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty (Trang 10)
Sơ đồ 3.1: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền mặt tại công ty - Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán của công ty  TNHH  một thành viên khai thác công trình thủy lợi đa độ
Sơ đồ 3.1 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền mặt tại công ty (Trang 14)
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ hạch toán phương pháp thẻ song song - Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán của công ty  TNHH  một thành viên khai thác công trình thủy lợi đa độ
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ hạch toán phương pháp thẻ song song (Trang 28)
← - Sổ TSCĐ, sổ chi tiết Tk 211, bảng tính phân bổ khấu hao TSCĐ, sổ cái Tk 211, Tk 214 - Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán của công ty  TNHH  một thành viên khai thác công trình thủy lợi đa độ
s ổ chi tiết Tk 211, bảng tính phân bổ khấu hao TSCĐ, sổ cái Tk 211, Tk 214 (Trang 34)
Sơ đồ 3.4: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương và các khoản - Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán của công ty  TNHH  một thành viên khai thác công trình thủy lợi đa độ
Sơ đồ 3.4 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương và các khoản (Trang 46)
BẢNG CHẤM CÔNG - Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán của công ty  TNHH  một thành viên khai thác công trình thủy lợi đa độ
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 48)
Biểu số 3.27. Bảng thanh toán lương - Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán của công ty  TNHH  một thành viên khai thác công trình thủy lợi đa độ
i ểu số 3.27. Bảng thanh toán lương (Trang 49)
Biểu số 3.28. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội - Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán của công ty  TNHH  một thành viên khai thác công trình thủy lợi đa độ
i ểu số 3.28. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Trang 50)
Sơ đồ 3.5. Quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán của công ty  TNHH  một thành viên khai thác công trình thủy lợi đa độ
Sơ đồ 3.5. Quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (Trang 54)
Bảng phân bổ TIỀN lơng và Bảo hiểm xã hội - Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán của công ty  TNHH  một thành viên khai thác công trình thủy lợi đa độ
Bảng ph ân bổ TIỀN lơng và Bảo hiểm xã hội (Trang 57)
Sơ đồ 3.6 Quy trình luân chuyển chứng từ tiêu thụ sản phẩm - Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán của công ty  TNHH  một thành viên khai thác công trình thủy lợi đa độ
Sơ đồ 3.6 Quy trình luân chuyển chứng từ tiêu thụ sản phẩm (Trang 65)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w